1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng

43 621 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các dịch vụ Internet thông dụng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Để giúp các bạn sinh viên hiểu và sử dụng thành thạo một số dịch vụ của Internet, chương trình sẽ hướng dẫn sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản, cần thiết cho việc học tập E-Learnin

Trang 1

BÀI 2: CÁC DỊCH VỤ INTERNET THÔNG DỤNG

Mục tiêu

Kết thúc bài này, sinh viên có thể:

• Duyệt web thành thạo

• Tìm kiếm thông tin trên Internet theo từ khóa hoặc theo chủ đề

• Đăng ký tài khoản thư điện tử miễn phí của Yahoo và sử dụng dịch vụ thư điện tử của Yahoo

để gửi và nhận thư

• Tải các tệp tin từ Internet xuống máy tính

• Thảo luận trực tuyến bằng bài trình chat Yahoo Messenger

• Đăng ký thành viên và tham gia diễn đàn

Thời lượng học

• Bạn nên học bài này trong vòng từ 2 đến 3 tuần

Trang 2

Nội dung

• Ngày nay, việc sử dụng các dịch vụ Internet đã trở thành nhu cầu tất yếu, đặc biệt là những người hàng ngày dùng Internet làm phương tiện trao đổi thông tin trong công việc và học tập

• Để giúp các bạn sinh viên hiểu và sử dụng thành thạo một số dịch vụ của Internet, chương trình

sẽ hướng dẫn sử dụng một số dịch vụ Internet cơ bản, cần thiết cho việc học tập E-Learning của các bạn, như dịch vụ web, tìm kiếm thông tin trên Internet, thư điện tử, diễn đàn …

Hướng dẫn học

• Để học tốt bài này, sinh viên cần nắm chắc các bước hướng dẫn cụ thể đối với mỗi dịch vụ Internet Sinh viên cần thực hành trên máy tính càng nhiều càng tốt để quen dần và hướng tới

sử dụng thành thạo các dịch vụ Internet

Trang 3

2.1 Dịch vụ Web

Web là một trong những dịch vụ Internet được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Nó cho phép bạn xem các trang tài liệu siêu văn bản (trang web) trên Internet Để xem trang web, máy tính của bạn cần có một chương trình có tên trình duyệt web (web browser)

Phần này hướng dẫn cách sử dụng trình duyệt Internet Explorer phiên bản 6.0, một phần mềm được cài đặt sẵn trên hệ điều hành Windows Mục đích của phần mềm này giúp bạn duyệt web dễ dàng và hiệu quả

Khởi động và đóng Internet Explorer

Thực hiện một trong hai cách sau để khởi động trình duyệt web:

• Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Internet Explorer ( ) trên màn hình nền

• Nhấp START, chọn Programs, chọn Internet Explorer

Sau khi khởi động, cửa số chương trình Internet Explorer hiển thị như hình vẽ dưới đây:

Hình 2.1 Minh họa cửa sổ chương trình Internet Explorer

Để đóng chương trình Internet Explorer, nhấp chuột vào biểu tượng Close ( ) ở góc trên bên phải cửa sổ chương trình hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4

Các nút trên thanh công cụ

Trên thanh công cụ của cửa sổ chương trình Internet Explorer có nhiều nút chức năng cho phép bạn sẽ dàng điều khiển trình duyệt

Trang 4

Nút lùi (Back): Cho phép bạn quay lại trang vừa xem trước đó Ban đầu khi khởi động trình duyệt, nút Back bị mờ vì trình duyệt web mới mở trang đầu Sau đó, bạn có thể

đi theo các siêu liên kết để lần lượt tới các trang web khác, lúc này nút Back bắt đầu tác

dụng và sáng lên

Nút tiến (Forward): Chức năng và các trạng thái của nút Forward giống nút Back Điểm khác của nút Forward là sau khi bạn đã quay lại trang trước đó bằng nút Back, bạn

muốn tiếp tục theo đường đi mà mình từng đi, bạn nhấp nút Forward

Nút dừng (Stop): Nút Stop có chức năng ngừng tải một trang web Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa, bạn nhấp nút Stop

