Hướng dẫn giải Môn học giúp ta tìm hiểu cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơquan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế đ
Trang 1TÀI LIỆU FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6.7.8.9.10.11.12
CẤP 2 FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH 6789, ĐỀ HSG, ĐỀ VÀO 10
CHUYÊN ,ĐỀ KIỂM TRA, GIÁO ÁN 3280,
CẤP 3: TẤTCẢ CÁC MẢNG NHƯ TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QG , LUYỆN HSG, SKKN, ĐỀ , GIÁO ÁN THÌ LIÊN HỆ QUA ZALO :
0979556922 HOẶC TIN NHẮN MESSINGGER FB: Hồ Văn Trung
+ Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
+ Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
+ Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Kĩ năng
+ Rèn được các kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích mối quan hệ giữa các cơ quan
và hệ cơ quan trong cơ thể
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Vị trí của con người trong tự nhiên Loài người được xếp vào lớp Thú là vì
người có những đặc điểm giống thú như: có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa
và nuôi con bằng sữa,…
Người là động vật thuộc lớp Thú
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với
động vật là người biết chế tạo và sử dụng
công cụ lao động vào những mục đích
nhất định; có tư duy, tiếng nói, chữ viết
2 Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh
Cung cấp những kiến thức về đặc điểm
Trang 2cấu tạo, chức năng của cơ thể người trong
mối quan hệ với môi trường, những hiểu
biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện
thân thể
Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới
nhiều ngành khoa học như Y học, Tâm lí
giáo dục học, Hội họa, Thể thao,…
3 Phương pháp học tập môn Cơ thể người và
vệ sinh
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn
học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
Để học tốt môn này, cần có kĩ năng quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật,… để hiểu rõ về hình thái, cấu tạo; vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế,…
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Trang 3Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 7): Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa
người và động vật thuộc lớp Thú?
Hướng dẫn giải
Giống nhau: có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa
Khác nhau: người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đíchnhất định; có tư duy, tiếng nói, chữ viết
Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 7): Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học Cơ
thể người và vệ sinh?
Hướng dẫn giải
Môn học giúp ta tìm hiểu cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơquan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điềuhòa các quá trình sống Từ đó, đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe;giúp ta có hiểu biết khoa học; có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường
Ví dụ 3: Những đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật?
1 Đi bằng hai chân
2 Sự phân hóa của bộ xương phù hợp với chức năng lao động và đi bằng hai chân
3 Nhờ lao động có mục đích nên bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
4 Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm
5 Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng và hình thành ý thức
6 Phần thân của cơ thể có hai khoang: ngực và bụng
7 Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn
8 Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
Ví dụ 4: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm phân biệt người với động vật?
sóc con
Trang 4C Người có tư duy D Người có chữ viết.
Câu 1: Con người là một trong những đại diện của:
A lớp Chim B lớp Lưỡng cư C lớp Bò sát D lớp Thú.
Câu 2: Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng những phương pháp nào sau
đây?
1 Quan sát tranh ảnh, mô hình,… để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơquan trong cơ thể
2 Tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của các
cơ quan trong cơ thể
3 Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế đồng thời
áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể
Câu trả lời đúng là:
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây xuất hiện ở cả người và mọi động vật có vú khác?
A Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn.
B Đi bằng hai chân.
C Nuôi con bằng sữa mẹ.
D Xương mặt lớn hơn xương sọ.
Trang 5Bài tập nâng cao
Câu 4: Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) thay cho (1), (2), (3), (4)
trong các câu sau:
Người là động vật thuộc lớp Thú Điểm giống nhau giữa người và động vật thuộclớp Thú là trên cơ thể đều có lông mao; răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và rănghàm;…(1)…; có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa Những điểm giống nhau này đã chứng tỏrằng con người và động vật thuộc lớp Thú có chung …(2)… Điểm khác nhau giữa người
và động vật thuộc lớp Thú là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào nhữngmục đích nhất định; có tư duy …(3)…, chữ viết; biết dùng lửa để nấu chín thức ăn; có sọnão lớn hơn mặt còn động vật thì ngược lại Đặc điểm khác nhau này đã chứng minh rằng,tuy người và động vật thuộc lớp Thú có quan hệ về nguồn gốc nhưng loài người phát triển
và …(4)… theo một hướng thích nghi với đời sống xã hội
Câu 5: Bằng những hiểu biết của mình, hãy chứng minh câu nói “con người đã vượt lên
làm chủ tự nhiên”?
ĐÁP ÁN
Bài tập cơ bản
1 – D 2 – A 3 – C
Bài tập nâng cao
Câu 4: (1): đẻ con; (2): nguồn gốc; (3): tiếng nói; (4): tiến hóa.
Câu 5: Con người có khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích
nhất định, bớt lệ thuộc vào các quy luật tự nhiên Đặc biệt, con người có khả năng tư duy –tìm hiểu các quy luật tự nhiên và vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình Điều này thểhiện rõ con người đã làm chủ tự nhiên
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 1 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI Mục tiêu
Kiến thức
+ Kể tên và xác định được các phần, hệ cơ quan trong cơ thể người
+ Mô tả được mối liên hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
+ Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt độngcác cơ quan
Kĩ năng
Trang 6+ Rèn được các kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích mối quan hệ giữa các cơ quan
và hệ cơ quan trong cơ thể
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Các phần cơ thể người
Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực chứa tim, phổi Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóngđái và cơ quan sinh sản Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách nhau bởi cơhoành
2 Các hệ cơ quan trong cơ thể người
Các hệ cơ quan trong cơ thể người bao gồm: hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hôhấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ nội tiết
Ngoài các hệ cơ quan đã nêu, trong cơ thể còn có da, các giác quan,…
Hệ thần kinh có vai trò chỉ đạo, điều hòa các hệ còn lại
Trang 73 Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
Các cơ quan trong cơ thể người là một khối thống nhất, có mối liên hệ qua lại và phối hợpvới nhau cùng thực hiện chức năng sống Mối liên hệ và sự phối hợp này được thực hiệnnhờ cơ chế thần kinh và thể dịch
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 10): Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần
thân chứa những cơ quan nào?
Hướng dẫn giải
+ Cơ thể người gồm: đầu, thân và chân tay
+ Phần thân gồm:
Khoang ngực chứa tim, phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 10): Bằng một ví dụ, hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh
trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
Trang 8Hướng dẫn giải
Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong điều khiển sự hoạt động của các cơ quan như sau:Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn, lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăngcường hoạt động (nhịp tim tăng, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,…).Điều đó chứng tỏ, các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điềukhiển của hệ thần kinh
Ví dụ 3: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực?
Hướng dẫn giải
Bóng đái, thận, dạ dày nằm ở khoang bụng còn phổi nằm ở khoang ngực
Chọn B
Ví dụ 4: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào sau đây?
A Cơ hoành B Cơ ức đòn chũm C Cơ liên sườn D Cơ nhị đầu.
Câu 1: Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết, hệ cơ quan nào sau đây có
mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?
A Hệ tiêu hóa B Hệ bài tiết C Hệ tuần hoàn D Hệ hô hấp.
Câu 2: Các hệ cơ quan đảm nhận vai trò điều khiển, phối hợp và điều hòa hoạt động của
các hệ cơ quan khác trong cơ thể người là:
A hệ thần kinh và hệ nội tiết B hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.
C hệ vận động và hệ thần kinh D hệ nội tiếp và hệ hô hấp.
Câu 3: Hãy điền dấu “+” nếu đúng và dấu “-” nếu sai để xác định vị trí của mỗi cơ quan trong cơ thể người ở bảng sau:
Trang 9Bài tập nâng cao
Câu 4: Khi tập thể dục, chẳng may bạn Nam bị trật khớp của 1 ngón tay Tuy nhiên, bạn
ấy cảm thấy toàn cơ thể mệt mỏi hơn bình thường Em hãy giải thích tại sao lại như vậy?
Trang 10Câu 4: Do cơ thể là một khối thống nhất, các cơ quan trong một hệ cơ quan và các hệ cơ
quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động với nhau dưới sự điều hòa của hệ thần kinh và
hệ nội tiết nên khi bất kì một cơ quan hay bộ phận nào của cơ thể bị tổn thương thì sẽ ảnhhưởng tới toàn bộ cơ thể
BÀI 2 TẾ BÀO Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
+ Phân biệt được chức năng từng thành phần cấu trúc của tế bào
+ Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể
Kĩ năng
+ Rèn được kĩ năng quan sát tranh, mô hình và dưới kính hiển vi về tế bào
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Cấu tạo tế bào
Tế bào có cấu tạo gồm 3 phần: màng sinh chất, chất tế bào và nhân
Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối liên hệ giữa tế bào với máu và dịch mô
Chất tế bào có nhiều bào quan như: lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôngi,trung thể,…
Nhân có chứa NST và nhân con
Hình 2 – 1 Cấu tạo tế bào
2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào
Trang 11 Màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trườngtrong cơ thể.
Chất tế bào có chức năng thực hiện các hoạt động sống của tế bào
Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Hình 2 – 2 Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
3 Thành phần hóa học của tế bào
Chất hữu cơ chủ yếu trong tế bào gồm: prôtêin, lipit, gluxit, axit nuclêic
4 Hoạt động sống của tế bào
Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượngcho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lêntới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Trang 122 Vận chuyển các chất trong tế bào.
3 Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
4 Cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin
5 Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt
Trang 13Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì tế bào có vai trò thực hiện sự trao đổi chất vànăng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra, sự phânchia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trìnhsinh sản Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào.
Ví dụ 3: Đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể là:
Hướng dẫn giải
Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Nhờ có hoạt động sống của tế bào mà
cơ thể thực hiện các chức năng sống như: trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng.Chọn C
Ví dụ 4: Tế bào được cấu tạo gồm:
A màng sinh chất, ti thể, ribôxôm.
B màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C màng sinh chất, chất tế bào, bộ máy Gôngi.
D màng sinh chất, ribôxôm, ti thể.
Hướng dẫn giải
Có thể hình dung mỗi tế bào như một chiếc bánh chưng, trong đó lá dong ngoài cùng làmàng sinh chất, phần làm bằng gạo nếp là chất tế bào, phần nhân của bánh tương ứng vớinhân tế bào
Chọn B
Ví dụ 5: Những chất hữu cơ chính có trong tế bào là:
A xenlulôzơ, lipit, prôtêin, axit nuclêic.
B prôtêin, lipit, ribôxôm, axit nuclêic.
C lipit, gluxit, axit nuclêic, mêzôxôm.
D prôtêin, lipit, gluxit, axit nuclêic.
Hướng dẫn giải
Có 4 đại phân tử hữu cơ chính là prôtêin, lipit, gluxit, axit nuclêic
Chọn D
Ví dụ 6: Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế
bào và nhân tế bào?
Hướng dẫn giải
Trang 14Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng lẻ của tế bào Sựphân giải vật chất để tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào được thựchiện nhờ ti thể (bào quan nằm trong chất tế bào) NST trong nhân quy định đặc điểm cấutrúc prôtêin được tổng hợp trong tế bào ở ribôxôm (bào quan nằm trong chất tế bào) Nhưvậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năngsống.
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài tập cơ bản
Câu 1: Màng sinh chất của tế bào có chức năng:
A điều khiển hoạt động sống của tế bào.
B thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể.
C thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
D thực hiện quá trình sinh sản tế bào.
Câu 2: Bào quan chứa vật chất di truyền của tế bào là:
A ribôxôm B nhân C lưới nội chất D trung thể.
Câu 3: Tham gia vào hoạt động hô hấp của tế bào, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho
mọi hoạt động sống của tế bào là chức năng của:
A ribôxôm B lưới nội chất C ti thể D trung thể.
Câu 4: Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp cơ
2 Nhân con b Thu gom, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
3 Lưới nội chất c Thực hiện trao đổi chất với môi trường
4 Ribôxôm d Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng
lượng
5 Ti thể e Tham gia quá trình phân bào
6 Bộ máy Gôngi g Tổng hợp rARN
7 Trung thể h Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
8 Nhân i Nơi tổng hợp prôtêin
9 NST k Cấu trúc có vai trò quyết định trong di
Trang 15 Kiến thức
+ Phát biểu được khái niệm mô
+ Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại
Kĩ năng
+ Rèn được các kĩ năng quan sát mô trên tranh ảnh, mô hình và dưới kính hiển vi
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Khái niệm mô
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chứcnăng nhất định
2 Các loại mô và chức năng của chúng
Bốn loại mô chính của cơ thể bao gồm:
Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết
Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan
Mô cơ (gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim) có chức năng co dãn
Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin
và điều khiển sự hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường
Trang 17II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 (Câu 1 – SGK trang 17): So sánh mô biểu bì với mô liên kết về vị trí của chúng
trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
Hướng dẫn giải
Mô biểu bì Bao bọc phần ngoài cơ thể, lót trong
các ống nội quan Tế bào xếp sít nhau.
Mô liên kết Ở dưới lớp da, gân, dây chằng, sụn,
xương
Tế bào nằm trong chất cơbản
Ví dụ 2 (Câu 2 – SGK trang 17): Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm
cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?
Hướng dẫn giải
Trang 18Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Đặc điểm
cấu tạo
Số nhân Nhiều nhân Một nhân Nhiều nhân
Vị trínhân
Tế bào nằmtrong chất
cơ bản
Tế bào dài, xếpthành lớp, thành
vụ sinhsản)
Nâng đỡ(máu vậnchuyển cácchất)
Co, dãn tạo nên
sự vận động củacác cơ quan và
cơ thể
Tiếp nhận kích thích, xử
lí thông tin, dẫn truyềnxung thần kinh để điềukhiển, điều hòa hoạtđộng các cơ quan
Ví dụ 4 (Câu 4 – SGK trang 17): Em hãy xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại