1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN Ngữ văn 8

197 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vở soạn bài C/Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực : -Phương pháp động não: Tìm hiểu chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học -Thảo luận nhĩm và trình

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:14/8/2010 Ngày dạy: : 15/8/2010

B/ Chu ẩ n b ị

GV: Giáo án, sách chuẩn kiến thức kĩ năng , sách kĩ năng sống

HS: Sgk Vở soạn bài

C/Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực :

-Phương pháp động não: Tìm hiểu chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu tiên đi học

-Thảo luận nhĩm và trình bày một phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

em đã học bài “Cổng trường mở ra”của Lý Lan, tâm trạng củangười mẹ trong bài văn ấy gần giống với tâm trạng của nhânvật “tôi”khi hồi tưởng về những kỷ niệm mơn man của buổi tựutrường đầu tiên trong bài học hôm nay

Hoạt động 1: Kĩ thuật hỏi và trả lời

Trang 2

nhà văn Thanh Tịnh?

HS: Dựa vào phần chú thích sgk trả lời

H: Em hãy cho biết những nét đặc trưng trong

bút pháp của ông?

HS:Khoảng thời gian đi dạy với những

kỉ niệm về trường lớp, học trò là

nguồn cảm hứng cho ông sáng

tác.Nét đặc trưng trong bút pháp của

Thanh Tịnh là ít kịch tính mà nhẹ nhàng

, giàu chất thơ)

H:Hãy kể tên một vài sáng tác

của Thanh Tịnh?

HS: Trả lời

H:Hãy xác định thể loại và nêu xuất

xứ của văn bản ? Phương thức biểu

đạt chính của văn bản là gì ?

HS: Dựa vào sgk trả lời

H:Văn bản này được chia làm mấy

phần? Theo em, các ý được sắp xếp

theo trình tự gì?

HS: Trả lời Các ý được sắp xếp theo

trình tự thời gian

Hoạt động 2

GV: Đọc với giọng đều, nhỏ nhẹ, nhấn

mạnh những chi tiết miêu tả tâm

trạng và cảm xúc, đọc đúng ngữ

điệu đối thoại của nhân vật ( bà mẹ :

dịu dàng , thầy HT :ân cần…)

Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu  gọi 1

em học sinh đọc tiếp và hết

HS: Đọc

H:Nội dung chính của truyện ghi lại

điều gì?

HS:Những kỉ niệm mơn man trong buổi

tựu trường đầu tiên của nhân vật

“Tôi”

GV: Gọi học sinh đọc đoạn 1

H:Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ

niệm ngày đầu tiên đi học trong hoàn

cảnh nào?

HS:Vào những ngày cuối thu, đây là

thời điểm tựu trường

thành phố Huế

2/Tác phẩm :a/ Thể loại: Truyện ngắn Xuất xứ :trích trong tập

“quê mẹ” – 1941

PTBĐ: Tự sự

b/B ố c ụ c P1: Từ đầu -> “trênngọn núi”: Tâm trạng,cảm giác của nhânvật tôi trên con đườngcùng mẹ đến trường.P2: Tiếp theo -> “lại đượcnghỉ cả ngày nữa”:Tâm trạng cảm giáccủa tôi khi đến trường.P3: Còn lại: Nhân vậttôi đón nhận giờ họcđầu tiên

II Đọ c-Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng, cảm giáccủa nhân vật “tôi” trongngày đầu tiên đi học

a) Trên con đường cùng mẹ đến trường: - Con

đường quen tự nhiên thấylạ

- Cảnh vật chung quanhthay đổi – trong lòng thayđổi

- Cảm thấy mình trangtrọng, đứng đắn…

Trang 3

H:Tìm những chi tiết nói về hoàn

cảnh đó ?

HS: Với những hình ảnh thiên nhiên

trong trẻo “Những đám mây bàng

bạc”, “Những cành hoa tươi”, “Bầu trời

quang đãng”)

H: Em có nhận xét gì về hình ảnh và

lời văn trong những chi tiết trên ?

HS: Hình ảnh thiên nhiên trong trẻo,

lời văn man mác chất thơ

H: Hình ảnh nào gợi lại ấn tượng sâu

sắc nhất trong lòng nhân vật “tôi”? vì

sao?

HS:Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón

mẹ”  tôi thấy tưng bừng rộn rã 

Sự nhạy cảm)

H: Trên con đường cùng mẹ đến

trường nhân vật “tôi” có tâm trạng

như thế nào? Chi tiết nào cho thấy

những thay đổi trong lòng cậu bé? Vì

sao có sự thay đổi đó?

HS: Dựa vào chi tiết sgk trả lời

GV: Kỉ niệm sống dậy, hiện về, tôi

chợt nhớ lại tất cả Ngày đầu tiên

đến trường đối với tôi là 1 ngày

trọng đại, đáng nhớ  Lòng cậu có

nhiều thay đổi (cả hành vi và nhận

thức: thấy mình chững chạc, đứng

đắn

H: Tuy đã ra vẻ chững chạc, nhưng đôi

lúc cậu bé còn ngây ngô, rất buồn

cười, tìm chi tiết thể hiện nét đáng

yêu ấy?

HS: Lúng túng với 2 quyển vở nhưng

muốn tự khẳng định mình  xin mẹ

được cầm cả bút thước, suy nghĩ:

“Chỉ có người thạo mới cầm nổi bút

thước”

H: Từ những chi tiết chúng ta vừa

phân tích ở trên, em có cảm nhận

như thế nào về tâm trạng của nhân

vật “tôi” trên con đường cùng mẹ

- Tôi bặm tay ghì thậtchặt, nhưng … chúixuống đất

- Tôi muốn thử sứcmình, tự cầm bút,thước …

⇒ Hồi hộp, cảm giácmới mẻ, sự hồn nhiênđáng yêu

b) Khi đến trường

- Thấy sân trường dàyđặc cả người, ai cũngáo quần sạch sẽ, gươngmặt vui tươi, sáng sủa

Trang 4

đến trường?

H:Thông qua những cảm nhận của

bản thân trên con đường làng đến

trường, nhân vật tôi đã tự bộc lộ

đức tính gì của mình ?

HS: Nhân vật đã thể hiện rõ lòng

yêu mái trường tuổi thơ, yêu bạn bè,

cảnh vật quê hương và đặc biệt là

ý chí học tập

Gọi học sinh đọc đoạn 2

H: Khi đến trường, nhìn ngôi trường

ngày khai giảng, nhân vật tôi có

tâm trạng và cảm giác ra sao?

HS: Trả lời

H: Cái nhìn của nhân vật tôi về ngôi

trường trước và sau khi đi học có gì

khác?

HS:Trước kia ngôi trường đối với tôi

còn xa lạ chưa để lại ấn tượng gì ngoài

cảm tưởng là “cao ráo và sạch sẽ

hơn những ngôi nhà khác trong làng”

Hôm nay thấy ngôi trường thật oai

nghiêm…

H:Hình ảnh những cậu học trò lần

đầu tiên đi học được so sánh với cái

gì ?

HS:Hình ảnh các cậu học trò mới

được ví như những chú chim non rất

giàu sức gợi cảm, các em vừa ngỡ

ngàng lo sợ khi nghĩ mình sắp sửa

bước sang một thế giới khác biệt như

những chú chim non phải rời tổ bay

vào khoảng trời rộng)

H:Tâm trạng “tôi” lúc nghe thấy gọi

tên và khi phải rời bàn tay mẹ để

vào lớp được miêu tả ra sao?

HS:Tôi cảm thấy như quả tim ngừng

đập, quên cả mẹ đứng bên – giật

mình – lúng túng – khóc)

H: So với khi trên đường cùng mẹ đến

trường, tâm trạng tôi khi vào trường

đã có sự thay đổi ra sao?

(Không chỉ là hồi hộp, hồn nhiên

- Trường vừa xinh xắn,vừa oai nghiêm khácthường

- Thấy mình nhỏ bé  losợ vẩn vơ

- Giật mình, lúng túng

- Dúi đầu vào lòng mẹtôi nức nở khóc

⇒ Cảm giác ngỡ ngàng,

lo sợ khi sắp bước sangmột môi trường khác

c) Khi đón nhận giờ học đầu tiên

- Nhìn hình treo trên tườngthấy lạ,

- Nhìn bàn ghế lạm nhậnlà vật của riêng mình

- Bạn ngồi bên cạnh tronglòng không thấy xa lạ,Vòng tay lên bàn chămchỉ

Trang 5

đến trường ngày đầu tiên Tất cả

mọi thứ đối với “tôi” đều mới mẻ 

Tôi ngỡ ngàng lo sợ)ï

GV: Kết thúc tiết 1 : Các em vùa tìm hiểu xong tâm

trạng nhân vật “Tơi” khi đến trường , để hiểu thêm tâm

trạng nhân vật đĩn nhân giờ học đầu tiên như thế nào

các em sẽ tìm hiểu trong tiết 2

TIẾT 2

GV: Gọi học sinh đọc phần 3

H: Bước vào lớp “tôi” có thái độ,

cử chỉ như thế nào đối với sự vật

và những người xung quanh?

HS: Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi

vật, với bạn ngồi bên cạnh

H:Thái độ, cử chỉ ấy thể hiện tình

cảm gì? Tôi

bước vào giờ học đầu tiên trong tâm

trạng ra sao?

HS:Cảm giác gần gũi với lớp học,

với bạn bè và tự tin, nghiêm túc

bước vào giờ học

GV: Đoạn văn diễn tả rất tinh tế tâm

lý trẻ thơ: lúc đầu sợ hãi nhưng rồi

cũng thích nghi với môi trường mới,

cảm thấy gần gũi với thầy cô giáo,

bạn bè, lớp học

H:Từ bài văn, em cảm nhận được

thái độ, cử chỉ của người lớn đối

với các em lần đầu tiên đi học như

thế nào? (Phụ huynh, ông đốc và

thầy giáo trẻ?)

GV: Các bậc phụ huynh đều chuẩn bị

chu đáo vì đây là lần đầu tiên các

em đi học Họ đã dự buổi lễ khai giảng

với thái độ trân trọng: Ông Đốc

-người lãnh đạo nhà trường lại rất từ

tốn, bao dung, luôn vỗ về động viên

các em; thầy giáo trẻ là người vui

tính, ân cần Chính cách đối xử của

họ đã tạo cho các em những ấn tượng

tốt đẹp trong ngày đầu tiên đi học

cũng như suốt quãng đời học sinh sau

2 Tình cảm của ngườilớn dành cho trẻ em

- Phụ huynh: Chuẩn bị chuđáo

- Ông Đốc nhìn “tôi”bằng cặp mắt hiền từvà cảm động

- Thầy giáo trẻ tươi cườiđón ở cửa lớp

⇒ Tấm lòng thương yêu,tinh thần trách nhiệmcủa gia đình và nhàtrường đối với thế hệtương lai

III Tổng kết

Trang 6

này

H: Qua tấm lòng của các bậc phụ

huynh và thầy giáo, em cảm nhận

được gì từ phía gia đình và nhà trường

đối với thế hệ trẻ? Bản thân em sẽ

đáp lại sự quan tâm ấy như thế nào?

HS:Liên hệ: -“Trẻ em như búp trên

cành …… ngoan” - “Trẻ em hôm nay ……

mai”

- “Vì lợi ích 10 năm …… trồng

người”

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.

Cho học sinh thảo luận nhóm (theo

bàn)

H:Mô tả tâm trạng nhân vật “tôi”,

tác giả sử dụng những hình ảnh so

sánh nào? Em có nhận xét gì về

những hình ảnh so sánh đó?

- Đại diện nhóm trình bày  Giáo

viên nhận xét, bổ sung  Kết luận

GV: 3 hình ảnh so sánh: “Tôi quên…

quang đãng, “ý nghĩ… ngọn núi”, “họ

như con chim non… e sợ”  Gắn liền với

những cảnh sắc thiên nhiên tươi

sáng, giàu sức gợi cảm

H: Theo em, chất trữ tình và chất thơ

được biểu hiện qua những yếu tố

nào?

( Truyện được xây dựng dựa trên dòng

hồi tưởng có sự kết hợp giữa kể, tả

và bộc lộ cảm xúc 1 cách hài hòa

Ngoài ra chất trữ tình trong trẻo còn

từ tình huống 1 em bé lần đầu đi học;

tình cảm trìu mến của người lớn;

những hình ảnh so sánh đầy sức gợi

cảm.)

H: Từ những nét nghệ thuật trên em

hãy khái quát nội dung ý nghĩa của

truyện?

Gọi h/s đọc ghi nhớ (Sgk/9)

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

luyện tập

* Ghi nhớ: Sgk/9

IV Luyện tập

1 Phát biểu cảm nghĩvề dòng cảm xúc củanhân vật “tôi” trongtruyện ngắn “Tôi đi học”

2 Về nhà

Trang 7

Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

tập 1 – Sgk/9

1 Tổng hợp, khái quát lại dòng

cảm xúc, tâm trạng của nhân vật

“tôi” thành các bước theo trình tự thời

gian để đảm bảo tính thống nhất cho

văn bản, cần chỉ ra sự kết hợp hài

hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc

( kể: sự việc, nhân vật, tả : cảnh con

đường, ngôi trường, bạn bè, lớp học,

cảm xúc: tâm trạng ngỡ ngàng,lo sợ,

những hình ảnh so sánh )

2 (Về nhà) Viết bài văn ngắn trình

bày có cảm xúc các ấn tượng riêng

4.Củng cố

- Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

-Trình tự thời gian.Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm Có sửdụng các từ láy, hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhàĐọc lại văn bản, nắm vững giá trị nội dung và

giá trị nghệ thuật của văn bản

- Soạn bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

Trang 8

Tuần 1 tiết 3 Ngày soạn : 16/8/2011 Ngày dạy : 17/8/2011

-Phân tích tình huống để hiểu cấp độ khái quát của nghĩa.Động não suy nghĩ

D/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 9

mấy loại từ đồng nghĩa? Cho ví

dụ?

( Từ đồng nghĩa: những từ có

nghĩa tương tự nhau

Có hai lọai từ đồng nghĩa: từ

đồng nghĩa hoàn toàn, Vd:

má-mẹ, từ đồng nghĩa không hoàn

toàn, Vd: ăn- xơi.)

H: Thế nào là từ trái nghĩa? Cho

Vd

( từ trái nghĩa: có ý nghĩa trái

ngược nhau; Vd: Sống- chết)

Hoạt động 2:

GV:Cho hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ

H: Nghĩa của từ “động vật” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ

thú, chim, cá? Vì sao?

HS: Rộng hơn, vì nói đến “động

vật” là bao gồm cả “Thú”,

“Chim”, “Cá”…)

H: Nghĩa của từ “Thú” rộng hay

hơn hẹp hơn nghĩa của các từ “Voi,

hươu”? Vì sao?

HS:Rộng hơn, vì nói đến “Thú” là

bao gồm cả “Voi, hươu”)

H:Nghĩa của từ “Chim”rộng hay hơn

hẹp hơn nghĩa của các từ “Tu hú,

sáo”? Vì sao?

HS: Rộng hơn, vì nói đến “Chim” là

bao gồm cả “Tu hú, sáo”)

H: Nghĩa của từ “Cá” rộng hay hơn

hẹp hơn nghĩa của các từ “Cá rô,

cá thu”? Vì sao?

HS: Rộng hơn, vì nói đến “Cá” là

bao gồm cả “Cá rô, cá thu”)

H: Như vậy, Nghĩa của các từ thú,

chim, cá rộng hơn nghĩa của

những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của từ nào?

HS:“Thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa

của những tư ø “voi, hươu, tu hú,

sáo, cá rô, cá thu” đồng thời

hẹp hơn nghĩa của từ “động vật”)

-GV vẽ sơ đồ lên bảng*

- Hệ thống hoá kiến thức và rút

Chimthú ù

Động vậtcá

* Sơ đồ:

- Nghĩa rộng: một từ (baohàm ) một số từ ngữkhác

- Nghĩa hẹp: một từ ( được bao hàm) một số từ ngữ

Tu húSáo

HươuVoi

Cá rôCá chép

Độngvật

ù

Trang 10

4/C ủ ng c ố : Khi nào một từ được coi là nghiã rộng ( hay nghiã hẹp)

so với từ ngữ ngữ khác? Cho Vd?

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà

- Học bài, xem và làm lại các bài tập

* Bài mới: Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề văn bản

- Trả lời các câu hỏi ở mục I và II

- Đọc lại văn bản: Tôi đi học và xem lại phần: Tìm hiểu văn bản

Tuần 1 tiết 4 Ngày soạn: 17/8/2011 Ngày dạy : 18/8/11

A/M ụ c tieu bài h ọ c

1 Kiến thức

Trang 11

- Nắm bắt được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản.

2.Kỹ năng

- Khi hành văn phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề củavăn bản.Rèn kĩ năng giao tiếp : Phản hồi /lắng nghe tích cực, trình bày suynghĩ sáng tạo

3 Thái độ

- Biết viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biếtxác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phầnsao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

2/Bài m ớ i

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc lại văn bản tơi đi học

(Rèn kĩ năng suy nghĩ và phân tích

tình huống)

HS: Đọc

H:Hãy cho biết tác giả nhớ lại

những kỷ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình ?

HS: Những kỷ niệm sâu sắc

trong lòng tác giả về kỷ niệm

lần đầu tiên đi học:

- Trên con đường cùng mẹ đến

trường

- Khi đến trường

I/Ch ủ đ ề c ủ a v ă n b ả nVăn bản : Tơi đi họcNhững kỷ niệm sâu sắc tronglòng tác giả về kỷ niệm lầnđầu tiên đi học:

- Trên con đường cùng mẹđến trường

- Khi đến trường

- Khi đón nhận giờ học đầu tiên

Trang 12

- Khi đón nhận giờ học đầu

tiên

H:Những hồi tưởng ấy gợi lên

những ấn tượng gì trong lòng

tác giả ?

HS: Tạo ấn tượng sâu đậm,

không thể nào quên

H: Như vậy vấn đề trọng tâm

được tác giả đặt ra qua nội

dung cụ thể của văn bản là gì

?

HS: Tâm trạng, cảm giác của

một cậu bé lần đầu tiên đi

học

GV: Nội dung trả lời các câu

hỏi trên chính là chủ đề của

văn bản: Tôi đi học

H:Từ việc tìm hiểu trên em hãy

cho biết chủ đề của văn bản

“Tôi đi học”?

HS: Chủ đề văn bản: Những

kỷ niệm hồn nhiên, trong sáng

của tác giả về buổi đầu tiên

khai trường

HS:Vậy em hiểu thế nào là

chủ đề của văn bản?

HS: Đọc ghi nhớ chấm 1 sgk /12

Hoạt động 2(Rèn kĩ năng suy nghĩ và

phân tích tình huống)

H:Căn cứ vào đâu mà em

biết văn bản “Tôi đi học” nói

lên những kỷ niệm của tác

giả về buổi tựu trường đầu

tiên?

HS:Nhan đề: Tôi đi học

- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa

đi học (những kỷ niệm mơn

man, đi học, 2 quyển vở mới…)

- Các câu đều nhắc đến

những kỉ niệm của buổi tựu

trường (Hôm nay: Tôi đi học,

hàng năm cứ vào cuối thu…,

hai quyển vở mới…, tôi băm

tay ghì chặt…)

=> Chủ đề văn bản: Nhữngkỷ niệm hồn nhiên, trongsáng của tác giả về buổiđầu tiên khai trường

II/Tính th ố ng nh ấ t v ề ch ủ đ ề c ủ a v ă n b

b Những chi tiết miêu tả

cảm giác trong sáng củanhân vật Tôi

* Trên đường đến trường

- Con đường: quen đi lại lắmlần

-> Hôm nay thấy lạ

- Không lội qua sông thảdiều, không đi ra đồng nô

Trang 13

H: Những từ ngữ nào chứng

tỏ tâm trạng đó in đậm trong

lòng nhân vật Tôi suốt cả

cuộc đời ?

HS:Trả lời

H: Trên đường đến trường,

nhân vật Tôi có cảm giác như

thế nào về: Con đường, Cảnh

vật xung quanh, bản thân ?

HS:Trả lời

H: Trên sân trường nhân vật

tôi có cái nhìn như thế nào

về ngôi trường:

- Trước đây ?

- Bây giờ ?

=> Tâm trạng ?

H:Trong lớp học Tôi có tâm

trạng như thế nào?

HS:Trả lời

H: Từ việc phân tích trên, em

hãy cho biết thế nào là tính

thống nhất về chủ đề của

văn bản Tính thống nhất này

được thể hiện ở những phương

diện nào? Làm thế nào để

có thể viết hoặc hiểu 1 văn

bản bảo đảm tính thống nhất

về chủ đề?

* Trên sân trường

- Trước đây: nhà trường caoráo, sạch sẽ hơn các ngôinhà trong làng

- Nay: Trở nên oai nghiêm -> losợ vẩn vơ … bỡ ngỡ nép bênngười thân nức nở khóc

* Trong lớp học

- Có những hôm … xa mẹ ->chưa lần nào thấy xa mẹ nhưlần này

*Ghi nhớ sgk/12

II/Luy ệ n t ậ pBài tập 1/13

a Căn cứ vào:

- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

- Đối tượng: Cây cọ

- Vấn đề: Tập trung nói vềrừng cọ và tình cảm của conngười đối với rừng cọ

=> Những ý lớn trong bàiđược sắp xếp rành mạch, liêntục, hợp lý

( không thể thay đổi ):

b Vẻ đẹp và ý nghĩa củarừng cọ quê tôi

c/Miêu tả đặc điểm cây cọ

- Cuộc sống của tác giả đốivới cây cọ ( cụ thể )

Trang 14

Bài 2/14

HS: Đọc yêu cầu đề và trả lời

Ý: b và d sẽ làm cho bài viết

d/Từ ngữ lặp lại nhiều lần:rừng cọ, lá cọ…

- Các câu: Cuộc sống quêtôi gắn bó với cây cọ;…

Bài 2/14Bài 3/14

Cho học sinh thảo luận nhóm ( 4 nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, bổ sung  kết luận

+ Có những ý lạc chủ đề {(c), (g)}

+ Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưatốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề ((c), (g))

+ Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưatốt nên thiếu sự tậm trung vào chủ đề (b), (e)

+ Một số phương án có thể chấp nhận được

a Cứ mùa thu đến… xốn xang

b Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũngthấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

hiện ở những phương diện nào?

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà : Học thuộc bài và hồn thành bài tập vào vở

* Bài mới:

- Soạn văn bản: Trong lòng mẹ

+ Tìm đọc tập hồi ký: Những ngày thơ ấu Tóm tắt tiểu sử củatác giả Nguyên Hồng ? Nêu xuất xứ đoạn trích ?; Tìm hiểu các từkhó trong văn bản

Trang 15

+ Đọc và tóm tắt văn bản trích

+ Trả lời các câu hỏi phần: Đọc – hiểu văn bản

Tuần 2 Tiết 5,6 Ngày soạn: 21/8/2011 Ngày dạy: 22/8/11

A/M ụ c tiêu bài h ọ c: Giúp HS

1 Kiến thức.

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhânvật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt củachú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn nàyqua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tựtruyện chân thành, giàu sức truyền cảm

II/Ki ể m tra bài c ũ:

Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân

vật Tôi khi đến trường, nghe gọi tên vào lớp, ngồi vào chỗ ngồi

của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

Trả lời: -Trên đường cùng mẹ tới trường: Con đường quen đi lại

nhưng tự nhiên thấy lạ; Cảnh vật chung quanh vốn rất quen thuộcnhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn;Cảm thấy trang trọng và đứng đắn với mấy quyển vở mới trêntay -Khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ để vào lớp: Quả tim nhưngừng đập; Giật mình và lúng túng; Khóc nức nở -Khi ngồi vàochỗ và đón nhận tiết học đầu tiên: Thấy gì cũng lạ và hay, lạm

Trang 16

nhận là vật riêng của mình -> Ngỡ ngàng, tự tin để bước vào giờhọc.

H:Dựa vào chú thích sgk em hãy nêu 1

số hiểu biết của mình về nhà văn

Nguyên Hồng?

HS: Dựa vào sgk trả lời

H:Những sáng tác của ông hướng

về ai ? Hãy kể tên những sáng

tác tiêu biểu của ông ?

GV: ông thường viết về những

người dưới đáy xã hội, bộc lộ

niềm thương yêu sâu sắc, mãnh

liệt, trân trọng vẻ đẹp đáng quý

Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất

trữ tình, dào dạt cảm xúc thiết tha

Đó là văn của 1 trái tim nhạy

cảm, dễ rung động trước nỗi đau

và niềm hạnh phúc bình dị của con

người

H: Cho biết thể loại và xuất xứ

của đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

H:Phương thức biểu đạt chính của

văn bản này là gì?

HS:Tự sự xen trữ tình; hồi kí

GV: giúp hs hiểu : hồi kí là 1 thể kí,

ở đó người viết kể lại những

chuyện, những điều chính mình đã

trải qua,đã chứng kiến

H: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” được

chia làm mấy phần: ý của mỗi

1/Tác gi ảNguyên Hồng(1918 – 1982).Quê ở thành phố NamĐịnh

- Các sáng tác của ôngthường viết về nhữngngười cùng khổ với tráitim yêu thương thắm thiết

2 Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”

- Thể loại: hồi kí

- Đoạn trích “trong lòng mẹ”thuộc chương IV của tácphẩm

PTBĐ: Tự sự

* B ố c ụ c Phần 1: “Từ đầu… người

ta hỏi đến chứ: cuộc đốithoại giữa người cô vàHồng; ý nghĩ, cảm xúccủa Hồng về người mẹbất hạnh

Phần 2: Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

Trang 17

phần là gì?

HS:Phần 1: “Từ đầu… người ta hỏi

đến chứ: cuộc đối thoại giữa người

cô và Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của

Hồng về người mẹ bất hạnh

Phần 2: Còn lại: Cuộc gặp lại bất

ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng

cực điểm của bé Hồng

Hoạt động 2(Rèn kĩ năng suy nghĩ sáng

tạo)

GV : Đọc giọng truyền cảm, chú ý

thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân

vật, đúng ngữ điệu, đối thoại

( nhân vật “tôi”: giọng châm, tình

cảm ; nhân vật bà cô : lới nói

ngọt ngào, giả dối, rất kịch, giọng

kéo dài , sắc sảo lộ sắc thái

châm biếm, cay nghiệt

Giáo viên đọc mẫu một đoạn  gọi

2 em học sinh đọc tiếp đến hết 

Nhận xét cách đọc

H: Theo dõi đoạn 1 và cho biết, đầu

đoạn trích, em hiểu cảnh ngộ của

Hồng lúc bé ra sao? Tìm những chi

tiết thể hiện điều đó?

GV: Giọng văn giảng dị và tự nhiên

của Hồng, chúng ta nhận ra cảnh

ngộ “Tôi đã bỏ cái khăn… băng

đen” ⇒ Đây chính là dòng tự sự khơi

nguồn  Người cô xuất hiện (1)

H: Mở đầu cuộc đối thoại, bà cô

có cử chỉ, nét mặt, lời nói như

thế nào? Thực chất của lời nĩi?

HS:Không phải là lo lắng hỏi,

nghiêm nghị hỏi lại càng không

phải âu yếm hỏi mà là “cười

hỏi”  Khó tin về thiện ý của câu

hỏi đĩ

H: Bà cô với giọng vẫn ngọt và

nói rằng mẹ chú đang “phát tài”

và ngân dài 2 tiếng “em bé”? Với

giọng ấy em nghĩ gì về ý nghĩ của

II/ Đọ c – hi ể u v ă n b ả n

1 Cuộc đối thoại giữa bàcô cay độc và chú béHồng

- Một hôm, cô gọi tôiđến cười hỏi … giọngnói và nét mặt khi cườirất kịch

- Cô liền vỗ vai tôi cười

Trang 18

người cô?

HS: Mỉa mai, muốn kéo Hồng vào

cuộc trò chuyện theo dụ ý của bà

 Cay độc, châm chọc, nhục ma)ï

H: Khi nỗi đau đớn của Hồng lên

đến tột đỉnh, thái độ của người

cô lúc này như thế nào? Có gì

khác so với các lần hỏi trước?

HS: Không chịu buông tha mà chỉ

hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương

xót thầy tôi – người đã khuất

⇒ Đây là sự giả dối, thâm hiểm,

trơ trẽn của người cô đã phơi bày

HS: Qua cuộc đối thoại, em thấy

nhân vật người cô là người như

thế nào? Bà là đại diện cho hạng

người gì trong xã hội xưa?

GV: Bề ngoài, bà cô ra vẻ quan

tâm đến tình cảm mẹ con của đứa

cháu côi cút, thực chất bên trong

bà ta chỉ gieo rắc vào đầu đứa

trẻ nỗi hoài nghi

HS: Đọc từ “Tưởng đến vẻ mặt ……

sao cô biết mẹ con có con”

H: Khi nghe bà cô nhắc đến mẹ

bằng lời mỉa mai thì Hồng nghĩ về

mẹ như thế nào? Và phản ứng ra

sao?

HS: “Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu

và sự hiền từ của mẹ tôi và nghĩ

đến cảnh thiếu thốn 1 tình thương

ấp ủ từng phen làm tơi rớm nước

mắt” ⇒ Trong tâm trí Hồng mẹ luôn

là người hiền từ dịu dàng, chịu

nhiều đau khổ, bất hạnh, nhẫn

nhục Cậu phản ứng rất thông minh

từ “Cúi đầu không đáp” đến

“cũng đã cười và đáp lại cô tôi”)

H: Vì sao tuy rất nhớ mẹ nhưng Hồng

lại nói khác đi?

HS: Sự nhạy cảm và lòng yêu

thương mẹ và nhận ra ý đồ xấu xa

⇒ Sự lạnh lùng độc ác,thâm hiểm – hạng ngườisống tàn nhẫn, khô héocả tình máu mủ trong xãhội nửa phong kiến thờibấy giờ

2/Tình yêu th ươ ng m ẹ c ủ a bé H

ồ ng

a Những ý nghĩ, cảm

xúc của Hồng khi trả

lời người cô:

- Tưởng đến vẻ mặt rầurầu và hiền từ của mẹ

“cúi đầu không đáp”

- … tôi cúi đầu khôngđáp

 “không đời nào xâmphạm đến”

- Lòng tôi thắt lại, khóemắt cay cay

- Nước mắt chan hòa,đầm đìa…

- Hai tiếng “em bé” xoắnchặt tâm can tôi

- Tôi thương và căm tứcmẹ …

- Cô tôi chưa dứt câu cổhọng tôi đã nghẹn ứ …

- Giá những cổ tục đã

Trang 19

của bà cô; không muốn lòng yêu

thương và quý mến mẹ lại bị những

rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

H: Sau câu hỏi thứ 2 “Sao lại không

vào” Hồng có biểu hiện như thế

nào? Biểu hiện đó giúp đó giúp

em hiểu gì về nỗi lòng của bé

Hồng?

HS: Lòng tôi thắt lại… nước mắt

ròng ròng Hai tiếng “em bé”…

xoắn chặt tâm can tôi – Hồng đã

khóc vì quá thương mẹ sống bơ vơ,

khổ cực ở 1 nơi xa xôi)

H:Vì sao Hồng lại khóc nức nở khi

nghe bà cô nhắc đến hai tiếng “ em

bé” ?

HS: Trả lời

H: Nghe bà cô kể về tình cảnh khổ

cực của mẹ, thái độ của Hồng ra

sao?

Gv bình: Hồng khóc không phải vì

xấu hổ mà khóc vì thương mẹ, mục

đích của bà cô khi nhắc đến hai

tiếng em bé để

HS:Nỗi đau, uất ức và lòng căm

thù vô hạn những cổ tục ,xuất

phát từ tình yêu thương mẹ

H: Từ những biểu hiện của Hồng,

em cảm nhận được cảm xúc của

Hồng ra sao? Tình cảm của Hồng

với mẹ như thế nào?

GV: Chốt lại tiết 1Dặn dị : HS về nhà học

bài và coi phần cịn lại để tiết sau học

đoạ đày mẹ như …hònđá, cục thuỷ tinh, đầumẩu gỗ … tôi quyết vồlấy mà cắn mà xé mànhai mà nghiến …

⇒ Sự thâm độc của bàcô làm Hồng vô cùngđau đớn, xót xa, em càngyêu thương người mẹ bấthạnh

TIẾT 2: Ngày dạy : 24/8/11

- Đọc đoạn 2

H: Hồng gặp lại mẹ trong hoàn

cảnh nào? Vì sao chỉ mới thoáng

thấy người giống mẹ Hồng đã đuổi

theo gọi?

HS: Hoàn cảnh bất ngờ: tan học,

thoáng thấy người ngồi trên xe

giống mẹ, vừa mừng lại vừa bối

b/ Cảm giác của Hồng

khi được ở trong lòng mẹ

Trang 20

rối

- Hình ảnh so sánh: “Khác gì cái

ảnh ảo … sa mạc”

⇒ Khát khao cháy bỏng, mừng rỡ

đến mất tự chủ)_

H: Em có cảm nhận gì về tiếng

khóc của Hồng khi đã sà vào lòng

mẹ? Tiếng khóc ấy có gì khác so

với tiếng khóc khi đối thoại với

người cô?

HS: Không phải vì đau đớn, xót xa,

đó là tiếng khóc - những giọt nước

mắt của sự dỗi hờn mà hạnh

phúc, tức tưởi mà mãn nguyện)

H: Cảm giác sung sướng, mãn

nguyện của Hồng được thể hiện

bằng những chi tiết nào?

-> Cảm giác sung sướng đón nhận

bằng các giác quan về một hình

ảnh, một thế giới đang bừng nở,

hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỉ

niệm và ăm ắp tình mẫu tử …

H: Nghệ thuật miêu tả của tác

giả ở đoạn văn này có gì đặc

biệt?

GV: Tác giả diễn tả bằng những

cảm hứng đặc biệt say mê cùng

những rung động vô cùng tinh tế

Bé Hồng đã căng hết các giác

quan để cảm nhận tất cả tình yêu

thương và sự dịu dàng của mẹ

Đoạn văn đã vẽ lên 1 không gian

của ánh sáng, của màu sắc, của

hương thơm vừa lạ lùng vừa gần

gũi Đó là hình ảnh của 1 thế giới

đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới

đang bừng nở, hồi sinh, 1 thế giới

dịu dàng kỷ niệm và ăm ắp tình

mẫu tử

H: Theo em, vì sao Hồng không nhớ

hết mẹ hỏi mình những gì? Và mình

trả lời thế nào và quên câu nói

… tan buổi học ở trường

- Thoáng thấy bóngngười … đuổi theo gọi bốirối

- … trèo lên xe , tôi ríucả chân lại … oà khócnức nở

- Tôi ngồi trên đệm xe…

da thịt

- Hơi quần áo … thơm tholạ thường

- … tôi không còn nhớ …

- Câu nói của bà côchìm ngay đi

=>Niềm hạnh phúc ngậptràn trong một thế giớiăm ắp tình mẫu tử

Trang 21

của bà cô?

GV: Gặp lại mẹ, Hồng bồng bềnh

trôi trong cảm giác vui sướng, rạo

rực, không còn quan tâm đến bất

kỳ điều gì Nếu trước kia câu nói

của bà cô làm Hồng đau đớn biết

bao thì giờ đây nó chẳng còn nghĩa

lí gì nữa vì cậu có mẹ là đã có tất

cả

Hồng chỉ còn biết tận hưởng

niềm hạnh phúc mà mình đang có

H: Từ cảm xúc, tâm trạng của

Hồng, em cảm nhận được tình cảm

của Hồng đối với mẹ như thế nào?

HS:Trả lời

Có nhà nghiêm cứu nhận định: “

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng” Nên hiểu như thế

nào qua đoạn trích đó ? Qua đoạn

trích: “trong lòng mẹ” em hãy chứng

minh nhận định trên ?(Rèn kĩ năng

động não)

- Gv gợi ý, hướng dẫn – Hs thảo

luận làm bài:

* Nguyên Hồng là nhà văn của

phụ nữ:

+ Nhân vật người mẹ là người phụ

nữ tần tảo, là nạn nhân của

những cổ tục phong kiến;thương con,

sống ân tình với người đã khuất

+ Nguyên Hồng thể hiện sự cảm

thông, bênh vực cho người mẹ cũng

như có quan điểm tiến bộ trong hôn

nhân, lên án cổ tục đày đoạ người

mẹ

* Nguyên Hồng là nhà văn của nhi

đồng:

+ Nhân vật bé Hồng có cuộc đời

bất hạnh, tâm hồn già cỗi so với

độ tuổi vì phải luôn đối phó với

hoàn cảnh nghiệt ngã

+ Bé Hồng có trái tim nhạy cảm,

tình yêu thương mẹ thắm thiết

Hoạt động 3(Kĩ thuật trình bày một phút)

=> Tình yêu thương mãnhliệt của Hồng đối vớimẹ`

III/Tổng kếtGhi nhớ sgk/21

Trang 22

H: Qua văn bản em hãy rút ra nội dung và

nghệ thuật chính của bài

HS : Đọc ghi nhớ sgk

4/C

những yếu tố nào ?

HS:Chất trữ tình “Trong lòng mẹ” biểu hiện ở các phương diện: + Tình huống và nội dung câu chuyện: Hoàn cảnh của Hồng,câu chuyện về người mẹ lòng yêu thương cùng sự tin cậy ở mẹcủa Hồng

+ Dòng cảm xúc phong phú của Hồng

+ Cách thể hiện của tác giả:

 Kể và bộc lộ cảm xúc

 Hình ảnh thể hiện tâm trạng, giàu sức gợi cảm

 Lời văn (phần cuối) mê say khác thường

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà* Bài cũ:

- Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

- Phân tích tâm trạng nhân vật, các hình ảnh so sánh …

* Bài mới: Trường từ vựng

- Ôn tập lại kiến thức về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngư.õ

- Thế nào là trường từ vựng ?

- Tìm hiểu trường từ vựng có tác dụng gì ? Cần lưu ý gì khi tìm hiểuvề trường từ vựng ?

Tuần 2 tiết 7 Ngày soạn: 23/8/11 Ngày dạy: 24/8/11

A/M ụ c tiêu bài h ọ c: Giúp HS

Trang 23

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với cáchiện tượng ngôn ngữ như: Đồng nghĩa, hai nghĩa, ẩn dụ, nhânhóa… giúp ích cho việc học văn, làm văn.

II/Ki ể m tra bài c ũ: Cho biết 1 từ như thế nào được xem là có nghĩa

rộng hay nghĩa hẹp hơn so với từ ngữ khác?Tìm từ có nghĩa rộnghơn so với nghĩa các từ : Sắt, nhơm, đồng, kẽm

Đáp án:- Một từ được coi là cĩ nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ

bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác ( 4 điểm)

Một từ được coi là cĩ nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đĩ được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác (4 điểm)

Nghĩa rộng những từ trên là: Kim loại (3 điểm)

III/Bài m ớ i

1/Gi ớ i thi ệ u bài: Ta đã hiểu được nghĩa của một từ ngữ có thể rộnghơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) một từ ngữkhác Còn nghĩa của một từ khi nó cùng một từ sẽ như thế nào

Bài học: Trường từ vựng sẽ cho ta biết điều đó

2/Bài m ớ i

Hoạt động 1:(Kĩ năng lắng nghe tích

cực , động não)

GV: Đưa đoạn văn trong SGK vào

bảng phụ

H: Đoạn văn trên được trích từ văn

bản nào? Của ai?

H: Em hãy cho biết những từ in đậm

này có nét chung gì về nghĩa?

HS: Bộ phận cơ thể con người

H: Vậy cơ sở để hình thành trường

từ vựng là gì?

- Đặc điểm chung về nghĩa

Những từ in đậm ấy có nét chung

về nghĩa, ta gọi đó là trường từ

 Chung 1 nét nghĩa: bộphận cơ thể con người

⇒ Trường từ vựng

* Ghi nhớ: Sgk/21

Trang 24

HS: Đọc ghi nhớ sgk

H: Tìm các từ thuộc trường đồ

dùng học tập

HS: bút, thước, bảng, sách, vở…

Hoạt động 2:

H: Em hãy tìm những từ thuộc

trường từ vựng của từ “tay” ?

H Theo em từ tay có thể có những

H: Em có nhận xét gì về từ loại

của các từ trong trường từ vựng

mắt ?

=> Bao gồm nhiều từ loại:Động

từ, tính từ, danh từ

H: Vậy ta rút ra được điều gì ?

GV:Cho Hs đọc ví dụ từ ngọt

H: Từ ngọt thuộc những trường từ

vựng nào ?

H: Căn cứ vào đâu để chia thành

nhiều trường từ vựng khác nhau

của từ ngọt.

HS: Hiện tượng nhiều nghĩa

H: Rút ra kết luận gì ?

GV cho từ “nóng” dựa vào hiện

tượng nhiều nghĩa, hãy xác định

trường từ vựng của từ “nóng”?

- Trường thời tiết: ấm, nóng,

hanh

- Trường mùi vị: nóng, nguội,

lạnh

Trường tính tình: nóng nảy, lạnh

lùng, ôn hòa…

GV:Cho HS đọc đoạn văn trích trong:

Lão Hạc

H: Đoạn văn có sử dụng biện

pháp tu từ gì ?

HS: nhân hoá

H: Như vậy tác giả đã chuyển

trường từ vựng nào sang trường từ

vựng nào để “nhân hoá”

HS: Người  động vật

-> Một trường từ vựng cóthể có nhiều trường từvựng nhỏ hơn

b Trường từ vựng “ mắt”Danh từ: Con ngươi, lôngmày …

Đông từ: Nhìn, trông

Tính từ: Lờ đờ, toét … -> Một trường từ vựng cóthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại

c Từ “ ngọt”

Trường mùi vị Trường âm thanh Trường thời tiết.-> Do hiện tượng nhiềunghĩa, một từ có thểthuộc nhiều trường từvựng khác nhau

d Đoạn văn trích Lão Hạc.-> Biện pháp: Nhân hoá( con người – con vật )

-> Trong thơ văn hoặc đờisống hàng ngày người cóthể hoán chuyển trườngtừ vựng để tăng tính nghệthuật của ngôn từ

II Luyện tập

Bài1:Trườngtừ vựng

“người ruột thịt” Thầy tơi,

mợ, cơ , em, nội

Trang 25

H: Vì sao tác giả lại dùng cách

chuyển trường từ vựng như vậy?

Tìm các từ thuộc trường từ vựng

“người ruột thịt” trích trong văn

bản “Trong lòng mẹ”

Bài 2: Giáo viên cho học sinh làm

-Khướu giác: Mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

- Trường từ vựng “bóng đá”: Thủ môn, sân cỏ, tiền đạo,hậu vệ, trọng tài, phát bóng…

4 Củng cố: Thế nào là trường từ vựng?Những lưu ý về trường

từ vựng?

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà ø* Bài cũ:

- Hoàn tất các bài tập vào vở.Nắm được trường từ vựng

-Tự cho mình một số trường từ vựng và tìm những từ ngữ thuộctrường từ vựng đó

* Bài mới: Bố cục của văn bản

Bố cục của văn bản là gì ? Bố cục văn bản bao gồm mấyphần ? Nhiệm vụ của từng phần là gì ?Từ ngữ chủ đề, câu chủđề trong đoạn văn là gì ? Nó có tác dụng gì ?

- Có những cách nào để trình bày ý trong một đoạn văn ?

Trang 26

Tuần 2 Tiết 8 Ngày soạn: 24 /8/11 Ngày dạy:25/8/11

A/M ụ c tiêu bài h ọ c: Giúp HS

1/Ki ế n th ứ c

- Hiểu và biết cách sắp xếp nội dung trong văn bản, đặc biệt làphần TB sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng nhận thức của ngườiđọc

2/K ỹ n ă ng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định Vận dụng kiến thức

về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

*Kĩ năng sống :KN hợp tác, KN thương lượng.KN tìm kiếm và xử lý thơng tin KN lắng nghe tích cực, kĩ năng giao tiếp

3/Thái đ ộ: Lắng nghe chăm chỉ phát biểu, nghiêm túc trong giờ học

Trang 27

I/Ổ n đ ị nh l ớ p

II/Ki ể m tra bài c ũ: Thế nào là chủ đề của văn bản? Khi nào văn

bản được xem là có tính thống nhất về chủ đề?

Đáp án:- Chủ đề của văn bản là đối tượng, vấn đề chính màvăn bản biểu đạt ( 5 Điểm đ)

Văn bản được xem là có tính thống nhất về chủ đề khi biểu đạt chủ đề không xa rời haylạc sang chủ đề khác.(5 Điểm)

III/Bài m ớ i

1/Gi ớ i thi ệ u bài: Các em đã được học về bố cục và mạch lạc trong văn bản Vậy hãy cho biết : bố cục một Vb gồm mấy phần ?Bài học hôm nay sẽ ôn lại cho các em kiến thức về bố cục của văn bản cũng như cách sắp xếp ý ở TB sao cho hợp lý

HS: Luơn gắn bĩ chặt chẽ với nhau , phần

trước là tiền đề cho phần sau , cịn phần sau là

sự tiếp nối phần trước Các phần đầu tập trung

làm rõ cho chủ đề của vănbản là nguời thầy

đạo cao đức trọng

H: Phần MB là giới thiệu đối tượng,

vấn đề chính nào

H: Phần TB triển khai vấn đề gì?

H: Tương tự giới hạn và nhiệm vụ của

phần KB? KB khác gì so với phần MB

và TB?

HS: Trả lời

H: Từ việc phân tích trên, em hãy cho

biết bố cục của 1 văn bản là gì? Bố

cục của 1 văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần?

HS: Dựa vào ghi nhớ sgk trả lời

I Bố cục của văn bản

Văn bản: “Người thầyđạo cao đức trọng”

MB: “Từ đầu… danh lợi”.Giới thiệu chung vềthầy Chu Văn An

TB: “Học trò theo… vàothăm”: Tài đức vẹntoàn của thầy

KB: “Khi ông mất…Thăng Long”: Tình cảmcủa mọi người đối vớithầy

Trang 28

H: Theo em có thể đảo vị trí giữa các

phần trong văn bản được không? Vì

sao?

HS:Không thể vì mỗi phần đều có vị

trí và nhiệm vụ nhất định)

H: Nếu trong văn bản mà thiếu phần

MB, hay TB hoặc KB thì văn bản viết

có đảm bảo tính hoàn chỉnh không?

Vì sao?

HS:Nếu văn bản viết thiếu phần MB

thì văn bản viết không nắm được đối

tượng, nhiệm vụ (đề tài)  Sa vào lan

man, lạc đề

- Nếu thiếu TB  Không được coi là

văn bản, bởi văn bản phải trọn vẹn

nội dung, hoàn chỉnh về hình thức

(phần quan trọng) Nếu thiếu phần KB:

Văn bản chưa hoàn chỉnh, không

tổng hợp và nhấn mạnh được ý (đề

tài)

H: Như vậy, các phần trong văn bản

có mối quan hệ với nhau không? Và

mối quan hệ với nhau như thế nào?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ ý 1 + ý 2

(Sgk/25)

Hoạt động 2:

H: Từ việc tìm hiểu ở bài tập 1 (phần

I) em rút ra nhận xét gì giữa ba phần

của bố cục của văn bản? Dung lượng

giữa các phần?

GV: Phần MB, KB thường ngắn gọn và

hô ứng với nhau, còn phần TB phức

tạp, tổ chức theo nhiều kiểu khác

nhau Vậy chúng được sắp xếp như thế

nào?

? Đọc bài tập 1 (Sgk/25).

H: Phần TB của văn bản “Tôi đi học”

kể về những sự kiện nào? Sự kiện

ấy sắp xếp ra sao?

HS: Sắp xếp theo hồi tưởng kỉ niệm

về buổi tựu trường đầu tiên của

nhân vật “tôi”)

* Ghi nhớ: Ý 1 + ý 2

+ Khi đến trường

+ Vào giờ học đầu tiên.Bài 2: VB: “Trong lòngmẹ” (Nguyên Hồng)

- Phản ứng tâm lí khinghe bà cô nói xấu vềmẹ mình

- Cảm xúc sung sướngkhi gặp lại mẹ

⇒ Diễn biến tâm trạng.Bài 3: Tả người, vật, convật

- Theo không gian: xa gần(ngược lại)

- Theo thời gian: Quá khứ– hiện tại

- Tình cảm, cảm xúc (tảngười)

Bài 4: Văn bản “Người…

Trang 29

H: Hãy phân tích ngắn gọn diễn biến

tâm trạng của bé hồng trong văn

bản “Trong lòng mẹ”

HS: Thương mẹ, căm ghét hủ tục phong

kiến khi nghe bà cô nói xấu về mẹ,

niềm sung sướng được sống trong lòng

mẹ)ï

Đọc yêu cầu bài tập 3

H: Khi tả người, vật, con vật, phong

cách,… em sẽ lần lượt mô tả theo

trình tự nào? Hãy kể một vài trình tự

thường gặp mà em biết?

HS: Có thể sắp xếp theo thứ tự

không gian (tả phong cách) Chỉnh thể

– bộ phận (tả người, vật, con vật)

hoặc tình cảm cảm xúc (tả người)

H: Cách sắp xếp sự việc thể hiện

chủ đề “Người thầy đạo cao đức trọng

theo trình tự nào?

GV: Cho học sinh thảo luận (theo bàn)

câu hỏi sau: hãy cho biết việc sắp

xếp nội dung phần TB tùy thuộc vào

những yếu tố nào? Thường sắp xếp

theo trình tự nào?

- Đại diện bàn trình bày  Các nhóm

khác nhận xét + bổ sung

Giáo viên khái quát rồi gọi học sinh

đọc ghi nhớ (ý 3 – Sgk/25).Gọi 1 em đọc

toàn ghi nhớ (Sgk/25)

* Lưu ý: Bố cục của 1 văn bản gồm 3

phần

MB (Khái quát): Riêng văn bản đơn từ

gọi là phần đầu

Có nhiều cách MB: + Trực tiếp.Gián

tiếp (Nhưng phải nêu ra chủ đề của

văn bản)

TB: (Phân tích): Văn bản hành chính

công vụ (phần chính), phần này được

tách ra thành nhiều đoạn văn sắp

xếp theo trình tự thời gian, không gian,

mạch cảm xúc, suy luận…

KB: (tổng thể): Là phần cuối của

trọng” Sắp xếp theo trìntự thời gian trước sau (khiông cáo quan để làmrõ tài đức vẹn toàncủa ông)

* Ghi nhớ ý 3: (Sgk)/25

III Luyện tập

Bài tập1:

a Trình bày theo thứ tựkhông gian nhìn từ xađến gần – đến tận nơi– đi xa dần

b Trình bày theo thứ tựthời gian: Về chiều -lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ được sắpxếp theo tầm quantrọng của chúng đốivới luận điểm cầnchứng minh

Bài 3: Gợi ý sắp xếp

1 Giải thích câu tụcngữ

Trang 30

(VBHCCV) Ngoài ra 1 số văn bản thơ

Đường luật TNBC, bố cục gồm 2 phần

(đề, thực, luận, kết); thơ tứ tuyệt

(khai, thừa, chuyển, hợp)

Hoạt động 3:(Kĩ thuật : Thực hành trao

4/C ủ ng c ố

Có thể trình bày nội dung phần thân bài dựa trên những yếu tốnào ?

- Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: Các ý trong phần thân bài của bài văn thường được sắpxếp theo trình tự nào ?

a Không gian c Sự phát triển của sự việc hay mạchsuy luận

b Thời gian d Cả A, B, C đều đúng.

Bài 2: Các ý trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” được sắp xếp theotrình tự nào ?

a Thời gian c Sự phát triển của sự việc

b Diễn biến tâm trạng d Cả A, B, C đều đúng.

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà

* Bài cũ: Học bài, xem lại các bài tập và làm hoàn chỉnh.

* Bài mới: Nghiên cứu bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Soạn bài 3: văn bản: Tức nước vở bờ

+ Đọc kĩ phần chú thích để giới thiệu tác giả, tác phẩm

+ Tả lời các câu hỏi gợi ý để nắm được giá trị nội dung vànghệ thuật của tác phẩm

Trang 31

Tuần 3 Tiết 9 Ngày soạn: 28/8/11 Ngày dạy: 29/8/11

A/M ụ c tiêu bài h ọ c: Giúp HS

1/Ki ế n th ứ c

Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độxã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dâncùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận được quy luật của hiện thực:có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.Thấy được nhữngnét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

2/K ỹ n ă ng

- Đọc –hiểu văn bản và phân tích tâm lý nhân vật

-Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức

-HS trả lời đầy đủ như đáp án đạt 10 điểm`

III/Bài m ớ i

1/Gi ớ i thi ệ u bài: Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân dướichế độ thực dân nửa phong kiến đã phải chịu cảnh sống cơ cựcvà nhiều áp bức Nét hiện thực đó đã tràn vào những tácphẩm của nhà văn Ngô Tất Tố, nhưng không chỉ dừng lại ở đó,tác giả còn làm sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của họ,trong đó nổi bật hơn hết vẫn là hình ảnh sáng ngời của người

Trang 32

phụ nữ Điều được thể hiện rất rõ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà ta học ngày hôm nay.

H: Nêu những hiểu biết của em về

Ngô Tất Tố và những sáng tác

của ông?

HS: Dựa vào sgk trả lời

H: Theo em, tác phẩm “Tắt đèn”

được sáng tác trong thời gian nào?

Thuộc thể loại gì? Đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ” là chương mấy trong

tác phẩm?

HS: Trả lời

GV: Tác phẩm “Tắt đèn” là một

trong những tác phẩm tiêu biểu

nhất của trào lưu văn học trước

cách mạng; lấy đề tài từ 1 vụ thu

thuế ở 1 làng quê đồng bằng Bắc

bộ – thuế thân ⇒ Phản ánh cuộc

sống xã hội nông dân đương thời 1

cách tập trung điển hình nhất)

GV: Cho hs tĩm tắt truyện

GV định hướng: Gia đình chị Dậu đã

đứt ruột bán con mà chưa đủ tiền

nộp sưu Anh Dậu đang ốm cũng bị

bọn tay sai lôi ra đình, đánh cho dở

sống dở chết Được bà hàng xóm

cho bát gạo, chị Dậu vừa nấu xong

nồi cháo thì cai lệ và người nhà li

trưởng ập đến Mặc dầu chị Dậu

hết lời van xin, cai lệ vẫn toan hành

hạ anh Dậu, chị Dậu xông vào, bị

cai lệ đánh và chị đã túm cổ đẩy

tên này ngã chổng quèo Người

nhà lí tưởng sấn sổ giơ gậy định

đánh thì bị chị Dậu túm tóc lẳng

cho 1 cái ngã nhào ra thềm (đưa

vào bảng phụ  Treo lên bảng)

Hoạt động 2

GV: Hướng dẫn HS đọc: Đọc đúng

I/Tìm hi ể u chung1/Tác gi ả

Ngô Tất Tố ( 1893-1954 )

- Là nhà văn hiện thựcxuất sắc, là nhà văncủa nông dân

Trang 33

ngửừ ủieọu nhaõn vaọt, theo dieón bieỏn

taõm lyự, nhaỏn gioùng ụỷ nhửừng ủieàu

gụùi taỷ, gioùng haứi hửụực ụỷ ụỷ ủoaùn

cuoỏi

GV ủoùc maóu moọt ủoaùn HS ủoùc tieỏp

H:ẹoaùn trớch ủửụùc Ngoõ Taỏt Toỏ xaõy

dửùng hai tuyeỏn nhaõn vaọt ủoỏi laọp

ẹaùi dieọn cho 2 tuyeỏn nhaõn vaọt laứ

ai? Hỡnh aỷnh boùn tay sai goàm nhửừng

ngửụứi naứo? Em haừy chổ roừ?

HS: Trả lời

H: Khi vuù thueỏ ủeỏn, chũ Daọu laõm

vaứo tỡnh caỷnh naứo?

HS: Baựn con, baựn choự, baựn caỷ gaựnh

khoai mụựi ủuỷ tieàn noọp sửu cho

choàng,phaỷi noọp caỷ sửu cho em

choàng ủaừ cheỏt, maứ anh Daọu bũ

ủaựnh ủaọp, mụựi ủửụùc thaỷ veà, ủang

oỏm

H: Khi boùn tay sai ủeỏn nhaứ, tỡnh theỏ

cuỷa chũ Daọu ntn?

HS: choàng mụựi tổnh, neỏu bũ ủaựnh

ủaọp nửừa thỡ khoự maứ giửừ ủửụùc maùng

soỏng

H: Haừy tỡm ra nhửừng chi tieỏt laứm roừ

boọ maởt taứn nhaón, khoõng chuựt tỡnh

ngửụứi cuỷa teõn cai leọ ?

HS: Dựa vào sgk trả lời

H: Em nhận xét gì về ngôn ngữ, hành

động của hắn qua các chi tiết vừa tìm?

HS: Ngoõn ngửừ khoõng phaỷi ngoõn ngửừ

cuỷa con ngửụứi,haộn chổ bieỏt quaựt,

theựt, haàm heứ, nham nhaỷm…gioỏng

tieỏng suỷa, rớt, gaàm cuỷa thuự dửừ

H:Qua nhửừng vieọc laứm treõn ta thaỏy

teõn cai leọ laứ ngửụứi nhử theỏ naứo ?

nhân vật điển hình của tác giả NTT

H:Khi bọn tay sai đến nhà, chị Dậu

- Gioùng haàm heứ…

- …chaùy saàm saọp ủeỏnchoó anh Daọu

- … Bũch vaứo ngửùc chũDaọu

* Cai lệ là một con ngời thôtục, đểu cáng, hung hãn,táng tận lơng tâm, là hiệnthân sinh động của cã hộithực dõn phong kiến đơngthời

Trang 34

đang ở tình thế nh thế nào?

HS: Tình thế hết sức nguy ngập, chị

Dậu phải bảo về chồng trong hoàn cảnh

đó

H: Theo em chũ ủaừ ủoỏi phoự vụựi boùn

tay sai baống caựch naứo để bảo vệ chồng?

HS: Van xin tha thieỏt coỏ khụi gụùi tửứ

taõm vaứ lửụng tri cuỷa oõng cai->khoõng

theồ chũu ủửụùc ->lieàu maùng cửù laùi

H: Khi thaỏy boùn cai leọ tieỏn vaứo, thaựi

ủoọ cuỷa chũ Daọu ra sao ?

HS: Thaựi ủoọ nhuựn nhửụứng, haù mỡnh

H:Những chi tiết nào miêu tả thái độ,

hành động của chị Dậu với bọn tay sai?

HS: Trả lời

H: Em coự nhaọn xeựt gỡ veà lụứi leừ xửng

hoõ cuỷa chũ ?

( GV bỡnh caựch xửng hoõ vaứ haứnh

ủoọng phaỷn ửựng cuỷa chũ )

H: Theo em, do daõu maứ chũ Daọu,

moọt ngửụứi phuù nửừ nuoõi con moùn,

thaõn coõ theỏ coõ maứ laùi quaọt ngaừ

hai teõn tay sai ?

HS: Sửực maùnh baột nguoàn tửứ loứng

caờm hụứn, tỡnh yeõu thửụng

H: Khi chũ Daọu ủaựnh nhau vụựi boùn tay

sai, anh Daọu ủaừ can ngaờn thỡ chũ Daọu

traỷ lụứi ra sao ?

HS: Thaứ ngoài tuứ …

H: Đoạn trích cho em hiểu gì về chị

Dậu?

HS: Trả lời

GV: Hành động chị Dậu tuy bộc phỏt và về

căn bản chưa giải quyết được gỡ, chị vẫn bế

tắc, Nhưng tin răng khi cú ỏnh sỏng cỏch

mạng chị sẽ người đi đầu trong đấu tranh

H: Nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn

văn này?(Động nóo và kĩ năng giao tiếp)

HS:Giaự trũ ngheọ thuaọt cuỷa ủoaùn

trớch:

-Khaộc hoùa nhaõn vaọt roừ neựt

-Ngoứi buựt mieõu taỷ linh hoaùt, soỏng

ủoọng

-Ngoõn ngửừ keồ chuyeọn, mieõu taỷ cuỷa

taực giaỷ, ngoõn ngửừ ủoỏi thoaùi cuỷa

nhaõn vaọt ủaởc saộc

=> Tử theỏ ngang haứng

- Maứy … baứ …

- Quaọt ngaừ teõn cai leọ - Chị Dậu xám mặt, đỡtay hắn

- Chị cự lại: “chồng tôi đauốm ”

-> đánh nhau với bọn tay

Trang 35

GV: Cho hs thảo luận nhúm(Kĩ năng suy

nghĩ sỏng tạo)

H:Em hieồu nhử theỏ naứo veà nhan ủeà

“Tửực nửụực vụừ bụứ” cuỷa ủoaùn trớch?

Theo em ủaởt teõn nhử vaọy coự thoaỷ

ủaựng khoõng? Vỡ sao? ( 2 p)

HS: Thảo luận- trỡnh bày

Nhan đề là một câu tục ngữ đã bắt

gặp chân kí của nhà văn hiện thực NTT,

toát lên lô gic hiện thực có áp bức, có đấu

tranh; toát lên chân lí: con đờng sống

của những ngời bị áp bức chỉ có thể là

con đờng đấu tranh

Hoạt động3

H: Qua bài học em hóy rỳt ra nội dung và

nghệ thuật chớnh của bài

HS: Đọc ghi nhớ sgk

Gv: Cho hs đọc phõn via lại cõu chuyện

III/T ổ ng k ế tGhi nhớ sgk/33

4/C ủ ng c ố : HS nhắc lại nội dung bài học

5/H ướ ng d ẫ n v ề nhà: Về nhà học bài

Soạn bài: Xõy dựng đoạn văn trong văn bản

Tuần 3 Tiết 10 Ngày soạn:30/8/11 Ngày dạy: 31/8/11

A/M ụ c tiờu bài h ọ c: Giỳp HS

1/Ki ế n th ứ c

- Hieồu ủửụùc khaựi nieọm ủoaùn vaờn, tửứ ngửừ chuỷ ủeà, caõu chuỷ ủeà,quan heọ giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờn vaứ caựch trỡnh baứy noọi dungủoaùn vaờn

2/K ỹ n ă ng

-Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạnvăn.Hỡnh thành chủ đề, viết cỏc từ ngữ và cõu chủ đề Trỡnh bày đoạn văn theokiểu diễn dịch, quy nạp, song hành

Kĩ năng sống: Giao tiếp, lắng nghe tớch cực, ra quyết định

3/Thỏi đ ộ: Bieỏt vieỏt baứi vaờn caàn xaõy dửùng caực ủoaùn vaờn hụùp lyự

B/Chu ẩ n b ị:

Trang 36

H: Theo em văn bản trên gồm mấy

ý, mỗi ý viết thành mấy đoạn

văn?Nội dung của mỗi đoạn là gì?

HS: 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn

văn)

H: Dựa vào dấu hiệu nào, hình thức

nào ta nhận biết đoạn văn?

HS: Chữ viết hoa lùi đầu dòng và

kết thúc bằng dấu chấm xuống

dòng, biểu đạt 1 ý hoàn chỉnh)

H: Từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút

ra đặc điểm cơ bản của đoạn văn

và cho biết đoạn văn là gì?

HS: Đọc ghi nhớ chấm 1 sgk

* Lưu ý: Đoạn văn là đơn vị trên

câu, có vai trò quan trọng trong việc

tạo lập văn bản Số lượng câu trong

đoạn văn không quan trọng: có đoạn

chỉ gồm 1 câu

VD: “Người Sông Thao đi đâu rồi cũng

nhớ về rừng cọ quê mình” (Nguyễn

Thái Vận)

Hoạt động 2:

HS: Đọc thầm đoạn 1 trong văn bản ở

phần I

I/Th ế nào là đo ạ n v ă n

VD: Văn bản:“Tắt đèn”

- Gồm 2 ý, mỗi ý viếtthành 1 đoạn văn

Đ1: Giới thiệu về NgôTất Tố

Đ2: Giới thiệu về tácphẩm “Tắt đèn”

- Dấu hiệu nhận biết:

Bắt đầu bằng chữ viếthoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấmxuống dòng

* Ghi nhớ ý 1: - Sgk/ 36

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và

câu chủ đề của đoạnvăn:

VD: Văn bản ở phầntrong

Trang 37

H:Theo em đoạn văn trên nói về đối

tượng nào? Tìm từ ngữ có tác dụng

duy trì trong đoạn văn ấy?

HS:Đối tượng: Ngô Tất Tố, ông, đoạn

văn, tác phẩm chính của ông, “Tắt

đèn”…)

H: Quan sát đoạn văn 2 của văn

bản trên và tìm câu then chốt ( câu

chủ đề ) ? Tại sao em biết đó là câu

chủ đề của đoạn văn trên ?

HS:Câu 1 là câu chủ đề Chứa ý khái

quát của cả đoạn văn

H : Em có nhận xét gì về vị trí, cấu

tạo của câu chủ đề trong văn bản?

HS: Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

- Cấu tạo: Ngắn gọn (hình thức) đầy

đủ 2 bộ phận chính Chủ ngữ – Vị

ngữ: Mang ý nghĩa khái quát của

cả đoạn (Nội dung)

H: Từ những nhận thức trên, em

hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề và

câu chủ đề? Chúng đóng vai trò gì

trong câu?

HS:Đọc ghi nhớ chấm 2 sgk

Gv nhấn mạnh: Có đoạn văn không

có câu chủ đề không có nghĩa là

đoạn văn đó không có chủ đề Có

điều chủ đề của đoạn văn không

bộc lộ trực tiếp ở bất cứ câu nào

mà được rút ra từ việc khái quát

nội dung, ý nghĩa của tất cả các

câu trong đoạn văn

Học sinh đọc 2 đoạn văn trong văn

bản: Ngô Tất Tố và tiểu thuyết

“Tắt đèn” – Sgk/34 và đoạn văn ở

mục (b) – Sgk/35

Cho học sinh thảo luận nhóm

- Nhóm 1 : Đoạn 1 (VB: Ngô Tất Tố…)

Sgk – 34

- Nhóm 2: Đoạn 2 (Văn bản: Ngô Tất

Tố…) Sgk/34- Nhóm 3: Đoạn văn ở

mục (b) Sgk/35

Thảo luận theo câu hỏi sau:

- Từ ngữ chủ đề: NgôTất Tố – Oâng một làhọc giả – nhà báo –nhà văn hiện thực xuấtsắc

- Câu chủ đề: Đoạn II(câu 1)  Đứng đầuđoạn văn

* Ghi nhớ ý 2 (Sgk)

2 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Đoạn 1: Cách songhành

- Đoạn 2: Cách diễndịch

Đoạn (II) (b): Cách quynạp

Trang 38

H: Phân tích, so sánh cách trình bày

ý của 3 đoạn văn?

Gợi ý: ? Đoạn văn có 1 câu chủ đề

không? Yếu tố nào duy trìn đối tượng

trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa

giữa các câu trong đoạn văn như thế

nào? Nội dung được triển khai theo

trình tự nào?

Chốt ý: Đoạn văn thứ 1 không có

câu chủ đề, từ ngữ chủ đề duy trì

đối tượng, cá câu có quan hệ bình

đẳng về ý nghĩa ⇒ Đoạn văn được

trình bày ý theo cách song hành

H: Tìm câu chủ đề ?Vị trí của câu

chủ đề.? Ý nghĩa của đoạn văn

triển khai theo trình tự nào?

Chốt ý: Đoạn 2 trình bày theo cách

diễn dịch

H: Qua phân tích so sánh hãy cho biết

có mấy cách trình bày nội dung

đoạn văn? Cách trình bày có gì khác

nhau?

HS:Đọc ghi nhớ chấm 3 sgk

Hoạt động3:

Bài1 sgk/36

HS: Đọc yêu cầu đề và trả lời

Bài tập 2: GV cho học sinh thảo luận

nhóm

Nhóm 1 : Câu (a) Nhóm 2: Câu

(b)Nhóm 3: Câu (c)

+ Đại diện nhóm trình bày+ Gọi các

nhóm nhận xét lẫn nhau

+ Giáo viên nhận xét rồi rút ra kết

luận

Bài tập 3:

Cho HS làm tại lớp, Gv nhận xét bổ

sung

Giáo viên gọi 1 em lên bảng đọc bài

làm để cả lớp nhận xét

Bài tập 4: Hướng dẫn học sinh về

nhà làm

* Ghi nhớ ý 3: (Sgk/36)

III Luyện tập

Bài 1: Văn bản có 2 ý –Mỗi ý diễn đạt bằngmột đoạn văn

Bài 2:

a Trình bày theo cáchdiễn dịch – Câu chủ đềlà câu 1

b Trình bày theo cáchsong hành

c Cách song hành

Bài 3: Viết đoạn văn

Trang 39

4 Cuỷng coỏ: Nhaộc laùi theỏ naứo laứ ủoaùn vaờn Caõu chuỷ ủeà mang

ủaởc ủieồm gỡ?

5 H ướ ng d ẫ n v ề nhà ứ:

- Xem laùi noọi dung baứi hoùc, laứm caực baứi taọp coứn laùi ụỷ Sgk

- Laọp daứn yự cho caực ủeà: “Vieỏt baứi TLV soỏ 1, vaờn tửù sửù “

Baứi mụựi : Soaùn vaờn baỷn: Laừo Haùc – Nam Cao

Tuần 3 Tiết 11,12 Ngày soạn: 30/8/11 Ngày dạy: 30/8/11

A/M ụ c tiờu bài h ọ c: Giỳp HS

1/Ki ế n th ứ c:

- Thaỏy ủửụùc tỡnh caỷm khoỏn cuứng vaứ nhaõn caựch cao quyự cuỷa nhaõnvaọt Laừo Haùc, qua ủoự hieồu theõm soỏ phaọn ủaựng thửụng vaứ veỷ ủeùptaõm hoàn ủaựng troùng cuỷa ngửụứi noõng daõn trửụực caựch maùng thaựngTaựm

- Thaỏy ủửụùc loứng nhaõn ủaùo saõu saộc cuỷa nhaứ vaờn Nam Cao: Khaộchoùa nhaõn vaọt taứi tỡnh, caựch daón truyeọn tửù nhieõn, haỏp daón, sửù keỏthụùp giửừa tửù sửù, trieỏt lớ vụựi trửừ tỡnh

- Thṍy được tṍm lòng nhõn đạo sõu sắc của Nam Cao đối với người nụng dõn,

- Tìm hiờ̉u những đặc sắc nghợ̀ thuọ̃t viờ́t truyợ̀n của Nam Cao cách xõy dựngnhõn vọ̃t, văn tự sự kờ́t hợp với triờ́t lý trữ tình

2/K ỹ n ă ng

- Đọc, hiờ̉u văn bản, phõn tích tõm lý nhõn vọ̃t

-Kỹ năng sống:Kĩ năng giao tiếp, suy nghớ sỏng tạo, tự nhận thức

3/Thỏi đ ộ

- Hiờ̉u và đụ̀ng cảm với sụ́ phọ̃n của người nụng dõn trửụực cách mạng Yờu vàtụn trọng cuụ̣c sụ́ng hiợ̀n tại

B/Chu ẩ n b ị:

GV: Giỏo ỏn, Tranh ảnh, CKTKN, KNS, phiếu học tập

HS: Soạn bài trước ở nhà

=> Tử theỏ ngang haứng

- Maứy … baứ ….Quaọt ngaừ teõn cai leọ

Chị Dậu xám mặt, đỡ tay hắn

- Chị cự lại: “chồng tôi đau ốm ”

Trang 40

- Chị nghiến hai hàm răng: “may trói chồng bà bà cho mày xem”-> tháchthức.

- Túm cổ, ấn dúi, nhanh nh cắt, nắm gậy, vật nhau, túm tóc, lẳng

-> đánh nhau với bọn tay sai-> sức mạnh tuyệt vời, hành động quyết liệt dữdội

* Chị Dậu- ngòi phụ nữ mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha, sống khiêm nhờng,biết nhẫ nhục chịu đựng nhng không yếu đuối mà có một sức sống mãnhliệt, tinh thần phản kháng tiềm tàng

Giaự trũ ngheọ thuaọt cuỷa ủoaùn trớch:

Khaộc hoùa nhaõn vaọt roừ neựt.Ngoứi buựt mieõu taỷ linh hoaùt, soỏngủoọngNgoõn ngửừ keồ chuyeọn, mieõu taỷ cuỷa taực giaỷ, ngoõn ngửừ ủoỏithoaùi cuỷa nhaõn vaọt ủaởc saộc

Biểu điểm: Cõu phõn tớch 7 điểm Nghệ thuật đặc sắc: 3 điểm

III/Bài m ớ i

1/Gi ớ i thi ệ u bài: Xuaỏt hieọn sau Ngoõ Taỏt Toỏ, Nguyeõn Hoàng …nhửng Nam

Cao nhanh choựng khaỳng ủũnh teõn tuoồi cuaỷmỡnh trong doứng vaờn hoùchieọn thửùc 1930-1945,ủaởc bieọt laứ 5 naờm cuoỏi Caực saựng taực cuỷaoõng veà ngửụứi noõng daõn chaõn thaọt ủeỏn ủau loứng vaứ traứn ủaày tinhthaàn nhaõn ủaùo saõu xa.Tieõu bieồu cho nhửừng saựng taực ủoự laứ truyeọnngaộn “Laừo Haùc”maứ chuựng ta seừ tỡm hieồu hoõm nay

H: Caực em ủaừ chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ,

haừy khaựi quaựt nhửừng neựt lụựn veà

cuoọc ủụứi vaứ sửù nghieọp cuỷa Nam

Cao?

H: Keồ teõn nhửừng taực phaồm tieõu

bieồu cuỷa oõng?

HS: Dựa vào sgk trả lời

H: Xaực ủũnh theồ loaùi cuỷa vaờn baỷn

“Laừo Haùc” vaứ cho bieỏt xuaỏt xửự cuỷa

noự?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV:Laừo Haùc laứ 1 trong nhửừng truyeọn

ngaộn xuaỏt saộc nhaỏt vieỏt veà ủeà

taứi ngửụứi noõng daõn cuỷa Nam Cao

OÂng laỏy ngay nhửừng ngửụứi noõng

daõn trong laứng ủeồ xaõy dửùng thaứnh

coõng nhaõn vaọt trong nhửừng truyeọn

ngaộn cuỷa mỡnh)

I Tỡm hi ể u chung

1 Tỏc gi ảNam Cao(1915 - 1951) Queõ

ụỷ Haứ Nam

Laứ nhaứ vaờn hieọn thửùcxuaỏt saộc

2 Taực phaồm

- Theồ loaùi: Truyeọn ngaộn

- ẹaờng baựo laàn ủaàu naờm

1943

- Phửụng thửực bieồu ủaùtchớnh: Tửù sửù

3/Túm t ắ t

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:14

w