1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cách tiếp cận triết học đối với phương pháp luận của kinh tế học chứng anh thế kỷ xx và tình hình nghiên cứu vấn đề này ở việt nam hiện nay

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH TIẾP CẬN TRIẾT HỌC ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA KINH TẾ HỌC THựC CHỨNG ANH THÊ KỶ XX VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VẤN ĐỂ NÀY ở VIỆT NAM HIỆN NAY Phạm Minh Hoàng* P hư ơng p h áp luận lu

Trang 1

CÁCH TIẾP CẬN TRIẾT HỌC ĐỐI VỚI PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA KINH TẾ HỌC THựC CHỨNG ANH THÊ KỶ XX

VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VẤN ĐỂ NÀY ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Phạm Minh Hoàng*

P hư ơng p h áp luận luôn đ ó n g vai trò quan trọng h àn g đ ầu đối với tất cả các bộ m ôn khoa học N h ận thức được triết lý này, n h ữ n g

n h à kinh tế học thực chứ ng A nh thế kỷ XX đã xây d ự n g và p h á t triển

p h ư ơ n g p h áp luận tro n g kinh tế học thực chứng dựa trên n h ữ n g tiền

đ ề triết học của chủ nghĩa thực chứ ng nói chung và chủ nghĩa thực chứ ng logic nói riêng Việc tiếp cận p h ư ơ n g p h áp luận nêu trên dưới góc độ triết học là m ột vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

h ết sức to lớn, cần phải được triển khai nghiên cứu m ột cách m ạn h mẽ

ở Việt N am hiện nay

1 NGUYỀNLỶKIÊM CHỨNC\IƠ\ TƯ CÁCH LÀ TIẾN ĐẾ TRIẾT HỌC cơ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG KINH TẾ HỌC TH ự C CHỨNG ANH TH Ế KỶ XX

C hủ nghĩa thực chứ ng k h ẳn g đ ịn h rằng chỉ n h ữ n g p h á n đoán

có ý nghĩa mới m ang tín h khoa học và p h ù hợp với nội d u n g tri thức Tính có ý nghĩa (hoặc ý nghĩa n h ậ n thức) chỉ xuất hiện tro n g n h ữ n g

p h án đ o án p h ân tích hoặc tổng hợp C húng là n h ữ n g p h á n đ o án thực

tế, có th ể xác thực hoặc bác bỏ bởi b ằng chứng thực nghiệm Dựa trên tiêu chí này, các p hán đ o án siêu h ìn h không có tính p h â n tích hoặc tính

tổ n g h ợ p để có thể kiểm chứ ng thực nghiệm Vì vậy, ch ú n g bị coi là vô nghĩa, đ ồ n g thời biểu lộ n h ữ n g "thái độ chung chung"

* ThS NCS., Khoa Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và N h â n văn, Đại học

Q uốc gia Hà Nội.

Trang 2

Bên cạnh đó, các n h à triết học thực chứng còn cung cấp n hữ ng tiêu chí k h ác h q u an để p h â n biệt giữa p h ân tích, tổ n g hợp và p h án đoán

vô nghĩa Sự p h â n biệt giữa p h ân tích và tổng h ợ p k h ô n g quá phức tạp Tuy n h iên , vấn đề cốt lõi nằm ở chỗ, các triết gia cần tách bạch m ột cách h ợ p lý n h ữ n g p h á n đ oán tổng hợp với các p h á n đ o án siêu hình

Để giải q u y ết n an đề này, họ đã xây d ự n g nguyên lý kiểm chứng với nội

d u n g cơ b ả n n h ư sau: m ột p h án đoán có ý nghĩa chỉ tro n g phạm vi m à

n ó có thể xác chứ ng được Khả n ăn g xấc chứng (verifiability) bao hàm khả n ă n g kiểm chứ ng (testability), vì ch ú n g phải có chức năn g kiểm

n g h iệ m m ộ t p h á n đ o án tổ n g hợp là đ ú n g hay sai Carl H em pel n h ận

th ấy rằn g , tiêu chuẩn về khả n ăn g kiểm chứ ng m à n h ữ n g triết gia thực

c h ứ n g lôgíc xây d ự n g khá chặt chẽ: "m ột m ện h đề có ý nghĩa thực

n g h iệ m chỉ khi nó có khả n ăn g xác m inh hoàn toàn thông qua b ằng

c h ứ n g q u a n sát (ít n h ấ t về m ặt n g u y ên tắc) Đ ồng thời, n h ữ n g b ằng

c h ứ n g đó bị giới h ạ n b ằn g n h ữ n g gl có thể được q u an sát bởi người nói

và n h ữ n g người đ ồ n g h à n h cùng an h ta trong suốt cuộc đòi của h ọ "1'

