1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Bài 9. Axit nitric và muối nitrat

11 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 37,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động chung cả lớp: Các nhóm làm thí nghiệm quan sát, giải thích và kết luận về vấn đề nghiên cứu. - Gv mời đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thí[r]

Trang 1

Tiết 14, 15 Tuần 7, 8

Chuyên đề: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (2 tiết)

I/- Nội dung chuyên đề

- Biết cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và hiểu tính chất hóa học của axit nitric, tính chất của các muối nitrat

- Biết phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Ứng dụng của axit nitric và muối nitrat trong đời sống

II/- Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu:

1 1 Kiến thức:

*Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng của HNO3

- Cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (từ amoniac)

- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit

*Hiểu được :

- HNO3 là một trong những axit mạnh nhất

- HNO3 là chất oxi hoá rất mạnh: oxi hoá hầu hết kim loại, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

1.2 Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra nhận xét về tính chất của HNO3, muối nitrat

- Viết các phương trình hoá học dạng phân tử, ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc (hoặc loãng) và muối nitrat

- Áp dụng để giải các bài toán tính thành phần % khối lượng hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3, tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

1.3 Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập môn hóa học, phát huy khả năng tư duy của học sinh từ đó tin tưởng vào khoa học

- Vận dụng kĩ năng thực hành thí nghiệm để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm hóa chất nhằm đạt hiệu quả cao trong việc chiếm lĩnh kiến thức

- Vận dụng tính chất của axit nitric, muối nitrat vào thực tế cuộc sống

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và kết luận vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên: (chuẩn bị theo tình hình thực tế của trường)

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, đèn cồn; muỗng sắt,… dụng cụ khác cần thiết

- Hóa chất: giấy quỳ tím, nước cất, lọ đựng dung dịch HNO3 đặc, dung dịch HNO3

pha loãng, H2SO4 loãng, dung dịch NaOH, kim loại Cu, Fe, NaNO3

Trang 2

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập sách giáo khoa.

- Một số hình ảnh về ứng dụng của axit nitric, muối nitrat

- Máy tính, máy chiếu

- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức đã học có liên quan: tính chất hóa học của axit clohiđric, axit sunfuric

3 Phương pháp dạy học chủ yếu

- Phát hiện và giải quyết vấn đề.( Dạy học nêu vấn đề)

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm)

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, thiết bị dạy học….)

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi ( Đàm thoại nêu vấn đề, gợi mở)

- Phương pháp tiếp cận tương tự theo cấp độ “Hãy làm như tôi làm”)

4 Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’)

a Mục tiêu hoạt động

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS bao gồm liên kết cộng hóa trị, phản ứng oxihóa khử, tính chất hóa học của axit

- Nội dung hoạt động:

+ Tìm hiểu tính chất vật lý của axit nitric, muối nitrat

+ Tính chất hóa học của axit nitric và muối nitrat

+ Cách nhận biết ion nitrat và axit HNO3

b Phương thức tổ chức HĐ

- Tổ chức cho Hs hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1

- Tổ chức cho Hs hoạt động chung toàn lớp, mời từng nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung

- Gv quan sát hoạt động của Hs, kịp thời phát hiện những khó khăn để kịp thời hỗ trợ + Học sinh có thể gặp khó khăn trong vấn đề dự đoán tính chất của axit nitric và muối nitrat, so sánh tính chất của HNO3 và H2SO4, tuy nhiên đây là trải nghiệm, kết nối giữa kiến thức đã biết và kiến thức chưa biết nên không nhất thiết học sinh phải trả lời được hết các câu hỏi Muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

B Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1(5’): Tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lý của axit nitric

a) Mục tiêu hoạt động:

- Học sinh viết được công thức electron biểu diễn cấu tạo phân tử HNO3, xác định được số oxh của các nguyên tố, nêu tính chất vật lí của HNO3

- Kĩ năng: Hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ

b) Phương thức hoạt động : Học sinh chuẩn bị trước bài ở nhà, cho Hs hoạt động cá

nhân là chủ yếu+ hoạt động cả lớp Yêu cầu Hs tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 ở phần 1,2,3

+ Trong quá trình hoạt động, Gv quan sát hoạt động cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắt của Hs để hỗ trợ hiệu quả

Sử dụng các phiếu học tập số 1

Trang 3

1 Từ kiến thức đã học về liên kết hóa học(lớp 10) hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo của axit nitric?

