1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tuần 5. Chiếc bút mực

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 48,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau bài học HS có thể chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ.. Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá.[r]

Trang 1

TUẦN THỨ 05

Ngày soạn: 30/9/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Tập đọc:

Tiết 13+14: CHIẾC BÚT MỰC

I.MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2, 3, 4, 5)

* KNS: Thể hiện sự cảm thông.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK ,Tranh minh họa SGK , Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ

- Cho HS đọc và TLCH bài Trên chiếc

- GV và HS nhận xét.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: " Trên chiếc bè”

- GV giới thiệu chủ điểm:

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- HS quan sát tranh chủ điểm

- HS quan sát tranh minh hoạ

- Các bạn bút mực

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- Chú ý đọc đúng các từ

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Bút mực, lớp, buồn, náo nức, nước mắt, loay hoay

b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

lớp Kết hợp giải nghĩa các từ: hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên

c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc

Tiết 2

- Những từ ngữ nào cho biết Mai

mong được viết bút mực ?

(HS khá, giỏi trả lời )

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai hồi hộp Mai buồn viết bút chì

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? - Lan được viết quên bút, Lan

Trang 2

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái

hộp bút ?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?

- Vì nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn

- Khi biết mình cũng được viết bút

mực, Mai nghĩ và nói thế nào ?

- Mai thấy tiếc nhưng nói cứ để Lan viết trước

- Vì sao cô giáo khen Mai? - Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn

4 Luyện đọc lại: - HS tự phân vai và đọc theo nhóm

- Cả lớp nghe và bình chọn nhóm đọc hay nhất

5 Củng cố dặn dò:

* KNS: Thể hiện sự cảm thụng.

- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về chuyện bạn bè yêu thương, giúp

đỡ lẫn nhau

- Em thích nhân vật nào trong truyện ?

Vì sao ?

- Thích Mai nhất vì Mai biết giúp đỡ bạn

bè (vì Mai là người bạn tốt, thương bạn)

- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể

chuyện: Chiếc bút mực

- Nhận xét giờ học

Toán:

Tiết 21: 38 + 25

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 5

- Biết giải bài giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

* BT cần làm: 1 (cột 1,2,3), 3, 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK , 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách đặt tính và tính:

68 + 7

48 + 9

B Bài mới:

1 Giới thiệu phép cộng 38+25:

- GV nêu bài toán: Có 38 que tính thêm

25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu

que tính ?

- HS thao tác trên que tính

- GV hướng dẫn: Gộp 8 que tính

Vậy 38 + 25 = 63 - HS tự nêu

Trang 3

- Hướng dẫn cách đặt tính: 38

25 63

- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1

- 3 thêm 2 bằng 5, thêm 1 bằng

6, viết 6

- Nêu cách đặt tính - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị,

hàng chục thẳng hàng chục

- Nêu cách thực hiện phép tính - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái

3 Thực hành:

Bài 1 : (cột 1,2,3) - HS nêu yêu cầu

- HS làm bảng con và bảng lớp (theo nhóm)

*Lưu ý: Phép cộng có nhớ và không

nhớ

+38 +58 +28 +48 +38

- GV sửa sai cho học sinh

+68 +47 +68 +44 +48

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm vào vở

Tóm tắt: Bài giải:

AB : 28 dm

BC : 34 dm

Đoạn AC dài: dm?

