II- Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Đề bài: Hãy kể lại chuyện Hai bàn tay 2 HS đọc yêu cầu của đề SGK, tËp 1, b»ng c¸ch chuyÓn lêi dÉn trùc tiÕp thµnh lêi dÉn gi¸n tiÕ[r]
Trang 1Môn : Ôn luyện Toán
Bài : nhân với 10,100,1000 chia cho 10,100,1000
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10,100,1000 và chia số tròn chục
,tròn trăm,tròn nghìn cho 10,100,1000
- Giúp HS yếu thực hiện nhân, chia nhẫm chính xác một số tự nhiên với 10,100,1000
- HS khá giỏi biết vận dụng trong khi tính toán
II- Đồ dùng:
- Phấn màu, bảng phụ BT phân theo đối tượng
III- Các hoạt động dạy học:
1, Củng cố kiến thức
- Gọi HS nhắc lại cách nhân một số tự
nhiên với 10,100,1000và chia số tròn chục
,tròn trăm,tròn nghìn cho 10,100,1000
- 2 HS nêu
Bài 1 Tính
a, 654 x 100 c, 230 x10
b, 790 x 100 d, 146000 : 100
e 54300 : 10
HS đọc bài
Tự làm bài và đổi vở cho nhau kiểm tra
- 3-4 HS yếu nêu kết quả
Bài 2 Tính giá tri của biểu thức:
a, 27450 x8 : 100 – 569
b, 18495 + 73969 : 7 x10
Nêu cách tính giá trị của biểu thức( 2 HS Tb nêu )
HS tự làm bài
a, 27450 x8 : 100 – 569 b,
= 219600 : 100 – 569
= 2169 - 569
= 1627
Bài 3: Một mét vải xanh giá 25 000 đồng
Một mét vải trắng giá 18 000 đồng Mẹ đi
chợ mua 4 m vải xanh và 3 m vải trắng
hỏi mẹ mua vải hết bao nhiêu tiền?
- 1 HS nêu đề toán
- HS tóm tắt đề toán
- 1 HS lên bảng giải
2 Củng cố – Dặn dò
- Gọi HS nhắc lại cách nhân một số tự
nhiên với 10,100,1000…và chia số tròn
chục ,tròn trăm,tròn nghìn cho
10,100,1000
2 HS nhắc lại
Trang 2Môn : Ôn luyện Tiếng Việt
tính từ I- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về tính từ, tìm được tính từ trong đoạn văn Biết cách sử dụng tính từ khi
nói hay viết
- Rèn kĩ năng sử dụng từ loại ( đặc biệt là tính từ) khi nói viết để miêu tả một đồ vật
- Giúp Hs khá giỏi cảm thụ được cái hay trong khi viết văn
II- Đồ dùng:- BT dành cho đối tượng
III- Các hoạt động dạy học:
1. Củng cố kiến thức :
Gọi HS nhắc lại khái niệm về tính từ - HS nêu
2 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Tìm các tính từ trong đoạn văn sau: HS đọc yêu cầu của đề bài
Mũ đỏ cho bé Sao mà chăm chỉ
Khăn đen cho bà Sao mà giản dị
áo đẹp cho mẹ Sao mà dẻo dai
áo ấm cho cha Sợi len nhỏ bé
Ôi đôi que đan Mà nên rộng dài
-HS tự làm bài vào vở: (đỏ, đen, đẹp, ấm, chăm chỉ, giản dị, dẻo dai, nhỏ bé, rộng, dài
Yêu cầu HS dựa vào khái niệm về tính từ
để làm bài.GV nx đánh giá bài làm của HS
Bài 2: Viết những tính từ sau vào từng cột
cho phù hợp:
HS đọc yêu cầu của bài , làm bài vào vở
Xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng lẻo,
mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao
lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu,
kiên cường, thật thà.
