Giáo án phát triển năng lực Dạy học theo chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh Hóa học lớp 10. Giáo án phát triển năng lực Dạy học theo chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh Hóa học lớp 10. Giáo án phát triển năng lực Dạy học theo chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh Hóa học lớp 10.
Trang 1CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH HIDROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức chung
Phát triển cho HS năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực hợp tác, năng lực tựchủ và tự học, năng lực tìm hiểu KHTN, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thựctiễn thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, phương pháp trực quan và đàmthoại
2 Kiến thức cụ thể
Học sinh nắm được các nội dung sau:
+ Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S
+ Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điềuchế SO2, SO3
+ Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của SO3
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động thảo luận, quan sát, tìm tòi,… để tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa học của H2S,SO2, SO3
- Giải thích được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi
hoá vừa có tính khử)
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2,SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
- Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp.
3 Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
- Nhận thức được vai trò quan trọng của SO2, SO3, có ý thức vận dụng kiến thức đã học
về oxi, ozon vào thực tiễn cuộc sống
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
4 Năng lực
+ Năng lực hợp tác; + Năng lực làm việc tự học;
+ Năng lực giải quyết vấn đề; + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
+ Năng lực tổng hợp kiến thức; + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàothực tiễn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2 Các kĩ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận
góc)
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK.
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.
3 Giáo viên (GV)
- Làm các video thí nghiệm, giáo án.
Trang 2- Máy tính, trình chiếu Powerpoint.
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm.
4 Học sinh (HS)
- Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Huy động các kiến thức đã được học tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
- Tìm hiểu về tính chất hóa học của H 2 S, SO 2 dựa vào số oxi hóa.
- Biết được nguồn gốc khí SO 2 , SO 3 và tác hại của chúng.
- Rèn năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận
định của bản thân.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập HS Dự kiến sản phẩm, đánh
giá kết quả hoạt động
HĐ nhóm: Sử dụng bảng phụ để hoàn thành dung trong phiếu học
tập số 1
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành thí
nghiệm, quan sát và thống nhất để viết các PTHH, … vào bảng
phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ
HĐ chung cả lớp:
- GV chiếu 1 số hình ảnh về sự phân hủy protein trên màn hình máy
chiếu và thuyết trình: protein là thành phần chính của trứng, khi
trứng bị thối thì protein trong trứng sẽ bị phân hủy Tương tự với
các động vật khác và kể cả con người khi bị chết protein trong cơ
thể sẽ bị phân hủy, khi protein bị phân hủy bốc ra 1 mùi rất khó chịu
( mùi trứng thối) đó chính là mùi của khí hidrosunfua có công thức
hóa học là H2S – là một hợp chất của S mà chúng ta sẽ cùng nghiêm
cứu trong bài ngày hôm nay
HĐ chung Tìm hiểu nguồn gốc sinh ra SO 2 , tác hại của SO 2 và
ứng dụng của SO 2 ?
- GV chiếu hình ảnh liên quan.
- HS quan sát và thuyết trình nguồn gốc sinh ra SO2, tác hại của SO2
và ứng dụng của SO2?
- Hoặc GV hỏi HS về nguồn gốc sinh ra SO2, tác hại của SO2 và
ứng dụng của SO2 và giới thiệu hình ảnh để khắc sâu
SO2 được dùng sản xuấtH2SO4, làm chất tẩy trắnggiấy và bột giấy, chốngnấm mốc lương thực, thựcphẩm
+ Qua quan sát: Trong quátrình hoạt động nhóm làmthí nghiệm, GV quan sáttất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS
và có giải pháp hỗ trợ hợplí
+ Qua báo cáo các nhóm
và sự góp ý, bổ sung củacác nhóm khác, GV biếtđược HS đã có đượcnhững kiến thức nào,những kiến thức nào cầnphải điều chỉnh, bổ sung ởcác hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Vấn đề 1: Tính chất vật lí của H 2 S
* Mục tiêu: Biết đựơc tính chất vật lý của H 2 S.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập HS Dự kiến sản phẩm, đánh
Trang 3giá kết quả hoạt động
- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức
đã học để trả lời các đặc điểm về tính chất vật lí của H2S như: Trạng
thái? Màu sắc? Mùi đặc trưng? Tỷ khối so với KK? Tính tan trong
nước?