2 Cho biết số oxi hóa của nitơ trong hợp chất?

3 Tính chất vật lí của axit nitric?

4 Dựa vào cấu tạo phân tử và độ âm điện của N hãy dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?

5 Hãy chỉ ra những tính chất hóa học chung và khác biệt giữa HNO3 và H2SO4?

6 Tính chất muối nitrat và ứng dụng?

- Hoạt động cá nhân:

Qua việc hoàn thành phiếu học tập ở nhà, học sinh chia sẻ với nhau trong nhóm về quá trình làm việc cá nhân của mình để đi đến thống nhất chung cho từng vấn đề

- Hoạt động cả lớp:

Giáo viên yêu cầu một số Hs báo cáo kết quả nghiên cứu trong hoạt động học tập của mình, các Hs khác nhận xét, bổ sung kết luận

- Giáo viên kết luận về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của axit nitric Lưu ý HNO3 là axit kém bền, dễ bị phân hủy khi có ánh sáng do đó dùg dịch thường có màu vàng khi để lâu, axit cần được bảo quản trong lọ tối màu

c) Sản phẩm của hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.

A AXIT NITRIC:

I/ Cấu tạo phân tử:

CTPT: HNO 3

- CTCT: H – O – N

-Trong phân tử HNO3: N có số OXH +5

II/ Tính chất vật lý:

+ HNO3 tinh khiết là chất lỏng, bốc khói, kém bền, D = 1,53g/Cm3, tan vô hạn trong nước + HNO3 đậm đặc trong phòng TN có nồng độ 68%, D = 1,40g/Cm3

HOẠT ĐỘNG 2(30’): Tìm hiểu tính axit và tính oxi hóa của axit nitric

a) Mục tiêu hoạt động

- Học sinh căn cứ cấu tạo và số oxh, độ âm điện của N dự đoán tính chất hóa học của HNO3, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm, so sánh được điểm giống và khác nhau giữa HNO3 và H2SO4

- Rèn luyện kĩ năng: thực hành hóa học, hợp tác, quan sát phát hiện giải thích vấn đề

b) Phương thức tổ chức hoạt động.

- Tổ chức hoạt động nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu 4,5 trong phiếu học tập 1

- Hoạt động chung cả lớp: Các nhóm làm thí nghiệm kiểm chứng các nhận định Gv thông báo các dụng cụ hóa chất cần dùng, các nhóm tự lựa chọn, đề xuất tiến trình thí nghiệm

- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết phản ứng minh họa từ đó kết luận về tính axit và tính oxh của HNO3, các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

- Khó khăn mà Hs gặp phải khi giải quyết vấn đề ở đây là: Xác định nguyên nhân gây ra tính oxh của axit, sản phẩm khử của phản ứng là gì

(Sử dụng tình huống có vấn đề ở đây là : Cu + H2SO4 loãng và Cu + HNO3 nảy sinh vấn đề tại sao đều là axit mạnh nhưng Cu không tác dụng với H2SO4? => Tính oxh của HNO3

* Vấn đề thứ 2: Fe + H2SO4 loãng và Fe + HNO3 đều cho sp khí không màu vậy sản phẩm của 2 phản ứng này có giống nhau không? Nguyên nhân là gì => Tính oxh của HNO3.)

O O

Trang 4

c) Sản phẩm của hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động.

+ Hs dự đoán tính chất của HNO3

+ Hs nêu được cách tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm theo bảng, kết luận tính chất của HNO3 (tính axit mạnh và tính oxh mạnh), so sánh với H2SO4

STT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích viết PTHH 1

2

3

III/ Tính chất hoá học:

- Rút ra được tính axit mạnh và tính oxh mạnh

- HNO3  H+ + NO3- => là axit mạnh

-

+5

3

H N O  Số OXH cao nhất nên chỉ có thể giảm => tính oxi hoá

1/ Tính axít : HNO3 là axít mạnh có đầy đủ tính chất của một axit (quỳ tím hoá đỏ; tác

dụng với oxít bazơ, bazơ, muối của các axít yếu  muối nitrat

2/ Tính OXH: HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

a/ Tác dụng với kim loại:

- OXH hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) đến số oxi hóa cao nhất.

