HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIỂM TRA BÀI CŨ.. - 3 nhóm treo kết quả làm bài lên bảng, cả lớp nhận xét, bổ sung thêm... Bài 4 - Gọi HS đọc YC BT..[r]
Trang 1THỜI KHÓA BIỂU & KẾ HOẠCH DẠY HỌC
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15
TLV Luyện tập tả người (Tả hoạt động)
T Giải toán về tỉ số phần trăm
A/ MỤC TIÊU :
- Biết chia một số thập phân cho một số thập phân
- Biết vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
B/ CHUẨN BỊ :
- SGK, vở bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nhắc lại quy tắc
- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm
- GV nhận xét, hs
- 1 HS nhắc
- 1 HS chữa bài 3 tiết trước
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Bài 1
Trang 2- Gọi HS lần lượt lên bảng tính.
- GV dùng hệ thống câu hỏi hưỡng dẫn HS giải
- Gọi 1 HS lên bảng giải
5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít CỦNG CỐ – DẶN DÒ
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dungtừng đoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được họchành
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK
* Giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Giáo dục về công lao của Bác với đất
nước và tình cảm của nhân dân với Bác.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa
- Băng giấy viết đoạn 2 để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc thuộc lòng những đoạn thơ yêu
thích trong bài Hạt gạo làng ta và trả lời câu
hỏi cuối bài
- GV nhận xét, hs
- 3 HS
GIỚI THIỆU BÀI
Trang 3- GV giới thiệu dẫn vào bài.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc 1 số từ: Y Hoa, già
Rock.
- Gọi HS đọc một lượt toàn bài
- GV giới thiệu tranh minh họa
- GV chia bài thành 4 đoạn
- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa
khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải
- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK
- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang
trọng và thân tình như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
+ Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem? Vì sao
áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo một nhát vào cột, thực hiện nghi lễ
để trở thành người trong buôn.
+ HS trả lời: Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
+ Y Hoa viết chữ Bác Hồ Vì Y Hoa muốn nhắc mọi người phải luôn nhớ tới Bác Hồ, người đã có công với đất nước…
+ HS HTT: Người Tây Nguyên quý trọng
cô giáo, mong muốn con em được học hành.
- Vài HS nhắc lại
Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại bài
- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS
cách đọc diễn cảm đoạn 2 và đọc mẫu
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS
đọc hay nhất
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe
Trang 4nhà đang xây.
KHOA HỌC Tiết 29 : THỦY TINH
A/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được cơng dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất và cách bảo quản xi
- 2 HS xung phong trả lời
GIỚI THIỆU BÀI
- GV cho HS xem một cái ly và hỏi HS nĩ được
+ Khi thả chiếc cốc thủy tinh này xuống nền
nhà gạch bơng thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
(GV cầm chiếc cốc giơ ra trước lớp)
- GV kết luận: Có rất nhiều đồ dùng được
làm bằng thủy tinh: cốc, chén, ly, bát, nồi, lọ
hoa, kính mắt, dụng cụ thí nghiệm, cửa, đồ
lưu niệm, Những đồ vật này khi va chạm
mạnh vào vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh.
- HS nối tiếp nhau nêu
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Thủy tinh trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ, không bị gỉ.
+ Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh Vì chiếc cốc thủy tinh va chạm mạnh với sàn nhà rắn.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2
CÁC LOẠI THỦY TINH VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG
- YC HS làm việc theo nhĩm 4, phát phiếu học
tập, một số đồ vật bằng thủy tinh
- YC HS đọc thơng tin SGK, quan sát vật thật
và hồn thành bảng ở phiếu, xác định vật thật
nào là thủy tinh thường, vật nào là thủy tinh
- HS ngồi theo nhĩm, nhận phiếu
- HS đọc SGK, thảo luận
Trang 5chất lượng cao.
- YC HS trình bày kết quả thảo luận
- YC HS kể tên những đồ dùng làm bằng thủy
tinh thường và thủy tinh chất lượng cao
- Hỏi: Em cĩ biết người ta chế tạo đồ thủy tinh
bằng cách nào khơng?
