1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 7 lý THUYẾT và sơ đồ hóa và TRẮC NGHIỆM

30 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kĩ năng + Quan sát, phân tích tranh hình về sự phong phú đa dạng của động vật.. + Đọc tài liệu về sự phong phú về số lượng cá thể, sự đa dạng về môi trường sống để phân tích nguyên nhâ

Trang 1

TÀI LIỆU FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6.7.8.9.10.11.12

CẤP 2 FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH 6789, ĐỀ HSG, ĐỀ VÀO 10

CHUYÊN ,ĐỀ KIỂM TRA, GIÁO ÁN 3280,

CẤP 3: TẤTCẢ CÁC MẢNG NHƯ TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QG , LUYỆN HSG, SKKN, ĐỀ , GIÁO ÁN THÌ LIÊN HỆ QUA ZALO :

0979556922 HOẶC TIN NHẮN MESSINGGER FB: Hồ Văn Trung

PHẦN SINH HỌC 7

BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ Mục tiêu

Kiến thức

+ Trình bày được khái quát về giới động vật

+ Chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật

Kĩ năng

+ Quan sát, phân tích tranh hình về sự phong phú đa dạng của động vật

+ Đọc tài liệu về sự phong phú về số lượng cá thể, sự đa dạng về môi trường sống

để phân tích nguyên nhân tạo nên sự đa dạng, phong phú của sinh vật

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

Thế giới động vật xung quanh chúng ta vô cùng

đa dạng, phong phú

 Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài

 Trong mỗi loài có số lượng cá thể rất lớn

 Kích thước của các loài khác nhau

 Người ta đã gặp những đàn châu

chất bay di cư như những đám mây.

 Ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, mùa

hạ thường thấy những đàn bướm trắng hàng nghìn con bay dọc đường rừng dài hàng trăm mét.

 Bên cạnh những động vật đơn bào

có kích thước hiển vi, còn có các động vật rất lớn như trai tượng (vỏ dài 1,4 m, nặng 250 kg), voi châu Phi (nặng 4 tấn, cao 3 m), cá voi

Trang 2

xanh (nặng 150 tấn, dài 33 m).

2 Đa dạng về môi trường sống

Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống, động

vật phân bố ở khắp các môi trường như: nước

mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không

và ở ngay cả vùng cực băng giá quanh năm

Nam cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn sống và có tới 17 loài khác nhau.

Trang 3

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 8): Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương

em? Chúng có đa dạng, phong phú không?

Hướng dẫn giải

Tùy theo địa phương, học sinh có thể kể tên các loài động vật thường gặp hằng ngày như:

 Động vật sống dưới nước: cá, tôm, cua, ốc,…

 Động vật sống trên cạn: gà, vịt, chó, mèo, dê, lợn, trâu, bò, voi, hổ, báo,…

 Động vật sống trên cây: sâu bọ, tắc kè,…

 Động vật sống bay lượn: các loài chim, bướm, chuồn chuồn,…

Trang 4

 Hiểu biết về đặc điểm sống, điều kiện sinh sản � tạo điều kiện sống thích hợp chođộng vật.

 Có kế hoạch đánh bắt, khai thác hợp lí, đảm bảo kết hợp khai thác với phục hồi

 Bảo vệ, chăm sóc các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng

Ví dụ 3: Các loài động vật sống ở

A dưới nước và trên cạn B dưới nước và trên không.

C trên cạn và trên không D dưới nước, trên cạn và trên không.

Hướng dẫn giải

Động vật có 3 môi trường sống cơ bản là dưới nước, trên cạn và trên không

Chọn D.

Ví dụ 4: Loài động vật nào sau đây sống ở trên cạn?

A Hươu, vượn, báo gấm, sư tử, thỏ.

Ví dụ 5: Những điểm nào cho thấy động vật rất đa dạng và phong phú? Động vật nước ta

có đa dạng, phong phú không? Tại sao?

