1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án môn Vật lý Khối 8 (Full) - Năm học 2010-2011

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: KT: M« t¶ ®­îc thÝ nghiÖm chøng tá sù tån t¹i cña ¸p suÊt trong lßng chÊt láng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong c«ng t[r]

Trang 1

Bài 1 Chuyển động cơ học I- Mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác

định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II- Chuẩn bị:

- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK

III- hoạt động dạy - học:

1)ổn định :

2)Bài cũ: Chuẩn bị đầu năm

3)Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV treo tranh hình vẽ 1.1

SGK yêu cầu HS quan sát hoạt

động, đặt vấn đề như ở đầu

bài

Hoạt động 2: Làm thế nào để

nhận biết một vật chuyển

động hay đứng yên?

-GV yêu cầu HS đọc câu1,

thảo luận theo nhóm để trả lời

câu hỏi 1

-Yêu cầu HS đọc phần thông

tin ở phần này

-GV giới thiệu

-GV giới thiệu tiếp về vật mốc

như ở SGK

?Vậy chuyển động cơ học là

gì?

-Yêu cầu HS lần lượt trả lời

C2, C3 SGK

Hột động 3: Tìm hiểu về tính

tương đối của đứng yên và

-HS quan sát SGK theo dõi

-HS đọc và thảo luận trả

lời -HS đọc thông tin ở SGK -HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS trả lời

-HS trả lời, thảo luận

Tiết 1: Chuyển động

cơ học

I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)

Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển

động cơ học (hay chuyển động)

Trang 2

chuyển động:

-GV treo tranh vẽ hình 1.2

SGK và giới thiệu cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các câu

C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu

C7, C8

Hoạt động 4: Giới thiệu một

số chuyển động thường gặp:

-GV treo tranh hình vẽ 1.3a, b,

c yêu cầu học sinh quan sát để

nhận biết một số chuyển

động

-Yêu cầu HS trả lời câu C9

Hoạt động 5: Vận dụng

GV hướng dẫn trả lời và thảo

luận C10, C11

-HS quan sát và theo dõi

-HS trả lời -HS trả lời và ghi vở

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động

II.Tính tương đối của chuyển động

Một vật có thể chuyển

động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác

Ta nói: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

III.Một số chuyển

động thường gặp

(SGK)

IV.Vận dụng C10

C11:Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng vì có trường hợp như vật chuyển

động tròn

4) Củng cố:

?Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên? Cho ví dụ?

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

5) Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.

- Làm các bài tập 1.1 đến 1.6 ở SBT

- Chuẩn bị bài mới: Vận tốc

?Định nghĩa vận tốc? Công thức tính?

V Rút Kinh Nghiệm:

Trang 3

Tiết 2:

Vận tốc

I- Mục tiêu:

KT: Từ VD, so sánh quảng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc

KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động

II- Chuẩn bị:

- Đồng hồ bấm giây

- Tranh vẽ tốc kế

III- hoạt động dạy – học:

1)ổn định :

2)Bài cũ:

?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?

?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT

3)Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết làm

thế nào để nhận biết vật

chuyển động hay đứng yên?

Treo tranh2.1: ? Làm thế nào

để biết sự nhanh hay chậm

của chuyển động? Và thế nào

là chuyển động đều?

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận

tốc

-Yêu cầu HS đọc bảng kết

quả 2.1 và trả lời câu C1

GV hướng dẫn HS vào vấn đề

so sánh sự nhanh chậm của

chuyển động và yêu cầu HS

sắp xếp thứ tự nhanh chậm

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

SGK ghi kết quả vào cột 5

-GV thông báo:

-Yêu câu HS thực hiện tiếp

câu C3

- HS theo dõi

-HS đọc bảng 2.1, trả lới câu C1

-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm

-Hs thực hiện câu C2 và ghi kết quả

Tiết 2: Vận tốc

I.Vận tốc là gì?

Quảng đường chạy

được trong 1 giây gọi

là vận tốc.

Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động

*Độ lớn của vận tốc

được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian

II.Công thức tính vận tốc

S t

Trang 4

Hoạt động 3: Thông báo

công thức tính vận tốc:

-Yêu cầu HS đọc SGK phần II

và ghi nhớ

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu C4

-Gv thông báo:

-GV giới thiệu tốc kế

Hoạt động 5: Vận dụng

Muốn so sánh phải đổi về

cùng đơn vị vận tốc HD HS

cách đổi đơn vị

-GV hướng dẫn HS làm 4 câu

vận dụng C5, C6, C7, C8

-HS ghi vở -HS thảo luận và điền từ -HS đọc SGK, ghi vở

-HS theo giỏi -HS làm viếc cá nhân với câu C4

-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS làm vận dụng theo các câu C5, C6, C7, C8

v = Trong đó:

S là quảng đường đi

được(m)

t là thời gian đã đi (s)

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)

1km/h = 0.28m/s Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là tốc kế

III.Vận dụng C5:a) Mỗi giờ ô tô đi

được 36Km, xe đạp 10,8Km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m

b) Ô tô, tàu hoả chuyển

động nhanh như nhau,

xe đạp chuyển động chậm nhất

C6: vận tốc tàu v=

C7: s=v.t=12.2/3=8km C8: t=30ph=1/2h v=4km/h s=v.t=4.1/2=2km

4) Củng cố :

- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng

- HS đọc phần ghi nhớ

?Viết công thức tính vận tốc? đơn vị đo?

5) Hướng dẫn về nhà:

- Đọc phần: “có thể em chưa biết”

- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT

- Đọc trước bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều

?Thế nào là CĐ đều? CĐ không đều? Công thức tính vận tốc TB?

V Rút Kinh Nghiệm:

S t

s m h km t

s

/ 15 / 54 5 , 1

81

Trang 5

Tuần 03/ tiết 3

Chuyển động đều-chuyển động không đều I- Mục tiêu:

-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động

đều

-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

II- Chuẩn bị:

Máng nghiêng, bánh xe Macxoen, máy gõ nhịp

Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK

III- hoạt động dạy – học:

1)ổn định :

2)Bài cũ:

?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị?

3)Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV cung cấp thông tin về dấu

hiệu của chuyển động đều và

chuyển động không đều

-Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài TD về

2 chuyển động này

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

chuyển động đều và không

đều:

-GV sử dụng máng nghiêng mô

tả TN

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu HS

quan sát và gợi ý HS phân tích

kết quả để trả lời câu C1

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận

tốc trung bình của chuyển

động không đều:

-Yêu cầu HS đọc SGK phần

-HS theo dõi

-HS rút ra định nghĩa

-HS tìm thí dụ

-HS quan sát TN

Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc di trong từng đoạn đường AD

và DF -HS trả lời câu C2

-HS đọc SGK

Tiết 3 Chuyển động đều-chuyển động không đều

I Định nghĩa:

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều

là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Quảng đường DE, EF

là CĐ đều Quảng đường

AB, BC, CD là CĐ không

đều

C2:a) CĐ đều b), c), d) CĐ không đều

II.Vận tốc trung bình của chuyển động không

đều.

Trang 6

thông tin.

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận tốc

trung bình kí hiệu là vtb thì

công thức tính như thế nào?

Hoạt động 4: Vận dụng:

-Yêu cầu HS làm các câu C4

C5, C6, C7

+Gợi ý HS cách làm

+Cho HS tự làm

+Gọi lên bảng trình bày

-HS thảo luận theo nhóm và trả lời C3

-HS suy nghĩ trả lời

-HS làm việc cá nhân

+Theo dõi gợi ý

+HS làm bài

+Lên bảng trình bày

C3:vAB=0,017m/s

vBC=0,05m/s

vCD=0,08m/s CĐ từ A đến D là nhanh dần

*Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:

vtb = Trong đó:

- S là quảng đường đi

được

- t là thời gian đã đi hết quảng đường

III Vận dụng:

C4:CĐ của ô tô là không

đều 50km/h là vận tốc trung bình

C5:

C6:s=vtb.t=30.5=150km

4) Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

- Nêu đ/n cđ đều, cđ không đều? Công thức tính vận tốc TB?

Chú ý: Vận tốc TB trên quảng đường nào phải ghi rõ

Vận tốc TB trên cả quảng đường là vtb= không được viết vtb=

5) Hướng dẫn về nhà:

- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6

- Đọc trước bài 4: Biểu diễn lực Ôn lại khái niệm lực

V Rút Kinh Nghiệm:

S t

1 2

1 2

s s

t t

tb tb

vv

Trang 7

Tuần 04/ tiết 4

Biểu diễn lực

I Mục tiêu:

-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ

-Biểu diễn được vectơ lực

II Chuẩn bị:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV đặt vấn đề như ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm

lực và tìm hiểu về mối quan

hệ giữa lực và sự thay đổi vận

tốc

-GV giới thiệu như ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu C1

Hoạt động 3: Thông báo đặc

điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm của lực đã học ở lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1

và GV giới thiệu

-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2

và trả lời câu hỏi:

? Biểu diễn vectơ lực như thế

-HS theo dõi, dự

đoán

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm phân tích câu 1

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu

Tiết 4: Biểu diễn lực

I) Ôn lại khái niệm lực:

C1: Lực hút của nam châm lên miếng thép,xe chuyển động

- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng,làm quả bóng biến dạng.và ngược lại

II)Biểu diễn lực: 1)Lực là một đại lượng vectơ:

Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ

Lực là một đại lượng vectơ

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

Trang 8

nào? Dùng cái gì? Biểu diễn

những yếu tố nào?

-GV ghi bảng

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

Hoạt động 4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS

trả lời các kiến thức cơ bản của

bài học

-Hướng dẫn HS làm 2 câu C2,

C3 SGK.Chúý:lực nào tác dụng

lên vật ?

hỏi

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F

Cường độ lực được kí hiệu F

III)Vận dụng:

C2:m= 5kg=> p =50 N C3:F điểm đặt tại A.F1= 20N

Câuc: phương nghiêng 1 góc 30 độ

4)Củng cố:

? Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực?

Lưu ý: Khi biểu diễn một lực phải đầy đủ 3 yếu tố.

5) Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT

- Đọc trước bài 5.Sự cân bằng lực - quán tính

? Thế nào là hai lực cân bằng? quán tính là gì?

V Rút Kinh Nghiệm:

Trang 9

Tuần 05/ tiết 5

Sự cân bằng lực - quán tính

I Mục tiêu:

*Kiến thức: -Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân

bằng và biểu thị bằng vectơ lực

-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi

-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính

*Kĩ năng: -Biết suy đoán

-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ của thí nghiệm Atut - Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập 4.4 SBT

? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát

hình 5.1 trả lời: Bài học này

nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực

cân bằng:

-Hai lực cân bằng là gì?

Tác dụng của hai lực cân bằng

lên vật đứng yên thì vận tốc của

vật như thế nào?

-Yêu cầu HS phân tích tác dụng

của các lực cân bằng lên các vật

ở câu 1 SGK

GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu HS

lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2

lực cân bằng tác dụng lên vật

đứng yên thì vận tốc vật như thế

nào?

?Nguyên nhân làm cho vận tốc

-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học

-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời

-HS thảo luận phân tích

-3 HS lên bảng biểu diễn

-HS trả lời

-HS trả lời: Lực -HS dự đoán

Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính

I Lực cân bằng:

1)Hai lực cân bằng

là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau

Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang

đứng yên thì vật sẽ

đứng yên mãi

Trang 10

vật thay đổi là gì?

?Vậy khi 2 lực cân bằng tác

dụng lên vật thì vận tốc của vật

như thế nào

-Yêu cầu HS đọc SGK và dự

đoán

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

kiểm tra:

+Cho HS đọc SGK phần thí

nghiệm, quan sát hình 5.3

+GV giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

+Mô tả quá trình thí nghiệm

+Tiến hành thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu C2,

C3, C4

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí

nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu

dự đoán

Hoạt động 3: Quán tính là gì?

Vận dụng quán tính trong đs

và kt

-Y/c HS đọc nhận xét SGK

-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ

chứng minh nhận xét trên

-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm

ở câu C6, câu C7 và giải thích

kết quả

-Yêu cầu thảo luận theo nhóm

trả lời câu C8

-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3

-HS theo dõi

-HS theo dõi -HS quan sát đọc kết quả

-HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS nhận xét đỗi chiếu

-Đọc SGK phần nhận xét

-Nêu TD chứng minh -HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7

-HS thảo luận trả lời

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên

chuyển động

a, Dự đoán:

b,Thí nghiệm kiểm tra:

C2: Vì A= của dây

C3: lúc này PA+ PA, lớn hơn T nên A A,

xuống,B đi lên

C4: Còn lực PA và T cân bằng với nhau,A vẫn tiếp tục chuyển

động

*KL:

Một vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng

đều mãi mãi

II Quán tính:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc

đột ngột vì mọi vật

đều có quán tính

2)Vận dụng:

C6: Ngã về sau do quán tính

C7: Ngã về trước

4) Củng cố:

? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?

? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tượng?

5)Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo “ghi nhớ”

- Làm lại câu C8 ở SG

V Rút Kinh Nghiệm:

Pr Tr

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:20

w