- GV kết luận:
- Đại diện 1 vài nhĩm trình bày, các nhĩmkhác nhận xét, bổ sung
- HS nối tiếp nhau nêu
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
(Phần in nghiêng là phần điền vào của học sinh)
HOẠT ĐỘNG 3
CÁCH BẢO QUẢN
- GV nêu: Đồ dùng bằng thủy tinh dễ vỡ Vậy
chúng ta cĩ những cách nào để bảo quản đồ
thủy tinh?
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại
- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung thêm:
Để nơi chắc chắn; khơng va đập mạnh đồ thủy tinh vào các vật rắn; dùng xong phải rửa sạch, để nơi chắc chắn, tránh rơi, vỡ; phải cẩn thận khi sử dụng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thủy tinh thường Thủy tinh chất lượng cao
- Bĩng đèn, ống khĩi đèn.
- Trong suốt, khơng gỉ, cứng, dễ vỡ.
- Khơng cháy, khơng hút ẩm, khơng bị
a-xít ăn mịn.
- Lọ hoa, ống nghiệm.
- Rất trong, chịu được nĩng, lạnh.
- Bền, khĩ vỡ.
Trang 6KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm
- GV nhận xét, hs
- 1 HS khá chữa bài 2b, 2c tiết trước.
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP
- 2 HS lên bảng, còn lại làm vở
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng và cáchgiải thích của bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 7- Gọi HS đoạn văn BT3 tiết trước.
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV giải thích lại YC của BT
- YC HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ Từ đồng nghĩa: sung sướng, may mắn,
+ Từ trái nghĩa: bất hạnh, khổ cực, cơ cực,
- Gọi HS nêu ý mình chọn và có giải thích,
tranh luận trước lớp
- GV chốt lại lời giải đúng và phân tích thêm
cho HS nắm: Tất cả các yếu tố trên đều có thể
đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng
“mọi người sống hòa thuận” là quan trọng
nhất vì thiếu “hòa thuận” thì gia đình không
- Dặn về xem lại bài, hoàn chỉnh lại các bài tập
vào vở, ghi nhớ các từ vừa tìm được
- Giáo dục HS có ý thức góp phần tạo nên niềm
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS làm lại bài tập 2b tiết trước
- GV nhận xét
- 2 HS nêu miệng
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH NGHE - VIẾT
- Gọi HS đọc lại đoạn “Y Hoa lấy trong gùi ra
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài một lượt cho HS tự soát
lỗi bài của mình
- GV chọn chấm một số vở, còn lại cho HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- Nhận xét, nêu các lỗi phổ biến và kiểm tra HS
còn lại
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm, trả lời
- HS đọc thầm lướt lại bài, chú ý
- Vài HS nối tiếp nhau nêu
- YC các nhóm thảo luận làm bài xem nhóm
nào nhanh và tìm được nhiều từ
- Gọi HS nội dung của BT3b
- Phát băng giấy cho 1 HS làm
- GV nhận xét lại, hs
- Gọi HS đọc bài làm của mình, nhận xét, hs
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV hỏi: Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói
gì sau lời bào chữa của cháu?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- 1 HS làm băng giấy, còn lại làm VBT
- HS làm băng giấy dán lên bảng, cả lớp nhậnxét
- 3 HS đọc
- HS chữa bài
- Nhiều HS phát biểu: Thằng bé này kém quá! / Vậy sao các bạn của cháu vẫn được
Trang 9được ở các bài tập Kể lại câu chuyện BT3 cho
người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau Về ngôi nhà đang xây.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm
- GV nhận xét, hs
- 1 HS làm bài 2 (cột 2), 1 HS chữa bài 4b,4d tiết trước
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- HS chữa bài
Bài 3
- Gọi HS đọc đề
- GV dùng hệ thống câu hỏi hưỡng dẫn HS giải
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- HS tham gia phát biểu, tìm ra cách giải
- 1 HS lên bảng, còn lại làm vở
Trang 10- GV nhận xét lại, hs, chấm thêm một số vở - Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
- 4 HS nộp vở
Giải
Có 120 lít dầu thì động cơ đó chạy được trong:
120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số : 240 giờ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK
* HS HTT đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc ở sách giáo khoa
- Băng giấy viết 2 khổ thơ đầu để hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc thuộc lòng những đoạn thơ yêu
thích trong bài Hạt gạo làng ta và trả lời câu
hỏi cuối bài
- GV nhận xét, hs
- 3 HS
GIỚI THIỆU BÀI
- GV dựa vào tranh giới thiệu dẫn vào bài
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
Luyện đọc
- Gọi HS đọc một lượt toàn bài
- GV chia bài thành 4 đoạn
- YC HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú ý sửa
khi có HS đọc sai Ở lượt đọc 2, 3 kết hợp giải
- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK
- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 4 HS
+ HS trả lời: Giàn giáo tựa cái lồng, trụ
bê tông nhú lên, bác thợ nề cầm cái bay làm việc, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường
Trang 11+ HS trả lời: Ngôi nhà tựa vào nền trời xẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.
