1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn tuần 30

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học * HĐ1 : Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm + 1 em đọc trứơc lớp + Gọi HS đọc YC của bài tập 1 + Laøm baøi caù nhaân + YC HS suy nghó vaø ghi ra giaáy taát caû những [r]

Trang 1

*TUẦN 17:

Ngày soạn : 24 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006.

Tập đọc + Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN

I MỤC TIÊU :

A Tập đọc

* Rèn đọc đúng các từ khó Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc đúng lời thoại giữa 3 nhân vật * Chủ quán , bác nông dân , Mồ Côi

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ : Công đường , bồi thường

*Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ côi Mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh , tài trí và công bằng

B Kể chuyện

+ Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa HS kể lại được toàn bộ câu chuyện Mồ côi xử kịên , kể tự nhiên , phân biệt lời các nhân vật

+ Rèn kĩ năng nghe cho HS

II CHUẨN BỊ :

+ GV : Tranh minh hoạ trong SGK phóng to

+ HS : Có SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi bài “ Về quê ngoại “

H : Bạn nhỏ ở đâu về thăm bà ? (Ka’ Hiền)

H : Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ? (Trọng)

H : Đọc và nêu NDC của bài ? ( K’Bus)

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần 1

+ Y/C đọc bài

H : Chuyện Mồ côi xử kiện là câu truyện

gì ? của dân tộc nào ? ( là một chuyện cổ

tích hay của dân tộc Nùng )

+ HD đọc từng câu và phát âm từ đọc sai

+ HD đọc câu dài, theo dõi chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

+HD đọc từng đoạn , tìm hiểu nghĩa các

từ mới: công đường, bồi thường (SGK)

+ YC HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ GV + HS nhận xét tuyên dương

+ HS lắng nghe + 1 em đọc , lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu và chú ý phát âm từ đọc sai

+ HS đọc câu , chú ý đọc đúng ngắt , nghỉ hơi đúng trong câu

+HS nối tiếp nhau đọc đoạn +HS đọc chú giải , đặt câu với từ bồi thường

+ HS đọc theo nhóm 2

+ Nhóm cử HS đọc thi

Trang 2

* HĐ2 : HD tìm hiểu bài

+ YC HS đọc 1 đoạn :

H Trong chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chuyện có 3 nhân vật là Mồ côi , bác

nông dân và tên chủ quán

H : Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì ?

+Bác đã vào quán của hắn ngửi hít mùi

thơm của lợn quay , gà luộc , vịt rán mà

lại không trả tiền

+ YC đọc đoạn 2 của bài

H : Theo em , nếu ngửi thức ăn trong

quán có phải trả tiền không ? Vì sao ?

H : Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi

tên chủ quán đòi tiền ?

+ Bác nông dân nói : “ Tôi chỉ vào ngồi

trong quán ăn nhờ miếng cơm nắm Tôi

không mua gì cả ”

H : Lúc đó , Mồ côi hỏi bác thế nào ?

H Có hít mùi thơm của thức ăn trong

quán không ? )

+ Bác nông dân thừa nhận là mình có hít

mùi thơm ở trong quán

H : Bác nông dân trả lời ra sao ?

+ Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng

cho chủ quán

H : Chàng Mồ côi phán quyết thế nào khi

bác nông dân thừa nhận là mình đã hít

mùi thơm của thức ăn trong quán ?

+ Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe

Mồ côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ

quán

H : Thái độ của bác nông dân như thế nào

khi nghe chàng Mồ côi yêu cầu bác trả

tiền ?

+ YC đọc đoạn 3

H : Chàng Mồ côi đã yêu cầu bác trả tiền

cho chủ quán bằng cách nào ?

+ Chàng Mồ côi yêu cầu bác cho đồng

tiền vào cái bát , úp lại và xóc 10 lần

H : Vì sao chàng Mồ côi bảo bác nông

dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20

đồng , bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10

+ HS đọc , cả lớp đọc thầm theo +HS trả lời , lớp nhận xét

+ HS đọc , lớp đọc thầm +HS trả lời , lớp nhận xét

+HS đọc ,lớp đọc thầm

Trang 3

lần thì với thành 20 đồng

H : Vì sao tên chủ quán không được cầm

20 đồng của bác nông dân mà vẫn phải

tâm phục , khẩu phục ?

+ Vì Mồ côi đưa ra lý lẽ một bên “ hít

mùi thơm ” , một bên “ nghe tiếng bạc ” ,

thế là công bằng

H : Như vậy , nhờ sự thông minh , tài trí

chàng Mồ côi đã bảo vệ được bác nông

dân thật thà Em hãy thử đặt 1 tên khác

cho câu chuyện

+ Đặt tên là : Vị quan toà thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minh , tài trí

của Mồ côi trong việc xử kiện

*NDC : Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh của Mồ côi Mồ côi đã bảo vệ được

bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện

rất thông minh , tài trí và công bằng

HĐ3 : Luyện đọc lại bài

+ GV đọc mẫu đoạn 1 trong bài YC HS

luyện đọc lại bài theo vai

+ YC HS đọc bài theo vai trước lớp

+ GV nhận xét , tuyên dương

+ 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện , sau đó đại diện HS phát biểu ý kiến Ví dụ :

+HS nhắc lại

+Các nhóm đọc theo phân vai

+ 2 nhóm đọc bài , cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay

Kể chuyện

* Xác định yêu cầu

+ Gọi HS đọc yêu cầu 1 của phần kể

chuyện trang 141 , SGK

* Kể mẫu

+ Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc

HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và

chuyện , ngắn gọn và không nên kể

nguyên văn như lời của chuyện

+ Nhận xét phần kể chuyện của HS

* Kể trong nhóm

+ YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

* Kể trước lớp

+ Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

Sau đó , gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện theo vai + Nhận xét tuyên dương

+ HS đọc YC , 1 em khác đọc lại gợi ý

+ 1 em kể mẫu , cả lớp theo dõi và nhận xét : Xưa có chàng Mồ côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm , có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền

+ Kể chuyện theo cặp

+ 4 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét

4) Củng cố – dặn dò:

+ Nhận xét tiết học

Trang 4

+ Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (T2) I/ MỤC TIÊU :

* Tiếp tục cho HS hiểu vì sao phải biết ơn thương binh , liệt sĩ

* HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

* HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ

II/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có).

- Một số bài hát về chủ đề bài học.

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng trả lời :

H : Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ ?(Tiến)

H : Chúng ta làm gì để tỏ lòng biết ơn thương binh , liệt sĩ?(Thiệu)

3.Bài mới:Gt bài

Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh

hùng

* Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn về tấm gương chiến đấu , hy

sinh của các anh hùng liệt sĩ thiếu niên

* Cách tiến hành:

+ GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh (hoặc ảnh )của Trần

Quốc Toản , Lý Tự Trọng , Võ Thị Sáu , Kim Đồng

.Yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết :

H : Người trong tranh (ảnh) là ai ?

H : Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh

hùng liệt sĩ đó?

+Yêu cầu các nhóm lên trình bày

+Lớp , GV nhận xét , bổ sung

GV tóm tắt lại các gương chiến đấu hy sinh của các anh

hùng liệt sỹ trên và nhắc nhở HS học tập các gương anh

hùng đó

Hoạt động 2 :Múa , hát , đọc thơ , kể chuyện về chủ đề

biết ơn thương binh , liệt sĩ

+Tổ chức cho HS thi theo nhóm

+GV nhận xét , tuyên dương

Hoạt động 3 : Báo cáo kết quả điều tra , tìm hiểu các

hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh ,

liệt sĩ ở địa phương

+Các nhóm nhận tranh (ảnh) thảo luận theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm trình bày

+Các nhóm trình bày , nhận xét

+Lắng nghe và thực hiện theo

Trang 5

+Yêu cầu các nhóm về điều tra tìm hiểu ở địa phương ,

4 Củng cố – dặn dò :

+ Tích cực ủng hộ , tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương +Dặn dò về nhà học bài và thực hiện tốt điều đã học

Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT )

I MỤC TIÊU : * Giúp HS

+ Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

+ Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS

+ Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài , Ngọc Ánh , K’Tờng , K’ Rế )

* Tính giá trị của mỗi biểu thức sau

345 : 5 – 27 = 89 + 45 x 7 = 18 x 9 : 3 =

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại

* HĐ1 : HD tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc

+ Viết lên bảng hai biểu thức :

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5

+ YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị

của hai biểu thức trên

+ YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai

biểu thức

* Giới thiệu : Chính điểm khác nhau này

dẫn đến cách tính giá trị của hai biểu thức

khác nhau

+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

chứa dấu ngoặc “ Khi tính giá trị của biểu

thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta

thực hiện các phép tính trong ngoặc “

+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức

trên với biểu thức :

30 + 5 : 5 = 31

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ,

chúng ta cần xác định đúng dạng của

biểu thức đó , sau đóù thực hiện các phép

tính đúng thứ tự

+ Viết lên bảng biểu thức 3 x ( 20 – 10 )

+ HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc

+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất

+ HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức :

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 +Giá trị của hai biểu thức khác nhau

+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính :

Trang 6

* HĐ2 : Luyên tập – thực hành

Bài 1 :

+ Cho HS nhắc lại cách làm bài , sau đó

YC tự làm bài

a)25-(20-10) =25-10 80-(30+25)=80-55

=15 =25

+GV nhận xét , sửa sai

Bài 2 :

+ HD HS nêu yc bài tập

+YC HS làm vào vở GV theo dõi kèm

em chậm

+GV chấm , sửa bài cho HS

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

H : Bài toán cho biết những gì ?

H : Bài toán hỏi gì ?

H : Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu

quyển sách , chúng ta phải biết được điều

gì ?

+ YC HS làm bài

+ Chấm bài và sửa bài

3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30 +HS đọc đề bài

+ 2 em lên bảng làm bài , HS làm bảng con

+1 em nêu YC + 2em lên bảng làm , lớp làm vở

+HS tự sửa bài

+HS đọc đề,lớp theo dõi

+ Có 240 quyển sách , xếp đều vào 2 tủ , mỗi tủ có 4 ngăn

+ Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

+ Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách / Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu ngăn sách

+ 2 HS lên bảng làm bài ( mỗi em làm theo 1 cách ) HS cả lớp làm bài vào vở + HS tự sửa bài

4 Củng cố – dặn dò :

+ YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của biểu thức

+ Nhận xét tết học

Ngày soạn : Ngày 25 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006

Tập viết ÔN CHỮ HOA N

I MỤC TÊU :

+ Củng cố cách viết chữ hoa N

+ Viết đúng đẹp các chữ hoa Đ , N , Q

+ Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ , tên riêng và câu ứng dụng + Rèn các em viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các cụm từ

+Giáo dục HS tính cẩn thận , ý thức giữ vở sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

+ GV : Mẫu chữ viết hoa : N , Q Tên riêng và câu ứng dụng

Trang 7

+ HS : Có vở tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ :

+YC 2 em lên bảng viết , lớp bảng con ( K’BRảo , K’Lành )

Mạc Thị Bưởi , Một , Ba

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.

* HĐ1 : Viết chữ hoa

a Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa

N , Q

H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có

chữ hoa nào ?

+ Treo bảng chữ viết hoa N , Q và gọi HS

nhắc lại quy trình viết

+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại

quy trình viết cho HS quan sát

b Viết bảng :

+ YC HS viết chữ hoa N , Q , Đ vào bảng

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng

a Giới thiệu từ ứng dụng

+ Gọi HS đọc từ ứng dụng

* Giới thiệu : Ngô Quyền là 1 vị anh

hùng dân tộc nước ta Năm 938 , ông đã

đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên

sông Bạch Đằng , mở đầu thời kì độc lập

của nước ta

b Quan sát và nhận xét

H : Trong các từ ứng dụng , các chữ có

chiều cao như thế nào ?

H : Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào ?

c Viết bảng

+ YC HS viết Ngô Quyền , GV theo dõi

và chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng

+ Có chữ hoa N , Q , Đ

+ 1 HS nhắc lại , cả lớp theo dõi + HS quan sát

+ HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con

+ 2 HS đọc Ngô Quyền

+ Chữ N , Q , Đ , Y cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ Bằng 1 con chữ 0

+ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vào bảng con

Trang 8

a Giới thiệu câu ứng dụng

+ Gọi HS đọc câu ứng dụng

* Giải thích : Câu ca dao ca ngợi phong

cảnh của vùng Nghệ An , Hà Tĩnh rất đẹp

, đẹp như tranh vẽ

b Quan sát và nhận xét

+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào ?

c Viết bảng

+ YC HS viết : Đường , Non vào bảng

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ4 : HD HS viết vào vở Tập viết

+ GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong

vở Tập viết YC HS viết bài vào vở

+GV giúp đỡ HS viết chưa được

+ Chấm 1 số bài nhận xét

+ HS đọc từ ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

+ Chữ Đ , N , g , q , h , b , đ cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ HS lên bảng viết , lớp viết vào bảng con

+HS viết bài vào vỡ

4 Củng cố – dặn dò :

+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

+ Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và xã hội

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I MỤC TIÊU :

+ Sau bài học HS biết được 1 số quy định đối với người đi xe đạp

+ Nắm được quy định đối với người đi xe đạp để áp dụng vào việc thực hịên an toàn giao thông

+ Giáo dục HS chấp hành tốt luật lệ giao thông

II CHUẨN BỊ :

+ GV : Tranh , áp phích an toàn giao thông Các hình trong SGK trang 64 , 65 + HS : Có SGK và vở bài tập TNXH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi , GV nhận xét ghi điểm

H : Phong cảnh nhà cửa ở làng quê nông thôn ? (Tân)

H : Hoạt động sinh sống chủ yếu ở đô thị là gì ? (Thương)

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : QS tranh theo nhóm

* Mục tiêu : Thông qua quan sát tranh , HS

hiểu được ai đi đúng , ai đi sai luật giao

thông

* Cách tiến hành

Trang 9

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

+ GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm

quan sát các hình ở trang 64 , 65 / SGK

+ YC chỉ và nói người nào đi đúng , người

nào đi sai

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận

* GV + HS nhận xét đánh giá chung

* HĐ2 : Thảo luận nhóm

* Mục tiêu : HS thảo luận để biết luật giao

thông đối với người đi xe đạp

* Cách tiến hành

Bứơc 1 :

+ GV chia nhóm

+ YC thảo luận câu hỏi sau

H : Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật

giao thông ?

Bứơc 2 : YC các nhóm trình bày

+ GV căn cứ vào ý kiến của các nhóm để

phân tích về tầm quan trọng của việc chấp

hành luật giao thông

* Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải ,

đúng phần đường dành cho người đi xe đạp

, không đi vào đường ngược chiều

* HĐ3 : Chơi trò chơi đèn xanh đèn đỏ

* Mục tiêu : Thông qua trò chơi nhắc nhở

HS có ý thức chấp hành luật giao thông

* Cách tiến hành :

 Bước 1 : HS cả lớp đứng tại chỗ ,

vòng tay trứơc ngực , bàn tay nắm

hờ , tay trái dưới tay phải

Bước 2 : YC trưởng trò hô

+ GV theo dõi , nhạân xét những ưu khuyết

trong khi chơi , tuyên dương những em chơi

tốt

+ Trò chơi lập đi lập lại nhiều lần , bạn nào

làm sai sẽ hát 1 bài

+ YC đọc lại phần bóng đèn toả sáng

+ Chia nhóm 2 + Các nhóm thảo luận + Mỗi nhóm nhận xét 1 hình

+ Chia nhóm 2

+HS đọc câu hỏi thảo luận + HS thảo luận theo nhóm

+ Lần lượt các nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung

+ 3 em nhắc lại

+ Cả lớp thực hành chơi

+ Lớp trưởng hô “ Đèn xanh ” Lập tức cả lớp quanh tròn hai tay Hô tiếp “ Đèn đỏ ” Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị

+ 2 em đọc lại

4 Củng cố – dặn dò :

+ GV nhắc lại luật giao thông đối với người đi xe đạp

+ YC nhắc lại phần bóng đèn tỏa sáng

+ GV nhận xét trong giờ học những ưu khuyết điểm

Trang 10

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

+ Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

+ Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu > , < =

+ Rèn kỹ năng làm tính thành thạo

+ Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài (Ka Mai ,Chiến , Ka Hos)

* Tính giá trị của các biểu thức sau:

23 + ( 678 – 345 ) = 7 x ( 2 x 3 ) =

7 x ( 35 – 29 ) = ( 23 + 56 ) x 6 =

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.

* HĐ1 : Luyện tập về tính giá trị của biểu

thức

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức

+ YC đọc đề , nêu YC đề

+ YC làm bài

+ GV nhận xét, sửa bài

+Làm trong ngoặc trước

Bài 2:

+ YC HS tự làm bài a , b sau đó hai em ngồi

cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức ( 421

– 200 ) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2

H : Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này

lại khác nhau trong có cùng số , cùng dấu

phép tính ?

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức , chúng

ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đó

, sau đó thực hiện các phép tính theo đúng

thứ tự

+GV chấm , sửa bài cho HS

* HĐ2 : Luyên tập điền dấu

Bài 3 : GV viết bảng

( 12 + 11 ) x 3 45

H : Để điền được đúng dấu cần điền vào

chỗ trống , chúng ta cần làm gì ?

+ YC HS tính giá trị của biểu thức :

+ 1 em đọc nêu YC đề + 2 em lên bảng , lớp làm bảng con

+ HS tự sửa bài

+ HS lên bảng , lớp làm vở + Làm bài và kiểm tra bài của bạn + Gía trị của hai biểu thức khác nhau

+ Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau

+ HS đọc đề

+ Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (

12 + 11 ) x 3 trước , sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45

( 12 + 11 ) x 3 = 23 x 3

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w