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu một HS trong lớp bất kỳ trả lời kết
quả, các hs khác góp ý, bổ sung
- GV bổ sung, làm rõ hơn tính độc của H2S: gây nhiễm đường hô
hấp, nếu tiếp xúc nhiều loại khí này sẽ làm hệ thần kinh mệt mỏi
giảm khả năng phản xạ, kém trí nhớ và còn có khả năng làm chết
người nếu tiếp xúc lượng khí lớn
- GV dẫn ví dụ: tháng 11/1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica
đã thải ra một lượng khí H2S lớn, chỉ trong vòng 30 phút chất khí đó
đã cùng với sương mù của thành phố đã làm chết 22 người và khiến
320 người bị nhiễm độc.Do đó khi tiếp xúc với H2S từ các nguồn
phác thải trong tự nhiên các em cần có thái độ nghiêm túc, thận
+ Thông qua quan sát mức
độ và hiệu quả tham gia vàohoạt động của học sinh.+ Thông qua HĐ chung của
cả lớp, GV hướng dẫn HSthực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh
Vấn đề 2: Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học H 2 S
* Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo phân tử H 2 S
- Biết được tính chất hoá học của H 2 S và tính khử là tính chất chủ yếu
- giải được bài tập H 2 S tác dụng với dd kiềm
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập
HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- HĐ nhóm: GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo
rỗng của phân tử H2S, sau đó yêu cầu trả lời các câu
hỏi 1,2 trong phiếu số 2
Phiếu học tập số 2
1 Nhìn vào CTPT của hidrosunfua hãy cho biết trong
H2S chứa loại liên kết nào?Mô tả sự hình thành liên kết
đó?
2 Dựa vào CTCT của H2S và số oxi hóa của S trong
H2S em hãy nêu dự đoán của mình về tính chất hóa học
của H2S?
3 Xác định tỉ lệ số mol giữa NaOH với H2S trong 2 pư
sau:
NaOH + H2S → NaHS + H2O
2NaOH + H2S → Na2S + H2O
4 Quan sát 2 thí nghiệm (do GV chiếu) và cho biết
hiện tượng, viết PTHH, vai trò của H2S trong từng pư?
- TN1: Cho H2S tác dụng với dd CuSO4.
- TN2: Đốt cháy khí H2S trong oxi KK.
2 Tính chất hóa học:
* Cấu tạo phân tử:
a.Tính axit yếu:
H2S (khí) H O2 → H2S(dungdich) (Khí hidrosunfua) (axit sunfuhidric) H2S ¬ → H+ + HS-
Trang 4+ HS hoạt động theo nhóm đã phân chia và trình bày
vào bảng phụ
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết
quả( mỗi nhóm một nội dung), các nhóm khác góp ý,
bổ sung
+ GV bổ sung, chốt lại kiến thức: + Khi khí H2S tan
trong nước tạo thành dung dịch H2S có tính axit gọi là
axit sunfuhidric
+ Do độ âm điện của S và H chênh lệch nhau không
nhiều nên cặp e chung giữa S và H không bị lệch quá
nhiều về phía S, do đó khả năng tách H khỏi H2S chỉ
theo từng nấc và cũng không quá dễ dàng nên dung
dịch H2S chỉ thể hiện tính axit yếu GV hướng dẫn HS
viết phương trình phân li 2 nấc của dd H2S và cách đọc
tên 2 anion tạo thành
- HĐ cá nhân:
+ GV đặt câu hỏi: Khi cho dd H2S tác dụng với dd
NaOH có khả năng tạo thành muối nào?yêu cầu HS
làm câu hỏi số 3 trong phiếu số 2
+ GV chiếu movie thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và
làm câu hỏi 4 trong phiếu số 2
+ GV đặt câu hỏi: Tại sao dd H2S để lâu trong KK dần
trở nên có vẩn đục màu vàng?