+ HS HTT: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.
- Vài HS nhắc lại
Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại bài
- GV dán băng giấy lên bảng, hướng dẫn HS
cách đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu và đọc mẫu
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương HS
đọc hay nhất
- 4 HS đọc tiếp nối
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc trước lớp Cả lớp lắng nghe
- HS phát biểu nhận xét, bình chọn
- Cả lớp vỗ tay
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- YC HS nhắc lại nội dung chính của bài
- GV giáo dục HS tình yêu đất nước, cố gắng
học hành để góp phần làm cho đất nước ngày
càng phát triển hơn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về tập đọc lại bài, nếu có thể học thuộc
lòng bài thơ, chuẩn bị trước Thầy thuốc như
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới trên lược đồ:
+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộngCăn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên đểchiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt, quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh có nhiệm vụ đánh bọc phá vào lô cốtphía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiếnrăng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Hình minh họa ở SGK
- Lược đồ chiến dịch
- Phiếu học tập
Trang 12C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Hỏi các câu hỏi:
+ Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt
- 3 HS xung phong trả lời
GIỚI THIỆU BÀI
Sau chiến thắng Việt Bắc, thế và lực của quân dân ta đủ mạnh để chủ động tiến công địch Chiến thắng thu – đông 1950 ở biên giới Việt – Trung là một ví dụ Để hiểu rõ chiến thắng ấy, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
- GV ghi tựa
HOẠT ĐỘNG 1
TA QUYẾT ĐỊNH MỞ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950
- GV treo bản đồ Việt Nam lên bảng và giới
thiệu về:
+ Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc
+ Phần chữ nhỏ SGK.32
- GV hỏi: Nếu Pháp tiếp tục khóa chặt biên
giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến Căn cứ
địa Việt Bắc và kháng chiến của ta?
- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này là
- Chúng ta cần phá tan âm mưu khóa chặt biên giới của địch, khai thông biên giới, mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2
DIỄN BIẾN, KẾT QUẢ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950
- YC HS làm việc theo nhóm 4, phát phiếu học
tập ghi các câu hỏi gợi ý
- YC các nhóm đọc SGK, sử dụng lược đồ
SGK.34 và các câu hỏi gợi ý ở phiếu để trình
bày được diễn biến của chiến dịch Biên giới thu
– đông 1950
- Xong, GV treo lược đồ lên bảng và gọi các
nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi: Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận đánh mở đầu chiến dịch Biên giới
thu – đông 1950 không?
- Vài HS HTT phát biểu.
- HS lắng nghe
Trang 13Khi họp bàn mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng của Đông Khê như sau: “Ta đánh vào Đông Khê là đánh vào nơi quân địch tương đối yếu, nhưng lại là vị trí rất quan trọng của địch trên tuyến đường Cao Bằng – Lạng Sơn Mất Đông Khê, địch buộc phải cho quân đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để tiêu diệt chúng trong vận động”.
PHIẾU HỌC TẬP 1/ Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận nào? Hãy thuật lại trận đánh đó.
