- Nhận biết được: đọan văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật , đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1); Bước đầu vận dụng kiến[r]
Trang 1TUẦN 32Thứ Hai ngày 23 tháng 04 năm 2018 TIẾT 1 + 2: TIẾNG ANH (Giáo viên bộ môn dạy)
************************************************
TIẾT 3: Tập đọc
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Ktbc: Con chuồn chuồn nước.
- Gọi 2 HS đọc và TLCH SGK
+ Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
+ Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng
đoạn trong SGK
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS (nếu có)
- HD HS đọc câu dài
- Luyện đọc từ ngữ khó: rầu rĩ, héo hon,
sườn sượt, ảo não, hớt hải, sằng sặc,
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Bài được chia làm 3 đoạn
Đ1: Ngày xửa ngày xưa về môn cười Đ2: Một năm trôi học không vào.
Đ3: Các quan nghe hết.
- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn (SGK)
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc câu dài
- HS luyện đọc từ: rầu rĩ, héo hon, sườn sượt,
ảo não, hớt hải, sằng sặc,
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Nguy cơ, thân hành, du học,
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và TLCH.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn chán?
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn
chán như vậy?
- Gọi 1 HS đọc đ.2 thảo luận và TLCH
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
+ Kết quả ra sao?
- Gọi 1 HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
- HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1
đoạn theo cách phân vai: "Vị đại thần
ra lệnh"
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Mặt trời không muốn dậy
+ Chim không muốn hót
+ Hoa trong vườn chưa nở đã tàn
+ Gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hơn + Gió thở dài trên những mái nhà
+ …Vì dân cư ở đó không ai biết cười
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và TLCH
+ Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
2 HS nêu: : Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (HS HTT)
- HS theo dõi
1 HS đọc lại
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn cảmhay nhất
- HS nêu lại nội dung bài học
Trang 3- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.
III Hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt
tính đối với phép nhân và phép chia
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cách tìm số thừa số chưa biết và số bị
chia chưa biết
1157
− 29041 5987 23054
− 80200 19194 61006
a)
¿ 2057 13 6171 2057 26741
¿ 428 125 2140 856 428 53500
¿ 3167 204 12668 6334 646068
b) 7368 | 24
0168 | 307 000
13498 | 32
069 | 421 058 26
28512 0| 216
0691 | 1320 0432 0000
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong biểu thức
2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kếtquả
Đáp số:
a) x = 35
Trang 4- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 1 HS làm bảng, HS khác làm nhóm
bàn, trình bày kết quả
a x b = … x a(a x b) x c = a x (b x …)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: Ôn tập về các phép tính với số tự
a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c)
TIẾT 5: Sinh hoạt đầu tuần:
SINH HOẠT TUẦN 32
**********************************************************************
Thứ Ba ngày 24 tháng 04 năm 2018 TIẾT 1: Chính tả: (Nghe - viết)
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục tiêu:
Trang 5- Nghe viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá nămlỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu khổ rộng viết nội dung BT3b
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Nghe lời chim nói.
- Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai
tiết trước vào nháp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Nghe-viết: Vương quốc
vắng nụ cười
- Phân biệt: o /ô/ơ
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
*Hướng dẫn chính tả:
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn viết chính tả
(từ đầu đến trên những mái nhà.)
+ Đoạn này nói lên điều gì?
- GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
HĐ 3: Hoạt động nhóm,
Bài 2b: Điền vào chổ trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GVchia nhóm, giao việc
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
+ Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vương quốc
vắng nụ cười (HS CHT)
- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai: kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo,
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS viết chính tả
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS lắng nghe
Bài 2b:
1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm
- HS trình bày kết quả bài làm
b) (Người khôpng biết cười): dí dỏm - hómg hỉnh - công chúng - trò chuyện - nổi tiếng (HS HTT)
2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ-viết:
- HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ
- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn
- Có ý thức & thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm biển báo giao thông ở địa phương - PHT
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Ktbc: Bảo vệ môi trường (t.2).
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Vì sao cần phải bảo vệ môi trường?
+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Dành cho địa phương.