M + HNO 3 (đặc) → M(NO 3 ) n + NO 2 + H 2 O

M + HNO 3 (loãng) → M(NO 3 ) n + NO (N 2 O /N 2 /NH 4 NO 3 ) + H 2 O

- Fe, Al, Cr thụ động hoá với HNO3 đặc, nguội.

b Tác dụng với phi kim:

HNO3 đặc, nóng OXH được một số phi kim C,S,P,  NO2

c Tác dụng với hợp chất:

- HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ

- Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc

* So sánh tính chất HNO3 và H2SO4

Giống nhau: Đều là axit mạnh HNO3 ngoài tính axit mạnh còn thể hiện

tính oxh mạnh ở mọi nồng độ.

H2SO4 chỉ thể hiện tính oxh mạnh ở nồng

độ đậm đặc

- Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát, Gv kịp thời phát hiện khó khăn của các

nhóm, vướng mắc của học sinh để có sự hỗ trợ hợp lí

- Thông qua hoạt động chung của lớp, Gv cho các nhóm tự nhận xét, nhận xét đánh giá lẫn nhau và Gv kết luận đánh giá chung

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về ứng dụng của HNO 3

a) Mục tiêu hoạt động:

- Hs nêu được những ứng dụng quan trọng của HNO3 trong các ngành sản xuất

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tự học, thu thập xử lí thông tin từ các kênh sách, internet

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Yêu cầu Hs về nhà nghiên cứu SGK, tìm hiểu trên

internet cho biết HNO3 có ứng dụng trong các ngành sản xuất nào?

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.

Yêu cầu Hs trình bày sản phẩm học tập của mình ở giờ sau, và cho các em nhận xét, đánh giá bổ sung vấn đề

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 4(5’): Tìm hiểu về điều chế HNO 3

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và sản xuất HNO3 trong công nghiệp, viết được các phản ứng minh họa

- Kĩ năng, tự học, tự tìm hiểu

b) Phương thức hoạt động:

- Cho học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu SGK tìm hiểu phương pháp điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Hoạt động cả lớp : Gv gọi một số học sinh lên trình bày sản phẩm, Hs khác nhận xét,

bổ sung

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

V Điều chế

1 Trong PTN: NaNO3+H2SO4(đ) t o HNO3 + NaHSO4 (Phương pháp sunfat)

2 Trong CN: Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn:

4

3

N H3+ 5O2 850 900 o C Pt,

     4

2

N O +6H2O 2NO + O2  2NO2

4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

+ Đánh giá: Thông qua quan sát, và hoạt động chung cả lớp, Gv đánh giá tính tích cực, chủ động của cá nhân Hs trong thực hiện nhiệm vụ học tập

HOẠT ĐỘNG 5(20’): Tìm hiểu về tính chất muối nitrat, ứng dụng

a) Mục tiêu của hoạt động:

- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, các ứng dụng của muối nitrat

- Biết cách nhận biết ion nitrat

- Kĩ năng làm thí nghiệm hóa học, quan sát phát hiện và giải quyết vấn đề

b) Phương thức hoạt động:

- Tổ chức hoạt động nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 1: Hòa tan KNO3 trong nước, nhận xét về tính tan và khả năng

điện li của muối nitrat

Thí nghiệm 2: Bỏ vào ống nghiệm NaNO3 nung đến khi nóng chảy rồi bỏ vào

viên than đang cháy, quan sát hiện tượng, giải thích, kết luận về tính bền và

tính chất của các muối nitrat

Thí nghiệm 3: Cho 1 mảnh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng, quan sát, thêm

vào vài giọt dung dịch muối NaNO3, đun nóng, quan sát Kết luận về tính chất

của muối nitrat trong các môi trường và cách nhận biết ion nitrat

- Hoạt động chung cả lớp: Các nhóm làm thí nghiệm quan sát, giải thích và kết luận về vấn đề nghiên cứu

- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết phản ứng minh họa từ đó kết luận về tính chất của muối nitrat và nhận biết ion nitrat, các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

- Khó khăn mà Hs gặp phải khi giải quyết vấn đề ở đây là: Giải thích tính oxh của muối nitrat, khoảng nhiệt phân muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh, trung bình, yếu

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Hs nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, nhận biết và ứng dụng của muối nitrat thông qua các thí nghiệm nghiên cứu

+ Nêu được hiện tượng thí nghiệm, giải thích, viết phương trình minh họa và kết luận vấn đề nghiên cứu

Trang 6

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích viết PTHH 1

2 3

B/ Muối nitrat: M(NO 3 ) x

I/ Tính chất của muối nitrat:

1/ Tính chất vật lý:

- Hs kết luận: Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.

M(NO3)n  M n+ + nNO3

2/ Tính chất hoá học:

- Hs kết luận: khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh

* Kim loại đứng trước Mg: Muối nitrat t o

  muối Nitrit + O2

* Từ Mg đến Cu: Muối nitrat t o

  Oxit kim loại + NO2 + O2

* Kim loại sau Cu: Muối nitrat t o

  Kim loại + NO2 +O2

- Trong môi trường axit ion nitrat có tính oxh tương tự như axit nitric

3Cu + 8H+ + 2NO3

 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O (dd màu xanh)

2NO + O2  2NO2 (màu nâu đỏ)

=> Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch, dùng Cu kim loại và H2SO4 loãng, đun nóng nhẹ Hiện tượng quan sát được, có khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí và dung dịch chuyển từ không màu sang màu xanh

II/ Ứng dụng muối nitrat: ( SGK)

+ Đánh giá kết quả hoạt động:

- Thông qua hoạt động thí nghiệm Gv đánh giá được năng lực tự học, tự nghiên cứu, quan sát, mô tả giải thích và kết luận vấn đề, khả năng hợp tác, kĩ năng làm thí nghiệm của Hs

HOẠT ĐỘNG 6(20’): Luyện tập, vận dụng tìm tòi mở rộng.

a) Mục tiêu hoạt động luyện tập:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, của axit nitric, tính chất và nhận biết muối nitrat

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

b) Phương thức tổ chức hoạt động:

- Ở hoạt động này GV cho Hs hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS

HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp

ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

- Củng cố: Học sinh hoàn thành phiếu học số 3:

1 Viết các phương trình phản ứng theo chuổi sau:

NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 → MgO → MgCl2

2 Lập các phương trình hóa học:

a Ag + HNO3loãng → NO↑ + ……+ ……

b Zn + HNO3 → NH4NO3 + …… + ……

c Fe3O4 + HNO3 → NO ↑ + Fe(NO3)3 + ……

Trang 7

d Na2CO3 + HNO3 → …… + …

3 Cho các muối nitrat NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3 Có bao nhiêu muối bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại và NO2 và O2?

4 Cho 6,4 g Cu tác dụng với 120ml dd X gồm HNO3 1M và H2SO4 loãng 0,5M thu được V lít NO duy nhất(đktc) Giá trị của V là:

5 Có ba lọ axit riêng biệt chứa các dung dịch : HCl, HNO3 , H2SO4 không có nhãn Dùng các chất nào sau đây để nhận biết?

A Dùng muối tan của bari, kim loại đồng B Dùng giấy quỳ tím, dung dịch bazơ

C Dùng dung dịch muối tan của bạc D Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ

6 Một trong những ứng dụng thực tiễn của HNO3 trong cuộc sống là dùng để thử tuổi vàng (9k, 10k, 14k… ) thông qua internet, em hãy tìm hiểu ứng dụng này của axit nitric

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh

và chuẩn hóa kiến thức

+ Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng(câu 6): Gv cho Hs về nhà tìm hiểu trên

internet làm và báo cáo kết quả vào đầu giờ học sau

- Dặn dò: Học sinh làm các bài tập còn lại trong SGK trang 45

5 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá:

Nội

dung Loại câu hỏi/bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Axit

nitric

Muối

nitrat

Câu hỏi/bài

tập định tính + Tính chất hóa học của

axit nitric, muối nitrat

+ Các phương pháp điều chế; nhận biết, ứng dụng của axit nitric

+ Cách nhận biết muối nitrat

+ Giải thích được một số tính chất hóa học của axit nitric, muối nitrat

+ Nhận biết axit nitric, so với các axit khác

+ Bằng phương pháp hóa học phân biệt được muối nitrat so với các muối khác

Bài tập định

phải sử dụng các kiến thức,

kĩ năng để giải quyết (tính khối lượng, thể

Trang 8

tích dung dịch, tìm tên kim loại, oxit kim loại hay muối)

Bài tập thực

hành

Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn

Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học

để giải thích

6 Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

a Mức độ nhận biết

Câu 1 Sấm chớp (tia lửa điện) trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?

A CO B H2O C NO D.NO2

Câu 2 Trong phòng thí nghiệm, nitơ tinh khiết được điều chế từ:

A không khí B NH3 và O2 C NH4NO2 D Zn và HNO3

Câu 3 Nitơ có thể có các số oxi hóa trong các hợp chất là:

A chỉ có số oxihóa -3 và +5 B chỉ có số oxihóa +3 và +5

C có số oxihóa từ -4 đến +5 D có thể có các số oxihóa: -3, +1, +2,+3, +4, +5 Câu 4 Số oxi hoá của nitơ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau :

A NH3 ; N2 ; NO2-; NO ; NO3 B NO ; N2O ; NH3 ; NO3

-C NH3 ; NO ; N2O ; NO2 ; N2O5 D NO3- ; NO2 ; NO; N2O ; N2 ; NH4+

Câu 5 Diêm tiêu có chứa:

Câu 6 Một dung dịch có chứa ion NO3- Để nhận biết sự tồn tại của ion này trong dung dịch người ta có thể dùng cách nào sau đây?

A Cô cạn dung dịch, đun nóng muối ta sẽ thu được chất khí

B Cho vài giọt CuSO4 vào thì dung dịch có màu xanh

C Đun nóng nhẹ dung dịch với Cu kim loại và dung dịch H2SO4 loãng ta sẽ thu được khí không màu hóa nâu trong không khí

D Để dung dịch hồi lâu ngoài không khí thì dung dịch sẽ ngả vàng

Câu 7: Cho các muối nitrat NaNO3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3, KNO3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3 Có bao nhiêu muối bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại và NO2 và O2?

Câu 8 Màu nâu của dd Fe(NO3)3 là do:

A Màu của Fe(OH)3 B Màu của ion NO3 

bị hidrat hóa

C Màu của ion Fe3

bị hidrat hóa D Màu của ion Fe2

bị hidrat hóa

Câu 9 Câu nào sau đây sai?

A Axit nitric là chất lỏng không màu, mùi hắc, tan có hạn trong H2O

B N2O5 là anhiđrit của axit nitric

C HNO3 là một trong những hoá chất cơ bản và quan trọng

D Dung dịch HNO3 có tính oxi hoá mạnh

Câu 10 Các kim loại nào sau đây không tác dụng với HNO3 đặc, nguội:

A Cu, Al B Cu, Fe C Fe, Al D Zn, Cr

Trang 9

b Mức độ hiểu

Câu 11 Để nhận biết 3 axit đặc nguội: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn ta dùng thuốc thử sau:

Câu 12 Kim loại tác dụng với HNO3 không sinh ra chất khí nào sau đây?

Câu 13 Nhiệt phân Fe(NO3)3trong không khí thu được sản phẩm gồm:

A FeO, NO2, O2 B Fe, NO2, O2 C FeO, NO2 D Fe2O3, NO2, O2 Câu 14 Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta cần dùng các hóa chất:

A Dung dịch NaNO3 và dd H2SO4 đặc B NaNO3 tinh thể và dd H2SO4 đặc

C NaNO3 tinh thể và dd HCl đặc D Dung dịch NaNO3 và dd HCl đặc

Câu 15 Axit nitric tinh khiết, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành:

A màu đen sẫm B màu vàng C màu trắng đục D không chuyển màu Câu 16 Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 đặc?

A Không có hiện tượng gì

B Dung dịch có màu xanh, H2 bay ra

C Dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu bay ra

D Dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra

Câu 17 Hóa chất để phân biệt ba dung dịch HCl, HNO3, H3PO4 gồm:

C đồng kim loại và giấy quỳ D dung dịch AgNO3 và giấy quỳ

Câu 18 Trong công thức cấu tạo của HNO3 , N có hóa trị

Câu 19 Cho HNO3 đặc vào than nung nóng có khí bay ra là:

C Hỗn hợp khí CO2 và NO2 D Không khí có khí bay ra

Câu 20 Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?

A Ag2O , NO2 B Ag2O , NO2 , O2 C Ag, NO2 , O2 D Ag2O , O2 Câu 21 Nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được các chất thuộc phương án nào?

A Cu, O2, N2 B Cu, NO2, O2 C CuO, NO2 , O2 D Cu(NO2)2, O2

c Mức độ vận dụng thấp

Câu 22 Hòa tan hoàn toàn 6,5g Zn vào dung dịch axit HNO3 thu được 4,48 lít khí (đktc) Vậy nồng độ axit này thuộc loại nào?

A Đặc B Loãng C Rất loãng D Không xác định được Câu 23.Cho 3,2 g đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc Thể tích khí NO2 thu được là:

A 1,12 lít B 0,1 lít C 4,48 lít D 2,24 lít

Câu 24 Một oxit nitơ có công thức NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng Công thức của oxit nitơ đó là:

Câu 25 Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO Tổng các hệ số trong phương trình oxi hoá - khử này bằng:

Câu 26 Cho 12,8g đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp hai khí

NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 =19 Thể tích hỗn hợp đó ở điều kiện tiêu chuẩn là:

A 1,12 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 0,448 lít

Trang 10

Câu 27 Khi hòa tan 30g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dung dịch HNO3 1M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (ở đktc) Hàm lượng % của đồng (II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 28 Sản phẩm khí thoát ra khi cho dd HNO3 loãng phản ứng với kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại là

Câu 29 Có ba lọ axit riêng biệt chứa các dung dịch : HCl, HNO3 , H2SO4 không có nhãn. Dùng các chất nào sau đây để nhận biết?

A Dùng muối tan của bari, kim loại đồng B Dùng giấy quỳ tím, dd bazơ

C Dùng dung dịch muối tan của bạc D Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ Câu 30 Thể tích NH3 cần dùng để điều chế 6300 kg HNO3 nguyên chất là

d Mức độ vận dụng cao

Câu 31 Nếu toàn bộ quá trình điều chế HNO3 có hiệu suất 80% thì từ 1 mol NH3 sẽ thu được một lượng HNO3 là:

Câu 32 Cho 6,4 g Cu tác dụng với 120ml dd X gồm HNO3 1M và H2SO4 loãng 0,5M thu được V lít NO duy nhất(đktc) Giá trị của V là:

Câu 33 Trộn 1 lít dung dịch HNO3 0,02M với 1 lít dung dịch NaOH 0,01M Thu được dung dịch có pH là:

Câu 34 Cho 3,6gam một kim loại M tác dụng với HNO3,thu được 2240ml khí NO duy nhất (đktc).Vậy M là:

Câu 35 Cho 19,5gam một kim loại M tác dụng với HNO3,thu được 4,48lít khí NO duy nhất (đktc).Vậy M là:

Câu 36 Cho m gam Al và Mg vào dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư Thu được 0,672 lít khí NO2 duy nhất(đktc) và 0,54gam chất rắn không tan Vậy m có giá trị là:

Câu 37 Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2, sau một thời gian thì dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam so với ban đầu Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

Câu 38.Cho 6,4 gam Mg và Ca vào dung dịch HNO3 dư Thu được 8,96 lít khí NO2 duy nhất(đktc).Vậy khối lượng của Ca trong hỗn hợp là:

Câu 39 Cho m gam CuO tác dụng vừa đủ với 20g dd HNO3 31,5%.Giá trị của m là:

Câu 40.Cho V ml dd Ba(OH)2 0,1M tác dụng vừa đủ với 100ml dd HNO3 0,1M Giá trị của

V là:

Câu 41 Cho 10 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với 50 gam dd HNO3 C% Giá trị của C% là:

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w