T≤ 1 Pư tạo muối NaHS (pt1)1<T<2 Pư tạo 2 muối NaHS vàNa2S(pt1,2)
T≥2 Pư tạo muối Na2S (pt2)
b Tính khử mạnh.
* Thí nghiệm: Đốt cháy khí H2S trong oxikhông khí
- Khi đốt khí H2S trong đk dư oxi, H2S
cháy cho ngọn lửa màu xanh mờ do tạokhí SO2
2H2S + 3O2(dư) → 2SO2 + 2H2O.
- Khi đốt khí H2S trong đk thiếu oxi, H2S
cháy tạo tinh thể màu vàng đó là S
H2S + O2(thiếu) → S + H2O.
* H2S + 4Br2 + 4H2O → 8HBr + H2SO4.
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quảtham gia vào hoạt động của học sinh.+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GVhướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh
Vấn đề 3: Trạng thái tự nhiên và điều chế H 2 S
* Mục tiêu:
- Biết trạng thái tự nhiên của H 2 S, và cách điều chế
- Biết được PTHH điều chế H 2 S.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm và trả lời
các câu hỏi trong phiếu số 3
Phiếu học tập số 3
1 Cho biết trong tự nhiên H2S tồn tại ở đâu?
2 Vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải
ra khí H2S nhưng lại không có sự tích tụ khí đó
trong không khí?
3 Cần làm gì góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm
môi trường do H2S?
- HĐ cá nhân: GV cho HS nghiên cứu SGK và rút ra
phương pháp điều chế khí H2S trong phòng thí
nghiệm
- HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm báo cáo kết
3 Trạng thái tự nhiên và điều chế
a Trạng thái tự nhiên
- Trong TN: H2S có trong một số nước suối,
khí núi lửa, bốc ra từ xác chết của người vàđộng vật
Trang 5quả của nhóm mình, các nhóm còn lại bổ sung, nhận
xét
Vấn đề 4: Tính chất vật lí của SO 2
* Mục tiêu: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của SO 2
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
HS thaỏ luận nhóm và trả lời câu
hỏi trong phiếu học tập số 4
hóa của lưu huỳnh dự đoán tính
chất của lưu huỳnh đioxit
- Khí không màu, mùi hắc, rất độc.
- Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước
+ Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)
e S
S4→+6+ 2
+
( tính khử )0
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
- SO2 là oxit của O và S
SO2 là oxit axit+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạtđộng của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thựchiện các yêu cầu và điều chỉnh
Vấn đề 5: Điều chế và tính chất hoá học của SO 2
* Mục tiêu:
- Hiểu được tính chất hoá học của SO 2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử)
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO 2 ,
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO 2 ,
Nội dung, phương
1.Điều chế và tính chất hoá học của SO 2
- Ngtố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)
e S
S4→+6+ 2
+
( tính khử )0
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
- SO2 là oxit của O và S
SO2 là oxit axit
Phiếu học tập số 5
1) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 + H2O2) S+ O2 → SO2
Trang 6muối tạo thành khi
cho SO2 tác dụng với
3) 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2
Để SO2 không bị thoát ra ngoài ta phải tiến hành thí nghiệm sử dụng bôngtẩm kiềm trên miệng ống nghiệm và sục SO2 dư vào dung dịch kiềm
Phiếu học tập số 6
- Tan trong nước tạo axít tương ứng
SO2+ H2O H2SO3 (axít sunfuarơ Tính axít yếu )
- Tính axít :H2S <H2SO3<H2CO3
- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2
- Có thể tạo 2 loại muối:
+ Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3…
+ Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) …SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O(tùy tỉ lệ mol tạo ra muối tương ứng)Đặt T= n NaOH/ n SO2
T≤ 1 Pư tạo muối NaHSO31<T<2 Pư tạo 2 muối Na2SO3; NaHSO3 T≥2 Pư tạo muối Na2SO3
Kết luận: Các phản ứng trên thể hiện tính oxit axit của SO2, số oxi hóa của
các nguyên tố không thay đổi
Phiếu học tập số 7
O H S S H O
S4 2 +2 2−2→30+2 2+
C.oxh c.k2Mg + SO2 S + 2MgOC.k c.oxh
1 2
2
0 2
4
2
2H O H Br H S O Br
Trang 7Vấn đề 6: Lưu huỳnh trioxit
* Mục tiêu: Biết được tính chất vật lý, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Dựa vào cấu tạo và số oxi hóa của SO3 cho biết
SO3 có tính chất hóa học gì ? Viết 3 pthh minh họa
tính chất hóa học của SO3?