Tính từ chỉ màu sắc
Tính từ chỉ hình dáng
Tính từ chỉ tính chất, phẩm chất
Bài 3; Chọn từ thích hợp chỉ màu vàng
trong các từ dưới đây để điền vào ô trống:
Vàng ối, vàng tươi, vàng giòn, vàng mượt,
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan chín vàng lịm không trông thấy cuống, như
những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Từng chiếc
lá mít vàng ối Tau đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi Dưới sân rơm và thóc vàng giòn Quanh đó con gà, con chó cũng vàng mượt.
3 Củng cố , Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Trang 3Môn : Ôn luyện Tiếng Việt
luyện tập văn kể chuyện I- Mục tiêu:
- Củng cố về văn kể chuyện
- Biết viết hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện
- Giúp HS yếu kể được đúng nội dung cốt truyện và tự tin hơn
II- Đồ dùng:
- Đề bài văn kể chuyện
III- Các hoạt động dạy học:
1 Củng cố kiến thức :
- Em hiểu thể nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp?
2 HS trả lời
- Em hiểu thể nào là kết bài không mở rộng
và kết bài mở rộng?
- GV nhận xét
2 Luyện tập
Đề bài: Hãy kể lại chuyện Ngu Công dời
núi (TV 4 – tập 1 – trang 117) theo một
trong hai cách sau:
a) Có mở bài gián tiếp
b) Có kết bài mở rộng
HS đọc yêu cầu của đề
2 HS đọc lại câu chuyện Ngu Công dời núi
Đề bài yêu cầu gì ? * Kể lại truyện Ngu Công dời núi có mở bài
gián tiếp
* Hoặc kể lại truyện Ngu Công dời núi có kết bài mở rộng
GV yêu cầu HS lựa chọn một trong hai
cách làm để viết bài
- HS viết bài vào vở
- 2-3 HS yếu , trung bình đọc bài trước lớp
3 Củng cố, dặn dò
- GV thu bài nhận xét, tổng kết giờ học
- Khen những HS có ý thức học tập tốt
Trang 4Môn : Ôn luyện Toán
luyện tập
I Mục tiêu :
- Củng cố cách nhân với số có hai chữ số , giúp HS vận dụng để làm tốt các BT
- HS Tb yếu : Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS , biết áp dụng để làm một số phép tính
đơn giản
- HS khá giỏi:Rèn tính nhanh, tính nhẫm , áp dụng để làm một số BT có liên quan
- Giúp HS yếu vươn lên, tự tin trong học tập
II Đồ dùng:
BT dành cho các đối tượng
III- Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Đặt tính rồi tính
68 x 35 175 x 42 1023 x 29 HS nêu cách tính rồi làm bài vào vở
68
x 35 340 204 2380
175
x 42 250 700 7350
1023
x 29 9207 2046 29667
? Tại sao phải viết tính riêng thứ 2 lùi 1
hàng sang trái so với tính riêng thứ
nhất?
1,2 HS yếu nêu
Bài 2: Mỗi quyển vở có 28 trang Hỏi
135 quyển vở có bao nhiêu trang?
HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
HS làm bài và chữa bài
Bài giải
135 quyển vở có số trang là:
135 x 28 = 3780 (trang)
Đáp số: 3780 trang
Bài 3: Mỗi cái bút giá 1 500 đồng, mỗi
quyển vở giá 1200 đồng Hỏi nếu mua
24 cái bút và 18 quyển vở thì hết tất cả
bao nhiêu tiền?
HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
HS làm bài và chữa bài
2, Củng cố - Dặn dò:Thu vở chấm
Nhận xét giờ học
Trang 5Môn : Ôn luyện Toán
nhân nhẫm số có hai chữ số với 11 I- Mục tiêu:
- Củng cố cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 và giải các bài toán có liên quan
- Giúp học sinh yếu thực hiện thành thạo các nhân nhẫm số có hai chữ số với 11
ócH khá giỏi vận dụng để làm các Bt khác
II- Đồ dùng: BT dành cho các đối tượng
III- Các hoạt động dạy – học:
1 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1:Tính nhẩm
a 67 x 11 58 x 11 54 x 11 - HS đọc yêu cầu của bài và nêu cách tính nhẩm
b 36 x 11 79 x 11 37 x 11
Yêu cầu HS làm bài và nối tiếp nêu kết
quả
HS làm bài
a 67 x 11= 737 58 x 11= 638
54 x 11= 594
b 36 x 11= 396 79 x 11= 869 37
x 11 = 407
Bài 2: Khối lớp Bốn xếp thành 16 hàng,
mỗi hàng có 11 học sinh Khối lớp Năm
xếp thành 11 hàng, mỗi hàng có 19 học
sinh Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu
học sinh xếp hàng
-HS đọc yêu cầu của bài -HS nêu và nêu cách giải Giải
Số học sinh khối Bốn là:
16 x 11 = 176 (hs)
Số học sinh khối Năm xếp hàng là :
19 x 11 = 209 (hs)
Số HS cả hai khối đó xếp hàng là:
176 + 209 = 385 (hs) ĐS : 385 học sinhu
a x : 56 = 11
b ( x - 40) : 11 = 43
Yêu cầu nêu cách làm và làm bài vào vở HS làm bài và chữa bài
a x : 56 = 11 b (x – 40) : 11= 43
x = 11 x 56 x- 40 = 43x11
x = 616 x – 40 = 473
x = 473 +40
x = 513
3 Củng cố - Dặn dò:GV nhận xét tiết học HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11
Trang 6Môn : Ôn luyện Tiếng Việt
mở rộng vốn từ : ý chí - nghị lực
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về tính từ và hệ thống hoá các từ ngữ đã học về chủ điểm ý chí
-Nghị lực
- Giúp học sinh vận dụng các từ thuộc chủ diểm ý chí nghị lực để làm các bài tập
- Phát triển vốn từ cho HS
II- Đồ dùng:BT dành cho các đối tượng
III- Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập bồi dưỡng:
Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào ô thích
hợp trong bảng sau khó khăn, bền gan
gian lao, bền chí, bền lòng, thử thách,
thách thức, vững chí, vững dạ, quyết tâm,
quyết chí, chông gai, kiên cường, kiên
tâm, gian khổ
HS đọc yêu cầu của bài và xếp các từ thuộc hai nhóm nêu trong bảng
Những từ nó lên ý chí, nghị lực của con người
Những từ nêu lên những thử thách đối với ý chí nghị lực của con người
GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Hãy tạo ra các cụm từ so sánh từ
mỗi tính từ sau đây: nhanh, chậm, đen,
trắng
HS đọc yêu cầu của bài
Gọi HS nêu một số cách thể hiện mức độ
của tính từ ?
HS nêu
Yêu cầu HS làm bài và chữa bài - HS làm bài
Nhanh như cắt; nhanh như điện; nhanh như
sóc Chậm như sên; chậm như rùa
Đen như cú; đen như mực Trắng như tuyết; trắng như bông
Bài 3 : Tìm các từ trái nghĩa với từ sau:
bền lòng Đặt câu với từ trái nghĩa tìm
được
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở: nản lòng, sờn lòng
HS tự đặt câu và nối tiếp đọc
3 Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học
Trang 7Môn : Ôn luyện Toán
chia một tổng cho một số
I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng về chia cho số có 1 chữ số, chia một tổng cho một số
- HS biết vận dụng và làm một số BT khác
- Rèn kĩ năng tính chia cho HS yếu HS khá giỏi làm được BT nâng cao
II- Đồ dùng:- Bt dành cho các đối tượng
III- Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Đặt tính và tính:
a 246048 : 4 307260 : 9
HS đọc yêu cầu của bài
b 123456 : 7 249218 : 6 3- 4 HS yếu thực hiện phép tính
HS nhận xét và chữa bài