Hướng dẫn giải

Động vật rất đa dạng và phong phú vì:

 Động vật có số lượng loài nhiều (khoảng 1,5 triệu loài)

 Mỗi loài có nhiều cá thể (bướm trắng ở rừng Quốc gia Cúc Phương có hàng nghìncon)

 Động vật có môi trường sống đa dạng, phân bố khắp Trái đất

Trang 5

Câu 1: Tính đến nay, số lượng loài động vật đã được phát hiện là

A khoảng 10 triệu loài B khoảng 1,5 triệu loài C khoảng1,5 ngàn loài D khoảng 1,5 tỉ loài.

Câu 2: Chim cánh cụt thích nghi được với môi trường giá lạnh là nhờ

Câu 3: Thời gian ấp trứng của chim cánh cụt là

A 65 ngày B 75 ngày C 85 ngày D 95 ngày.

Câu 4: Động vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất là vì

A trong tự nhiên sinh ra đã có.

B chúng có khả năng thích nghi cao với các môi trường sống khác nhau.

C do con người tác động.

D chúng có khả năng sống tự dưỡng.

Câu 5: Nơi nào trên Trái Đất động vật đa dạng, phong phú nhất?

A Vùng nhiệt đới B Vùng ôn đới C Bắc Cực D Nam Cực.

Câu 6: Đặc điểm cơ bản nhất làm cho các loài động vật ở nước ta đa dạng và phong phú là

A nước ta có địa hình phức tạp B nước ta có nhiều sông hồ.

C nước ta có diện tích rộng D nước ta nằm ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm,

mưa nhiều

Câu 7: Dưới đây là hình ảnh đàn bướm trắng hàng nghìn con bay dọc đường rừng dài

hàng trăm mét ở vườn Quốc gia Cúc Phương về mùa hạ

Trang 6

Hình ảnh đàn bướm trắng ở trên thể hiện

A sự đa dạng về môi trường sống B sự phong phú về số lượng cá thể.

C sự phong phú về số lượng loài D sự đa dạng về số lượng quần thể.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về đa dạng và phong phú ở động vật?

A Động vật có số lượng cá thể phong phú nhưng số loài ít.

B Động vật đa dạng về loài.

C Động vật đa dạng về loài và phong phú về số lượng.

D Động vật phong phú về số lượng.

Câu 9: Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở:

1 đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể

2 đa dạng và phong phú về nguồn gốc

3 đa dạng về môi trường sống

4 đa dạng về kích thước cơ thể

5 Tác động to lớn tới thiên nhiên và đời sống con người

Phương án đúng là

A 1, 3, 5 B 2, 3, 5 C 3, 4, 5 D 1, 3, 4.

Câu 10: Bảng sau gồm 2 cột: cột A nêu tên các loài, cột B nêu khối lượng trung bình của các loài đó Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp?

1 Trai tượng a nặng khoảng 4 tấn

2 Voi Châu Phi b nặng khoảng 150 tấn

3 Cá voi xanh c nặng 30 – 40 kg

4 Chim cánh cụt d nặng khoảng 250 kg

Bài tập nâng cao

Trang 7

Câu 12: Em hãy kể những công việc đã làm để tham gia bảo vệ sự đa dạng và phong phú

Bài tập nâng cao

Câu 11: Động vật ở vùng nhiệt đới thường đa dạng và phong phú hơn động vật ở vùng ôn

Câu 12: Để tham gia bảo vệ sự đa dạng và phong phú của động vật, học sinh cần:

 Học tập nâng cao nhận thức, hiểu biết về các loài động vật như: đặc điểm sống, sinhtrưởng, phát triển, điều kiện sinh sản,… để góp phần vào bảo vệ, khai thác, nuôi dưỡng,chăm sóc các loài động vật, đặc biệt đối với các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ bịtuyệt chủng

 Tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên tạo môi trường tốt cho động vật tồn tại

và phát triển

BÀI 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT Mục tiêu

Trang 8

Kiến thức

+ Nêu được đặc điểm chung của động vật

+ Phân tích được điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thựcvật

1 Đặc điểm chung của động vật Phân biệt động vật với thực vật

Động vật phân biệt với thực vật ở các đặc điểm chủ

yếu sau:

 Dị dưỡng

 Có khả năng di chuyển

 Có hệ thần kinh và các giác quan

 Tế bào không có thành xenlulôzơ Hình 1 Các biểu hiện đặc trưng của giới Động vật và Thực vật

A Củ khoai tây

B Chuột ăn củ khoai tây

C Mèo ăn chuột.