Nút làm tươi nội dung (Refresh): Nút Refresh có chức năng tải lại nội dung trang

web đang xem Cụm từ “làm tươi” có nghĩa là đôi khi trang web bạn đang xem có nội dung

đã cũ hoặc nội dung chưa trọn vẹn do trình duyệt chưa tải hết Muốn trình duyệt tải lại trang

này, nhấp Refresh

Nút nhà (Home): Nút Home có chức năng chuyển tới trang khởi động mặc định (trang

nhà) Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt web bật lên sẽ kết nối thẳng tới một trang web nào

đó, bạn đặt địa chỉ trang web đó là trang nhà

Nút tìm kiếm (Search): Nút Search cho phép mở ra một cửa sổ phía bên trái

trình duyệt Cửa sổ đó sẽ tự động kết nối tới trang tìm kiếm mặc định (thường là www.search.msn.com) và cho phép bạn nhập các điều kiện tìm kiếm Sau đó kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị ở màn hình chính của trình duyệt

Nút trang yêu thích (Favorites): Nút Favorites cũng cho phép bạn mở một

cửa sổ phía bên trái trình duyệt chứa danh sách tiêu đề các trang web mà bạn yêu thích

Nút các trang web đã truy nhập (History): Nút History cho phép bạn mở một cửa

sổ mới ở vị trí giống vị trí của nút Search và Favorites Nội dung trong cửa sổ này là danh sách các trang web bạn đã từng truy nhập Danh sách này có thể được sắp xếp theo ngày tháng, rất thuận tiện nếu bạn muốn biết hôm nay, hôm qua mình đã truy nhập những trang web nào hoặc cũng có thể được sắp xếp theo site

Nút in (Print): Nút Print cho phép bạn in nội dung trang web đang hiển thị hoặc in

vùng nội dung bạn lựa chọn

Hiển thị hoặc ẩn thanh công cụ

Có nhiều thanh công cụ (Toolbar) trong Internet Explorer, trong đó có một số được hiển thị mặc định và một số thanh ẩn đi Để hiển thị hoặc ẩn thanh công cụ, bạn thực hiện như sau:

• Để Hiển thị thanh công cụ:

• Bước 1: Vào mục View trên thanh thực đơn, chọn chức năng Toolbar

• Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả có dấu "9" xuất hiện phía trước tên của thanh công cụ)

Trang 5

• Để Ẩn thanh công cụ:

• Bước 1: Vào mục VIEW trên thanh lệnh (menu) chọn chức năng Toolbar

• Bước 2: Kích chuột vào tên của thanh công cụ cần hiển thị (kết quả là có dấu "9" biến mất)

Hình 2.2 Ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ

Hiển thị trang web

• Hiển thị trang web bằng cách nhập địa chỉ

• Để hiển thị trang web, bạn gõ địa chỉ URL đầy đủ của trang web vào ô địa chỉ Ví dụ, nhập http://www.hou.edu.vn rồi nhấn Enter

Hình 2.3 Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn Enter để hiển thị trang web

Nhập http://www.hou.edu.vn rồi nhấn Enter

Trang 6

Nội dung của trang web sẽ được hiển thị bên trong cửa sổ như sau:

Hình 2.4 Ví dụ về cửa số trang web

LƯU Ý

Khi gõ địa chỉ của trang web, bạn chỉ cần gõ bắt đầu từ www chứ không nhất thiết phải

gõ cả http:// Ví dụ bạn chỉ cần gõ www.hou.edu.vn

• Hiển thị trang web trong một cửa sổ mới:

Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem tiếp các nội dung bên trong Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội dung trang web trước bị thay thế

Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa sổ đang xem, bạn có thể

sử dụng tính năng mở trang web trên một cửa sổ mới

Để thực hiện điều này, nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web muốn mở Một thực đơn hiện ra Chọn Open in New Window

Trang 7

Hình 2.5 Mở trang web trên một cửa sổ mới Ngoài ra, bạn có thể mở thêm cửa số trình duyệt mới bằng cách:

• Mở thực đơn File

• Chọn lệnh New Window

Dừng tải trang web

Trong quá trình duyệt web, có nhiều tình huống bạn muốn ngừng tải một trang web, chẳng hạn do một số lý do sau:

• Gõ sai địa chỉ, đã nhấn Enter và bạn muốn dừng để gõ lại địa chỉ

• Do đường truyền chậm, bạn muốn dừng tải trang web để chỉ đọc những thông tin

đã tải về hoặc để mở một trang web khác

Để ngừng tải trang web, bạn nhấp nút Stop ( ) trên thanh công cụ của trình duyệt, tuy nhiên trình duyệt vẫn hiển thị những thông tin đã được tải về

Làm tươi trang web

Sau khi đã tải hết nội dung của một trang web, trình duyệt ngừng kết nối trong khi vẫn hiển thị nội dung trang web đó trên màn hình Như vậy, có thể khi bạn đang đọc nội dung trên trang web thì máy chủ web đã cập nhật những thông tin này Muốn xem có sự thay đổi từ phía máy chủ không, bạn phải nhấp nút Refresh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung Một số trang web được lập trình sẵn để sau một khoảng thời gian, trang web đó sẽ tự động thực hiện chức năng làm tươi để tải về những thông tin mới nhất từ phía máy chủ

Để làm tươi trang web, bạn nhấp chuột vào nút Refresh trên thanh công cụ

Trang 8

Di chuyển qua lại giữa các trang web

• Sử dụng nút Back

• Khi bạn đang xem một trang web nào đó và bạn

muốn quay trở lại các trang web trước đó, cách nhanh nhất là sử dụng nút Back Nếu bạn nhấp nút Back nhiều lần, bạn sẽ lần lượt quay trở lại các trang web mà bạn đã từng vào trước đó

• Nút Back trên thanh công cụ

Tải hoặc không tải ảnh

Theo mặc định, trình duyệt web sẽ tự động hiển thị toàn bộ nội dung của trang web, bao gồm cả hình ảnh Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn bỏ thuộc tính tải ảnh để tăng tốc độ cho trình duyệt

Bạn thực hiện các bước sau:

• Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options Hộp thoại Internet Options hiện ra (hình 2.6)

• Đóng và khởi động lại trình duyệt

Hình 2.6 Mở hộp thoại Internet Options và thẻ Advanced

CHÚ Ý

Bạn có thể bấm tổ hợp phím ALT + Phím mũi tên sang trái thay cho việc nhấp nút Back trên thanh công cụ

Trang 9

Thiết lập trang nhà

Trang nhà (Home Page) là trang web bạn thiết lập để khi bạn mở trình duyệt web, trang này

tự động được mở

Để thiết lập trang nhà cho trình duyệt web, thực hiện các bước sau đây:

1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options

2) Hộp thoại Internet Options xuất hiện (Hình 2.7)

3) Chọn thẻ General

4) Thiết lập địa chỉ trang nhà

• Nếu muốn sử dụng trang hiện tại (trang mà trình duyệt web đang mở) là trang nhà,

nhấp nút use current

• Nếu muốn trang nhà là trang mặc định do Microsoft quy định, nhấp use default

• Nếu muốn khi khởi động trình duyệt web không mở trang nào, bạn cần phải chọn

use blank

• Nếu muốn tự đặt trang nhà, nhập địa chỉ trang nhà vào ô Address

• Nhấp OK để khẳng định một trong các lựa chọn trên

Hình 2.7 Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để thiết lập trang nhà Trong quá trình duyệt web, bạn có thể nhấp nút Home ( ) trên thanh công cụ để quay trở

về trang nhà

Trang 10

Thêm trang web yêu thích

Có thể sử dụng trình duyệt web để tạo sổ địa chỉ nhằm mục đích lưu địa chỉ các trang web yêu thích mà bạn đã tìm thấy Điều này giống việc đánh dấu một quyển sách, khi bạn đọc đến trang sách hay và bạn muốn đánh dấu trang sách đó

Ưu điểm lớn nhất của tiện ích này là có thể đánh dấu nhiều trang web yêu thích mà bạn đã từng duyệt và dễ xem chúng sau này Ngoài ra, các trang web đã đánh dấu có thể được sắp xếp theo các chủ đề, các nhóm và việc quản lý các nhóm này được thực hiện khá dễ dàng

Để thêm trang yêu thích, làm theo các bước sau:

• Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites

Hộp thoại Add Favorite xuất hiện (hình 2.8)

• Nhập tên gợi nhớ cho trang yêu thích

• Nhấp OK.