Con kiến phải đi đoạn đường dài là:

28 + 34 = 62 (dm) Đáp số: 62 (dm)

- GV và HS nhận xét

N1: 8 + 4 < 8 + 5 N2: 9 + 8 = 8 + 9 N3: 19 + 10 > 10 + 18

4 Củng cố - d ặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS học

thuộc bảng cộng ở nhà

_

Ngày soạn: 30/9/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2016

Toán:

Tiết 22: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng co nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng

* BT cần làm: 1,2,3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK ,Bảng phụ cho HS làm bài

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ: - 2-3 HS đọc bảng cộng 8 cộng với một

số

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Tổ chức trò chơi - HS nêu miệng kết quả

*Lưu ý: Thêm 1 (nhớ) vào tổng các

chục

- GV và HS nhận xét

Bài 3: HS đặt đề toán theo tóm tắt,

nêu cách giải rồi trình bày giải vào vở

- GV nhận xét 1 số bài , chữa bài

Bài giải:

Số kẹo ở hai gói là:

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số: 54 cái kẹo

4 Củng cố - d ặn d ò :

- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau Hình CN, hình TG

- GV nhận xét tiết học

Chính tả: (Tập chép) Tiết 9: CHIẾC BÚT MỰC

I.MỤC TIÊU :

- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT (SGK)

- Làm được BT2; BT(3) a

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK ,Bảng phụ nội dung đoạn văn cần chép

- Bảng phụ viết nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: - HS viết bảng con và bảng lớp

dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã

- GV nhận xét sửa sai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- 1-2 HS đọc đoạn chép

- Vì sao bạn Lan lại khóc ? - Bạn quên bút ở nhà

- Thấy bạn khóc, Mai đã làm gì ? - Lấy bút của mình cho bạn mượn

- Đoạn văn có mấy câu ? - Đoạn văn có 5 câu

- Cuối mỗi câu có dấu gì ? - Dấu chấm

- Chữ đầu dòng phải viết như thế nào ? - Viết hoa, chữ đầu dòng lùi vào một ô

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý - Viết hoa

Trang 5

điều gì ?

- GV đọc HS viết bảng con - HS viết vào bảng con: quên, mượn, bút

mực

b Chép bài vào vở:

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết,

chú ý đọc cả cụm từ viết đúng

- HS chép bài vào vở

3 Nhận xét , chữa bài:

- GV đọc bài chép cho HS soát lỗi

- GV thu 5-6 bài nhận xét

- GV nhận xét

- HS dùng bút chì soát lại bài ghi số lỗi ra vở

4 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nhận xét

Bài 3(a):

- Lớp làm vào vở

- 1 HS đọc lại từ vừa điền

- tia nắng, đêm khuya, cây mía

- HS nêu yêu cầu, thảo luận cặp

- HS lên bảng làm theo hình thức thi tiếp sức (đáp án: nón - lợn - lười - non)

- GV tổng kết cuộc thi

5 Củng cố- d ặn d ò :

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà luyện viết bài,

chuẩn bị bài tiết sau

Kể chuyện

Tiết 5: CHIẾC BÚT MỰC

I.MỤC TIÊU :

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)

- HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK , Tranh minh hoạ trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét

- 2 HS kể tiếp nối chuyện: “Bím tóc đuôi sam”

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,

yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn (theo tranh minh

hoạ)

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS tóm tắt nội dung mỗi tranh

- Tranh 1: - Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực

- Tranh 2: - Lan khóc vì quên bút ở nhà

Trang 6

- Tranh 3: - Mai đưa bút của mình cho Lan mượn.

- Tranh 4: - Cô đưa bút của mình cho Mai mượn

*Kể lại chuyện trong nhóm: - HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu

chuyện trong nhóm

*Kể chuyện trước lớp: - Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện

trước lớp

- GV & HS nhận xét

b Kể lại toàn bộ câu chuyện - 2, 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV & HS nhận xét

3 Củng cố- d ặn d ò :

- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể

chuyện hay nhất

- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

Ngày soạn: 30/9/2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2016

Tập đọc:

Tiết 19: MỤC LỤC SÁCH

I.MỤC TIÊU :

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)

- Tích hợp Q&G: HS hiểu quyền được học tập, được đọc sách, truyện của mình.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK , Tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi có mục lục

- Bảng phụ viết 1, 2 dòng để hướng dẫn học sinh luyện đọc

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: "Chiếc bút mực" - 3 HS đọc nối tiếp

- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn

nhau

- Em thích nhân vật nào trong

chuyện ? Vì sao ?