Lớn lên vàsinh sản

Trang 9

2 Sơ lược phân chia giới Động vật

Có 8 ngành động vật được phân chia thành:

 Động vật không xương sống: 7 ngành (Động vật nguyên sinh; Ruột khoang; các ngànhgiun: Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt; Thân mềm; Chân khớp)

 Động vật có xương sống: 1 ngành có 5 lớp: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú)

+ Truyền bệnh, gây bệnh, gây độc, kí sinh hút chất dinh

dưỡng, phá hoại mùa màng,…

Bảng 2 Động vật với đời sống con người

TT Các mặt lợi, hại

Tên động vật đại diện

1 Cung cấp nguyên liệu

 Vật chủ trung gian truyền

bệnh: ruồi, nhặng, muỗi vằn, muỗi Anôphen, ốc,…

Trang 10

+ Thử nghiệm thuốc Chuột bạch, chó, khỉ,…

3

Hỗ trợ con người

trong:

+ Lao động Trâu, bò, voi,…

+ Giải trí Cá heo, khỉ, vẹt, voi, sáo,

…+ Thể thao Ngựa, trâu chọi, gà chọi,

…+ Bảo vệ an ninh Chó, chim bồ câu,…

 Phá hoại mùa màng: côn

trùng, sâu hại, châu chấu, chuột,…

Trang 11

Đa số động vật đều có khả năng di chuyển, sống dị dưỡng, có hệ thần kinh và giác quan.

Ví dụ 2 (Câu 2 - SGK trang 12): Kể tên động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ

nơi cư trú của chúng?

Hướng dẫn giải

Những động vật gặp ở xung quanh nơi em ở và nơi cư trú của chúng là

 Trong nhà có: ruồi, muỗi, thạch sùng, nhện, gián, chó, mèo,

 Ngoài vườn có: sâu bọ, ong, bướm, chim,

 Trong ao hồ có: cá, cua, tôm, tép, ốc,

 Trong chuồng trại có: trâu, bò, lợn, gà, vịt,

Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 12): Ý nghĩa của động vật với đời sống con người?

Hướng dẫn giải

Động vật có ý nghĩa đối với đời sống con người:

 Lợi ích:

+ Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm, lông, da,

+ Dùng làm thí nghiệm: học tập, nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc

Trang 12

+ Hỗ trợ cho con người: lao động, giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh,

 Tác hại:

+ Truyền bệnh, gây bệnh, gây độc, kí sinh hút chất dinh dưỡng, phá hoại mùa màng,

Ví dụ 4: Điểm giống nhau giữa động vật và thực vật là

A có khả năng tự dưỡng B cơ thể có cấu tạo từ tế bào.

C tế bào có màng xenlulôzơ D có khả năng di chuyển.

Ví dụ 5: Đặc điểm nào sau đây không có ở động vật?

A Có khả năng tự sản xuất chất hữu cơ.

 Động vật không xương sống có tổ chức cơ thể còn đơn giản và chưa có xương đốt sống

 Động vật có xương sống có tổ chức cơ thể phân hóa thành xương đốt sống

III BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài tập cơ bản

Câu 1: Động vật khác thực vật ở những đặc điểm nào sau đây?

Trang 13

4 Có khả tự tổng hợp chất hữu cơ.

5 Có cơ quan di chuyển, hệ thần kinh và giác quan

Phương án trả lời đúng là

A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 3, 4, 5 D 2, 3, 5.

Câu 2: Động vật không xương sống có các ngành Giun là

A Giun tròn và Giun đốt B Giun dẹp và Giun tròn.

C Giun tròn, Giun dẹp và Giun đốt D Giun dẹp và Giun đốt.

Câu 3: Vai trò của động vật đối với con người là

1 có khả năng tự sản xuất chất hữu cơ cho con người

2 cung cấp nguyên liệu

3 hỗ trợ cho người trong lao động

4 hỗ trợ cho người trong giải trí, thể thao, bảo vệ an ninh

Câu 6: Loài động vật nào sau đây sống dưới nước?