Hình 2.8 Hộp thoại Add Favorites

• Hiển thị trang web bằng cách chọn Favorites

• Khi đã lưu một địa chỉ trang web nào đó, bây giờ bạn muốn mở trang web đó.Để làm điều này, thực hiện các bước sau:

• Mở thực đơn FAVORITES

• Danh sách các địa chỉ đã thêm xuất hiện

• Chọn địa chỉ bạn muốn mở

• Quản lý các trang yêu thích

• Danh sách các trang yêu thích của bạn ngày một dài và đến lúc nào đó, bạn có nhu cầu

tổ chức lại danh sách này sao cho dễ tìm đến trang mình cần Bạn có thể lựa chọn tiêu chí của riêng mình để tổ chức lại các trang này

• Tạo thư mục chứa địa chỉ các trang yêu thích 1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites

Cửa sổ Organize favorites xuất hiện (hình 2.9)

2) Nhấp nút Create Folder

3) Nhập tên thư mục

4) Nhấp Close

Trang 11

Hình 2.9 Tạo thư mục chứa các trang yêu thích

• Thêm trang web vào thư mục chứa trang yêu thích

1) Mở thực đơn Favorites, chọn Add to Favorites

Hộp thoại Add favorite xuất hiện (hình 2.9)

2) Nhấp nút Create in để hiển thị danh sách thư mục

3) Chọn thư mục chứa trang yêu thích

4) Nhập tên cho trang yêu thích

5) Nhấp OK

• Đổi tên hoặc xóa một trang yêu thích

1) Mở thực đơn FAVORITES, chọn Organize favorites

Cửa sổ Organize favorites xuất hiện

2) Chọn các đối tượng mà bạn muốn đổi tên hoặc xóa

3) Nhấp chuột vào nút Rename/Delete

4) Nhấp Close

Danh sách các trang web đã thăm

Trong quá trình duyệt web, địa chỉ của những trang web bạn đã ghé thăm sẽ được lưu trong danh sách có tên History Danh sách này có thể lưu địa chỉ của các trang web bạn đã xem trong một khoảng thời gian xác định (mặc định là 20 ngày)

• Xem history :Để hiển thị danh sách History, nhấp chuột vào nút History trên thanh công cụ

• Một cửa sổ sẽ hiện ra ở bên trái của màn hình, ở đó bạn có thể lựa chọn cách mà bạn muốn hiển thị những trang mà bạn mới truy nhập gần đây nhất:

Trang 12

Hình 2.10 Ô History được nằm bên trái cửa sổ trình duyệt

• Xóa history

Bạn có thể xóa một địa chỉ trong danh sách History bằng cách nhấp chuột phải vào địa chỉ đó trong ô History và chọn Delete

Muốn xóa toàn bộ danh sách History, bạn thực hiện như sau:

1) Mở thực đơn TOOLS, chọn Internet Options

Cửa sổ Internet Options xuất hiện (hình 2.11)

2) Chọn thẻ General

3) Trong phần History, nhấp chuột vào nút Clear History

Hình 2.11 Mở hộp thoại Internet Options, thẻ General để xóa toàn bộ history

Trang 13

• Sao chép ảnh

• Khi xem các trang web, có những bức ảnh đẹp và bạn muốn sử dụng những bức ảnh này để đưa vào tài liệu của mình Bạn nhấp chuột phải vào bức ảnh bạn thích, một

thực đơn hiện ra và bạn chọn Copy

• Hình ảnh sẽ được sao chép vào bộ đệm của máy tính và đã sẵn sàng để được dán vào trong một tài liệu nào đó, chẳng hạn một văn bản word

