1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai tap muoi nitrat

1 104 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5. Nung 8,08g một muối A thì thu được sản phẩm khí và 1,6g một chất rắn không tan trong nước. Tìm A, biết khi nung số oxi hóa của kim loại không thay đổi.. Bài 7. Nung m gam AgNO 3 ,[r]

Trang 1

Hoàng Ngọc Hiền (Yên Phong 2 – Bắc Ninh) ongdolang@gmail.com

BÀI TẬP MUỐI NITRAT

DẠNG 1: PHẢN ỨNG NHIỆT PHÂN

Bài 1 Nhiệt phân 9,4g một muối nitrat của kim loại M đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn

nặng 4g Xác định công thức muối nitrat?

Bài 2 Nung nóng để phân huỷ 27,3g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2, hỗn hợp khí tạo ra dẫn vào 89,2

ml H2O thu được dung dịch HNO3 và còn dư 1,12 lít khí (đkc) không phản ứng (Hp/ứng =100% và coi

HNO3 thu được?

Bài 3 Nung 15,04g Cu(NO3)2 một thời gian thấy còn lại 8,56g chất rắn

a) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân?

b) Xác định thành phần % chất rắn còn lại?

c) Cho khí sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 193,52g dung dịch NaOH 3,1% được dung dịch X Tính C% chất tan trong dung dịch X?

Bài 4 Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít ( đktc)

1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp

Bài 5 Nhiệt phân hoàn toàn 19,86g muối nitrat của kim loại M thu được oxit của M và 3,36 lit hỗn

hợp khí X gồm NO2 và O2 (đktc) Xác định M, biết M có hóa trị không đổi

Bài 6 Nung 8,08g một muối A thì thu được sản phẩm khí và 1,6g một chất rắn không tan trong nước.

Nếu cho lượng khí trên đi qua 200g dung dịch NaOH 1,2% ở điều kiện xác định và vừa đủ thì thu được dung dịch muối có nồng độ 2,47% Tìm A, biết khi nung số oxi hóa của kim loại không thay đổi

Bài 7 Phân biệt các chất rắn sau mà không dùng thêm một hóa chất nào khác: NH4Cl, NaOH, Al(NO3)3, Fe(NO3)3, AgNO3, Cu(NO3)2

Bài 8 Nung m gam AgNO3, sau một thời gian dừng lại, để đem nguội và cân thấy khối lượng chất rắn ban đầu giảm 31g Tính m, biết hiệu suất phản ứng đạt 65%

DẠNG 2 TÍNH OXI HÓA CỦA NO 3 - TRONG MÔI TRƯỜNG H + HAY OH -

Bài 9 Cho 1,92g Cu vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 và H2SO4 0,4M thấy sinh ra 1 chất khí B có tỉ khối hơi so với H2 là 15 và dung dịch A

a) Viết phương trình ion rút gọn và tính thể tích khí sinh ra ở đktc

b) Tính V dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để phản ứng vừa đủ với dung dịch A

Bài 10 Nếu cho 9,6 gam Cu tác dụng với 180ml dung dịch HNO3 1M thu được V1 lit khí NO và

H2SO4 0,5M thì thu được V2 lit khí NO và dung dịch B Tính V1/ V2

Bài 11 Cho 5,76g Cu vào 0,4lit dung dịch chứa H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M Phản ứng xong chỉ thu được V lit khí không màu hóa nâu trong không khí và dung dịch A Tính V ở đktc

Bài 12 Chia 11,52g Cu thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho phản ứng với 120ml dung dịch HNO3

NO thoát ra ở hai thí nghiệm, biết cả hai thí nghiệm khí thoát ra đều chỉ có NO

Bài 13 Cho 2,56g Cu tác dụng với 40ml dung dịch HNO3 2M thấy thoát ra khí NO duy nhất Thêm tiếp H2SO4 loãng vào lại thấy khí NO tiếp tục thoát ra Giải thích và tính thể tích dung dịch H2SO4

0,5M tối thiểu cần thêm vào để hòa tan hết Cu Tính tổng thể tích khí NO thu được ở đktc

Bài 14 Cho 2,88g Mg vào 2 lit dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và NaNO3 0,015M Sau phản ứng thu được dung dịch X, a gam chất rắn không tan và V lit hỗn hợp khí N2 và H2 Tính a, V (đktc)

Bài 15 Hòa tan a gam Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thu được hỗn hợp khí

NH3 và H2 với số mol bằng nhau Tính a

CHUYÊN ĐỀ HÓA 11 – CĐ NITƠ VÀ HỢP CHẤT www.vn.360plus.yahoo.com/ongdolang

Ngày đăng: 01/05/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w