- HS trả lời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

a Đọc từng mục:

- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong

mục lục

- HS đọc trên bảng phụ

- HS tiếp nối nhau đọc mục lục

Trang 7

- HD HS đọc đúng các từ: - quả cọ, cỏ

nội, Quang Dũng, Phùng Quán,

Vương Quốc, cổ tích

- HS luyện đọc các từ khó

b Đọc từng mục trong nhóm:

GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong

bài

- Đọc theo cặp

c Thi đọc giữa các nhóm:

- GV và HS nhận xét

- 2 HS thi đọc bài

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài

- Tuyển tập này có những truyện nào ? - HS nêu tên từng truyện

-Truyện người học trò cũ ở trang nào?

-Truyện "Mùa quả cọ” của nhà văn

nào?

- Trang 52

- Quang Dũng

- Mục lục sách dùng để làm gì ? - Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì? có

những phần nào, trang bắt đầu của nó cần đọc

- Hướng dẫn HS đọc tập tra mục lục

sách TV2-T1-Tuần 5

- HS mở mục lục sách 1HS đọc mục lục Tuần 5 theo từng cột ngang

- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội dung

trong mục lục:

*Ví dụ:

- Bài tập đọc: Chiếc bút mực ở trang

nào ?

- Trang 40

- Tuần 5 có những bài chính tả nào ? - Có 2 bài chính tả:

- Tiết Luyện từ và câu ở Tuần 5 học

bài gì ? ở trang nào ?

- HS trả lời

- GV và HS nhận xét, bình chọn

5 Củng cố d ặn d ò :

- Liên hệ: Các con có hay đọc sách,

báo không?

Các con có quyền được học tập, được

đọc sỏch, truyện trong phũng đọc của

nhà trường

- GV nhắc nhở HS khi mở sách ra để

tìm bài thì phải xem phần mục lục

- HS trả lời

- GV nhận xét tiết học

Toán:

Tiết 23: HÌNH CHỮ NHẬT-HÌNH TỨ GIÁC

I.MỤC TIÊU :

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

* BT cần làm: bài 1, 2a ,b.

Trang 8

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

SGK , 1 số miếng bìa nhựa có dạng hình chữ nhật, hình tam giác

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC :

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng làm bài:

65 78 + 18 + 4

83 82

- HS nêu cách đặt tính, tính

B Bài mới:

1 Giới thiệu hình chữ nhật:

- GV dán lên bảng một miếng bìa hình

chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật

- HS quan sát

- Cho HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình

chữ nhật

- HS lấy hình chữ nhật

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và hỏi: - Đây là hình gì ? - Đây là hình chữ nhật.

- Cho HS đọc tên hình ? - Hình chữ nhật ABCD

- Hình có mấy cạnh ? - Có 4 cạnh

- Hình có mấy đỉnh ? - Có 4 đỉnh

- Cho HS đọc tên các hình chữ nhật có

trong bài học

- 3 HS đọc hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI

- Hình CN gần giống hình nào đã học - Gần giống hình vuông

2 Giới thiệu hình tứ giác:

- GV vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG

và giới thiệu đây là hình tứ giác

- HS quan sát và nêu: Tứ giác CDEG

D

E

C

G

- Hình có mấy cạnh ? - Có 4 cạnh

- Hình có mấy đỉnh ? - Có 4 đỉnh

- Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi

là hình tứ giác - 1 số HS nhắc lại

- Gọi HS đọc tên các tứ giác trong bài

học ?

- Tứ giác: CDEG, PQRS, HKMN

* Hình chữ nhật và hình vuông là các

C D

Trang 9

hình tứ giác đặc biệt.

3 Thực hành:

- GV yêu cầu HS nối các điểm để có

hình chữ nhật, hình tứ giác

- 2 HS lên bảng nối Sau đó đọc tên các hình đó

- GV nhận xét, hỏi củng cố

- HS nêu miệng các hình tứ giác

C Củng cố- d ặn d ò :

- Nhắc HS về nhà tìm các đồ vật dùng

ở gia đình có dạng hình chữ nhật, hình

tứ giác

- GV nhận xét giờ học

Tự nhiên xã hội :

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sau bài học học sinh có thể nắm được các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

2 Kỹ năng:

- Sau bài học HS có thể chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá

3 Thái độ:

- Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm nhai kỹ sự tiêu hoá được tốt

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

III các Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Làm gì để xương cơ phát triển

tốt?

- Đi đứng đúng tư thế, TTD, không mang vác vật nặng

B Bài mới:

- Khởi động: Trò chơi "Chế biến

thức ăn"

*Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HShình dung một cách sơ bộ đường đi của thức ăn xuống dạ dày, ruột non

*Cách tiến hành:

Bước 1: Trò chơi 3 động tác

Trang 10

- GV Hướng dẫn học sinh làm - HS quan sát.

"Nhập khẩu" - Tay phải đưa lên nương (như động tác

thức ăn vào miệng)

"Vận chuyển" - Tay trái để phía dưới cổ rồi kéo dài

xuống ngực (thực hiện đường đi của thức ăn)

"Chế biến" - Hai bàn tay để trước bụng làm động tác

nhào trộn

Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi - Thực hiện thức ăn được chế biến trong

dạ và ruột non

- GV hô chậm làm đúng động tác

Sau hô động tác nhanh không đúng

động tác – em nào sai phạt hát 1 bài

- HS chơi

- Em đã học được gì qua trò chơi

này ?

- Ghi đầu bài

Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ

*Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình SGK (T12)

Bước 2: Cả lớp làm việc

- Treo tranh câm - 2 HS lên bảng gắn hình

- 2 HS lên chỉ

- Thi đua gắn nhanh, chỉ đúng

- Thực quản, dạ dày, … ruột già

*Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống biến thành chất bổ dưỡng, ở ruột vào máu

đi nuôi cơ thể và đào thải ra ngoài

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ

*Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hoá

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV giảng

Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS quan sát H2

- Kể tên các cơ quan tiêu hoá ? - Miệng, thực quản, dạy dày, ruột non,

ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ

*Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

và các tuyến tiêu hoá như: tuyến nước bọt, gan, tuỵ

Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình

*Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá

*Cách tiến hành:

Bước 1: - Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm hình

vẽ các cơ quan tiêu hoá (tranh câm) các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá

Bước 2: - HS tiến hành gắn

Trang 11

Bước 3: - Các nhóm bài tập

- GV nhận xét khen ngợi nhóm làm

đúng, làm nhanh

c Củng cố dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn: 30/9/2016 Ngày giảng: Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2016

Toán:

Tiết 24: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn

* BT cần làm: 1 (không y/c tóm tắt), 3.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-SGK , Bảng gài và hình 7 quả cam( hoặc bông hoa)

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ 1 hình chữ nhật, 1 hình tứ

giác

- HS nêu tên các hình đó

B Bài mới

1 Giới thiệu bài toán về nhiều hơn:

+ Hàng trên có 5 quả cam

+ Hàng dưới có nhiều hơn 2 quả - HS nhắc lại bài toán

- Gợi ý để HS nêu phép tính và câu - HS nêu phép tính và câu trả lời

trả lời đúng

- GV trình bày bài giải:

Bài giải:

Số quả cam ở hàng dưới là:

5 + 2 = 7 (quả cam) Đáp số: 7 quả cam

2 Thực hành:

Bài 1: GV hướng dẫn HS theo 3 bước:

- Đọc đề toán

- Tìm cách giải

- Trình bày bài giải

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào nháp Sau đó chữa bài

Bài giải:

Số hoa Bình có là:

4 + 2 = 6 (bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa

- GV hướng dẫn HS làm - HS làm vào vở

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w