• Nếu muốn lưu bức ảnh đó vào ổ cứng mày tính, nhấp chuột phải vào bức ảnh trên

trang web rồi chọn Save Picture As

Lưu trang web

Bạn có thể lưu trang web vào ổ cứng máy tính để có thể xem lại mà không cần kết nối Internet Bạn thực hiện như sau:

1) Mở trang web bạn muốn lưu

2) Mở thực đơn File, chọn Save as

Hộp thoại Save Web Page xuất hiện

3) Chọn thư mục lưu trang web

4) Đặt tên cho trang web

Trang 14

Sau khi xem trước và thực hiện những căn chỉnh cần thiết, bạn có thể quyết định in hoặc thoát khỏi chế độ xem trước

Hình 2.13 Xem trước trang web trước khi in

• In trang web

Để in toàn bộ trang web đang hiển thị trên màn hình, nhấp chuột vào biểu tượng in trên thanh công cụ Lệnh này ngay lập tức in trang web đang hiển thị trên màn hình mà không phải yêu cầu bạn thiết lập bất kỳ tham số hay giá trị nào Như vậy, trước khi chọn chức năng này, phải chắc chắn rằng trang web in ra sẽ như ý bạn muốn

Để có thể điều chỉnh các tham số in ấn, bạn nên chọn chức năng Print trong thực đơn File Sau khi chọn lệnh này, hộp thoại Print sẽ hiện ra, và ở đó bạn có thể chọn các chức năng như số lượng bản in, máy in sử dụng (hình 2.14)

Bạn cũng có thể chỉ in những phần bạn muốn:

1) Chọn phần văn bản cần in

2) Mở thực đơn File, chọn Print

3) Trong phần Page Range, bạn chọn Selection

Trang 15

Hình 2.14 Mở hộp thoại Print để in trang web

2.2 Tìm kiếm thông tin

2.2.1 Các vấn đề cơ bản về tìm kiếm thông tin

2.2.1.1 Địa chỉ các trang web hỗ trợ chức năng tìm kiếm

Trên Internet có rất nhiều website hỗ trợ chức năng tìm kiếm thông tin, trong đó có một số trang phổ biến như:

ASK JEEVES http://www.ask.com

GOOGLE http://www.google.com

LYCOS http://www.lycos.com

YAHOO http://www.yahoo.com

ALTA VISTA http://www.altavista.com

Ở Việt Nam, hai trang web sau hỗ trợ các chức năng tìm kiếm tiếng Việt khá tốt:

Để tìm kiếm các thông tin bạn cần trên Internet, bạn gõ từ khóa liên quan đến vấn đề đó vào

ô tìm kiếm Ví dụ: Internet, E-Learning, ADSL rồi nhấn nút “Search” hoặc nút “Tìm”

tùy theo website bạn sử dụng

Trang 16

Nhiều người nghĩ rằng, khi sử dụng một công cụ tìm kiếm, chẳng hạn google, trang tìm kiếm này sẽ tự động tìm tất cả các trang web và hiển thị những thông tin mà bạn đang cần tìm Tuy nhiên, điều này là không đúng Máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong sanh sách các website chúng lưu trữ Những website này có thể do máy tìm kiếm đã tìm được trước đó hoặc do các website đăng ký với máy tìm kiếm Do vậy, kết quả bạn tìm được khi sử dụng các trang web khác nhau là khác nhau

Thêm nữa, mỗi công cụ tìm kiếm lại sắp xếp kết quả tìm kiếm theo các tiêu chí khác nhau Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu mười mục trên một trang, với các thông tin mô tả ngắn gọn về website mà chúng tìm được theo yêu cầu của bạn

Thế nào là một từ?

