Giới thiệu về Công ty may Sông HồngDự báo nhu cầu sản phẩmHoạch định tổng hợpHoạch định nhu cầu nguyên vật liệuĐiều độ sản xuất Quản trị hàng dự trữKết luận... Giới thiệu về Công ty may
Trang 1wellcome
Trang 3Giới thiệu về Công ty may Sông Hồng
Dự báo nhu cầu sản phẩmHoạch định tổng hợpHoạch định nhu cầu nguyên vật liệuĐiều độ sản xuất
Quản trị hàng dự trữKết luận
Trang 4I Giới thiệu về Công ty may Sông Hồng
• Là một công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc và chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam
• Trụ sở hoạt động trong phạm vi tỉnh Nam Định
• Bộ máy quản lí là người Việt Nam
• Đối tác tin cậy của nhiều thương hiệu thời trang nổi tiếng trên thế giới
Trang 5 Sứ mệnh
Sông Hồng không ngừng tìm tòi định hướng phát triển chiến lược để phù hợp với xu thế cung ứng hàng dệt may thời trang trên thế giới và đầu tư thích ứng để bắt kịp và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành
Sông Hồng không ngừng tìm tòi định hướng phát triển chiến lược để phù hợp với xu thế cung ứng hàng dệt may thời trang trên thế giới và đầu tư thích ứng để bắt kịp và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành
Trang 7Chuyển trụ sở công ty về địa chỉ
105 Nguyễn Đức Thuận, Tp Nam Định,
Phát triển thành 6 xưởng may, đưa tổng
số cán bộ công nhân viên lên 3600 người
Cổ phần hóa, trở thành Công ty Cổ phần May Sông Hồng
Thành lập Chi nhánh công ty tại Hồng Kông
mở thêm 4 xưởng may tại huyện Xuân Trường, đưa tổng số CBCNV lên
6000 người
mở thêm 4 xưởng may tại huyện Hải Hậu, tổng số CBCNV lên 8000 người
mở thêm 4 xưởng may tại huyện Nghĩa Hưng, tổng
số CBCNV lên gần 11.000 người với 18 xưởng may
Trang 8II Dự báo nhu cầu sản phẩm
Một trong những lợi thế của May Sông Hồng đó là mảng chăn ga gối đệm Dù chỉ chiếm 10% doanh thu, song biên lợi nhuận gộp của công ty đạt trên 30%, hiệu quả nhất trong 3 mảng hoạt động chính của MSH Năm 2017, các sản phẩm chăn ga gối đệm của công ty
đã bắt đầu được xuất khẩu sang Nhật Bản hay Hàn Quốc
Trang 9 Dưới đây là dự báo cầu cho sản phẩm Đệm Sông Hồng theo phương pháp định lượng
Ta có bảng doanh số bán đệm của CTCP May Sông Hồng từ năm 2009 đến nay
Năm Doanh số bán (chiếc)
2009 12081
2010 16735
2011 23786
2012 25030
2013 31146
2014 34371
2015 36405
2016 42744
2017 46884
2018 56440
Trang 10Phương pháp 1: bình quân di động 3 năm giản đơn
Năm Doanh số bán (chiếc) Doanh số dự báo (chiếc)
Nhận xét : - Công ty hoạt động hiệu quả do doanh số bán hàng thực tế cao hơn nhiều so với mức dự báo.
- Dự báo cầu về Đệm Sông Hồng năm 2019 là 48689 chiếc
Trang 11Phương pháp 2: Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
Sản phẩm Đệm Sông Hồng là một trong những sản phẩm mang tính chất mùa vụ
Dưới đây là bảng kết quả bán hàng ( đơn vị : chiếc ) Với mức doanh số dự báo của năm 2019 là 48689 chiếc, dự báo doanh thu cho các quý còn lại của năm 2019
Năm Quý I Quý II Quý III Quý IV
Trang 12Năm Quý I Quý II Quý III Quý IV
13984
13090
Chỉ số mùa vụ 1,0373 0,7557 1,1335 1,0611
Tổng chỉ số mùa vụ = 1,0373+0,7557+ 1,1335+1,0611 = 3,9876
Trang 13 Tổng chỉ số mùa vụ bằng 3,9876 khác 4 nên cần điều chỉnh chỉ số mùa vụ từ đó suy ra mức dự báo doanh thu từng quý của năm 2019 dựa trên dự báo doanh thu cả năm là 48689 chiếc
Trang 15 Chiến lược hoạch định tổng hợp của CTCP may Sông Hồng
Chiến lược sản xuất hỗn hợp theo mùa:
chăn ga gối đệm
nghiệp
Trang 16
Bài toán với các phương pháp hoạch định tổng hợp
Cơ sở Sông Hồng 1:
- Số lượng xưởng may: 2
- Số lượng chuyền may: 16
- Số lượng công nhân: 1000
- Năng lực sản xuất: 630,000 chiếc/tháng trên đơn vị sản phẩm cơ bản
Dự báo về nhu cầu sản xuất sản phẩm từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2019 của công ty cổ phần may Sông Hồng 1?
Trang 17Tháng Nhu cầu dự báo sản
phẩm trong từng tháng
(Nghìn chiếc)
Số ngày sản xuất trong tháng
Nhu cầu sản phẩm bình quân mỗi ngày bình quân của từng tháng
Doanh nghiệp tiến hành lập kế hoạch tổng hợp 6 tháng với mục tiêu tối thiểu hóa chi
phí, với những thông tin như sau:
Chi phí quản lý hàng lưu kho: 1000/sản phẩm/tháng
Lương của lao động chính thức: 200.000 đồng/ngày (8h/ngày)
Làm thêm ngoài giờ: 30.000 đồng/giờ
Chi phí do tăng thêm lao động: 300.000 đồng/người
Chi phí giảm bớt lao động: 600.000 đồng/người
Chi phí thiếu hụt hàng hóa: 3000 đồng/sản phẩm
Năng suất lao động trung bình: 0,25 giờ/sản phẩm = 32 sp/ngày
Trang 18 Giải quyết bài toán
Chiến lược 1: Thay đổi mức dự trữ
• Mức sản xuất tb một ngày = 3500000/154 = 22728 sản phẩm/ngày
• Doanh nghiệp giả sử dự trữ khi trong giai đoạn có nhu cầu thấp để dùng khi có nhu cầu cao
Tháng Số ngày sản xuất Dự báo nhu cầu Sản xuất với mức
Trang 19 Chi phí trả lương cho lao động chính thức: 1000*154*200.000 = 30.800.000.000 đ
Chi phí quản lý hàng lưu kho: 462.992* 1000 = 462.992.000 đ
Chi phí thiếu hụt hàng hóa: 22616*3000= 67.848.000 đ
Tổng chi phí của chiến lược này là: 31.330.840.000 đ
Trang 20Chiến lược 2: điều chỉnh thời gian lao động
• Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp sẽ duy trì lao động ổn định tương ứng với mức theo ngày thấp nhất ( tháng 1 và 2 là 20.000 )
• Để sản xuất ra được 20.000 sp/ ngày thì cần 20.000/ 32 = 625 công nhân nên sẽ cho 375 người nghỉ.khả năng sản xuất của doanh nghiệp sẽ là 20.000 sp.
Trang 21 Chi phí trả lương: 625*200.000*154 = 19.250.000.000 đ
Chi phí giảm công nhân: 375*600.000 = 225.000.000 đ
Chi phí làm thêm giờ: 30.000*360.000 = 10.800.000.000 đ
Tổng chi phí = 30.275.000.000 đ
Trang 22Chiến lược 3: Thay đổi mức nhu cầu
• Chiến lược này cho phép thay đổi lực lượng lao động bằng cách thuê thêm hoặc cho công nhân nghỉ tương ứng với mức nhu cầu cụ thể.
• Lượng sản phẩm sản xuất trung bình của một công nhân là 32 sp/ngày
Trang 23 Chi phí trả lương cho lao động chính thức: 200.000*(601*22+625*20+625*25+758*26+753*27+776*29)= 21.258.800.000 đ
Chi phí tăng thêm công nhân: 180*300.000= 54.000.000 đ
Chi phí do giảm công nhân: 561* 600.000= 336.600.000 đ
Tổng chi phí = 21.649.400.000 đ
Bằng cách so sánh chi phí và phân tích các lợi thế so sánh khác thì ta thấy rằng chiến lược thay đổi nhân lực theo mức cầu là tiết kiệm nhất Vậy công ty có thể xem xét đến chiến lược áp dụng làm thêm giờ để hoạch định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tổng hợp
Trang 24IV Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Khái niệm
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguồn nguyên vật liệu sẽ góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm và là biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm
Trang 25Bài toán hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Công ty may sông Hồng nhận được 2 đơn hàng làm áo 200 chiếc sẽ giao vào tuần thứ 5
và 200 chiếc vào tuần thứ 8 Mỗi chiếc áo đều gồm 4 cúc và 2 ống tay Cúc áo được mua ngoài vớ thời gian cung ứng là 1 tuần và ống tay được được sản xuất tại công ty mất 2 tuần Sau khi có đầy đủ cúc áo và ống tay, công ty sẽ phải tiến hành may áo mất 1 tuần Doanh nghiệp có lịch tiếp nhận vào tuần 1 là 100 cúc áo và 50 tay áo Hãy xác định số lượng và thời gian biểu của lượng phát ra theo đơn hàng kế hoạch để đáp ứng được lượng đặt hàng theo nhu cầu thực tế
Trang 26Giải quyết bài toán
Đầu tiên cần xác định cấu trúc của sản phẩm
Chiếc áo
Ống tay (2) Cúc áo (4)
Trang 27phát ra theo kế hoạch
Đối với tổng nhu cầu của chiếc áo sẽ lấy từ lịch trình sản xuất là 200 ở tuần thứ 5 và 200 ở tuần thứ 8 Dự trữ hiện có và lượng tiếp nhận theo tiến độ không có nên
nhu cầu thực tế sẽ bằng tổng nhu cầu Đối với đặt hàng theo nhu cầu thực tế thì lượng tiếp nhận đặt hàng theo kế hoạch bằng đúng nhu cầu thực tế Lượng đơn hàng
phát ra theo kế hoạch sẽ phải lùi lại 1 tuần
Trang 28tiến độ
10 0
hàng theo kế hoạch
300
400
Lượng đơn hàng phát ra
Trang 29
hàng theo kế hoạch
750
800
Lượng đơn hàng
phát ra theo kế hoạch
Trang 30
V Điều độ sản xuất
Điều độ sản xuất là phân bổ nguồn lực theo thời gian để thực hiện các công việc sản xuất Thực chất nó là hoạt động xây dựng toàn bộ lịch trình sản xuất, điều phối, điều phối, phân công các công việc cho từng người từng nhóm người, từng máy và sắp xếp các thứ tự công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 31
•
Xâ
y dự ng lịc
h t rìn
h s ản xuấ
t c hủ yếu là xác đ ịn
h s
ố l ượ ng
và k hố
i l ượ ng cô ng việ c
•
Dự tín
h s
ố l ượ ng má
y mó
c n gu yên vật l iệ
u và la
o đ ộn
g c ần th iế t
•
Điề
u p hố
i p hâ
n g ia
o c ôn
g v iệ
c và th
ời g ia
n h oà
n t hà nh
•
Sắ
p xế
p t hứ tự cá
c c ôn
g vi
ệc t rê
n c
ác m áy
•
Th eo d
õi ph
át h iệ
n n hữ ng biế
n d ộn
g n go
ài dự kiế
n c
ó n gu
y cơ dẫ
n đ ến kh ôn
g h oà
n t hà nh lịc
h t rìn
h s ản xuấ
t c ủa
do an
h n gh iệ p
Quá trình điều độ sản xuất của CTCP may Sông Hồng
Khi nhận được một đơn hàng, các công việc để điều độ sản xuất được doanh nghiệp thực hiện bao gồm các nội dung khác nhau như sau :
Trang 32 Bài toán Sắp xếp các thứ tự công việc trên máy của CTCP may Sông Hồng
Một phân xưởng may nhận được 1 đơn hàng với 5 loại sản phẩm và đều phải thực hiện trên cả 3 máy với thời gian thực hiện thể hiện dưới bảng sau:
Trang 33Giải quyết bài toán
Dữ liệu bài toán thỏa mãn điều kiện đưa về bài toán 2 máy
Thiết lập bảng dữ liệu với 2 máy giả:
o Máy giả 1 = máy 1 + máy 2
o Máy giả 2 = máy 2 + máy 3
Trang 34Vậy tổng thời gian để hoàn thành công việc là 335 giây
Tổng thời gian lãng phí của từng máy nhỏ nhất là
Trang 35VI Quản trị hàng dự trữ
Khái niệm: Hàng dự trữ là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng
trong tương lai
Đối với mảng sản xuất đệm của công ty may Sông Hồng việc quản trị hàng dự trữ đối với bông là
quan trọng nhất.
Bông ép Sông Hồng
Đặc điểm:
• Nhu cầu về bông sử dụng trong 1 giai đoạn biết trước và không đổi
• Đơn hàng được thực hiện 1 lần
• Chi phí lưu kho đơn hàng tỉ lệ thuận với giá mua
Trang 36 Để xác định lượng bông cần dự trữ ta áp dụng mô hình EQQ
Theo thống kê thì trung bình để sản xuất ra 1 tấm đệm cơ bản kích thước 1,6m x 2m cần khoảng 20kg bông Giá bông thành phẩm hiện nay trung bình là 25000đ/kg Với dự báo về nhu cầu của sản phẩm đệm của công ty là 48689 chiếc trong năm 2019 Chi phí đặt hàng là s= 10.000.000đồng/đơn hàng Chi phí lưu kho bằng 12% giá mua Mỗi năm công ty làm 324 ngày, và thời gian chờ hàng là 5 ngày
Giải quyết bài toán
Nhu cầu về bông của công ty trong năm là: 20*48689=973780 kg D=973780 đơn vị
S=10.000.000 đồng H=25000x0,12=3000 đồng
=> Lượng đặt hàng tối ưu là:
Q*= = = 80572 đơn vị Như vậy mỗi lần đặt hàng lượng hàng tối ưu là 80572kg bông
Trang 38
VII Kết Luận
Có thể nói công ty cổ phần may sông Hồng đã thực hiện các hoạt động quản trị tác nghiệp với
sự tính toán chính xác và điều chỉnh liên tục để tối ưu hóa các nguồn lực cũng như đối phó kịp
thời với các sự biến động của môi trường bên ngoài và thay đổi chiến lược của môi trường bên
trong Từ đó cũng chính là thông tin, cơ sở quan trọng để nhà quản trị các cấp đưa ra các quyết
định sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến hướng đi và sự phát triển của công ty Sông Hồng
Trang 39THANKS !
Any questions?
Don’t ask me