- Nêu ứng dụng và viết phương trình phản ứng
điều chế SO3?
Tính chất vật lí
3 Tính chất hóa học
SO3 là một oxit axit
- Tác dụng với H2O: SO3 + H2O →H2SO4
- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:
SO3 + CaO → CaSO4
SO3 + Ca(OH)2 → CaSO4 + H2O
SO3 có tính oxy hóa khi tác dụng chất khử
4 Ứng dụng và điều chế:
2SO2 + O2 ¬ V2O5,450 500oC− → 2SO3
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính
chất hóa học, điều chế và ứng dụng của H 2 S, SO 2 ,SO 3 trong thực tiễn
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông
qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập số 10 (phụ lục).
+ Vòng 1:
GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả
lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã
chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước) Ghi điểm cho 4 nhóm ở
vòng 1
1 Người ta thường dùng hóa chất nào để phân biệt H2S và SO2?
Kết quả trả lời các câu hỏi/bàitập trong phiếu học tập số 10
+ GV quan sát và đánh giá hoạtđộng cá nhân, hoạt động nhómcủa HS Giúp HS tìm hướng giảiquyết những khó khăn trong quátrình hoạt động
Trang 82 Một mẫu khí thải ra được cho qua dung dịch CuSO4, thấy
xuất hiện kết tủa màu đen Hiện tượng này do khí thải có ?
3 Dẫn khí H2S vào dd SO2 có hiện tượng gì?
4 Số phản ứng oxi hóa khử khi dẫn khí SO2 vào các dung dịch:
BaCl2, Brom, H2S, NaOH
+ Vòng 2:
Trên cơ sở 4 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt
động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học
tập số 4
Từ câu 1 – câu 12: 4 nhóm thảo luận ghi đáp án lên bảng phụ
Từ câu 13 – câu 16: mỗi nhóm một câu và trình bày cách làm lên
bảng phụ
GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải
- HĐ chung cả lớp:
GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 1 HS) lên bảng trình bày kết
quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung
trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang
tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để
tìm hiểu và giải quyết vấn đề
+ GV thu hồi một số bài trìnhbày của HS trong phiếu học tập
để đánh giá và nhận xét chung + GV hướng dẫn HS tổng hợp,điều chỉnh kiến thức để hoànthiện nội dung bài học
+ Ghi điểm cho nhóm hoạt độngtốt hơn
Hoạt động 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
* Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết
các tình huống trong thực tế
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành Yêu cầu nộp
báo cáo (bài thu hoạch)
- GV khuyến khích HS tham gia tìm hiểu những hiện tượng thực tế về H2S,
SO2, SO3 hiện nay Tích cực luyện tập để hoàn thành các bài tập nâng cao
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1 Thành phần chính của khí do núi lửa phun ra?
2 Khi đánh ban trị cảm dùng trứng gà và đồng tiền bạc ?
3 Nước khi mới hút trong lòng đất có mùi của khí gì? Tác dụng của suối
nước nóng?
4 Ứng dụng của SO2 trong tẩy trắng giấy?
5 Mỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn không khí của
chính chúng ta?
Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đề trên
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để
giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2)
- GV chiếu đoạn phim Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét về hiện trạng
Bài báo cáo của HS(nộp bài thu hoạch)
- GV yêu cầu HS nộp
sản phẩm vào đầu buổihọc tiếp theo
- Căn cứ vào nội dung
báo cáo, đánh giá hiệuquả thực hiện côngviệc của HS (cá nhânhay theo nhóm HĐ).Đồng thời động viênkết quả làm việc củaHS
Trang 9tầng ozon Tiếp tục hoàn thiện câu hỏi số 3
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng
2 Kiến thức cụ thể
Học sinh biết được mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm về:
- Tính khử của hiđro sunfua.
- Tính khử và tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit.
- Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc.
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3 Phẩm chất:
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác và kỹ năng tiến hành thí nghiệm.
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy tất cả các khả năng tư duy của học sinh.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
2 Các kĩ thuật dạy học: Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình,
tranh ảnh, tư liệu,…), SGK; các thí nghiệm
3 Giáo viên (GV)
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống dẫn thủy tinh, giá để
ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt, nút cao su có lỗ, muỗng đốt hóa chất
- Hóa chất: Nước cất, H2SO4 đặc, dd HCl, dd Br2, muối FeS, đồng phoi bào, dd Na2SO3.
4 Học sinh (HS): Xem tính chất các hợp chất của lưu huỳnh, đọc trước thí nghiệm ở nhà III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Thí nghiệm thực hành là hình thức thí nghiệm do học sinh tự làm khi hoàn
thành kiến thức nhằm minh họa, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo hóa học nên việc ý thức chấp hành nội quy phòng thực hành là vô cùng
cần thiết Mặt khác kết quả thực hành hóa học phụ thuộc chủ yếu vào sự chuẩn bị của
Trang 10giáo viên Hoạt động này nhằm kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và những yêu cầu đặt
HS nghiên cứu trước SGK để biết các công việc cần
làm
Phương thức hoạt động :
- Kiểm tra sĩ số, phân nhóm thực hành
- GV nhắc nhở về nội quy phòng thí nghiệm, nêu mục
tiêu của bài thực hành thí nghiệm
- HS nghiên cứu trước trong SGK trả lời các bước tiến
hóa chất )
* Đánh giá kết quả hoạt động
GV kiểm tra, đánh giá hoạt độngcủa HS thông qua việc quan sát
HS trả lời, bố trí HS trong nhóm
khi thực hành, vở ghi chép
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của H 2 S
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành của học sinh, khắc sâu kiến thức về về tính chất
Phương thức tiến hành : Thực hiện
như hướng dẫn trong SGK
Dùng một ống nghiệm có chứa FeS lên
giá đỡ, dùng ống nhỏ giọt chứa sẵn dd
HCl gắn vào nút cao su có dây dẫn khí,
đậy kín ống nghiệm Nhỏ dd HCl vào ống
nghiệm, quan sát hiện tượng
Dự kiến sản phẩm của HS :
Có khí thoát ra có mùi trứng thối, Khi đốt khí
ta thấy ngọn lửa có màu xanh nhạt FeS + 2HCl→FeCl2 + H2S
H2S + O2 → SO2 + H2O
*Dự kiến khó khăn của HS : Cẩn thận khi tiếp
các chất độc và dễ gây nguy hiểm, tuyệt đối antoàn trong thí nghiệm
Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
GV kiểm tra , đánh giá hoạt động của HS thôngqua việc quan sát HS trong nhóm khi thực hành,ghi chép vào vở
Nội dung hoạt động : thông qua thí nghiệm thực hành HS
Phản ứng điều chế SO2