- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng ; Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm ; Bài tập khác có nội
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT (2 tiết)
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này gồm hai bài:
Bài 31: Sắt
Bài 32: Hợp chất của sắt
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 Mục tiêu
a Kiến thức
* Nội dung 1: Sắt.
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử sắt, ion Fe2+, Fe3+, năng lượng ion hoá, thế điện cực chuẩn của cặp Fe3+/ Fe2+, Fe2+ / Fe, số oxi hoá, tính chất vật lí
- Tính chất hoá học của sắt : Tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)
* Nội dung 2: Hợp chất của sắt.
- Trong tự nhiên sắt ở dưới dạng các oxit sắt, FeCO3, FeS2
- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt
- Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
- Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)
- Tính bazơ của FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3
b) Kỹ năng:
* Nội dung 1: Sắt.
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của sắt
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính khử của sắt
- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng ; Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm ; Bài tập khác có nội dung liên quan
* Nội dung 2: Hợp chất của sắt.
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất
của sắt
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học
- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch
- Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng ; Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm ; Bài tập khác có nội dung liên quan
c) Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí và tận dụng các nguồn phế liệu có sẵn
- Học sinh có thái độ tích cực chủ động nghiêm túc trong học tập trong hoạt động nhóm
d Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm về tính chất của sắt và hợp chất của sắt
- Năng lực vận dụng các kiến thức hóa học vào cuộc sống, biết được các tính năng, ứng dụng của sắt, hợp kim sắt, phương pháp bảo vệ các vật dụng sắt và hợp kim sắt có hiệu quả
- Năng lực tính toán qua việc giải bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
Các năng lực khác:
- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm những thông tin về tính chất và ứng dụng của sắt, hợp kim của sắt)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- Thông qua chuyên đề, học sinh có thể:
Trang 2+ Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày.
+ Có khả năng tự tìm kiếm, chọn lọc thông tin cũng như liên kết các thông tin trong các bài học, nhiều bộ môn thành một thông tin duy nhất
+ Có khả năng đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề
+ Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề và sử dụng các phương tiện trực quan (ND1)
- Phương pháp dạy học hợp tác (ND2)
- Hoạt động nhóm
3 Chuẩn bị:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng hệ thống tuần hoàn, tranh vẽ, hình vẽ cấu tạo, mạng tinh thể của sắt, máy chiếu…
- Hóa chất: Đinh sắt, bột sắt,S, dung dịch FeSO4, dung dịch FeCl3, dung dịch KMnO4, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, bình chứa khí O2 (đã điều chế sẵn)
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, công tơ hút,…
- Giáo án, phiếu học tập
b Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Tích cực chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo sự lựa chọn và sự phân công
4 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Loại câu
hỏi/bài
tập
cao
Câu hỏi/
bài tập
định tính
- Vị trí , cấu hình
electron lớp ngoài cùng
- Tính chất vật lí của
sắt, các hợp chất của
sắt
- Các mức oxi hóa của
sắt
- Tên các quặng sắt
- Ứng dụng của hợp
chất Fe (II) và hợp chất
Fe(III
- Nguyên nhân gây ra các tính chất lí, hóa của sắt và các hợp chất của sắt
- Phương pháp điều chế một số hợp chất Fe (II)
và hợp chất Fe(III)
- Xác định hệ số của phương trình
- Xác định chiều phản ứng xảy ra
Bài tập
định
lượng
- Tìm và tính về kim loại - Bài tập tổng hợp về
sắt và các hợp chất của sắt
Bài tập
thực
hành, thí
nghiệm
- Nhận biết hợp chất sắt(II), sắt(III)
- Thí nghiệm
5 Câu hỏi/ Bài tập kiểm tra , đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
a Mức độ nhận biết
Câu 1: Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cấu hình electron của ion
Fe3+ là
A [Ar]3d6 B [Ar]4s23d3 C [Ar]3d5 D [Ar]4s13d4
Câu 2: Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?
A Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao B Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Trang 3C Khối lượng riêng rất lớn D Có khả năng nhiễm từ.
Câu 3: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất ?
A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit D Xiđerit.
Câu 4: Kim loại có trữ lượng trong vỏ Trái Đất đứng hàng thứ hai là
A Al B Cu C Fe D Zn
Câu 5: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III) Chất X là
A HNO3 B H2SO4 C HCl D CuSO4.