2/ Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì? Quân ta làm gì trước hành động đó của địch? 3/ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
HOẠT ĐỘNG 3
Ý NGHĨA CỦA CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950
- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập ghi
các câu hỏi gợi ý
- YC các nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
ghi ở phiếu để nêu được ý nghĩa của chiến
thắng Biên giới thu – đông 1950
- Gọi các nhóm trình bày
- GV dán băng giấy lên bảng, gọi HS lặp lại
- GV kết luận:
- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu
- Các nhóm thảo luận trong 5 phút
- Đại diện 3 nhóm trình bày trước lớp (mỗinhóm 1 câu), các nhóm còn lại nhận xét, bổsung
- Vài HS lặp lại
- HS lắng nghe
Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 tạo một chuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giai đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm quyền chủ động tiến công, phản công trên chiến trường Bắc Bộ
PHIẾU HỌC TẬP Bài : Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950
Nhóm : ………
1/ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta như thế nào so với những ngày đầu kháng chiến?
2/ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của ta?
3/ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 có tác động thế nào đến địch? Mô tả những điều em thấy trong hình 3.SGK
HOẠT ĐỘNG 4
BÁC HỒ TRONG CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950
GƯƠNG CHIẾN ĐẤU DŨNG CẢM CỦA ANH LA VĂN CẦU
- YC HS quan sát hình 1.SGK và nêu suy nghĩ
của mình về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch
Biên giới thu – đông 1950
- GV chốt lại câu trả lời của HS
- YC HS đọc SGK.33, dựa vào sự hiểu biết để
kể về gương chiến đấu dũng cảm của anh La
Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về anh và tinh
thần chiến đấu của bộ đội ta?
- GV tổng kết bài: Chiến dịch Biên giới thu –
đông 1950 với trận đánh Đông Khê nổi tiếng
đã đi vào lịch sử chống Pháp xâm lược như
- HS lắng nghe
Trang 14một trang sử hào hùng của dân tộc ta Tấm
gương La Văn Cầu mãi mãi soi sáng cho thế
hệ trẻ Việt Nam, mãi mãi là niềm kiêu hãnh
cho mọi người Việt Nam trong sự nghiệp giữ
nước vĩ đại.
- Gọi HS đọc lại mục Tĩm tắt ở SGK
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Hậu
phương những năm sau Chiến dịch Biên
(Tả hoạt động) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nêu được nội dung chính từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bàivăn (BT1)
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2)
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- Bảng phụ ghi lời giải của bài 1b
- Kết quả ghi chép của HS
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc lại biên bản cuợc họp tiết trước
- GV nhận xét, hs
- 3 HS đọc
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu MĐ-YC tiết học
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- GV nhấn mạnh lại các YC của BT
- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời các
cau hỏi của BT
- Xong, gọi HS trình bày
- GV chốt lại và treo bảng phụ ghi lời giải lên
bảng, gọi HS đọc lại
- 1 HS đọc YC, 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọcthầm SGK
- HS lắng nghe
- HS trao đổi theo cặp, làm bài
- 3 HS nêu (mỗi em 1 câu), cả lớp nhận xét,
bổ sung
- 1 HS đọc lại, cả lớp tự chữa bài
Lời giải a) Bài văn cĩ 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ cứ loang ra mãi”
- Đoạn 2: “Mảng đường hình chữ nhật vá áo ấy!”
- Đoạn 3: Đoạn cịn lại.
b) Nội dung từng đoạn:
Trang 15- Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường.
- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm.
- Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong.
c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm:
- Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh
- Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.
- Bác đứng lên, vươn vai mấy cái liền.
Bài 2
- GV kiểm tra sự ghi chép của HS
- Gọi HS đọc YC BT2
- Mời HS giới thiệu người mình sẽ tả
- YC HS viết đoạn văn vào VBT
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè
bạn theo yêu cầu của BT1, BT2 Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3 (chọn 3 trong 5 ý)
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- Bảng nhóm làm BT2, BT3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đoạn văn BT3 tiết trước
- GV nhận xét, hs
- 3 HS đọc
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
Bài 2
- Gọi HS đọc YC của BT - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
Trang 16- GV giải thích lại YC của BT.
- GV chốt lại và nêu thêm một số thành ngữ, tục
ngữ, ca dao nếu HS nêu còn thiếu
Bài 3
- Gọi HS đọc YC BT3
- Chia lớp thành 5 nhóm YC mỗi nhóm thảo
luận làm bài 1 ý của BT3, cử thư ký ghi vào
a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà,
b) Miêu tả đôi mắt: bồ câu, ti hí, đen láy, soi mói, láu lỉnh, long lanh, lờ đờ, lim dim
c) Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, vuông chữ điền, bầu bĩnh, mặt ngựa, thanh tú,
d) Miêu tả làn da: trắng trẻo, đen sì, nhăn nheo, bánh mật, mát rượi, mịn màng,
e) Miêu tả vóc người: vạm vỡ, lực lưỡng, còm nhom, gầy đét, dong dỏng, lùn tịt,
ca dao vừa tìm được ở các bài tập
- Chuẩn bị tiết sau Tổng kết vốn từ.
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
B/ CHUẨN BỊ :
- SGK, vở bài tập
- Bảng lớp vẽ hình như SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm
- GV nhận xét, hs
- 2 HS HTT chữa bài 4 tiết trước.
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Hỏi: Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và
diện tích vườn hoa là bao nhiêu?
- GV nhấn mạnh lại, vừa nĩi, vừa viết lên bảng:
25
100 = 25% 25% là tỉ số phần trăm.
- YC HS tập viết kí hiệu %.
- GV sửa chữa, giúp HS viết đúng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát
- HS: 25 : 100 ( 25100 )
- HS quan sát, lắng nghe
- HS viết bảng con
- HS tập viết lại
- YC HS rút gọn phân số cho cĩ mẫu số là 100
- YC HS viết phân số vừa rút gọn được thành tỉ
số phần trăm
- Hỏi: Vậy số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần
trăm số HS tồn trường?
- GV nhấn mạnh lại và giải thích thêm về 20%
từ 80
400 bằng cách vẽ hình lên bảng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:
- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện
Trang 18- Nêu 3 phân số và gọi HS nêu tỉ số phần trăm
tương ứng với từng phân số
- GV nhận xét tiết học
- Dặn Hs-giỏi có thể làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết sau Giải toán về tỉ số phần
A/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số tính chất của cao su
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
B/ CHUẨN BỊ:
- Hình ở SGK
- Đồ vật bằng cao su: bóng, dây chun
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của thủy tinh.
+ Hãy kể tên các đồng dùng làm bằng thủy
tinh và cách bảo quản chúng.
- GV nhận xét, hs
- 2 HS xung phong trả lời
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu vào bài
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1: MỘT SỐ ĐỒ DÙNG LÀM BẰNG CAO SU
- YC HS nêu các đồ dùng bằng cao su
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV hỏi: Dựa vào thực tế sử dụng, em hãy
cho biết thủy tinh có tính chất gì?
- GV nêu: Trong cuộc sống của chúng ta có
rất nhiều đồ dùng được làm bằng cao su Cao
su có tính chất gì? Chúng ta cùng làm thí
nghiệm để biết điều đó.
- HS nối tiếp nhau nêu
- HS suy nghĩ trả lời: Cao su dẻo, bền, cũng
bị mòn.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT CỦA CAO SU
- YC HS làm việc theo nhóm 5
- YC các nhóm làm các thí nghiệm sau, quan
sát, mô tả hiện tượng và kết quả quan sát:
- HS ngồi theo nhóm
- HS làm thí nghiệm, thảo luận, ghi chép cáchiện tượng xảy ra
Trang 19+ Thí nghiệm 1: Ném quả bóng cao su xuống
- GV bao quát lớp, xuống từng nhóm giúp đỡ
- Xong, YC HS trình bày kết quả thảo luận
- GV làm thêm một thí nghiệm: Gọi 1 HS lên
nắm 1 đầu dây cao su, đầu kia GV bật lửa đốt
Hỏi HS: Em có thấy nóng tay không? Điều đó
chứng tỏ điều gì?
- GV hỏi: Qua các thí nghiệm trên, em thấy
cao su có những tính chất gì?
- GV kết luận như mục Bạn cần biết ở SGK
- Đại diện 3 nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- 1 HS lên cùng làm với GV HS trả lời: Tay không bị nóng, chứng tỏ cao su dẫn nhiệt rất kém.
- HS trả lời: đàn hồi tốt, không tan trong nước, cách nhiệt.