Câu 7: Loài động vật được các nhà khoa học dùng làm thử nghiệm thuốc là

A gián B chuột bạch C chim bồ câu D cá heo.

Câu 8: Vật chủ trung gian truyền bệnh gồm các loài

A ruồi, nhặng, muỗi vằn, muỗi Anôphen, ốc C bọ cạp, côn trùng, nhện, rắn độc.

B vi rút, vi khuẩn D côn trùng, sâu hại, châu chấu.

Câu 9: Ngành nào sau đây có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật?

A Ngành Ruột khoang B Ngành Giun tròn C Ngành Thân mềm.

D Ngành Chân khớp.

Câu 10: Em hãy đánh dấu “�” vào các ô đúng ở bảng dưới đây?

Trang 14

Thành tế bào có xenlulôzơCần ánh sáng mặt trời đểsống

Câu 11: Động vật có khả năng gây hại cho người như thế nào?

Câu 12: Em hãy kể tên các động vật thường gặp hằng ngày?

Bài tập nâng cao

Câu 13: Làm thế nào để có thể bảo vệ được sự đa dạng của động vật?

Câu 14: Theo em nếu không có động vật thì điều gì sẽ xảy ra?

Câu 15: Động vật có gây hại cho người không? Em hãy kể tên một số loài động vật gây

hại mà em đã gặp?

Trang 15

Có khả năng di chuyển �

Có khả năng tự dưỡng �

Có khả năng tự vệ và tấncông

Thành tế bào có xenlulôzơ �Cần ánh sáng mặt trời để

sống

Câu 11: Bên cạnh những lợi ích to lớn động vật mang lại thì một số động vạt cũng gây hại

cho con người:

 Là vật chủ trung gian truyền bệnh: ruồi, nhặng, muỗi vằn, muỗi Anôphen, ốc,…

 Là vật gây bệnh: virut, vi khuẩn,…

 Là sinh vật gây độc: bọ cạp, côn trùng, nhện, rắn độc,…

 Là sinh vật kí sinh hút chất dinh dưỡng: giun, sán, muỗi, vắt,…

 Là sinh vật phá hoại mùa màng: côn trùng, sâu hại, châu chấu, chuột,…

Câu 12: Các động vật thường gặp hàng ngày:

 Sống dưới nước: cá, tôm, cua, mực, ốc,…

 Sống trên cạn: gà, vịt, chó, mèo, dê, lợn, trâu, bò, voi, hổ, báo,…

 Sống trên cây: sâu bọ, tắc kè,…

 Sống bay lượn: các loài chim, bướm, chuồn chuồn,…

 Sống trong đất: giun, dế,…

 Sống trong bùn: lươn, chạch,…

Bài tập nâng cao

Câu 13: Để có thể bảo vệ được sự đa dạng của động vật, chúng ta cần phải:

 Bảo vệ nơi sống, nơi sinh sản và nguồn thức ăn cho động vật

 Không khai thác rừng một cách bừa bãi

Trang 16

 Không gây ô nhiễm môi trường.

 Cấm săn bắt, tàng trữ, buôn bán động vật hoang dã

 Có chính sách bảo vệ những loài động vật quý hiếm đặc biệt những loài đang có nguy cơtuyệt chủng

 Bảo vệ đa dạng sinh học, quy hoạch các vườn quốc gia,…

Câu 14: Nếu không có động vật thì cân bằng sự sống trên Trái Đất sẽ bị phá vỡ:

 Thế giới thực vật dần dần sẽ bị hủy diệt:

+ Thực vật thụ phấn nhờ sâu bọ sẽ không sinh sản và phát triển được vì chúng thụ phấnnhờ vào động vật

+ Thực vật không phát tán được tạo nên mật độ cá thể dày đặc cạnh tranh nhau � thiếuánh sáng, chất dinh dưỡng � bị thoái hóa và chết

+ Các chất hữu cơ không được phân giải để làm thức ăn cho thực vật � thực vật thiếudinh dưỡng � thực vật chết dần