Câu 6: Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là
Câu 7: Nếu cho dung dịch Fe2(SO4)3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
Câu 8: Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A Fe3O4 B Fe C FeO D Fe2O3
Câu 9: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
A Fe(NO3)2, FeCl3 B Fe(OH)2, FeO C Fe2O3, Fe2(SO4)3 D FeO, Fe2O3.
b Mức độ thông hiểu
Câu 1: Để loại bỏ Fe trong hỗn hợp Fe và Cu, cần dùng dung dịch
A H2SO4 đặc, nóng B HNO3 C CuSO4 D NaOH dư
Câu 2: Để hòa tan cùng một lượng Fe, thì số mol HCl (1) và số mol H2SO4 (2) trong dung dịch
loãng cần dùng là
Câu 3: Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch CuSO4 dư Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 3,2 gam chất rắn Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A 36,84% B 42,11% C 55,26% D 63,14%
Câu 4: Cho 11,2 gam kim loại R tác dụng hết với dd H2SO4 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Kim loại R là
Câu 5: Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dd HCl loãng (dư), đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Cu trong 10,0 gam hỗn hợp X là
Câu 6: Cho các chất: NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3, NH3 Số chất phản ứng được với dung dịch
FeCl3 là
A
Câu 7: Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg Số chất phản ứng được với dung dịch
Fe(NO3)2 là
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3
Mỗi mũi tên là một phản ứng, hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hoá khử ?
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 9: Một lọai muối FeSO4 có lẫn tạp chất là Fe2(SO4)3 Hóa chất có thể loại tạp chất là:
c Mức độ vận dụng
Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2vào dung dịch AgNO3 dư
(c) Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)3
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch FeSO4 dư
Trang 4(e) Dẫn khí CO dư đi qua bột Fe2O3 nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 2: Cho HNO3 loãng, HCl lần lượt tác dụng với Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3,
FeCO3, Fe(NO3)2 Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là :
A 5 B 6 C 7 D 8
Câu 3: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X.
Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 4: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Giá trị của m là
Câu 5: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với
dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là
d Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 (1) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư (3) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư (4) Cho FeS vào dung dịch KHSO4
(5) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl
Số thí nghiệm tạo thành kết tủa hoặc có khí sinh ra là
A 3 B 5 C 2 D 4.
Câu 2: Cho hỗn hợp B gồm 0,04 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch D Cho dung dịch D phản ứng với lượng dư AgNO3 khối lượng kết tủa thu được là
A 19,44 gam B 114,8 gam C 125,6 gam D 134,24gam.
Câu 3: Cho 0,1 mol FeS2 vào dung dịch chứa 1,2 mol HNO3 , sau khi phản ứng xong thu được dd
X và khí duy nhất NO Tính khối lượng Cu để phản ứng hết với dung dịch X?
Câu 4: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit rắn trong khí trơ, thu
được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 , thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 5: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch
H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và
5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí).Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây ?
6 Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề
NỘI DUNG 1: SẮT ( 1 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Biết được:
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt
Trang 5- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm
Thái độ
- Học tập nghiêm túc, chủ động tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Sử dụng và bảo quản các đồ dùng bằng sắt và hợp kim sắt một cách hợp lý
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên (GV)
- Phấn viết, bảng
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- La bàn, nam châm tròn, nam châm thẳng
- Dụng cụ, hoá chất: s, bột sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, dung dịch AgNO3, dung dịch HNO3 loãng, dung dịch HNO3 đặc, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…
2 Học sinh (HS)
- Ôn tập kiến thức về sắt đã học
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp hợp tác nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 ỔN ĐỊNH LỚP
Kiểm tra sỉ số và tác phong của HS
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (không)
3 BÀI MỚI
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: Cho HS quan sát la bàn liên hệ thực tế sắt có ở đâu Nắm bắt thông tin HS đã tìm hiểu về sắt từ đó có hướng dạy phù hợp
- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới để HS hình thành được các kiến thức về sắt
- Hoạt động luyện tập gồm câu hỏi nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo
3.2 THIẾT KẾ CHI TIẾT TỪNG HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI
a) Mục tiêu hoạt động
- HS quan sát la bàn, GV kết hợp 1 số thông tin về sắt từ đó tạo hứng thú đi tìm hiểu kiến thức mới
Trang 6- Rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
GV: Cho HS quan sát la bàn Yêu cầu HS cho biết ứng dụng và cách sử dụng la bàn ( Tích hợp
liên môn GDQP và AN)
GV: Yêu cầu HS cho biết sắt còn có ở đâu nữa?
- Hoạt động cả lớp: HS trả lời, GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
GV bổ sung:
+ Bộ phận chính của la bàn là 1 kim nam châm, và 2 đầu của nam châm luôn hướng theo hướng Nam – Bắc Từ rất lâu trong lịch sử, loài người đã nhận thấy 1 vài loại quặng sắt có thể hút được sắt vụn Về sau người ta nhận thấy vật liệu dùng để làm nam châm thường là sắt, niken, coban, mangan hay hợp chất của chúng
+ Lịch sử văn minh nhân loại khởi đầu từ thời đại đồ đá, chuyển lên đồ đồng và tiếp nối là đồ sắt cho đến tận ngày nay, chưa có thêm thời đại nào mới nữa Điều đó cho thấy kim loại sắt và các biến thể của nó quan trọng tới mức nào đối với văn minh nhân loại (tích hợp liên môn Lịch sử)
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của HS, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các HS và sự chia sẻ của các HS khác
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electrong nguyên tử
a) Mục tiêu hoạt động
Biết vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electrong nguyên tử
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
GV: Dùng bảng HTTH và yêu cầu HS xác định vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn
GV: Yêu cầu HS viết cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+; suy ra tính chất hoá học cơ bản của sắt
- Hoạt động cả lớp: HS trả lời, GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm:
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2
Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron
ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của HS, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các HS và sự chia sẻ của các HS khác, giáo viên chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của sắt
a) Mục tiêu hoạt động
- Biết tính chất vật lí của sắt
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết được những tính chất vật lý của sắt.
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm chứng minh sắt có tính nhiễm từ.
Trang 7GV: Mỗi loại nam châm có hình dạng đường sức từ khác nhau và cách xác định hình dạng của
đường sức từ bằng thí nghiệm từ phổ GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm (Tích hợp liên môn Vật lý)
- Hoạt động cả lớp: HS trả lời, GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả họat động
- Sản phẩm:
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (d = 8,9
g/cm3), nóng chảy ở 15400C Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của HS, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các HS và sự chia sẻ của các HS khác, giáo viên chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Nghiên cứu về tính chất hóa học của sắt
a) Mục tiêu hoạt động
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt các phản ứng minh họa tính khử của sắt
- Tính chất hóa học của sắt: Tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối)
- Dự đoán kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính khử của sắt
- Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm hóa học
b) Phương thức tổ chức hoạt động
* Dự đoán tính chất:
Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK, bảng tuần hoàn em hãy dự đoán tính chất hóa học của
sắt thông qua độ âm điện, cấu tạo nguyên tử, vị trí trong dãy điện hóa và trả lời các câu hỏi sau: + Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của sắt
+ Cho biết các số oxi hóa của sắt
Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh báo cáo, các học sinh khác góp ý bổ sung.
GV lưu ý học sinh một số ý:
- Sắt là kim loại có tính khử trung bình, trong hợp chất sắt có hai số oxi hóa là +2 và +3
+ Thể hiện số oxi hóa +2 khi phản ứng với các chất oxi hóa yếu;
+ Thể hiện số oxi hóa +3 khi phản ứng với các chất oxi hóa mạnh
* Thực hành thí nghiệm kiểm chứng
Hoạt động nhóm:
- GV thông qua các dụng cụ và hóa chất đã được chuẩn bị trước đề xuất các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học đặc trưng của sắt (tác dụng với phi kim: lưu huỳnh…, tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối,…)
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, sau đó giáo viên mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các PTHH xảy ra Các nhóm khác đóng góp ý kiến Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn hóa kiến thức
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả họat động
- Sản phẩm:
+ Xác định được vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt
+ Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt
HS nêu ra các dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của sắt
Nêu được các dụng cụ, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm, giải thích các thí nghiệm theo bảng:
STT Tên thí
nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng PTHH (nếu có)Giải thích, viết
1
2
3
Trang 8
- Rút ra được tính chất hố học đặc trưng của sắt: tính khử trung bình
III – TÍNH CHẤT HỐ HỌC
Cĩ tính khử trung bình
Với chất oxi hố yếu: Fe Fe2+ + 2e
Với chất oxi hố mạnh: Fe Fe3+ + 3e
1 Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với lưu huỳnh
Fe + S0 0 t0 FeS+2 -2
b) Tác dụng với oxi
3Fe + 2O0 02 t0 Fe+8/3-23O4 (FeO.Fe+2 +32O3)
c) Tác dụng với clo
2Fe + 3Cl0 02 t0 2FeCl+3 -13
2 Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 lỗng
Fe + H0 +12SO4 FeSO+2 4 + H02
b) Với dung dịch HNO 3 và H 2 SO 4 đặc, nĩng
Fe khử N5
hoặc S6
trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nĩng đến số oxi hố thấp hơn, cịn Fe bị oxi hố thành Fe3
Fe + 4HNO0 +5 3 (loãng) Fe(NO+3 3)3 + NO + 2H+2 2O
Fe bị thụ động bởi các axit HNO 3 đặc, nguội hoặc H 2 SO 4 đặc, nguội.