a (75 + 25) : 5 b (84 - 24) : 4 4Học sinh TB tiếp nối lên bảng
c (123 + 456) : 3 d (936 - 306) : 6
? Em đã áp dụng tính chất nào để tính theo
2 cách? Cách nào nhanh hơn? Tổng, hiệu chia cho 1 số
Chữa - nhận xét - đánh giá - sửa sai
Bài 3: Bài toán:
Khối 4: 162 học sinh xếp 9 học sinh trên 1
hàng
Khối 5: 144 học sinh xếp 9 học sinh trên 1
hàng
Cả hai khối: hàng? (2 cách)
Đọc đề và tìm hiểu yêu cầu của đề
- Nêu cách giải
2 HS Khá giỏi chữa bài C1:
? Em áp dụng tính chất nào để tìm ra 2
162 + 144 = 306 (học sinh) Tất cả có số hàng là:
306 : 9 = 34 (hàng)
Đáp số: 34 hàng
GV nhận xét
3 Củng cố Dặn dò:
Thu vở chấm – nhận xét
Nhận xét giờ học
Trang 8Môn : Ôn luyện Tiếng Việt
ôn luyện về văn miêu tả
I- Mục tiêu:
- Hiểu thêm được thế nào là miêu tả
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện ; Biết viết được 2, 3 câu miêu tả một
trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ
- Bồi dưỡng thêm kĩ năng viết văn cho HS
II- Đồ dùng:
III- Các hoạt động dạy học:
Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Dựa vào bài thơ sau đây, em viết 3 câu tả
cái hồ sen:
1 HS đọc yêu cầu của bài
Hoa sen đã nở Lá sen xanh mát
Rực rỡ đầy hồ Đọng hạt sương đêm
Thoang thoảng gió đưa Gió rung êm đêm
Mùi hương thơm ngát Sương long lanh chạy
2 HS đọc bài thơ
Yêu cầu HS dựa vào đoạn thơ trên viết 3 câu tả
cái hồ sen
HS viết bài vào vở
Buổi sáng, hồ sen thật đẹp Hoa sen đã
nở rực rỡ đầy hồ Mùi hương theo gió
đưa thơm ngát
GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết một đoạn 3 câu tả cái bàn học của
em
HS đọc yêu cầu của bài
GV gợi ý: giới thiệu đồ vật định tả ( cái bàn) tả
bao quát hình dáng, kích thước, màu sắc của cái
bàn
- HS nói miệng rồ viết bài vào vở
GV thu chấm chữa một số bài GV nhận xét
Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là miêu tả ?
GV nhận xét tiết học
Trang 9Môn : Ôn luyện Toán
chia hai số có tận cùng là chữ số 0
I- Mục tiêu:
-Giúp học sinh luyện tập, củng cố về chia số có 2 chữ số có tận cùng là các chữ số 0,
giải toán
- Giúp học sinh vận dụng để thực hiện tính nhẫm tốt
II- Đồ dùng:- BT dành cho các đối tượng.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Tính nhẩm
a.75000 : 300 b 200 : 40
c 48000: 600 d 714000 : 7000
e 726 : 30 g 684000: 9000
i 52000 : 400
? Muốn tìm thương của 2 số có tận cùng là các chữ
số 0 con làm thế nào?
HS trả lời
4 HS lên bảng chữa bài a.75000: 300=150 b 200 : 40 =5
c 48000: 600 = 80
d 714000 : 7000 = 102
e 7260 : 30 = 263
g 684000: 9000 = 76
i 52000 : 400 = 130 Bài 2 : Tìm X
a, X x 40 = 25600 b, X x 90 = 37800
- HS đọc đề toán và tự làm bài
- 2 HS TB lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài 3: Bài toán:
Người ta dự định xếp 240 tấn hàng lên các toa xe
lửa Nếu mỗi toa xe lửa chở được 40 tấn hàng thì
cần mấy toa xe lửa?
- 2 HS đọc bài tóan
- HS giải vào vở
Trang 10Môn : Ôn luyện Tiếng việt
ôn tập văn kể chuyện I- Mục tiêu:
Thông qua luyện tập, HS củng cố những hiểu biết về một số đặc điểm của văn kể
chuyện
Kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước Trao đổi được với các bạn về nhân vật,
tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện, kiểu mở đầu và kết thúc câu chuyện
II- Các hoạt động dạy học:
Đề bài: Hãy kể lại chuyện Hai bàn tay
(SGK, tập 1,) bằng cách chuyển lời dẫn
trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và chuyển
từ kết bài tự nhiên thành kết bài mở rộng
2 HS đọc yêu cầu của đề
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề
- Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
dẫn gián tiếp cần chú ý những gì?
- Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần thay đổi lời xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng gộp lại lời
kể với lời nhân vật.( Lời dẫn gián tiếp thường
đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm
GV gọi 1 HS giỏi làm mẫu chuyển lời dẫn
trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
VD: Một hôm, Bác Hồ hỏi bác Lê có yêu nước không
- Thế nào là kết bài mở rộng? HS nêu
- Gọi HS nói miệng kết bài mở rộng 1-2 HS nêu
VD : Và thế là với hai bàn tay trắng, Bác đã ra
đi tìm đường cứu nước, tìm con đường giải phóng dân tộc, đem lại hoà bình, độc lập cho chúng ta ngày hôm nay
Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS viết bài vào vở
GV theo dõi giúp đỡ HS
3 Củng cố - Dặn dò:GV nhận xét tiết học,
khen HS có bài viết tốt
Trang 11Môn : Ôn luyện Tiếng việt
luyện tập về câu hỏi
I- Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về câu hỏi
- Giúp học sinh yếu đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu
- Rèn kĩ năng vận dụng để viết được đọan văn có sử dụng câu hỏi cho HS khá giỏi
II- Các hoạt động dạy học:
Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch
chân trong từng câu dưới đây:
HS đọc yêu cầu của bài
a Giữa vòm lá um tùm, bông hoa dập dờn
trước gió
b.Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà
nghiêm nghị
c Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi
công viên nước
d, Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ,đã
ngắt bông hoa đẹp ấy
Yêu câu HS làm bài vào vở đặt câu hỏi cho bộ
phận được gạch chân
HS làm bài và chữa bài
GV nhận xét và chữa
Bài 2: Viết một đoạn văn ngăn thuật lại cuộc
trò chuyện giữa em và bạn em về một nội
dung tự chọn, trông đoạn văn có dùng câu hỏi
HS đọc yêu cầu của bài
GV thu chấm một số bài
3 Củng cố - Dặn dò
GV hệ thống lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học
Trang 12Môn : Ôn luyện Toán
luyện tập I- Mục tiêu:
- HS thực hiện thành thạo chia cho số có một chữ số và một tổng chia cho một số, một
hiệu chia cho một số
- Rèn luyện kĩ năng tính tóan cho HS
II- Đồ dùng:
III- Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập bồi dưỡng
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất HS nêu yêu cầu của đề
a.375 : 5 + 125 : 5 b 624 : 3 – 324 : 3
? Con áp dụng tính chất nào để tính thuận
tiện?
Một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số
Gọi 2 HS lên chữa bài 2 HS lên chữa bài, cả lớp làm bài vào vở
Chữa - nhận xét - đánh giá
Bài 2 Tìm x:
a 42 : x + 36 : x = 6
b 90 : x – 48 : x = 3
HS nêu yêu cầu của đề
? Con áp dụng tính chất nào để tìm được x
như vậy?
? Nêu tên gọi của x? Muốn tìm số chia
chưa biết ta làm thế nào?
Một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số
Yêu cầu HS nêu cách làm và làm bài vào
vở.Chữa - nhận xét - đánh giá HS làm bài vài chữa bài.
Bài 3: Xe 1 : 2350kg hàng, xe 2: 2500kg
hàng Trung bình mỗi xe chở kg hàng?
1HS nêu yêu cầu Lớp làm bài
? Muốn tìm TBC của nhiều số con làm thế
2350 + 2500 = 4850 (kg) Trung bình mỗi xe chở:
4850:2= 2425 (kg)
Đáp số: 2425 kg
3 Củng cố - Dặn dò
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện một tổng
chia cho một số, một hiệu chia cho một số 2 HS nêu
GV nhận xét tiết học