Có th ể nói, nguyên lý kiểm chứng là tiền đề triết học cơ bản n h ất

đ ể n h ữ n g n h à triết học thự c chứ ng lôgíc và các n h à k in h tế học thực

ch ứ n g d ự a vào căn cứ này xây d ự n g phư ơng p h á p lu ậ n của m ình

Đ ồ n g thời, n g u y ên lý n ày cũng là m ột tiêu chí p h ổ q u át để kiểm tra tín h đ ú n g đ ắ n của lý th u y ế t so với thực tế tro n g các khca học thực

n g h iệm , bao gồm cả k in h tế học

2 NỘI DUNG PHƯƠNG PH ÁP LUẬN CỦA KINH T Ế HỌC THỰC CHỨNG A\IH T H Í KỶ XX

TỪ CÁCH T IÍP CẬN TR IẾT HỌC

2.1 Quan điểm vé "sự khái quát hóa của kinh tẻ học" của Lionel Robbins

Robbins là m ột nh à kinh tế học vô cùng lỗi lạc Ông là n^ười đã đư a

ra đ ịn h nghĩa kinh điển về kinh tế học trong n h ữ n g bài luậr của m ình,

m à đ ịn h nghĩa đó đã và đ an g được sử d ụ n g rộng rãi trong rử iều n g h iên cứu k in h tế Sau khi p h â n tích n h ữ n g luận điểm p h ổ quát m ấ t, ông đã

d ần đi tới ý tưởng riêng biệt của m ình về sự khái quát hóa của ánh tế học.

1 C arl H em p el, "The Em piricist C riterion of M eaning", in A.J.Ayer (ed.), )p at., p 110.

Trang 3

Robbins cho rằng: "Giống n h ư lý thuyết khoa học, các m ện h đề của lý luận kinh tế ỉà n h ữ n g kết luận tất yếu, được cô đúc từ m ột chuỗi

n hữ ng n g u y ê n lý cơ bản Và căn cốt n h ấ t trong số các n g u y ên lý ấy

là toàn bộ giả thiết liên q uan tới m ột số cách thức đơn giản, và n h ữ n g thực tế k h ô n g thể tranh cãi của kinh nghiệm C húng có q uan hệ với

n hữ ng p h ư ơ n g diện mà trong đó, sự khan hiếm h àng hóa là v ấn đề không trá n h khỏi trong khoa học của ch ú n g ta Nó thực sự đã p hô bày chính bản th ân m ìn h trong thế giới hiện thực Trên thực tế, n g u y ên

lý cơ bản của học thuyết giá trị cho rằng, mỗi cá n h ân có thể sắp xếp

sự ưu tiên của họ theo m ột th ứ tự, và trên thực tế họ đã làm điều này

N guyên lý cơ bản của lý th u y ết sản xuất cho rằng, trên thực tế, có

n h iều hem m ột n h â n tố của quá trình sản xuất N guyên lý ch ín h của thuyết đ ộ n g lực cho rằng, chú n g ta không n h ất thiết có liên q u an tới sự

k han hiếm trong tương lai"1

Robbins đã có sự d u n g hợp n h ữ n g thực tế được công n h ậ n rộng rãi này với n h ữ n g định đề bổ trợ (ví dụ: điều kiện của thị trư ờng, số

lư ợng các bên tham gia giao dịch, thực trạng của p h áp lu ật ) để đ ư a ra các ứ ng d ụ n g phức hợp h ơ n của lý thuyết Tuy nhiên, n h ữ n g giả đ ịn h

bổ trợ luôn hàm chứa tín h tư ơ ng đối về m ặt lịch sử, vì vậy n h à k in h tế học Cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi áp d ụ n g chúng N h ữ n g n h à khoa học theo th u y ết h àn h vi cho rằng, khoa học chỉ n ên lu ận giải các

h iệ n tượng có thể quan sát trực tiếp Tuy nhiên, luận điểm này cần phải

bị bác bỏ Bởi vì, n h ữ n g kiến giải mà các nhà kinh tế học đưa ra, xét đ ến cùng, đều liên q u an m ật th iết tới m ột quá trình đ á n h giá chủ q u a n của

từ n g cá nhân Tuy nhiên, điều này có thể hiểu được, n h ư n g không thể quan sát được. Vì lý do này, các p h ư ơ n g p h áp của m ột khoa học xã hội n h ư

k in h tế học không bao giờ có thể được đồng nhất hoàn toàn với phương pháp của các khoa học vật lý.