3 Tác dụng với dung dịch muối
Fe + CuSO0 +2 4 FeSO+2 4 + Cu0
.- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thơng qua tiến hành thí nghiệm: GV chú ý quan sát khi các HS tìm hiểu về tính chất hĩa học của sắt
+ Thơng qua sản phẩm học tập: Qua báo cáo của học sinh GV tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh,
bổ sung và chuẩn hĩa kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
a) Mục tiêu hoạt động
- Biết trạng thái tồn tại của sắt trong tự nhiên
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết được trạng thái thiên nhiên của sắt.
- Hoạt động cả lớp: HS trả lời, GV cùng cả lớp theo dõi, bổ sung
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả họat động
- Sản phẩm:
IV – TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
- Chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại (sau Al)
- Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất cĩ trong các quặng: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2)
- Cĩ trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
- Cĩ trong các thiên thạch
Trang 9- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của HS, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các HS và sự chia sẻ của các HS khác, giáo viên chốt lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên của sắt
- Tiếp tục phát triển các năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập
- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp
ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/ phương pháp giải bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:
Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố sắt (Z=26) là.
A [Ar]3d6 B [Ar]3d8 C [Ar] 3d64s2 D [Ar]3d5
Câu 2: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của sắt?
A Kim loại nặng khó nóng chảy B Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.
C Dẫn điện và nhiệt tốt D Có tính nhiễm từ.
Câu 3: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất ?
A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit D Xiđerit.
Câu 4: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch gồm các chất tan là
A Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2, AgNO3.
C
Fe(NO3)3, AgNO3 D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Câu 5: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4
(2) Nhúng thanh hợp kim Zn - Fe vào dung dịch HCl
(3) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm
(4) Cho một ít mạt sắt vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4
(5) Sợi dây phơi đồ có chỗ nối là Cu - Fe để lâu ngày ngoài trời
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa? Giải thích?
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả họat động
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động của HS, giáo viên cần quan sát kĩ tất cả các
HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các HS và sự chia sẻ của các HS khác, giáo viên chốt lại kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
b) Phương thức tổ chức hoạt động
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
Trang 10liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
1 Nêu các ứng dụng thực tế của sắt trong đời sống?
2 Tại sao những đồ dùng bằng sắt, thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được? Phương pháp bảo vệ các đồ vật bằng sắt?
3 Khi bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiệm người ta thường ngâm vào dung dịch một đinh sắt ?
c) Sản phẩm, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Bài giải của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày vào đầu giờ tiết sau
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS
4 DẶN DÒ HS
- Về nhà hoàn thành các bài tập trong SGK
- Đọc trước bài một số hợp chất của sắt
V RÚT KINH NGHIỆM
NỘI DUNG 2: HỢP CHẤT CỦA SẮT (1 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Biết được :
- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt
Hiểu được :
- Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II)
- Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)
Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt
- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh họa tính chất hoá học
- Nhận biết được ion Fe2+ , Fe3+ trong dung dịch
- Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng
- Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm
Thái độ
- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập
- Có ý thức bảo vệ những đồ dùng bằng sắt và hợp kim của sắt làm sao để có kết quả tốt nhất
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực đánh giá