Đặc điểm của cơ thể sống Những sinh vật như con gà, cây đậu,… là những cơ thể sống, chúng có biểu hiện đặctrưng của hoạt động sống.. Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống l
Trang 1TÀI LIỆU FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6.7.8.9.10.11.12
CẤP 2 FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH 6789, ĐỀ HSG, ĐỀ VÀO 10
CHUYÊN ,ĐỀ KIỂM TRA, GIÁO ÁN 3280,
CẤP 3: TẤTCẢ CÁC MẢNG NHƯ TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QG , LUYỆN HSG, SKKN, ĐỀ , GIÁO ÁN THÌ LIÊN HỆ QUA ZALO :
0979556922 HOẶC TIN NHẮN MESSINGGER FB: Hồ Văn Trung
PHẦN SINH HỌC 6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG Mục tiêu
Kiến thức
+ Lấy được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
+ Trình bày được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
+ Phân tích, so sánh được đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét
Kĩ năng
+ Rèn luyện được kĩ năng tư duy: phân tích hình, so sánh, khái quát hóa kiến thức.Rèn kĩ năng đọc sách, xử lí thông tin
+ Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
+ Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng vàrút ra nhận xét
Trang 2Hình 1 Vật sống (con gà)
Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Ví dụ: hòn đá, máy tính (vật vô sinh).
Hình 2 Vật không sống (hòn đá)
2 Đặc điểm của cơ thể sống
Những sinh vật như con gà, cây đậu,… là những cơ thể sống, chúng có biểu hiện đặctrưng của hoạt động sống
Đặc điểm của cơ thể sống:
+ Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài)
+ Lớn lên và sinh sản
Ví dụ Lớn lên Sinh
sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại Vật sống
Vật không sống
Trang 3Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 6): Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là
chung cho mọi cơ thể sống?
Lớn lên
Sinh sản
Lấy chất cần thiết vào cơ thể.
Loại bỏ chất thải ra ngoài.
Trang 4Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:
+ Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải rangoài) thì mới tồn tại được
Ví dụ 4: Vật nào dưới đây là vật không sống?
Hướn dẫn giải
Cây hoa cúc, con cá và con mèo đều lớn lên và sinh sản được nên là vật sống
Cái bàn là vật không sống vì không có các dấu hiệu trên
Chọn A.
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Vật nào dưới đây không có các đặc điểm: trao đổi chất với môi trường, lớn lên và
sinh sản?
A Tủ lạnh B Cây hoa mười giờ C Con gà D Con trâu.
Câu 2: Vật nào dưới đây có các biểu hiện đặc trưng của sự sống?
Trang 5Câu 3: Thế giới vật chất quanh ta bao gồm vật không sống và vật sống Vật sống còn
được gọi là
A sinh vật B động vật C thực vật D vi khuẩn.
Câu 4: Trong các dấu hiệu sau đây, em hãy tìm ra dấu hiệu nào là không bắt buộc đối với
mọi cơ thể sống?
A Lớn lên B Sinh sản C Trao đổi chất D Di chuyển.
Câu 5: Hãy hoàn thành bảng sau:
Tên Cần điều kiện để
Cây đậu non
Câu 6: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau:
Cơ thể sống có những đặc điểm như: có sự… với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại
bỏ các chất thải ra ngoài) thì mới tồn tại được; có khả năng … (gia tăng về kích thước); cókhả năng … (tạo ra các cá thể mới); một số cơ thể sống có khả năng … (thay đổi vị trítrong môi trường sống)
gian
Vật sống/ vật không sống
Con gà con Nước, thức ăn, không
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Sinh vật trong tự nhiên
Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm những nhóm lớn sau: Vikhuẩn, Nấm, Thực vật và Động vật,… chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mốiquan hệ mật thiết với nhau và với con người
2 Nhiệm vụ của Sinh học
Nhiệm vụ Sinh học:
- Nghiên cưu các đặc điểm của cơ thể sống: hình thái, cấu tạo, hoạt động sống
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và mối quan hệ với môi trường
- Ứng dụng trong thực tiễn đời sống, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sốngcon người
Chương trình Sinh học ở cấp THCS gồm các phần: Thực vật (lớp 6), Động vật (lớp7), Cơ thể người và vệ sinh (lớp 8), Di truyền và biến dị - Sinh vật và môi trường (lớp 9)
Nhiệm vụ của Thực vật học:
- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, hoạt động sống của thực vật
- Nghiên cứu đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vậtkhác nhau
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên và đời sống con người
Trang 7 Trên cơ sở đó để tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
Trang 8+ Sinh vật sống dưới nước: tôm, cua, trai, sò, hến, cá chép, cá mè, cá trắm, cá quả,lươn, cá sấu, hải li, hải cẩu, cá mập, cá voi, cá heo, sứa, mực,…
+ Sinh vật sống ở cơ thể người: rận, chấy, giun đũa, giun tóc, giun kim, vi sinh vật,…
Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 9): Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?
Là trung gian truyềnbệnh: cúm gia cầm,sán, giun,… cho conngười
ngón Trên đất
Lá có chất độc làmchết người
Trang 9làm mất mùa.
6 Con chuột Trên đất
+ Phá hoại mùamàng và dụng cụ.+ Là trung giantruyền bệnh: dịch,hạch,…
Ví dụ 4: Hãy hoàn thành sơ đồ sau để thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật:
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Sinh vật trong tự nhiên được chia thành các nhóm lớn là
A Vi khuẩn, Nấm, Thực vật B Thực vật, Động vật.
C Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật D Vi khuẩn, Nấm, Địa y.
Câu 2: Tại sao chúng ta lại phải học Sinh học, nghiên cứu về sinh vật, sự tác động qua lại
giữa sinh vật với nhau và với môi trường?
Trang 10Câu 1:
Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm những nhóm lớn sau: Vikhuẩn, Nấm, Thực vật và Động vật
Câu 2: Chúng ta lại phải học Sinh học, nghiên cứu về sinh vật, sự tác động qua lại giữa
sinh vật với nhau và với môi trường sống vì: Sinh học cung cấp các kiến thức giúp conngười sống hòa hợp với thiên nhiên, làm bạn với thiên nhiên, hướng tới cuộc sống bềnvững, lâu dài
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được sự đa dạng, phong phú của thực vật và vai trò chúng
+ Phân tích để khái quát, nhận biết được đặc điểm chung của thực vật
Kĩ năng
+ Rèn luyện được kĩ năng tư duy: phân tích hình, so sánh, khái quát hóa kiến thức.+ Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
I LÍ TRUYẾT TRỌNG TÂM
1 Đặc điểm chung của thực vật.
Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng (quang hợp: tự tạo ra chất hữu cơ để
nuôi cơ thể từ nước, muối khoáng trong đất, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh sángmặt trời và chất diệp lục), lớn lên, sinh sản
Không có khả năng di chuyển: phần lớn thực vật không có khả năng di chuyển
Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài Ví dụ: cử động cụp lá của cây xấu hổ
Hình 1 Chạm vào lá cây xấu hổ, lá cụp lại
Trang 11Tên cây
Có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng
Lớn lên Sinh sản
Di chuyển Nơi sống
nương
+ Khi chạm nhẹ vào lá cây xấu hổ, lá từ từ khép lại, cụp xuống như xấu hổ
+ Khi dụng mạnh hoặc dùng que quệt vào, chỉ chưa đến 10 giây, các lá bị đụng đềucụp lại
2 Một số vai trò chủ yếu của thực vật
+ Đối với tự nhiên: làm giảm ô nhiễm môi trường
+ Đối với động vật: cung cấp thức ăn, chỗ ở,…
+ Đối với con người: cung cấp lương thực, cây thuốc, nguyên liệu,…
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA THỰC VẬT
Tự tổng hợp được các chất hữu cơ.
Phần lớn không có khả năng di chuyển
Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.
Trang 12Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 12): Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Hướng dẫn giải
Đặc điểm chung của thực vật:
Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng (quang hợp: tự tạo ra chất hữu cơ đểnuôi cơ thể từ nước, muối khoáng trong đất, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh sángmặt trời và chất diệp lục), lớn lên, sinh sản
Phần lớn thực vật không có khả năng di chuyển
Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài Ví dụ: cử động cụp lá của cây xấu hổ
Ví dụ 3 (Câu 3 – SGK trang 12): Thực vật ở nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng
ta vẫn còn cần phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?
Hướng dẫn giải
Thực vật nước ta rất đa dạng và phong phú nhưng chúng ta vẫn phải trồng thêm cây vàbảo vệ chúng vì chúng có vai trò rất quan trọng đối với con người:
Đối với tự nhiên:
+ Điều hòa khí hậu, giảm tác động của hiệu ứng nhà kính, cung cấp oxi, làm sạchkhông khí
+ Ngăn chặn các thảm họa tự nhiên (thiên tai): lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập mặn,…+ Làm đẹp cảnh quan môi trường…
Đối với động vật: cung cấp thức ăn, chỗ ở cho động vật
Đối với con người:
+ Cung cấp lương thực và rau xanh là thức ăn cho con người
Trang 13+ Bảo vệ sức khỏe, chữ bệnh: nhân sâm, đinh lăng, cam thảo, sen,…
+ Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: chế biến lương thực, côngnghiệp gỗ, công nghiệp giấy,… phục vụ cho đời sống con người
Ví dụ 4 (Câu 4 – SGK trang 12): Quan sát 5 cây xanh khác nhau, mô tả nơi sống của
chúng và trình bày vai trò đối với đời sống?
Hướng dẫn giải
STT Tên cây Nơi sống Công cụ đối với con người
1 Cây xà cừ Trên cạn Cung cấp gỗ, bóng mát, cung cấp
oxi…
3 Cây rau muống Trên cạn, dưới
Ví dụ 5: Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với động vật là
A thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
B thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản
C phần lớn thực vật không có khả năng di chuyển
D thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn thực vật không có khả năng
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Hãy tìm các loài cây tương ứng với các miền khí hậu, các dạng địa hình và các môi trường sống
khác nhau và điền vào bàng sau:
Nhưng nơi thực vật sống Các cây đại diện
Các miền khí hậu
Nhiệt đới
Ôn đớiHàn đớiCác dạng địa hình Đồi núi
Trung duCác dạng địa hình Đồng bằngSa mạc
Trang 14Các môi trường sống Trên mặt đấtNước
Câu 2: Thực vật trên Trái Đất đa dạng như thế nào?
Câu 3: Em hãy cho biết thực vật ở nơi nào sau đây phong phú hơn?
Ở ngoài khơi xa hay vùng ven bờ?
Ở vùng nhiệt đới hay vùng hàn đới?
Nhiệt dới Lúa, ngô, mía,…
Ôn đới Lúa mì, táo, lê,…
Các môi trường sống Trên mặt đấtNước Sen, súng, rong, bèo,…Cải, đậu, cà chua,…
Câu 2: Thực vật sống trên Trái Đất rất đa dạng, thể hiện ở các đặc điểm sau:
Hình tháo cơ quan sinh dưỡng:
+ Hình dạng cảu rễ cây rất khác nhau: rễ cọc, rễ chùm, nhiều cây lại có rễ biến dạngthực hiện các chức năng khác như rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
+ Hình dạng của thân cũng rất khác nhau: thân gỗ, thân cỏ, thân leo, nhiều cây thânbiến dạng như thân củ, thân rễ, thân mọng nước,…
+ Là có nhiều hình dạng khác nhau: lá đơn, lá kép, lá biến dạng như lá bắt mồi, lá vảy,
lá biến thành gai, tua cuốn, lá dự trữ, tay móc
Cấu tạo cơ quan sinh sản:
+ Với thực vật chưa có hoa như Rêu, Quyết, cơ quan sinh sản đơn giản chỉ là túi tinh
và tui noãn hay là nón như Hạt trần
+ Với thực vật có hoa thì hoa là cơ quan sinh sản như ở các cây Hạt kín (hoa, quả, hạt)
Về kích thước của cây:
Trang 15+ Đường kính thân cây: có loại chỉ đo bằng micromet như tảo lục đơn bào có đườngkính 10 micromet nhưng có nhiều cây gỗ đường kính thân cây phải đo bằng mét như câybao báp ở Châu Phi có cây đường kính tới 12 m, ở Hà Nội nhiều cây xà cừ có đường kínhtrên 1 m.
+ Chiều cao cây: có cây chỉ đo bằng cm như rêu, có những cây cao tới 45 m như câychò chỉ nghìn năm trong vườn quốc gia Cúc Phương
Về tuổi thọ của cây:
Tuổi thọ của thực vật cũng rất khác nhau: có cây chỉ sống trong vòng một năm nhưlúa, ngô, vừng, lạc, đậu…; nhiều cây sống lâu năm, có cây sống hàng năm thậm chí nghìnnăm như cây bao báp ở Châu Phi sống tới 5000 năm, cây vạn tuế ở Ôxtrâylia sống tới
12000 – 15000 năm
Câu 3: Vùng ven bờ, vùng nhiệt đới, vùng đồng bằng là những nơi có hệ thực vật phong
phú hơn do có các đặc điểm về độ mặn, nhiệt độ, lượng nước phù hợp với nhiều loài thựcvật
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU BÀI 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Thực vật được chia làm 2 nhóm: thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Trang 16+ Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ có hoa.
Phân biệt thực vật có hoa và không có hoa dựa trên đặc điểm của cơ quan sinh sản:+ Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt Ví dụ: câymướp, bầu, bí,…
Hình 1 Thực vật có hoa (mướp)
+ Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt Ví dụ: dương
xỉ, rêu, thông,… là thực vật không có hoa vì chúng không có hoa, quả, hạt
Hình 2 Thực vật không có hoa (dương xỉ)
2 Cây một năm và cây lâu năm
Cây một năm và cây lâu năm phân biệt nhau qua các dấu hiệu:
Thời gian sống
+ Cây một năm: lúa, ngô, đậu, lạc từ khi nảy mầm đến khi chết đi chỉ kéo dài từ 3 – 6tháng
Trang 17Hình 3 Cây một năm (cây lúa)
+ Cây lâu năm:
Trong vườn Quốc gia Cúc Phương có cây chò nghìn năm (đã sống khảng 1000 năm),chu vi gốc 25m, cao trên 45 m; cây sấu rất to và cũng sống lâu năm
Cây lá quạt ở Hàn Quốc được trồng cách đây khoảng 1100 năm
Cây bao báp ở Châu Phi có tuổi thọ 4000 – 5000 năm Cây chỉ cao khoảng 10m nhưngthân cây rất to, có cây đường kính tới 12m (phải 40 bạn học sinh nối vòng tay nhau mới
ôm xuể hết thân cây)
Hình 4 Cây lâu năm (cây bao báp)
Số lần ra hoa kết quả trong đời
+ Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
THỰC VẬT
Nhóm theo thời gian sống
Nhóm cây 1 năm.
Nhóm cây lâu năm.
Trang 19Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 15): Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và
thực vật không có hoa?
Hướng dẫn giải
Phân biệt thực vật có hoa và không có hoa dựa trên đặc điểm của cơ quan sinh sản:+ Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt
Ví dụ: cây mướp, bầu, bí,…
+ Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả hạt Ví dụ: dương xỉ,rêu, thông,… là thực vật không có hoa vì chúng không có hoa, quả, hạt
Ví du 2 (Câu 2 – SGK trang 15): Kể tên một vài cây có hoa, cây không có hoa?
Ví dụ 3 (Câu 3 –SGK trang 15): Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây
lương thực thường là cây một năm hay lâu năm?
Ví dụ 4 (Câu 4 – SGK trang 15): Ghi tên những cây có hoa và cây không có hoa mà em
quan sát được vào bảng dưới đây?
Hướng dẫn giải
Trang 20Ví dụ 5: Nhóm cây nào sau đây gồm toàn cây một năm?
A Cây bưởi, cây hành, cây lúa B Cây su hào, cây lúa, cây dưa chuột.
C Cây lúa, cây thì là, cây hành D Cây cà chua, cây hồng xiêm, cây thì là.
Hướng dẫn giải
Phương án A có cây bưởi không phải là cây một năm
Phương án B có cây mít, cây táo không phải là cây một năm
Phương án D có cây hồng xiêm không phải là cây một năm
Chọn C.
Ví dụ 6: Cây lúa là cây một năm vì
A từ khi nảy mầm đến khi ra hoa kết hạt rồi chết chỉ trong vòng một năm.
B cây lúa có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
C cây lúa có cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá.
D cây lúa là cây có hoa.
Hướng dẫn giải
Phương án B, C, D đều là đặc điểm của cây lúa nhưng không phải là dấu hiệu để nhậnbiết là cây một năm � Chọn A.
Ví dụ 7: Nhóm cây nào sau đây gồm toàn cây không có hoa?
A Cây táo, cây ổi, cây mít, cây dừa.
B Cây hồng, cây đu đủ, cây khế, cây thông.
C Cây rêu, cây dương xỉ, cây rau bợ, cây pơ mu.
D Cây cam, cây xoài, cây dừa, câu dưa hấu.
Hướng dẫn giải
Phương án A có cây táo, cây ổi là cây có hoa
Phương án B có cây hồng, cây đu đủ, cây khế là cây có hoa
Phương án D có cây cam, cây xoài, cây dưa hấu là cây có hoa
Các cây rêu, cây dương xỉ, cây rau bợ, cây pơ mu là những cây không có hoa
Chọn C.
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Hãy chú thích cho các bộ phận của cây cà chua sau Bộ phận nào thuộc cơ quan
sinh dưỡng, bộ phận nào thuộc cơ quan sinh sản?
Trang 21Câu 2: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm?
Câu 3: Quan sát 2 nhóm cây: nhóm 1: cây lúa, ngô, khoai, sắn, kê,…; nhóm 2: cam, bưởi,
hồng xiêm,…
Hãy tìm sự khác biệt giữa 2 nhóm cây trên?
Hãy đặt tên cho 2 nhóm cây trên dựa vào đặc điểm khác biệt đó?