Một từ là sự kết hợp các chữ cái hoặc các số với nhau

trong đó không bao gồm các khoảng trống Chương

trình tìm kiếm phân biệt các từ theo kí tự khoảng

trống (tạo bằng phím SpaceBar) hoặc kí tự cách (tạo

bằng phím Tab) Ví dụ tạo câu điều kiện có bốn từ

tìm kiếm giáo dục điện tử như hình dưới đây:

Không nên tìm kiếm theo một từ khóa đơn

Thường thì bạn nên sử dụng từ hai từ trở lên hoặc

một cụm từ ngắn hơn là sử dụng một từ đơn khi thực

hiện tìm kiếm Những từ bạn chọn làm từ khóa phải là những từ liên quan trực tiếp và đặc trưng đối với vấn đề đang tìm

Ví dụ, nến bạn đang tìm thông tin về đào tạo máy tính thì cụm từ bạn gõ vào là “đào tạo máy tính” chứ không chỉ là “đào tạo” hoặc chỉ là “máy tính”

2.2.1.3 Tìm kiếm kết hợp

Nếu bạn muốn tìm kiếm các thông tin về đào tạo máy tính mà bạn chỉ gõ mỗi cụm từ là đào tạo máy tính vào ô tìm kiếm thì máy sẽ tìm các trang có từ đào, các trang có từ tạo, các

trang có từ máy và các trang có từ tính Sở dĩ như vậy là vì máy tìm kiếm không biết cả ba

từ trên mới là từ khóa bạn muốn tìm

Để máy tìm kiếm biết bạn muốn tìm chính xác cụm từ đào tạo máy tính, bạn phải bao cụm

từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máy tính” Với từ khóa này, máy

tìm kiếm sẽ tìm được những nội dung sát với nhu cầu của bạn hơn

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ

khóa này, vừa có từ khóa kia Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +“máy tính” để tìm những trang web vừa có cụm từ “đào tạo”, vừa có cụm từ “máy tính” Bạn sử dụng dấu “-” để

tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm

từ kia Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” -“máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào

tạo” nhưng không được chứa cụm từ “máy tính”

2.2.1.4 Chọn chuẩn tiếng Việt

Nếu bạn tìm kiếm bằng từ khóa tiếng Việt, bạn phải chọn chuẩn tiếng Việt (TCVN, UNICODE hay VNI) phù hợp Chuẩn được chọn cho máy tìm kiếm phải phù hợp với chuẩn được sử dụng trên bộ gõ của bạn Ví dụ, nếu bạn chọn tiêu chuẩn UNICODE cho máy tìm kiếm thì bạn cũng phải sử dụng chuẩn UNICOE trên bộ gõ UNIKEY Nếu bạn chọn đúng thì chữ tiếng Việt sẽ hiển thị đúng trong ô tìm kiếm

CHÚ Ý

Trong câu điều kiện được nhập,

số kí tự trống giữa các từ không làm thay đổi kết quả tìm kiếm Máy tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong câu điều kiện

Trang 17

Hình 2.15 Chuẩn tiếng Việt trên trang tìm kiếm và bộ gõ phải giống

2.2.2 Hướng dẫn tìm kiếm bằng Google

Google là một trong những công cụ tìm kiếm nổi tiếng nhất trên Internet Khả năng tra cứu chính xác cao đã khiến cho Google trở nên quen thuộc với người sử dụng

Để sử dụng Google, gõ địa chỉ http://www.google.com vào ô địa chỉ của trình duyệt Web Giao diện tìm kiếm sẽ xuất hiện như dưới đây

Hình 2.16 Giao diện tìm kiếm của Google

• Mục (1): Ô tìm kiếm, nơi cho phép nhập câu điều kiện

• Mục (2): Nút khởi động việc tìm kiếm

• Mục (3): Nút khởi động việc tìm kiếm và mở ngay địa chỉ Web đầu tiên trong danh sách các địa chỉ Web tìm thấy

• Mục (4): Chức năng hỗ trợ cho việc chọn ngôn ngữ của trang Web tìm kiếm, quốc gia xuất bản trang Web,

• Mục (5): Tạo giao diện riêng cho người dùng, trong đó có hỗ trợ chọn trang giao diện tiếng Việt

• Mục (6): Chức năng tìm kiếm nâng cao

Tìm kiếm với từ khóa

Để tìm kiếm, bạn gõ từ khóa hoặc một nhóm từ khóa vào ô tìm kiếm Sau đó bạn nhấp nút

