1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 3 Tuần 26 đến 30

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK - Bảng lớp viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học 1/ Kiểm tra bài cũ 5’ - Gọi HS đọc thuộc bài Bé nh[r]

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn: 3/ 3/ 2011 Ngày dạy : Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2011 Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I/ Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : Búng càng, mình dẹt,

trân trân, nắc nỏm, mái chèo, xuýt xoa, quẹo, ngoắt,

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy

được toàn bài

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu

- Hiểu nghĩa các từ như : búng càng, trân trân, nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái,

quẹo

- Hiểu nội dung : Cá Con và Tôm càng đều có tài riêng.Tôm cứu được bạn qua khỏi

nguy hiểm.Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít ( HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)

3 Các kĩ năng sống cơ bản : Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân,ra quyết định

, thể hiện sự tự tin , giao tiếp

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

- Bảng lớp viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc thuộc bài Bé nhìn biển

- Nhận xét ghi điểm

2/ Bài mới:

TIẾT 1 HĐ1: Giới thiệu bài học

- Giới thiệu bài mới : “Tôm Càng và

Cá Con”

HĐ2: Luyện đọc

a) Đọc mẫu :

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Yêu cầu đọc từng câu , nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS về các lỗi ngắt

giọng

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm :

-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó

-GV ghi bảng HD đọc

* Đọc từng đoạn :

* Luyện đọc trong nhóm

1’

25’

- Theo dõi GV giới thiệu bài

-Học sinh lắng nghe giáo viên đọc

- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu

Luyện đọc: Búng càng, mình dẹt, trân

trân, nắc nỏm, mái chèo, xuýt xoa, quẹo, ngoắt,

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-HS luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1

Trang 2

- Luyện đọc bài theo nhóm.

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho

HS

* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng

thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh:

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 3 của

bài

Giải lao giữa 2 tiết

TIẾT 2 HĐ3: Tìm hiểu bài

-Cho học sinh đọc thầm cả bài

-Thảo luận câu hỏi SGK

? Câu1

? Câu 2

? Câu 3

Câu 4: Cho học sinh kể lại việc bằng

lời của mình, kể tự nhiên dựa theo

câu chuyện không nhất thiết phải

giống y hệt

-Cho học sinh báo cáo kết quả thảo

luận

-Giáo viên nhận xét và chốt lại nội

dung

HĐ4: Luyện đọc lại

-Tổ chức các nhóm thi đọc cá nhân,

đồng thanh

-Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

-Đọc đồng thanh

HĐ5: Củng cố, dặn dò

? Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

4’

17’

15’

5’

đoạn -Một em đọc chú giải trong SGK -Học sinh thi đọc theo nhóm

-Cả lớp đồng thanh toàn bài

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

-Cả lớp đọc thầm -Chia 5 nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Tôm Càng gặp một con vật lạ,

thân dẹp, hai mắt tròn xoe

Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm

Càng bằng lời chào tự giới thiệu tên, nơi ở: “Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như

Câu 3: Đuôi Cá Con vừa là mái chèo,

vừa là bánh lái ; Vẩy của Cá con là

bộ áo giáp sắt bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng

Câu 5: Tôm Càng rất dũng cảm và

thông minh Nó cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa, lo lắng hỏi xem bạn có đau không Tôm Càng là người

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Bốn em đọc nối tiếp mỗi em một đoạn

-Vài em thi đọc cá nhân -Thi đọc cá nhân vài em cả bài -Cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay

Mĩ thuật: Giáo viên bộ môn bộ môn

Trang 3

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Biết thời điểm, khoảng thời gian

- Nhận biết viết sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- Làm bài tập1,2

- Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng tự ra quyết đinh, nhận biết về thời gian, tự tin, tính cẩn thận chính xác khoa học

II/ Đồ dùng dạy học: : Mô hình đồng hồ

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:(4’)

- GV cho HS xem giờ trên mô hình đồng hồ

- Nhận xét phần kiểm tra

2/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

HĐ2Trò chơi

-Cho một vài HS thi quay giờ trên

đồng hồ

HĐ3 Luỵên tập – Thực hành

Bài1: Cho HS nêu câu hỏi ở mỗi tình

huống

-Cho học sinh tự làm bài theo cặp

-Một số học sinh lên trình bày trước

lớp

-Yêu cầu kể liền mạch các hoạt động

của Nam và các bạn

- GV nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài phần a

? Hà đến trường lúc mấy giờ

-Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ

đến 7 giờ rồi gắn đồng hồ lên bảng

cho HS theo dõi

? Toàn đến trường lúc mấy giờ

-Gọi1 HS lên bảng quay kim đồng hồ

đến 7 giờ 15 phút rồi gắn đồng hồ lên

bảng cho HS theo dõi

-Cho học sinh quan sát hai đồng hồ và

hỏi: Bạn nào đến sớm hơn?

? Bạn Hà đến trước bạn Toàn bao

nhiêu phút

-Cho học sinh tiến hành tương tự với

1’

5’

16’

- Theo dõi GV giới thiệu -Học sinh quay thi theo cặp

-Học sinh tự làm bài theo cặp +/ Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau

đó, các bạn đến chuồng hổ vào lúc 9 giờ 15 phút 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ

-Học sinh nhìn sách và đọc -Hà đến trướng lúc 7 giờ -Một học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút -Một học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu, cả lớp theo dõi nhận xét -Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn

-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút

- Làm bài

Trang 4

phần b

-Giáo viên nhận xét

HĐ4: Củng cố, dặn dò

-Cho học sinh thực hành quay kim

đồng hồ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập đã làm

3’

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC

I/ Mục tiêu :

- Biết cách giao tiếp đơn giản khi đén nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, tự trọng, tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác

II/ Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Nhận xét bài tuần trước

- Nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Nêu tên bài và mục têu bài dạy

HĐ2 Kể chuyện “Đến chơi nhà

bạn”

-Giáo viên kể một đến hai lần câu

chuyện “Đến chơi nhà bạn”

HĐ3: Phân tích truyện

-GV chia HS thành bốn nhóm thảo

luận TLCH

Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn

nữa?

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

KL: Luôn lịch sự khi đến chơi nhà

1’

5’

15’

- Theo dõi GV

- Theo dõi GV kể chuyện

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư

xử của mình là mất lịch sự và Tuấn

đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách

cư xử lịch sự

Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

Trang 5

người khác như thế mới là tôn trọng

chính bản thân mình

HĐ 4: Liên hệ thực tế

-Yêu cầu học sinh nhớ lại những lần

mình đến nhà người khác chơi và kể

lại cách cư xử của mình lúc đó

-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu

ý kiến về tình huống của bạn sau mỗi

lần có học sinh kể

-Giáo viên khen ngợi các em đã biết

cư xử lịch sự và dặn dò các em còn

chưa biết cư xử lịch sự khi đến chơi

nhà người khác

HĐ 5:Củng cố, dặn dò

- Khi đến nhà người khác cần cư xử

thế nào?

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

10’

3’

-Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch

sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

Ngày soạn: 7 / 3 / 2011 Ngày dạy : Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2011 Chính tả: ( Tập chép) VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI

I/ Mục tiêu :

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mầu chuyện vui

- Làm đúng các bài tập chính tả bài tập 2a b

- Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng cẩn thận, viết đúng, đẹp, trình bày khoa học

II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng viết các từ sau: Da diết, ruộng đồng, râm ran,

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

2/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nghe viết bài Sơn Tinh thuỷ Tinh

HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

-Treo bảng phụ đọc đoạn văn cần viết

? Câu chuyện nói về điều gì

1’

22’

- Theo dõi GV giới thiệu bài

Cả lớp theo dõi -Câu chuyện nói về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt và Lân

Trang 6

? Việt hỏi anh điều gì

? Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

cười

-Hướng dẫn viết từ khó

d/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép

sẵn đoạn viết lên để học sinh chép

vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

e/Soát lỗi : -Đọc lại để HS dò bài

* Chấm bài : -Thu tập HS chấm

điểm và nhận xét từ 7– 10 bài

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài tập 2a

-Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm

vở b tập

-Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên

bảng

-Gọi học sinh đọc đề bài tập 2b

-Giáo viên nhận xét cho điểm học

sinh

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Gọi HS viết lại những chữ viết sai.

- Giáo viên nhận xét - tuyên dương

6’

3’

-Việt hỏi anh: Vì sao cá không biết nói

-Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn

+Viết bảng con: Say sưa, ngớ ngẩn, bỗng,

- Nhìn bảng để chép bài vào vở

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

-Điền vào chỗ trống r hay d -Làm bài: Lời ve ngân da diết Khâu những đường rạo rực -Nhận xé

-Điền vào chỗ trống ưt hay ưc -Làm bài: Mới vừa nắng quái Sân hãy rực vàng

Cây cối trong vườn Rủ nhau thức dậy

-Cả lớp nhận xét

Toán: TÌM SỐ BỊ CHIA

I/ Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thong và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng x:a=b

- Biết giải bài toán có 1 phép tính nhân

- Làm các bài tập 1, 2, 3

- Các kĩ năng sống cơ bản: tư duy sáng tạo, tự ra quyết định, cẩn thận chính xác

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ(4’)

- GV kiểm tra HS đọc bảng chia 2, 3,4 ,5

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2/ Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài học

1’

- Theo dõi GV giới thiệu

Trang 7

HĐ2: Hình thành kiến thức

-GV: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng

đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

GV gợi ý để HS viết được:

6 : 2 = 3

-Cho học sinh nhắc lại

-GV: Mỗi hàng có 3 ô vuông

-Học sinh trả lời và viết: 3 x 2 = 6

-Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết:

6 = 3 x 2

-GV cho HS nêu phần chữ in đậm

trong Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô

vuông?SGK

-Hướng dẫn HS đối chiếu so sánh sự

thay đổi vai trò của mỗi số trong phép

chia và phép nhân

HĐ3:Luỵên tập – Thực hành

Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài tập

-Cho học sinh làm vào nháp

-Cho học sinh trao đổi để kiểm tra bài

-Giáo viên nhận xét

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu

-Cho học sinh lên bảng làm

-Giáo viên theo dõi kiểm tra

-Cho học sinh nhận xét bài của bạn

trên bảng

Bài 3: Cho học sinh nêu đề

Có một số kẹo chia đều cho 3 em,

mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất

cả bao nhiêu chiếc kẹo?

-Học sinh tóm tắt và ghải vào vở

-Giáo viên thu chấm một số bài

-Giáo viên nhận xét

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Đọc quy tắc tìm số bị chia

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài tập đã làm

13’

15

4’

-Học sinh viết: 6 : 2 = 3 -Học sinh nhắc lại: Sáu chia hai bằng ba

-Học sinh viết: 3 x 2 = 6

-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta có thể lấy thương nhân với số chia

6 : 3 = 2

Số bị chia Số chia Thương

6 = 3 x 2 Tích Thừa số Thừa số

-Một em nêu -HS làm vào vở nháp rồi nêu kết quả

6 : 3 = 2 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12

-Tìm x -Học sinh làm bài trên bảng, mỗi em một bài

x : 2 = 3 x : 3 = 2 x : 3 = 4

x = 3 x 2 x = 2 x 3 x = 4

x 3

x = 6 x = 6 x = 12

-Học sinh nhận xét bài của bạn -Học sinh nêu đề

Tóm tắt

1 em : 5 viên kẹo

3 em : ? viên kẹo

Giải

Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (viên)

Đáp số: 15 viên

Thể dục : GV bộ môn dạy

Trang 8

Tập đọc : SÔNG HƯƠNG

I/ Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn

bài

- Hiểu từ ngữ:sắc độ, Hương Giang, lụa đào, đặc ân, thiên nhiên, êm đềm

- Hiểu bài thơ : Vẻ đẹp thơ mộng luôn biến đổi màu sắc của dòng sông Hương

- Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng giao tiếp, tự tin ra quyết định, yêu cảnh đẹp

quê hương, yêu thích môn học

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Hai em lên mỗi em đọc đoạn bài : “ Tôm Càng và Cá Con”

- Trả lời câu hỏi do GV nêu

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

-Treo tranh và hỏi : “Em biết tranh vẽ

cảnh gì ?

- Yêu cầu HS mở sách

HĐ2: Luyện đọc

a/ Đọc mẫu : Chú ý đọc với giọng

vui tươi thích thú

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó :

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

- Yc HS nêu các từ khó phát âm yêu

cầu đọc

- GV đọc mẫu

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

c/ Luyện đọc đoạn : Yêu cầu tiếp nối

nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Tổ chức cho Hs luyện đọc bài theo

từng nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3 em

d/ Thi đọc :

- Tổ chức để các nhóm thi đọc đồng

thanh và đọc cá nhân

- Nhận xét cho điểm

e/ Đọc đồng thanh:

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Cho học sinh quan sát tranh đọc

1’

16’

5’

- Theo dõi GV giới thiệu bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- HS Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc :Xanh biếc, nở đỏ rực, ửng hồng, đường trăng lung linh, đặc

ân, dát vàng,

- HS đọc lại

- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi em đọc 1 đoạn

- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài , các bạn khác theo dõi chỉnh sửa cho nhau

-Thi đọc cá nhân

( mỗi nhóm cử 2 bạn )

-Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Một em đọc lại cả bài

Trang 9

thầm bài, thảo luận trả lời câu hỏi

? Câu 1

? Câu 2

? Câu 3

-Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung

HĐ4:Luyện đọc lại

- Cho hs đọc nối tiếp kết hợp luyện

đọc diễn cảm

-Cho học sinh đọc cá nhân

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

HĐ5 : Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS đọc bài

-Giáo viên nhận xét tiết học

6’

3’

-Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

-Vào mùa hè sông Hương thay chiếc

áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng

-Vào những đêm trăng sông Hương

là một đừng trăng lung linh dát vàng -Vì sông Hương làm cho thành phố Huế

-Học sinh luyện đọc nối tiếp -Học sinh đọc cá nhân

-Thi đọc cá nhân -Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

Sinh hoạt ngoại khóa Vệ sinh môi trường

BÀI 1 : GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở

I/Mục tiêu:

- Phân biệt được nhà ở đảm bảo vệ sinh và nhà mất vệ sinh

- Nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh nhà ở

- Thực hiện giữ vệ sinh nhà ở

- Quan tâm và có trách nhiệm giữ gìn nhà ở và ĐD trong nhà sạch sẽ , gọn gàng để ko còn những hỗ bẩn cho vi trùng muỗi, chuột có thể ẩn náu’

- Các kĩ năng sống cơ bản: Kĩ năng giao tiếp, quan sát phân tích tổng hợp, nhận biết những tác hại của sự mất vệ sinh., biết giữ gìn vệ sinh nhà ở sạch sẽ

II/Đồ dùng dạy học:

- Bộ tranh VSMT số 1

- Phiếu bài tập

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/KTBC(5’) -Kiểm tra sự chuản bị của HS

-Nhận xét

2/Dạy bài mới:

HĐ1.Giới thiệu bài:

Gv nêu mục tiêu bài học

HĐ2: Quan sát tranh

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm ,

phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh VSMT số

1 , yêu cầu HS quan sát và nêu rõ những

1’

10’

*Lớp theo dõi

- Chia nhóm, mỗi nhóm quan sát tranh

Trang 10

điểm khác nhau 2 căn nhà ở hình 1a và

1b

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét và rút ra kết luận:

Nhà ở đảm bảo vệ sinh ( nhà sạch) :

Có đủ ánh snág , sàn nhà sạch sẽ, đồ đạc

được xếp gọn gàng , ngăn nắp…

Nhà ở mất vệ sinh ( nhà bẩn) : thiếu

ánh sáng , nhà bụi , bẩn có rác, đồ đạc

bừa bộn, có ruồi gián chuột…

HĐ3 : Lợi ích của việc giữ VS nhà ở

- GV Đặt câu hỏi cả lớp : dựa vào kq

quan sát hình vẽ căn nhà 1a và 1b để

thảo luận câu hỏi :

+ Theo em, người sống trong căn nhà

nào sẽ khỏe mạnh và sống trong căn nhà

nào dễ mắc bệnh? Vì sao?

- GV nhận xét rút ra kết luậnNhà ở đảm

bảo vệ sinh ko còn chỗ cho các sinh vật

như ruồi muỗi gián…mang bệnh đến

cho con người Muốn cho con người

khỏe mạnhchúng ta cần giữ cho nhà

sạch sẽ , đủ ánh sáng

HĐ4 :Thực hiện giữ vệ sinh nhà ở

- Phát phiếu học tập cho HS

- Cho HS làm vào PHT

- Đánh giá , nhận xét và sửa chữa

HĐ5.Củng cố - Dặn do

- Củng cố lại kiến thức

- Nhận xét tiết học Dặn về

nhà học và làm bài tập

8’

8’

2’

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

- HS nhắc lại kết luận

- HS quan sát tranh

- Suy nghĩ và trả lời

- HS khác nhận xét , bổ sung

- Làm bài vào PHT

A B

Sân Rửa sạch nồi niêu xoong

chảovàxếpggang Giường Lau nhà

Sàn nhà Quét sân

Nhà vệ sinh Xếp chăn m

g.gàng Mâm cơm Cọ rửa

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w