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 3
CÁCH BẢO QUẢN
- GV YC HS: Dựa vào tính chất của cao su,
hãy cho biết cách bảo quản và những điều lưu
ý khi sử dụng đồ dùng bằng cao su.
- GV nhận xét, nhấn mạnh lại
- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung thêm:
Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su cần lưu ý không để ngoài nắng, không để hóa chất dính vào, không để nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
A/ MỤC TIÊU:
HS cần phải :
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gai đình hoặc địa phương
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh sách giáo khoa
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV nhận xét, đánh giá về sản phẩm của HS đã
làm trong tiết trước, cách khắc phục các khuyết
điểm trong sản phẩm
- Học sinh lắng nhge
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu về chương
- GV nêu mục tiêu bài học
Trang 20tiễn để thảo luận các câu hỏi ghi ở phiếu học tập.
- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS thêm
- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- GV nhấn mạnh lại, bổ sung, giải thích minh họa
một số lợi ích của việc nuôi gà theo nội dung
SGK và tóm tắt như bảng sau:
- Các nhóm thảo luận trong 15 phút
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp Cácnhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm
- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hằng ngày Trong thịt gà, trứng gà
có nhiều chất bổ, nhất là đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiềumón ăn khác nhau
- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình nông thôn
- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
HOẠT ĐỘNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV nêu các câu hỏi cuối bài SGK trang 49
- GV phát cho mỗi HS một phiếu đánh giá kết
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị trước bài
“Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta”
- 2 HS đọc lại bài học ở SGK
- HS lắng nghe
Thứ sáu ngày 07 tháng 12 năm 2018
TẬP LÀM VĂN Tiết 30 : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả hoạt động) A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1)
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được một đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)
B/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1
- Kết quả ghi chép của HS
- Tranh em bé kháu khỉnh
- 2 tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn bài tập 2 tiết trước
- GV nhận xét, hs
- 3 HS đọc
Trang 21GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu MĐ-YC tiết học
- GV ghi tựa
- HS lắng nghe
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS trình bày kết quả quan sát, ghi chép ở
nhà
- Phát giấy khổ to cho 2 HS làm
- GV chọn 1 giấy cĩ dàn bài làm tốt nhất, hồn
chỉnh thêm cho HS xem như mẫu
- Gọi thêm HS trình bày dàn bài của mình
- GV nhận xét
- 4 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọc thầmSGK
- Vài HS trình bày
- 2 Hs làm giấy khổ to, cịn lại làm VBT
- Xong, 2 HS làm giấy khổ to dán lên bảng, cảlớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp chữa lại dàn bài của mình
- 3 HS đọc
Bài 2
- GV kiểm tra sự ghi chép của HS
- Gọi HS đọc YC BT2
- GV nhấn mạnh lại YC của BT: Dựa vào dàn
ý, kết quả ghi chép viết thành một đoạn văn
miêu tả hoạt động của bạn nhỏ hoặc em bé.
Em nào lập dàn ý chưa xong, có thể dựa vào
dàn ý trên bảng và kết quả ghi chép của
mình để viết đoạn văn.
- YC HS viết đoạn văn vào VBT
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- GV nhận xét lại, cho điểm
- Chấm thêm một số vở
- HS để vở nháp lên bàn
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Vài HS đọc, cả lớp nêu nhận xét
- 3 HS nộp vở
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về lập lại dàn ý, viết lại đoạn văn
nếu viết chưa hay
- Chuẩn bị tiết sau Kiểm tra viết.
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Giải được các bài tốn đơn giản cĩ nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
B/ CHUẨN BỊ :
- SGK, vở bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm - 1 HS HTT làm bài 3 tiết trước.
Trang 22- GV nhận xét, hs.
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục tiêu tiết học
- YC HS nhân nhẩm thương đó với 100 rồi
thêm kí hiệu phần trăm vào bên phải thương
- YC HS dựa trên quy tắc tìm tỉ số phần trăm
của 315 và 600 phát biểu thành quy tắc chung
- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện
- GV nêu YC bài tập và hướng dẫn mẫu
- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện
Trang 23- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào vở
- GV cho bài tập làm thêm
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
A/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máymóc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,
+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, ĐàNẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,
* HS HTT:
+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế.
+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội, ; các dịch vụ du lịch được cải thiện.
* BĐKH :- Hạn chế sử dụng túi nilon, túi nilon tràn ngập khắp mọi nơi, nó mắc lại trong đất, trôi
theo những trận mưa và làm ô nhiễm đại dương Hãy mang theo túi của bạn khi đi mua sắm.
- Chọn các thiết bị ít tiêu hao năng lượng, chú ý các thiết bị điện như tủ lạnh, máy điều hoa, máy tính, bóng đèn, có dán nhãn sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả hoặc tiết kiệm năng lượng.
- Chọn mua sản phẩm nội địa, vì vận chuyển sản phẩm nhập khẩu sẽ tiêu tốn nhiều nhiên liệu, do
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:
+ Nước ta có các loại hình giao thông nào?
+ Dựa vào hình 2 và bản đồ hành chính Việt
Nam, cho biết tuyến đường sắt Bắc – Nam và
quốc lộ 1A đi từ đâu dến đâu? Kể tên một số
thành phố mà đường sắt Bắc – Nam và quốc
lộ 1A đi qua?
- 3 HS lần lượt trả lời, mỗi em 1 câu
Trang 24+ Chỉ trên hình 2 các sân bay quốc tế, các
cảng biển lớn ở nước ta.
- GV nhận xét, hs
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu dẫn vào bài
- YC HS đọc SGK và dựa theo sự hiểu biết để
nêu khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại
thương, xuất khẩu, nhập khẩu
+ Xuất khẩu là bán hàng ra nước ngoài + Nhập khẩu là mua hàng từ nước ngoài
về nước mình.
HOẠT ĐỘNG 2
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA NƯỚC TA
- Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập
- YC các nhóm đọc SGK, thảo luận theo các
câu hỏi ghi ở phiếu (mỗi nhóm chịu trách nhiệm
chính 1 câu hỏi)
- Xong, mời đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV kết luận:
- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu
- Các nhóm thảo luận trong 7 phút
- Đại diện các nhóm lần lượt báo trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Thương mại gồm các hoạt động mua bán hàng hóa ở trong nước và với nước ngoài Nước
ta chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản, hàng tiêu dùng, nông sản, thủy sản; nhập khẩu các máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.
PHIẾU HỌC TẬP Bài: Thương mại và du lịch
Nhóm:
Câu hỏi:
1/ Hoạt động thương mại có ở đâu trên đất nước ta?
2/ Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước?
3/ Nêu vai trò của các hoạt động thương mại
4/ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta
5/ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải nhập khẩu
HOẠT ĐỘNG 3: NGÀNH DU LỊCH NƯỚC TA
CÓ NHIỀU ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN
- YC HS làm việc theo nhóm 4
- YC HS đọc SGK, dựa vào kiến thức tìm hiểu
được để thảo luận nêu các điều kiện thuận lợi
để nước ta phát triển ngành du lịch
- Mời HS báo cáo kết quả
- HS ngồi theo nhóm
- Các nhóm thảo luận trong 5 phút
- Đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Trang 25- GV kết luận, vẽ thành sơ đồ lên bảng, gọi HS
HOẠT ĐỘNG 4
THI LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
- Chia lớp thành 7 nhóm Đặt tên cho các nhóm
theo địa điểm du lịch: Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang,
Vũng Tàu
- YC các nhóm thảo luận, tập giới thiệu trong
nhóm về địa điểm du lịch của nhóm mình Sau
đó, cử đại diện lên thi làm hướng dẫn viên du
- YC HS nêu các địa điểm du lịch của địa
phương, của tỉnh An Giang
- GV giới thiệu thêm
- Gọi HS đọc tóm tắt
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Ôn tập.
- Vài HS tiếp nối nhau nêu
- Giáo dục HS về An toàn giao thông, vệ sinh môi trường và chủ điểm Dân số - KHH.GĐ
- HS có ý thức thi đua trong học tập
Nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử
Các loại dịch vụ du lịch được cải thiện
Có các di sản thế
giới
Nhu cầu du lich của
nhân dân tăng
Có các vườn quốc
gia