HĐ 1: Hoạt động nhóm
* Tìm hiểu con đường đi an toàn
- HS hiểu được con đường như thế nào là
đảm bảo an toàn Có ý thức & biết cách
chọn con đường an toàn đi học hay đi chơi
- GV đính bảng thông tin
- Thời gian gần đây đã xảy ra nhiều tai nạn
giao thông gây nhiều hậu qua: tổn thất về
người và của, người chết, người bị thương,
tàn tật, xe hỏng, giao thông ngừng trệ,…
+ Tai nạn giao thông ở địa phương chủ yếu:
lái nhánh, vượt ẩu, không làm chủ phương
tiện, tốc độ không chấp hành luật giao
* Chọn con đường an toàn đi đến trường.
- HS biết vận dụng kiến thức về ATGT để đi
học hay đi chơi được an toàn
- HS xác định được những điểm, đoạn đường
- HS nhắc lại tựa bài
- HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trên bảng và TLCH về:
Trang 7kém an toàn để tránh
- GV phát PHT
- HS làm việc với phiếu học tập
1) Kể tên các loại đường giao thông có ở địa
phương và các thành phần tham gia giao
thông ở địa phương
2) Người tham gia giao thông phải đi như thế
nào là đúng quy tắc giao thông? (HS HTT)
3) Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ là
trách nhiệm của ai?
gia đình, người thân cùng thực hiện tốt an
toàn giao thông và chuẩn bị: Dành cho địa
b) Đi đúng phần đường quy định.
c) Chấp hành các biển báo hiệu.
c) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân và của toàn xã hội
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
- HS nhận xét, đánh giá kết quả làm việc nhóm bạn
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III Hoạt động dạy - học:
Trang 83 Bài mới: GTB: - Ôn tập về các phép
tính với số tự nhiên (tt).
HĐ: Hoạt động cả lớp
* Thực hành.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức chứa hai chữ.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về biểu
Bài 2: Tính giá trị biểu thức.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cách thực hiện các phép tính trong biểu
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu lại cách thực hiện các phép tính trong biểu thức
4 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả:
Trang 953 x 128 - 43 x 128
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để biết được trong 2 tuần đó trung bình
mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu
mét vải chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm rồi nêu kết quả
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài: Ôn tập về biểu đồ
1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Trong 2tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?+ Chúng ta phải biết:
* Tổng số mét vải bán trong 2 tuần
* Tổng số ngày mở cửa bán hàng của 2 tuần
- HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm rồi nêu kết quả
Trang 10BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO
I Mục tiêu:
- Nhận biết được vị trí của biển đảo, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trênbản đồ (lược đồ): Vịnh bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, đảo Cát Bà, CônĐảo, Phú Quốc
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiềuđảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động chính của biển, đảo:
+ Khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
GD:
-Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở biển, đảo và quần đảo (vùng biển nước ta có nhiều hải sản, khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về biển, đảo VN
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát
2 Bài cũ: Thành phố Đà Nẵng.
- Gọi 2 HS trả lời các câu hỏi
+ Em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của
* Vùng biển Việt Nam:
- GV cho HS quan sát h.1, TLCH trong mục
1/SGK:
+ Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào
của phần đất liền nước ta?
+ Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên lược
đồ
+ Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của
nước ta
- Cho HS dựa vào bản đồ trong SGK, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?
+ Biển có vai trò như thế nào đối với nước
ta?
- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển
của nước ta, phân tích thêm về vai trò của
Biển Đông đối với nước ta
- HS nhắc lại tên bài
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời
+ Phía bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam có vịnh Thái Lan
Trang 11* Đảo và quần đảo:
- GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông
và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+ Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo
không?
+ Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ 3: Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo
luận và trình bày các câu hỏi sau:
+ Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ
+ Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển
phía nam nước ta có những đảo lớn nào?
+ Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị
gì?
- GV cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo,
mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế
và hoạt động của người dân trên các đảo,
quần đảo của nước ta
- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài: Khai
thác khoáng sản & hải sản ở vùng biển
Việt Nam
+ Đảo là bộ phận đất nổi nhỏ hơn lục địa, xung quanh có nước biển và đại dương bao bọc Quần đảo là nơi tập trung nhiều
đảo (HS HTT)
+ Có nhiều đảo và quần đảo
+ Vùng biển phía bắc, vịnh Bắc Bộ có nhiều đảo nhất
- HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạtđộng của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản văn hoá thế giới
Trang 12- Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện).
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Nhà Nguyễn thành lập
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn?
+ Nhóm 2: Anh Cửa Ngọ Môn
+ Nhóm 3: Anh Chùa Thiên Mụ
+ Nhóm 4: Anh Điện Thái Hòa
- Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du
lịch để gới thiệu về những nét đẹp của công
* Kinh thành Huế là một công trình sáng tạo
của nhân dân ta Ngày 11/ 12/ 1993
UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản
Văn hóa thế giới
GD
BVMT :
-Vẽ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa
thế giới, GD ý thức giữ gìn , bảo vệ di
sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
2 HS nêu nội dung bài học (HS HTT)
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
************************************************
Trang 13TIẾT 6: Luyện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm
trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT 2
- HS HTT: Biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn a,b ở BT2.
GIẢM TẢI: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì)
II Đồ dùng dạy học:
- Ba tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy - học:
3 Bài mới: - GTB: Thêm trạng ngữ chỉ
thời gian cho câu.
HĐ 1: Hoạt động nhóm.
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- GV dán 2 tờ phiếu lớn lên bảng
- Yêu cầu đại diện lên bảng làm vào 2 tờ
phiếu lớn
- GV nhắc HS chú ý:
- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này
đều trả lời các câu hỏi: Bao giờ? Lúc
1 HS nêu yêu cầu BT
- HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
2 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân dưới
bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian có trong mỗi câu
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:
a) - Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên
đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày hôm qua, trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt
nẻ đồng ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi Thế mà qua một đêm mưa rào ,trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở dâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt
b) - Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những
Trang 14- GV nhận xét, chốt ý đúng.
HĐ 2: Hoạt động cá nhân.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý: HS cần phải điền đúng bộ
phận trạng ngữ chỉ thời gian để hoàn
thiện và làm rõ ý cho các câu văn (là bộ
- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh đoạn
văn, học bài, xem lại các bài tập và
chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu
tranh, lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của làng Hồ Mỗi lần đứng trước những cái tranh Làng Hồ rải trên các
lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và tự làm bài cá nhân
4 HS lên bảng làm trên phiếu
a) - Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày,
chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng
nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cánh trơ trụi, nom
như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót
và màu đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây
lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà
b) - Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió,
cảnh tượng thật là dữ dội Những cây đại thụ có khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống
vực thẳm Giữa lúc gió đang gào thét ấy,
cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh lao vút đi như
một mũi tên Có lúc chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao (HS HTT)
Trang 15III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV treo biểu đồ BT, y/c HS quan sát biểu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, làm vào
1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS quan sát biểu đồ và tự TLCH của BT:
1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn, làm vào vở và trình bày kết quả
Trang 16- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, làm vào
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và
chuẩn bị bài: Ôn tập về phân số
TP Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:
2095 - 1255 = 840 (km2)
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3: (HS HTT)
1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn, làm vào vở và trình bày kết quả
a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số
TIẾT 2: ÂM NHẠC (Giáo viên bộ môn dạy)
TIẾT 3: THỂ DỤC (Giáo viên bộ môn dạy)
TIẾT 4: KĨ THUẬT (Giáo viên bộ môn dạy)
Trang 17- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
* GD KNS: Có ý chí vượt khó khắc phục trở ngại trog môi trường thiên nhiên.
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện có nội dung
nói về một cuộc du lịch hay đi cắm trại
phẩm rất thành công của ông Câu
chuyện hôm nay chúng ta kể là một
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV treo tranh minh hoạ, y/cầu HS quan
sát và đọc thầm về y/cầu tiết kể chuyện
- GV kể câu chuyện Khát vọng sống
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng
ở những từ ngữ miêu tả những gian khổ
nguy hiểm trên đường đi, những cố
gắng phi thường để được sống của
Giôn
- GV kể lần 1: Cần kể với giọng rõ ràng,
thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ:
dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé
ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,
bò bằng hai tay
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, bổ sung