 Con người cũng không tồn tại được nếu không có động vật bởi vì con người lấy thức ăn

từ thực vật và động vật

Câu 15:

 Mặc dù động vật có vai trò to lớn đối với thiên nhiên và đời sống con người, tuy nhiênđộng vật cũng có nhiều loài gây hại cho con người:

+ Là vật trung gian truyền bệnh: ốc, muỗi Anôphen, ruồi, nhặng, gián,…

+ Kí sinh, hút chất dinh dưỡng: giun, sán, muỗi, vắt,…

+ Gây bệnh: vi rút, vi khuẩn gây bệnh,…

+ Gây độc: rắn, côn trùng, nhện, bò cạp,…

+ Phá hoại mùa màng: cào cào, châu chấu, sâu bọ, chuột,…

 Một số loài động vật gây hại thường gặp: ruồi, muỗi, ốc, giun, chuột, rắn, côn trùng cóhại, sâu bọ, châu chấu

Trang 17

+ Trình bày được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi.

+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo của tập đoàn trùng roi

+ Phân tích được mối liên hệ giữa động vật đơn bào với động vật đa bào qua đạidiện là tập đoàn trùng roi

+ Hô hấp nhờ trao đổi khí qua màng tế bào

+ Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp

 Tự dưỡng: ở nơi có ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật (do có chất diệplục)

 Dị dưỡng: ở chỗ tối lâu ngày, trùng roi mất dần màu xanh

 Chúng vẫn sống được dựa vào đồng hóa các chất hòa tan do các sinh vật khác chết phânhủy ra

 Sinh sản: hình thức sinh sản vô tính bằng cách phân đôi (theo chiều dọc)

Hình 1 Cấu tạo cơ thể trùng roi

1 Roi; 2 Điểm mắt; 3 Không bào co bóp;

4 Màng cơ thể; 5 Hạt diệp lục;

Trang 18

6 Hạt dự trữ; 7 Nhân.

Hình 2 Các bước sinh sản phân đôi ở trùng roi

2 Tập đoàn trùng roi (tập đoàn Vôn vốc)

Ở ao và giếng nước đôi khi gặp các tập đoàn trùng roi hình cầu, màu xanh lá cây, đườngkính khoảng 1 mm, bơi lơ lửng, xoay tròn

 Gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành

 Phản ánh mối quan hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

Hình 3 Tập đoàn trùng roi

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Trang 19

Hướng dẫn giải

Có thể gặp trùng roi ở các môi trường sau:

+ Ao, hồ, đầm, ruộng, có váng nổi màu xanh

+ Bình nuôi cấy động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm

Ví dụ 2 (Câu 2 - SGK trang 19): Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm

nào?

Hướng dẫn giải

 Giống nhau:

+ Có cấu tạo từ tế bào

+ Tế bào có chứa hạt diệp lục

+ Có khả năng sống tự dưỡng

 Khác nhau:

Dinh dưỡng Có khả năng sống tự dưỡng và dị

dưỡng

Sống tự dưỡng

Di chuyển Di chuyển được Không di chuyển được

Môi trường sống Sống ở nước Có loài ở nước, có loài ở cạn

Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 19): Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ

thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình?

Hướng dẫn giải

Khi di chuyển, đầu tự do của roi vẽ thành vòng tròn và xoáy vào trong nước như một mũikhoan, kéo theo cơ thể phía sau của trùng roi vừa tiến vừa xoay

Ví dụ 4: Trùng roi xanh hô hấp bằng cách trao đổi khí qua

A màng tế bào B không bào co bóp.

C roi D diệp lục.

Hướng dẫn giải

 Đáp án B sai vì ở trùng roi xanh không bào co bóp làm nhiệm vụ bài tiết

 Đáp án C sai vì roi của trùng roi xanh làm nhiệm vụ di chuyển

 Đáp án D sai vì diệp lục là cơ quan tổng hợp chất hữu cơ của trùng roi xanh

Chọn A.

Ví dụ 5: Bộ phận giúp trùng roi xanh bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu là

Ngày đăng: 15/03/2021, 08:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w