Từ cách tiếp cận của m ình, Robbins đưa ra m ột cách luận giải m ạch lạc về thực trạng sử d ụ n g n h ữ n g thuật n gữ trong lý thuyết kinh tế:

Cách tiếp cận triết học đối với phương pháp luận của kinh tế học thực chứng Anh thế kỷ XX

1 L ionel Robbins, A n Essay on the Nature and Significance of Economic Science, 2nd ed n

(first p ublished, 1932) (London: M acm illan, 1935), p 78-79.

Trang 4

n h ữ n g giả đ ịn h cơ bản m à chúng ta biết được kết hợp với các giả thuyết

bổ trợ, và có sự biến đổi p hù hợp để cho p h ép chúng ta áp d ụ n g lý thuyết vào giải quyết các tình huống thực tế N hư ng n h ữ n g giả thuyết

cơ bản đã từ n g được đề cập (sự khan hiếm h àn g hoá, n h ữ n g p h ạm vi

đ ịn h giá riêng, sự hiện diện của nhiều th à n h tố sản xuất ) k h ô n g bao chứa n h ữ n g gì ngày nay được gọi là giả thuyết hành vi thuần lý.

Robbins đã n êu bật m ột cuộc luận b àn chi tiết về quan điểm này

Ô ng n h a n h chóng cung cấp quan niệm về con người thuần lý kinh tế

k hông hàm chứa chủ nghĩa khoái lạc tâm lý, củng không hẳn đ ộ n g cơ của người đó chỉ xuất p h át từ tiền tệ Tính th u ầ n lý hàm chứa sự p h ù

h ợ p trong việc lựa chọn, theo nghĩa rằn g n ế u A được ư u tiên hơn B và

B được ư u tiên h ơ n c , thì A sẽ được ư u tiên hơn là c Ở đây xuất hiện

m ột vấn đề đ ặt ra cần phải giải quyết: liệu có bất cứ lý do nào để tin rằng

sự lựa chọn luôn luôn p h ù hợp? Robbins đã trả lời bằng m ệnh đề p h ủ

đ ịn h đ ồng thời cung cấp các ví dụ về trư ờng hợp khi nào lựa chọn có thể

k hông p h ù hợp Vì vậy, ông lưu ý rằng, p h ư ơ n g tiện có thể k han hiếm trong mối q uan hệ với m ục đích, n h ư n g m ục đích có thể không p h ù hợp; hoặc, người ta k h ô n g thể biết tương lai sẽ ra sao,, vì vậy có thể phải

d ự a vào q u an điểm của họ về kỳ vọng; hoặc, mọi người có thể k h ông phải lúc nào cũng hiểu h ế t tác động của n h ữ n g gì họ đ ang làm M ặt khác, nếu con người k h ô n g tận d ụ n g thời gian và lưu ý ở m ức độ n h ất

đ ịn h đối với sự p h ù h ợ p h o àn chỉnh tro n g lựa chọn, thì nó có thể k h ông

th u ầ n lý Cuối cùng, Robbins khẳng đ ịn h rằng, giả thuyết h àn h vi th u ần

lý và giả đ ịn h về sự tiên đoán hoàn hảo, là những phương tiện biểu đạt

C húng đ a n g tiến h à n h đơn giản hóa n h ữ n g giả định phi thực tế

N goài ra, ô n g cũ n g thực hiện việc kiểm chứ ng vai trò của các nghiên cứu thực n g h iệm trong kinh tế học N h ữ n g n g h iên cứu n ày

lu ô n nỗ lực cu n g cấp các ước lượng về q u y m ô giá trị tư ơng đối tồn tại ở bất kỳ thời điểm nào Bất kể n g h iên cứu nào n h ư vậy cũng có th ể được sử d ụ n g cho các tiên đ oán ngắn h ạ n n h ữ n g xu h ư ớ n g tiềm năng Tuy n h iên , tại thời điểm này, ông quả q u y ế t rằn g chúng k h ông m ang

đ ến cơ sở để k h ám p h á n h ữ n g "quy lu ậ t thực nghiệm " Việc sử d ụ n g

n h ữ n g n g h iê n cứu (thực nghiệm ) "thực tế" m ộ t cách h ợ p lý hư ớng đ ế n

Trang 5

Cách tiếp cận triết học đối với phương pháp luận của kinh tế học thực chứng Anh thế kỷ XX.

ba m ục tiêu: (1) kiểm tra về khả n ăn g vận d ụ n g các cấu trúc lý thuyết vào n h ữ n g tình h u ố n g cụ thể; (2) đề xuất các đ ịn h đề bổ trợ sử d ụ n g kèm theo n h ữ n g quy tắc khái quát hóa cơ bản; (3) đưa ra các lĩnh vực sáng tạo m à lý th u y ết th u ầ n túy có thể được tái lập lại hoặc m ở rộng Trong khi m ục tiêu cuối cùng dường n h ư chỉ ra vai trò của việc kiểm tra thực ngh iệm n h ữ n g lý thuyết, sự n hấn m ạnh của Robbins là vai trò

p h â n đ o ạn (heuristic) của các nghiên cứu thực nghiệm , gợi m ở n h ữ n g vấn đề m ới cho lý thuyết để có phư ơ ng h ư ớ n g giải quyết

Theo ch ú n g tôi, nội d u n g phư ơ ng p h áp luận của Lionel Robbins

có thể được điều chỉnh lại m ột cách mạch lạc, tường m in h hơn Trước hết, ông cho rằn g các khái quát cơ bản của kinh tế là n h ữ n g m ệ n h đề hiển n h iê n về hiện thực C hẳng hạn, m ục đích có tính đa d ạ n g và có thể được sắp đặt; p h ư ơ n g tiện và thời gian thì lại h ạn chế và có khả

n ă n g áp d ụ n g đ an xen; kiến thức về cơ hội hiện tại và tư ơ n g lai có thể

k h ông đ ầ y đ ủ hoặc k h ông chắc chắn, do đó kỳ vọng đ ó n g vai trò khá

q u an trọng Để xử lý khó khăn cuối cùng này, các p h ư ơ n g sách cắt nghĩa tín h th u ầ n lý (yếu tố p h ù hợp trong sự lựa chọn) và sự p h ỏ n g

đ o án h o àn hảo thư ờ ng được gọi là giả đ ịn h đ ơ n giản Đây là sự tiệm cận ban đ ầ u tới thực tế Cuối cùng, n h ữ n g đ ịn h đề cơ b ản được gắn kết h ợ p với các đ ịn h đề bổ trợ, p h ả n ánh điều kiện thực tế của thế giới

n h ằm đư a đ ến n h ữ n g ứ n g d ụ n g của lý th u y ế t kinh tế Các n g h iê n cứu thực ngh iệm được sử d ụ n g để gợi mở các đ ịn h đề bổ trợ h ợ p lý, và để kiểm tra kh ả n ăn g ứ ng d ụ n g của khung lý th u y ết vào các tìn h h u ố n g

cụ thể Việc th u thập d ữ liệu để d ự đoán quỹ đạo tương lai của sự định giá trên cơ sở các đ ịn h giá trước đây có thể được sử d ụ n g h ạ n chế trong thời gian n gắn, n h ư n g k h ô n g n ê n m ường tư ợng rằn g n h ữ n g nỗ lực

n h ư vậy sẽ m an g lại n h ữ n g "quy luật" thực nghiệm - cái liên q u an tất

y ếu đ ến n h ữ n g đ ịn h đề cơ bản

2.2 Tư tưởng vé phương pháp luận thực chứng trong kinh tê học của Terence Hutchison

Trong n h ữ n g năm 1935 - 1938, Terence H utchison n g h iê n cứu

n h iề u bài viết của n h ữ n g nh à triết học thực chứ ng lôgíc thuộc trường

p h ái V ienna, cũng n h ư các nh à triết học và n h à khoa học khác đồng

q u an điểm H utchison đã bị th u h ú t bởi q u an điểm cần p h ải kiến tạo

Trang 6

m ột n ề n tản g khách q u an và tru n g lập về giá trị cho các khoa học khác

n h a u của n h ữ n g triết gia này

M ột tro n g n h ữ n g công trình đ án g chú ý của ô ng là cuốn sách

Tầm quan trọng và các định đề cơ bản của lý thuyết kinh tế được x u ất bản vào n ăm 1938 Trong công trình này, n h ữ n g q u an điểm của Robbins đã được H u tch iso n p h â n tích và p h ản biện m ột cách sâu sắc N h ữ n g luận điểm đó chính là: sự trống rỗng của các mệnh đề lý thuyết thuần tú y; tính tất yếu của giả đ ịn h kỳ vọng hoằn hảo cho đ ịn h đề th u ầ n lý; sự cần thiết phải sử d ụ n g rộ n g rãi h ơ n n h ữ n g kỹ th u ậ t thực nghiệm tro n g k in h tế học; và tín h bất hợ p lý của việc sử d ụ n g phương pháp tâm lý làm cơ sở

để k h ẳ n g đ ịn h n h ữ n g đ ịn h đề cơ bản

H utchison tu y ên bố rằn g m ục tiêu của công trình n h ằ m kiếm tìm

và vạch rõ nền tản g của lý thuyết kinh tế hiện đại M uốn thực hiện được m ục đích đã đ ặt ra, H utchison cho rằng trước tiên ch ú n g ta phải

n h ậ n th ứ c rằng kinh tế học là m ột khoa học, và n h ư vậy nó phải bắt

n g u ồ n từ thực tiễn N ếu không, chúng ta đ an g xây d ự n g m ột th ứ "giả khoa học" Cái đ ặ t ra n h ữ n g m ệnh đề thực nghiệm của khoa học từ

n h ữ n g th ử nghiệm khác theo ông chính là khả n ă n g kiểm ch ứ n g của chúng Trên thực tế, tín h đ ú n g đắn hay sai lầm của ch ú n g cần phải "tạo

ra sự khác biệt"

Ô ng đã đề ra ba loại m ện h đề khả thi có thể gặp p h ải trong kinh

tế học Loại đầu tiên gồm tất cả các p h á n đ oán có d ạn g nếu p thì CỊ trong

đó q theo sau p bởi sự tất yếu logic N ói cách khác, q có thể được suy

lu ận m ộ t cách diễn dịch từ p Tất cả các m ện h đề của lý th u y ế t th u ầ n

tú y đ ề u n ằm tro n g loại h ìn h này N hóm các m ện h đề kế tiếp tu ân theo

mô thứ c v ì p thì CỊ. Trong n h ữ n g trư ờng hợp này, p được k h ẳ n g đ ịn h là

đ ú n g b ằ n g thực nghiệm Để p h â n biệt n h ữ n g mệnh đề của lý thuyết ứ n g

d ụ n g với bộ p h ận tư ơng ứ n g th u ầ n túy lý th u y ết của chúng, ch ú n g ta

có th ể lư u ý đơn giản rằ n g "trong" các m ệ n h đề của lý th u y ế t th u ầ n

tú y không khẳng định kinh nghiệm về chân lý của p hay q được tạo ra một cách riêng lẻ. N ói cách khác, các mệnh đề về lý thuyết thuần tú y độc lập với tắt

cả các sự kiện thực tế, có thể là của bất kỳ loại hình nào có thể nhận thức được ngoài sự phù hợp của chúng bị ảnh hưởng.

Trang 7

Cách tiếp cận triết học đối với phương pháp luận của kinh tế học thực chứng Anh thế kỷ XX.

Tiếp đó, H utchison cho rằng khoa học bao chứa n h ữ n g p h á n đ oán

có thể bị bác bỏ bằng q u an sát thực nghiệm hoặc không Do vậy, n h ữ n g cái k h ông th ể bị bác bỏ là n h ữ n g tính hằng đúng (tautologies) vì thế chú n g k h ông có nội d u n g thực nghiệm N h ư vậy, các m ệ n h đề của lý

th u y ết th u ầ n túy k h ô n g có nội d u n g thực nghiệm N h ữ n g m ệ n h đề của lý th u y ết thuần túy k h ô n g có nội d u n g thực nghiệm là bởi ch ú n g được đặt ra dưới h ìn h thức suy lu ậ n diễn dịch

Trong trư ờ n g hợp các m ệnh đề của lý thuyết th u ầ n túy k h ô n g có nội d u n g th ự c nghiệm , c h ú n g vẫn có thể được sử d ụ n g tro n g k hoa học Mặc dù c h ú n g khô n g cu n g cấp b ất cứ th ô n g tin mới m ẻ nào th ế giới,

n h ư n g ch ú n g có thể th u h ú t sự chú ý của ch ú n g ta đ ến n h ữ n g nội hàm tro n g các đ ịn h nghĩa, đ ồ n g thời cung cấp m ột "ngôn ngữ tư ờ ng m in h sắc bén" để n h à n g h iên cứu tiếp cận các vấn đề kinh tế

Sau đó, H utchison đư a ra ch ủ đề về m ột cuộc khảo sát các định

đề cơ bản của khoa học k in h tế Ô ng khẳn g định rằng chỉ m ỗi sự k h an hiếm thì chưa đủ để thiết lập p h ầ n còn lại của quá trình diễn dịch tro n g các lý th u y ết kinh tế - cái m à củ n g đòi hỏi các đ ịn h đề liên q u a n tới

h à n h vi th u ầ n lý, kỳ v ọ n g và cân bằng Khi p h ần tích về n h ữ n g đ ịn h

đề khác, H utchison lập lu ận rằn g giả định cơ bản về h à n h vi tối đa củng

n h ư khái niệm về cân b ằ n g thị trư ờ n g bị tước đoạt m ất sức th u y ế t p h ụ c

và ý nghĩa của ch ú n g trừ khi ch ú n g đi kèm m ột giả đ ịn h khác về kỳ vọng hoàn hảo, và sự đ ú n g đ ắ n của giả đ ịn h cuối cùng này chắc chắn gợi

m ở n h ữ n g v ấn đề

N guyên tắc cơ bản của lý th u y ế t kinh tế là tất cả các tác n h â n tối đa hóa: hộ gia đ ìn h (hoặc cá n h ân ) tối đa hoá tiện ích, các công ty tối đa hóa lợi n h u ận Tuy n h iên , nội d u n g của lý thuyết k h ông chỉ d ẫ n cho

c h ú n g ta biết làm thế nào đ ể tối đa hóa v ề n g uyên tắc cơ b ản này, theo

H utchison, lý luận của c h ú n g ta chỉ k h ẳn g đ ịn h m ột cách đ ơ n giản rằn g nó là hợp lý, dễ nhận thấy, hoặc tất nhiên để thực hiện điều này, giả

đ ịn h , có lẽ rằn g m ột ai đó biết làm thế nào để thực hiện đ iều này Giả

đ ịn h mà H utchison đư a ra rằn g ai đó biết cách làm thế nào để tối đa hóa n h ữ n g yêu cầu m à tác n h â n tối đa hóa đã đầy đ ủ th ô n g tin liên

q u a n đến giá cả hiện tại và tư ơ ng lai, đầu vào, thị hiếu - được ô n g gọi

Trang 8

kỳ vọ n g hoàn hảo. Có thể thấy, điều này xảy ra rất hiếm hoi tro n g thế giới thực Mặc d ù đây là nơi tốt n h ất m ộ t ai đó có thể cố g ắn g tối đ a hóa

lợi nhuận kỳ vọng. M ột khi người ta rời khỏi thế giới của kỳ vọn g h oàn hảo, n h ữ n g sai lầm trở n ên khả thi

Bởi lẽ đó, n g u y ên tắc tối đa hoá giả đ ịn h rằng: các tác n h â n m o n g

m u ố n và có thể sẽ đ ạ t được p h ần nào vị thế tối đa m ột cách m iễn cưỡng, dự a trên giả thiết h o àn toàn k h ô n g thực tế mà n h ữ n g kỳ v ọ n g được coi là h o àn hảo v ấ n đề chính cần giải quyết do các tác n h â n tro n g th ế giới thực tạo n ê n là: Làm thế nào để đưa ra các q u y ết đ ịn h

th u ầ n lý khi đối m ặt với sự không chắc chắn?

H u tch iso n đã lựa chọn giải p h áp cho n an đề này đó là tiến h à n h

n g h iê n cứu thực nghiệm , dựa trên m ột p h ạ m vi rộng của các đ iề u kiện

k h ả thi, của h à n h vi kinh tế cá nhân Từ đó, ông n h ận đ ịn h m ột cách

ch ín h xác cách m à m ọi người tạo ra n h ữ n g h ìn h thức kỳ v ọng của họ trên thự c tế: "Cho d ù và với n h ữ n g gì tro n g chừ ng m ực các d o a n h

n h â n h à n h xử "m an g tính cạnh tranh" hoặc "m ột cách độc đoán", cho

d ù là và với n h ữ n g gì tro n g chừng m ực các quyết định của con người

bị th ố n g trị bởi h iện tại tư ơ ng p hản với tiến trình tương lai được m o n g đợi về giá cả; tro n g ch ừ n g m ực các h à n h đ ộ n g kinh tế của con người được thự c h iện dựa trên sự thúc đẩy tro n g k h o ản h khắc hoặc tu â n theo