“Tìm với Google”

Trang 18

Hình 2.17 Gõ từ khóa vào ô tìm kiếm và nhấp "Tìm với Google" để tìm

Kết quả tìm được sẽ được hiển thị trên màn hình

Hình 2.18 Kết quả tìm kiếm là các trang có chứa từ khóa

Tìm kiếm một cụm từ chính xác

Để tìm chính xác một cụm từ, chẳng hạn đào tạo máy tính, bạn phải bao cụm từ đó bằng dấu ngoặc kép, lúc này, từ khóa là: “đào tạo máy tính”

Trang 19

Kết quả tìm kiếm được minh họa dưới đây:

Hình 2.19 Kết quả tìm kiếm chứa cụm từ "Đào tạo máy tính"

Tìm kiếm kết hợp

Sử dụng dấu “+” để tìm kiếm sao cho nội dung trang kết quả vừa có từ khóa này, vừa có từ

khóa kia Chẳng hạn bạn gõ: “đào tạo” +“máy tính” để tìm những trang web vừa có cụm

từ “đào tạo”, vừa có cụm từ “máy tính” Bạn sử dụng dấu “-” để tìm kiếm sao cho nội

dung trang kết quả có chứa cụm từ này nhưng không được chứa cụm từ kia Chẳng hạn bạn

gõ: “đào tạo” -“máy tính” để tìm những trang web có cụm từ “đào tạo” nhưng không được chứa cụm từ “máy tính”

Hình 2.20 Kết quả tìm kiếm phải có cả "Đào tạo" + "Máy tính"

Trang 20

Sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao

Với trang Tìm Kiếm Nâng Cao, bạn dễ dàng thu hẹp phạm vi tìm kiếm làm cho máy tìm

kiếm cho kết quả nhanh và đúng với mong muốn của bạn

Chọn mục Advanced Search trong trang chủ để sử dụng trang tìm kiếm nâng cao như hình

vẽ dưới đây Ví dụ:

• Bạn có thể chỉ tìm những trang web viết bằng tiếng Việt

• Bạn chỉ thể chỉ tìm những tài liệu powerpoint

• Bạn có thể chỉ tìm những trang web được xuất bản trong vòng 6 tháng gần nhất

Hình 2.21 Chức năng tìm kiếm tiến bộ

Bộ tìm kiếm GOOGLE cung cấp chức năng cho phép tìm nối tiếp trên kết quả đã có Chức năng này cho phép người dùng không cần nhập câu điều kiện quá dài ngay từ ban đầu Ví

dụ minh hoạ:

Hình 2.22 Tìm nội trong kết quả

Trang 21

2.3 Dịch vụ thư điện tử

Dịch vụ thư điện tử là một dịch vụ đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, do tính hiệu quả, thực tế và dễ dàng cho người sử dụng Người sử dụng đăng ký hộp thư trực tiếp trên Website, tất cả các tác vụ liên quan đến thư như đọc, soạn thảo và gửi đều được thực hiện trên trình duyệt Web Thư được lưu và quản lý trên máy chủ (Server) của nhà cung cấp dịch

vụ Webmail

Dùng Webmail có một số đặc điểm, đó là:

• Miễn phí: Gần như tất cả các dịch vụ Webmail đều miễn phí

• Có khả năng truy cập ở bất cứ nơi nào: Khi người sử dụng có thể truy nhập Internet và

có trình duyệt Web là có khả năng sử dụng hộp thư Webmail

• Sử dụng đơn giản: Không cần phải cài đặt các thông số khi sử dụng Chương trình

email được trình bày sẵn do nhà cung cấp Webmail thiết kế, thống nhất trên mọi máy tính và mọi hệ điều hành

Tuy nhiên, cũng nên biết những nhược điểm của Webmail:

• Không có hỗ trợ từ nhà cung cấp: Ví dụ như trong trường hợp hộp thư gặp trục trặc

như không truy cập được, không gửi thư được Khi đó, nếu đăng ký một địa chỉ e-mail với một nhà cung cấp và trả một chi phí nhất định hàng tháng, người sử dụng sẽ được hỗ trợ những vướng mắc này

• Kích thước hộp thư bị hạn chế: Kích thước hộp thư thông thường chỉ là vài MB tới vài

chục MB và tổng dung lượng file đính kèm theo thư mỗi lần gửi thường là nhỏ (<5MB)

• Tính riêng tư và bảo mật: Vì thư được lưu trên máy chủ của nhà cung cấp nên vấn đề

bảo mật hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp Ngoài ra, khi truy cập thư từ các điểm Internet công cộng, có thể thư sẽ lưu trong cache máy tính, vì thế trong trường hợp này tốt nhất nên lưu ý xóa cache trước khi rời khỏi máy

• Tốc độ nhận và gửi thư: Vì Webmail thực hiện trên trình duyệt Web nên tốc độ sẽ chậm

vì có thể phải tải xuống cả những đoạn quảng cáo Hoặc khi truy nhập vào Website, người sử dụng sẽ bị hiện tượng nghẽn mạng do có quá nhiều người truy cập vào Website cùng một lúc

Sau đây, chúng ta sẽ thực hành việc tạo và sử dụng chương trình thư điện tử của yahoo

2.3.1 Đăng ký tài khoản thư điện tử

Bạn thực hiện các bước sau để đăng ký tài khoản thư điện tử của yahoo

Hình 2.23 Giao diện trang thư điện tử của Yahoo

Ngày đăng: 08/11/2013, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Minh họa cửa sổ chương trình Internet Explorer - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.1. Minh họa cửa sổ chương trình Internet Explorer (Trang 3)
Hình 2.2. Ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.2. Ẩn hoặc hiển thị thanh công cụ (Trang 5)
Hình 2.4. Ví dụ về cửa số trang web - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.4. Ví dụ về cửa số trang web (Trang 6)
Hình 2.5. Mở trang web trên một cửa sổ mới - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.5. Mở trang web trên một cửa sổ mới (Trang 7)
Hình 2.6. Mở hộp thoại Internet Options và thẻ Advanced - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.6. Mở hộp thoại Internet Options và thẻ Advanced (Trang 8)
Hình 2.9. Tạo thư mục chứa các trang yêu thích - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.9. Tạo thư mục chứa các trang yêu thích (Trang 11)
Hình 2.10.  Ô History được nằm bên trái cửa sổ trình duyệt - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.10. Ô History được nằm bên trái cửa sổ trình duyệt (Trang 12)
Hình 2.12. Nhấp chuột phải vào ảnh rồi chọn Copy hoặc Save Picture As - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.12. Nhấp chuột phải vào ảnh rồi chọn Copy hoặc Save Picture As (Trang 13)
Hình 2.13. Xem trước trang web trước khi in - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.13. Xem trước trang web trước khi in (Trang 14)
Hình 2.14.  Mở hộp thoại Print để in trang web - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.14. Mở hộp thoại Print để in trang web (Trang 15)
Hỡnh 2.15. Chuẩn tiếng Việt trờn trang tỡm kiếm và bộ gừ phải giống - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
nh 2.15. Chuẩn tiếng Việt trờn trang tỡm kiếm và bộ gừ phải giống (Trang 17)
Hỡnh 2.17. Gừ từ khúa vào ụ tỡm kiếm và nhấp &#34;Tỡm với Google&#34; để tỡm - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
nh 2.17. Gừ từ khúa vào ụ tỡm kiếm và nhấp &#34;Tỡm với Google&#34; để tỡm (Trang 18)
Hình 2.24. Form điền thông tin cá nhân - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.24. Form điền thông tin cá nhân (Trang 22)
Hình 2.26. Form điền các thông tin khác - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.26. Form điền các thông tin khác (Trang 24)
Hình 2.28. Màn hình chào của chương trình thư Yahoo. - Bài 2: Các dịch vụ Internet thông dụng
Hình 2.28. Màn hình chào của chương trình thư Yahoo (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN