1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 21 Ngày soạn: 2/1/2019 Ngày giảng: Tiết 73 + 74

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ

Trang 1

TUẦN 21

Ngày soạn: 2/1/2019

Ngày giảng:

Tiết 73 + 74

Văn bản

NHỚ RỪNG

<Thế Lữ>

A Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS hiểu sơ giản về phong trào Thơ mới Cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu

nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, vươn tới c/s tự do.Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- Hình tượng Nt độc đáo, có nhiều ý nghĩa trong bài thơ

2 Kỹ năng: Nhận biết được TP thơ lãng mạn Đọc diễn cảm TP thơ hiện đại viết theo bútpháp

lãng mạn.Phân tích được những chi tiết NT tiêu biểu trong TP

- Rèn KN sống : + KN tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc lãng mạn và hiện đại của

bài thơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn, nỗi uất ức và chán ghét thực tại của con hổ trong vườn bách thú thể hiện trong bài thơ; + Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh con hổ và cũng là cảm xúc, tâm trạng của tác giả

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS nhân cách sống, tâm hồn cao đẹp.

- GD môi trường: bức tranh thiên nhiên kì vĩ, rộng lớn trong nỗi nhớ khôn nguôi của “chúa sơn

lâm” là sự chứa đựng thầm kín tâm trạng và tình yêu đất nước của nhà thơ Thế Lữ và lớp thanh niên đương thời

- GD đạo đức: tình yêu thiên nhiên, non sông đất nước; sống chân thật, không giả dối=> giáo dục

về giá trị YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, TỰ DO

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức,

ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên

và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của bài thơ.

B Chuẩn bị

-GV: nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV: Tìm hiểu tác giả, đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục, tìm hiểu về phong trào Thơ mới và các tác giả tiêu biểu, trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn soạn bài SGK, liên hệ với các bài thơ đã học ở kì I.

C Phương pháp

- Phương pháp đọc diễn cảm, giảng bình, nêu vấn đề/ thảo luận nhóm,động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1)

2 Kiểm tra bài cũ (2)

? - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

Trang 2

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Giới thiệu bài: Những năm 30 của TK XX, trên văn đàn VN diễn ra một cuộc cách mạng thơ ca mà kết quả là sự xuất hiện của phong trào Thơ mới (1932 -1945) Đây là một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bộc phát gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vườn bách thú – tác giả mượn lời con hổ bài thơ có được sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vang lớn.

Hđ 2 (6’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về

tác giả, tác phẩm

- Phương pháp: vấn đáp

- Phương tiện: tư liệu, SGK, máy chiếu.

- Kĩ thuật: động não.

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả cùng PT Thơ mới?

HS nêu -> GV trình chiếu chân dung tác giả, các tác phẩm

tiêu biểu – giới thiệu về tác giả cùng PT Thơ mới

-Thế Lữ là cách chơi chữ hàm ý là người lữ khách trên trần

thế, cả đời chỉ ham chơi đi tìm cái đẹp:

Tôi là người khách bộ hành phiêu lãng

Đường trần gian xuôi ngược để rong chơi

- “Thơ mới”lúc đầu dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do

Khoảng sau năm 1930 một loạt thi sĩ trẻ xuất thân “Tây

học”lên án “thơ cũ”( chủ yếu là thơ Đường Luật ) là khuôn

sáo, trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tác những bài

thơ khá tự do, số câu số chữ trong bài không có hạn định gọi

đó là “Thơ mới” Nhưng rồi “Thơ mới”không chỉ để gọi thể

thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ có tính

chất lãng mạn tiểu tư sản bột phát năm 1932 và kết thúc vào

năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, LTL, HC….Phong

trào Thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc

trong vòng 15 năm Trong Thơ mới số thơ tự do không nhiều

mà chủ yếu là thơ bảy chữ, lục bát, tám chữ không còn bị ràng

buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ điển

?) Giới thiệu về tác phẩm về tác phẩm?

- HS –> GV chốt -> ghi

I Giới thiệu chung

1 Tác giả : Thế Lữ, tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ (1907

-1989)

- Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới chặng đầu tiên(1932-1935), Với hồn thơ dồi dào đầy lãng mạn

- Thế Lữ đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca đem lại chiến thắng cho Thơ mới

2 Tác phẩm

- Là bài thơ tiêu biểu mở đầu cho

sự thắng lợi của phong trào thơ mới

Hđ 3( 30’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của

văn bản

- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn, khái

quát, nhóm.

- phương tiện; bảng, máy chiếu, SGK

- Kĩ thuật: động não

*GV hướng dẫn đọc: giọng điệu thay đổi cho phù hợp với cảm

xúc biểu hiện ở từng khổ thơ

- 3 HS đọc -> GV nhận xét, uốn nắn

?) Tìm những từ đồng nghĩa với “hổ”?

- Hùm, cọp, ông 30, chúa sơn lâm

?) Giải thích từ khó 1-> 10?

II Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

Trang 3

- 2 HS giải thích?) Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung?

5 đoạn:

- Đoạn 1( 8 câu thơ đầu) Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt

trong cũi sắt ở vườn bách thú (sa cơ)

- Đoạn 2 +3 ( Từ câu 9 – câu 30): Nhớ lại cảnh sơn lâm

- Đoạn 4( Từ câu 31-39) Niềm uất hận trước thực tại tầm

thường

- Đoạn 5 Phần còn lại:Khát vọng tự do cháy bỏng (Càng tiếc

nuối giấc mộng ngàn.)

? Bài thơ viết theo thể thơ gì ? Đặc điểm?

- Thể thơ 8 chữ -> là sáng tạo của thơ mới

- Vần: liền ( 2 câu kế tiếp nhau) vần bằng, trắc hoán vị đều đặn

- Âm điệu đầy nhạc tính, dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt

- Tỉ lệ thanh B-T: thanh B bị áp đảo Thanh T dồn trọng tải vào

những tiếng cuối và đầu câu thơ ( sự cách tân của thơ mới

?) Để khắc hoạ hình tượng chúa sơn lâm, tác giả đã sử dụng

thành công bút pháp tương phản đối lập Hãy chỉ rõ?

- Cảnh hiện tại: K1 , K4

- Cảnh quá khứ: K2, 3

* HS đọc khổ thơ 1

?Nội dung phần 1

?) Bài thơ mở đầu bằng tâm trạng của con hổ trong vườn

bách thú Tâm trạng đó như thế nào? Vì sao?

- Căm hờn, uất hận và bị sa cơ nên thay đổi hoàn cảnh

- Vì từ chúa sơn lâm nay là tù - người bị giam cầm

- Từ chúa tể muôn loài nay phải ngang bầy cùng bọn tầm

thường

- Từ cuộc đời tự do, nay mất tự do

?) Tâm trạng đó được diễn tả bằng những phương thức nào,

biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

- Phép đối: con hổ nằm dài (buông xuôi) >< tâm trạng căm

hờn bốc cao, chất chồng thành khối

- Trường từ vựng diễn tả tâm trạng: gậm -căm hờn - khinh

=> uất hận vì bị giam cầm

* GV: Đây thực sự là một sự hạ nhục đối với loài hổ Đau

đớn, xót xa khi bị thay đổi vị thế từ được tôn thờ, sùng bái nay

chỉ là “trò lạ mắt chơi”

?) Nhận xét gì về âm điệu của khổ thơ? Đặc biệt là 2 câu đầu?

- Sử dụng chủ yếu là thanh trắc ở câu 1 (đầu và cuối câu) ->

diễn tả âm thanh chối tai, đặc quánh

- Sử dụng chủ yếu thanh B ở câu 2 -> diễn tả sự buông xuôi là

cách đặc tả chân dung đầy ấn tượng ở 2 câu đầu

* HS đọc Đoạn 4

* GV : Nếu Đ1 của bài thơ nói về sự đổi thay vị thế thì Đ4 nói

về tâm trạng của con hổ khi phải đối mặt với cái mà nó không

muốn Đó là vườn bách thú

?) Cảnh vườn bách thú hiện lên như thế nào ? Nhận xét ?

2 Bố cục: 5 đoạn

- Thể thơ : Viết theo thể thơ 8 chữ hiện đại

3 Phân tích

a Hình tượng con hổ

* Tâm trạng của con hổ khi ở vườn bách thú

Trang 4

- Hoa chăm, co xén thấp kém -> cảnh đẹp và đủ nhưng tầm

thường, nhạt nhẽo, không có linh hồn vì “học đòi bắt chước vẻ

hoang vu”

?) Nhận xét về từ ngữ, giọng điệu,cách ngắt nhịptrong Đ4

muốn diễn tả điều gì ?

- Từ ngữ liệt kê liên tiếp, nhịp ngắn, dồn dập ở hai câu đầu,

câu sau đọc liền như kéo dài ra, giọng chán chường , khinh

mệt

-> Diễn tả sự chật chội, bị bó buộc, gò bó cần phải phá tung,

khao khát phá cũi sổ lồng

?) Qua 2 Đ1, Đ4, em hiểu như thế nào về tâm trạng của con

hổ khi bị giam cầm trong cũi sắt ?

- 3 HS -> GV chốt

* GV liên hệ : Cảnh vườn bách thú “tầm thường, giả dối” và

tù túng chính là cái thực tại xã hội đương thời được cảm nhận

bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét

cao độ đối với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng chính là

thái độ của họ đối với xã hội

- Hình tượng hổ được khắc họa trong hoàn cảnh bị giam cầm trong vườn bách thú , nhớ rừng, tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng sống giữa đại ngàn hùng vĩ

4 Củng cố 2’ - GV khái quát nội dung tiết học về thể thơ, mạch cảm xúc bài thơ và tâm

trạng con hổ ở phần đầu bài thơ

5 Hướng dẫn về nhà -3’

- học thuộc lòng hai khổ thơ đầu

- Hiểu được tâm trạng con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú

- Phân tích được lời tâm sự của tầng lớp trí thức đương thời.

E Rút kinh nghiệm

TIẾT 2

Trang 5

A Mục tiêu:

Như tiết 73

B Chuẩn bị

-GV: nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Phương pháp

- Phương pháp đọc diễn cảm, giảng bình, nêu vấn đề/ thảo luận nhóm,động não

D Tiến trình dạy học và giáo dục

1 ổn đinh 1’

2 Kiểm tra -5’?

? Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu ? Em có cảm nhận được điều gì về tâm trạng con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

Hđ 2( 23’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị của

văn bản

- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn, khái

quát, nhóm.

- phương tiện; bảng, máy chiếu, SGK

- Kĩ thuật: động não

- HS đọc đoạn 2, 3

* GV: Đây là 2 đoạn hay nhất của bài thơ diễn tả nỗi nhớ da

diết quá khứ vàng son của con hổ

?) Cảnh núi rừng xưa hiện lên trong nỗi nhớ của con hổ như

thế nào? Chứng minh?

- Cảnh đẹp đẽ, hùng vĩ, cao cả Tất cả đều rộng lớn, phi

thường bóng cả - lá gai - cỏ hoa ko tên

cây già - cỏ sắc ko tuổi gió gào ngàn

giọng nguồn hét núi -> Điệp từ “với” + 1 loạt ĐT mạnh

?) Tác dụng của những thủ pháp nghệ thuật trên ?

- Vẽ lên cảnh núi rừng hoang vu, hùng vĩ, bí ẩn

*GV: Cảnh rừng thiêng hiện lên khi thì “bóng cả, cây già”, khi

thì bóng tối âm thầm “lá gai cỏ sắc” rồi thì cỏ hoa không tên

tuôi” Ba cung bậc của tự nhiên gắn với độ trường cửu, vĩnh

hằng, với hoang dã, âm u và cỏ hoa vô danh nhằm tôn vinh một

nhân vật thần thánh

?) Trong cảnh núi rừng hùng vĩ đó, hình ảnh con hổ hiện lên

như thế nào?

- Dõng dạc đường hoàng oai phong, lẫm liệt

- Lượm tấm thân vờn bóng vừa uy nghi, dũng

- Mắt thần: quắc -> mọi vật im hơi mãnh vừa mềm

* Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

Trang 6

?) Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để khắc họa vẻ đẹp đó của

hổ?

- Từ ngữ gợi tả: trường từ vựng chỉ hành động: bước, lượn,

vờn, quắc

- Nhịp thơ: ngắn, dồn dập

- Hình ảnh đặc sắc, tạo hình: dõng dạc

-> diễn tả cao độ vẻ đẹp và sức mạnh phi thường của con hổ

thời quá khứ

* GV: Đoạn 2 đặc tả chân dung con hổ đang ngược thời gian,

bơi trong dòng hoài niệm miên man, nhớ về thuở vàng son của

mình

? Cũng là hoài niệm về quá khứ nhưng đoạn 3 có gì khác

- Từ “ Nào đâu …đâu” như xát muối, như kiếm tìm về một thời

xa xôi với nỗi xót xa, nuối tiếc-> nỗi nhớ quặn thắt trong lòng

?) Đoạn 3 là 1 bộ tứ bình lộng lẫy Hãy phân tích từng vẻ đẹp

của nó?

- Giao cho 4 nhóm, mỗi nhóm một bức tranh

- Đại diện trình bày -> nhận xét -> GV chốt: tư thế của hổ

+ 1 thi sĩ: mơ màng đứng uống ánh trăng tan

+ 1 nhà hiền triết: lặng ngắm giang san ta đổi mới

+ 1 đế vương: tiếng chim ca giấc ngủ bừng

+ 1 chúa tể: Ta đợi chết mảnh mặt trời

?) Ở đây tác giả đã dùng những thủ pháp nghệ thuật gì?

t/d?Từ đó em có cảm nhận gì về h/ảnh của Hôtrong chốn

giang sơn hùng vĩ ?

- Điệp ngữ: nào đâu, đâu -> diễn tả sự nuối tiếc khôn nguôi

- Đảo ngữ “Ta đợi chết ” -> tạo hình ảnh lớn lao

- TN, hình ảnh thơ đẹp: họa lên cảnh núi rừng ở thời điểm nào

cũng đẹp, hùng vĩ mà thơ mộng -> khắc họa tư thế lẫm liệt,

kiên cường của chúa sơn lâm đầy uy lực

- Câu cảm, câu hỏi tu từ “Than ôi ” khép lại giấc mơ huy

hoàng trong tiếng than u uất

*GV bình những câu thơ tuyệt bút: “nào đâu tan” và “Đâu

những chiều ”

* HS đọc Đ 5

?) Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một không gian như thế

nào?

- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang.Nhưng đó là không gian trong

mộng

?) Câu mở đầu và kết thúc Đ 5 có ý nghĩa gì?

- Câu cảm thán->Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do

?) Qua đây, em cảm nhận ntn về giấc mộng ngàn của hổ

- Mãnh liệt , to lớn nhưng thật đau xót, bất lực

? Từ đó phản ánh khát vọng nào của hổ và cũng là của con

người

- Khát vọng được sống chân thật cuộc sống của mình, trong sứ

xở của mình-> Khát vọng tự do

Hình ảnh hổ hiện lên là một vị chúa sơn lâm oai phong,lẫm liệt,kiêu hùng và đầy uy lực trong cảnh núi rừng hùng vĩ, tráng lệ

* Niềm khát khao của hổ

- Hổ khao khát được sống cuộc sống tự do trong sứ xở của mình

Trang 7

- 2 HS -> GV chốt

GV nêu câu hỏi – HS thảo luận

? Có ý kiến cho rằng : Hình tượng con hổ bị nhốt trong vườn

bách thú đang khao khát giấc mộng vàng là lời tâm sự của thế

hệ trí thức những năm 30 Em đồng ý không ?

- HS thảo luận, trả lời – GV khái quát, tích hợp với Muốn làm

thằng Cuội của Tản Đà

b Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930

- khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng

- Biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

Hoạt động 4(5’)

- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.

- Phương pháp: trao đổi nhóm.

- Phương tiện: máy chiếu.

- Kĩ thuật: động não

Thực hiện 2 nhóm theo hai yêu cầu sau

?) Từ lời tâm sự của hổ ,em hiểu được điêu gì trong tâm sự

của con người

? Là một tác phẩm tiêu biểu cho hồn thơ lãng mạn, bài thơ

có những điểm đặc sắc nào trong nghệ thuật

H thảo luận nhóm bàn, trình bày, nhận xét ,bổ sung

-> GV chốt giá trị nội dung, nghệ thuật :

- Cảm hứng lãng mạn làm nên sức lôi cuốn chi phối các yếu

tố nghệ thuật khác của bài thơ

- Hình tượng thơ có ý nghĩa biểu trưng: phù hợp với chủ đề,

tiện cho việc nói lên cảm hứng lãng mạn

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình: toát lên vẻ đẹp tráng lệ,

khoáng đạt, phi thường, mơ mộng

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú: giàu sức biểu cảm, thể

hiện “đắt” ý thơ

4 Tổng kết

a) Nội dung : mượn lời con hổ

trong vườn bách thú,t/giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm niềm khao khát thoát khỏi kiếp người nô lệ

b)Nghệ thuật: Cảm hứng lãng

mạn thể hiện qua

- Sử dụng bút pháp lãng mạn ,

với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại,

sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm,

- Xây dựng hình tượng thơ mang

ý nghĩa biểu trưng, nhiều tầng ý nghĩa

- Nhạc điệu thơ phong phú, ngắt nhịp linh hoạt, biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở

giọng điệu dữ dội, bi tráng

c Ghi nhớ

Hoạt động 4(5’)

- Mục tiêu: Hướng dân HS luyện tập

- Phương pháp: trao đổi nhóm.

- Phương tiện: bảng

- Kĩ thuật: động não

? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ

“Nhớ rừng”: “Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị

dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường” Em hiểu sức mạnh phi

thường ở đây là gì?

đọc diễn cảm một đoạn thơ.HS trao đổi nhóm – phát biểu –

nhận xét, bổ sung

- Gv tổng kết lại: Nhiều người đọc bài thơ và cảm thấy bài

thơ đã nói giùm họ nỗi đau khổ vì thân nhân nô lệ sống nhục

nhằn tù hãm trong cũi sắt đã khơi dậy trong họ niềm khát khao

tự do cùng nối nhớ trực đầy oanh liệt tự hào trong LSDT Vì

vậy bài thơ đã có sự đồng cảm đặc biệt rộng rãi có tiếng vang

lớn Về mặt nào đó có thể coi đây là một áng thơ yêu nứơc tiếp

nối mạnh thơ trữ tình yêu nước trong văn thơ hợp pháp đầu

thế kỷ XX

- HS thảo luận nhóm

III Luyện tập

- Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ

ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy

Trang 8

4 Củng cố: (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp:, phát vấn - Kĩ thuật: động não.

? Khái quát những giá trị đặc sắc của văn bản

- HS phát biểu – GV chốt kiến thức: giá trị của bài thơ về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa

5 Hướng dẫn về nhà (3p)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc kĩ và hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ

- Nhớ sơ giản về phong trào Thơ mới Cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, vươn tới c/s tự do.Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.PT được hình tượng Nt độc đáo, có nhiều ý nghĩa trong bài thơ

- soạn bài “Ông đồ”

+ tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+Tìm hiểu về ông đồ và về nét truyền thống của dân tộc qua viết câu đối nhân dịp Tết cổ truyền + tìm hiểu thể thơ và tác dụng của sử dụng thể thơ trong bài

+ nhận xét cách đọc bài thơ

+ trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn soạn bài trong SGK

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 02/01/2019

Ngày giảng:

Trang 9

Tiết 75+76

ÔNG ĐỒ

(Vũ Đình Liên)

A.Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

+ Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ Mới

+ Hình ảnh đáng thương của ông đồ viết chữ nho đã từng được mọi người mến mộ, nay bị lãng quên

+ Niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền

+ Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

+ Sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một

+ Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng bài học:

+ Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- Kĩ năng sống:+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, nhận xét, bình luận về hình ảnh ông đồ

trong thời vàng son được tôn vinh, ca ngợi đối lập hoàn toàn với hình ảnh ông đồ của thời gian bị lãng quên+ KN Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nghệ thuật nhân hóa, so sánh, đối lập, ẩn dụ của tác giả để thấy một nỗi buồn vì nét văn hóa đẹp của dân tộc đã bị quên lãng; + KN tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân hãy biết trân trọng những giá trị là nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình cảm trân trọng, biết ơn những di sản quý giá của dân tộc

- GD đạo đức: tình yêu, ý thức bảo vệ thiên nhiên, cuộc sống bình dị trong lành, yêu những nét

văn hóa của dân tộc => giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ, YÊU THƯƠNG

- GD môi trường: hình ảnh một sớm mai xuân phố xá thanh bình, nét văn hóa truyền thống chơi

chữ của dân tộc, hình ảnh con người vui xuân, trảy hội thật tao nhã Từ đó ta cần xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức,

ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên

và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của bài thơ.

B Chuẩn bị.

- GV:Giáo án, nghiên cứu TLTK, máy chiếu

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Phương pháp

- Phương pháp đàm thoại, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, động não

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

Tiết 1

Trang 10

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ : 5’

? Đọc thuộc lòng khoảng 3 khổ thơ em thích trong bài thơ Nhớ rừng Hãy giải thích lí do khiến

em thích bài thơ?

3- Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP:thuyết trình

GV : Từ đầu thế kỷ XX, nền Hán học và chữ nho mất vị thế Các nhà nho bỗng trở nên lùi bước trong thời đại mới, bị cuộc đời bỏ quên điều đó được phản ánh qua bài thơ Ông đồ” của Vũ Đình Liên

Hđ 2 – 6’

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản

về tác giả, tác phẩm

- Phương pháp: vấn đáp

- Phương tiện: tư liệu, SGK, máy chiếu.

- Kĩ thuật: động não.

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

H trình bày - G trình chiếu, nhận xét bổ sung giới

thiệu

G Vũ Đình Liên ( 1913-1996) quê gốc ở Hải Dương

nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội, là một trong những nhà

thơ lớp đầu tiêncủa phong trào Thơ mới Thơ ông thường

mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ Ngoài

sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy

văn học

? Văn bản có vị trí như thế nào trong phong trào thơ

mới?

"Ông đồ" là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu

thương cảm của Vũ Đình Liên Tuy sáng tác không

nhiều nhưng chỉ với bài "Ông đồ", Vũ Đình Liên đã có vị

trí xứng đáng trong phong trào Thơ mới

I Giới thiệu chung

1.Tác giả : Vũ Đình Liên (1913-1996)

quê gốc Hải Dương ông là 1 trong những nhà thơ lớp đầu tiên của pt thơ mới

- Thơ của ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ

2.Tác phẩm.

- Là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ giàu thương cảm.Là một trong những "viên gạch" đầu tiên xây nền cho phong trào thơ mới

Hđ 3( 27’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá trị

của văn bản

- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,

khái quát, nhóm.

- phương tiện; bảng, máy chiếu, SGK

- Kĩ thuật: động não

* y/c đọc: giọng nhẹ nhàng, suy tư,tiếc nuối

G đọc một khổ, H đọc nối

* tìm hiểu chú thích.

? Em hãy trình bày hiểu biết về ông đồ và nét truyền

thống văn hóa được nhắc tới trong bài thơ

(1) Ông đồ: là người nho học nhưng không đỗ đạt, sống

thanh bần bằng nghề dạy học Theo phong tục, khi Tết

II Đọc, hiểu văn bản

1

Đọc và tìm hiểu chú thích

a Đọc

b Tìm hiểu chú thích

Ngày đăng: 24/11/2022, 20:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w