n h ữ n g kế hoạch chi tiết Tới chừng nào m ọi h ìn h th àn h bất cứ m ộ t kỳ

v ọ n g đặc biệt nào hoặc h à n h động k h ô n g p h ả n án h theo thói quen; tro n g ch ừ n g m ực con người học hỏi từ n h ữ n g sai lầm kinh tế tro n g

q u á k h ứ và n h ữ n g sự th ấ t vọng; Làm th ế nào và trong ch ừ n g m ực nào con n gư ờ i h à n h xử b ằn g bất kỳ cách nào, m ột ai đó lựa chọn được gọi

là h ợ p lý - là các câu hỏi m à không thể đ ảm bảo bằng bất cứ n g u y ên tắc

c h u n g hay giả đ ịn h cơ bản chung nào cả Mặc d ù trong m ột số trư ờ n g

h ợ p p h ác th ảo lý lu ậ n tiên nghiệm có th ể m ang lại kết quả m à hó a ra

k h á ch ín h xác khi kiểm nghiệm , cuối cù n g tất cả các câu hỏi n h ư thế

n ày chỉ có th ể được q u y ết định m ột cách thỏa đ án g b ằn g cách n g h iên cứu th ự c n g h iệm sâu rộ n g của mỗi câu hỏi m an g tính cá th ể"1

1 Terence w H u tch iso n , The Significance and Basic Postulates of Economic Theory (first

p u b lish e d , 1938), re p rin te d (N ew York: A ug ustus M Kelley, I960), pp 113114.

Trang 9

Cách tiếp cận triết học đối với phương pháp luận của kỉnh tế học thực chứng Anh thế kỷ XX 245

N h ư vậy, H utchison tin rằn g n h ữ n g cuộc điều tra thực n g h iệm cần p h ải có m ộ t vai trò nổi bật tro n g kinh tế v ề m ặt bản chất, công trình của ông đã thâm n h ập vào n h ữ n g khái niệm của các kiểm ch ứ n g thực nghiệm trong m ột số giả th u y ết và sự tổng hợp các q uy luật thực nghiệm Lời viện d ẫn của ôn g về sự khác biệt p h â n tích - tổ n g h ợ p hoặc

p h â n biệt n h ữ ng mệnh đề hoàn thiện của khoa học từ sự n g h iên cứu giả

th u y ết khoa học đ ều dựa trên khả n ăn g kiểm nghiệm của ô n g về m ệ n h

đề đó Trong khi nhiều nh à kinh tế học tin rằn g các mệnh đề lý th u yết thuần tú y tạo n ên các quy luật kinh tế, H utchison p h ản đối ý tư ở n g đó

và đư a ra đ ịn h nghĩa của quy luật khoa học m à ông cảm th ấ y là p h ù

hợ p h ơ n với các đ ịn h nghĩa tro n g n h ữ n g m ôn khoa học khác

THẾ KỶ XX Từ CÁCH TIẾP CẬN TRIẾT HỌC

Robbins đã p h ân biệt giữa sự khái quát hóa cơ bản trong k in h tế học (khan hiếm , các n h ân tố sản xuất, quy m ô của đ ịn h giá tư ơ n g đối và

sự k h ô n g chắc chắn về n g u ồ n cung tư ơ ng lai) với phương tiện biểu đạt

về h à n h vi th u ầ n lý và kỳ vọng h o àn hảo H utchison đã th ay đổi tất

cả đ iều này b ằn g cách đặt ra cấu trúc th u ầ n lý, tối đa hóa các tác n h â n kinh tế vận h à n h với th ô n g tin đầy đ ủ và h oàn hảo tro n g giai đ o ạn tru n g tâm: sự kiến tạo này, tro n g tư tư ở ng của ông, là giả thiết cơ bản

của lý th u y ết kinh tế Địa vị cũng n h ư tầm q u an trọng của giả đ ịn h "p h i thực tế" này, vai trò của nó tro n g lý th u y ết kinh tế và bản chất kiểm

ch ứ n g của nó là n h ữ n g vấn đề th ố n g trị các cuộc lu ận bàn về p h ư ơ n g

p h á p luận kinh tế vào n h ữ n g năm 50 của thế kỷ XX

Tương p h ả n với q uan điểm của Robbins, H utchison cho rằ n g các

n g h iên cứu thực nghiệm n ên được sử d ụ n g chủ yếu để n g h iên cứu khi nàoở đâu m à các định đề về kinh tế có thể áp d ụ n g được. H u tch iso n lập

lu ậ n rằng: khả n ăn g áp d ụ n g lý th u y ế t th u ầ n tú y vào các sự kiện thự c

tế của th ế giới chỉ đòi hỏi n h ữ n g qu y tắc thự c nghiệm với tư cách là cơ

sở để p h ỏ n g đoán N h ư vậy, việc tìm kiếm n h ữ n g q uy tắc thự c n g h iệm

m à Robbins coi là rất vô nghĩa là được chấp n h ậ n bởi n h ữ n g n h à thự c

ch ứ n g đối lập với ông

Trang 10

Có thể thấy, n h ữ n g sự viện dẫn th ư ờ n g xuyên của H u tch iso n về

q u a n điểm của n h ữ n g n h à thực chứng lôgíc thuộc trư ờng phái Vienna;

sự ủ n g hộ của ông về m ộ t n g u y ên tắc p h ân đ ịn h ran h giới giữa m ệnh

đề k hoa học và m ệnh đề p h ỏ n g đoán; lời kêu gọi của ô ng để có nhiều

n g h iê n cứu thực nghiệm h ơ n trong kinh tế học tất cả đ ề u cho thấy sự

ủ n g h ộ của H utchison về m ột cách tiếp cận m ang tín h thực ch ứ n g đối với k in h tế chính trị học

Ô ng n h ậ n định rằng, các m ệnh đề phi p hân tích chỉ cần có khả

n ă n g kiểm chứ ng hoặc có khả năng quy giản về n h ữ n g m ệ n h đề có thể kiểm ch ứ n g khác, đã chứng tỏ rằng: n h ữ n g p h án đoán n h ấ t định được thực hiện trong khoa học không thể được kiểm chứng m ột cách trực tiếp Và điều này đã được thừa n h ận bởi triết gia thực chứ ng logic Rudolf

C a rn a p và n h ữ n g nh à thực chứng khác vào giữa n h ữ n g n ăm 1930

H utchison lần đ ầu tiên kiểm tra cấu trúc hình thức của lý thuyết

Ô ng k h ẳn g đ ịn h rằng lý th u y ết kinh tế th u ầ n túy bao gồm m ột chuỗi

n h ữ n g sự diễn dịch từ các định đề cơ bản, và n h ữ n g hình thức diễn dịch của các lập luận này thiết lập tính p h ân tích của chúng Theo đó, ô ng lập luận rằn g các th u ật n gữ được sử d ụ n g trong m ột k h u n g diễn dịch n h ư vậy chỉ là các phạm trù logic Do vậy, chú n g không tạo ra sự liên h ệ đến các khách thể hiện thực K hông phải lập luận nào cũng cho thấy sự thiếu

h ụ t nội d u n g thực nghiệm H utchison cho rằn g các th àn h p h ầ n đa d ạn g của lý th u y ế t kinh tế tân cổ điển tạo thành m ột hệ thống "giả diễn dịch"

m ột cách h o àn mỹ Điều này được thừa n h ận cho đến khi m ộ t số p h án

đ o án hoặc th u ậ t ngữ ữ o n g hệ thống đó được cung cấp cho các tộ p h ận thực n ghiệm tương ứng N ó không có gì h ơ n n h ữ n g p h ép tím trống rỗng, cơ học, và n h ữ n g từ n h ư tích lũy, tư bảnchi phí (sử đ ụn? ữ o n g

m ộ t số ví d ụ của H utchison) không có ý nghĩa thực nghiệm ư'ng rõ ràng, v ấn đề về nội d u n g thực nghiệm chỉ có thể được n â n g lên Túột khi các th u ậ t n g ữ lý thuyết được cung cấp n h ữ n g luận giải thực nghệ:m Sai lầm của H u tch iso n dễ n h ậ n ra khi ch ú n g ta n h ìn vào m ộ t số

n h ữ n g ý tư ở n g tư ơ n g tự tro n g lĩnh vực lôgíc M ột n h iệ m V I c h ín h của logic d iễ n dịch là xem xét n h ữ n g lập lu ận diễn dịch để XtC đ ịn h xem c h ú n g h ợ p lệ h ay k h ô n g h ợ p lệ M ột lập luận d iễn dịch l à m ộ t

Ngày đăng: 12/03/2021, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w