- Tư vấn xây dựng bao gồm: Lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng dự toán các công trình, tư vấn đấu thầu, thẩm tra các dự án đối với các công trìnhdân dụng, khu công nghiệp,
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG FADIN VIỆT NAM
I QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Sơ lược quá trình hình thành của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng Fadin là một doanh nghiệp hoạt đông trong các lĩnhvực về xây dựng, thiết kế thi công các công trình, hạng mục công trình Công tyđược thành lập ngày 20/10/1998
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Fadin Việt nam
Địa chỉ : Số 19 đường Nguyễn Cao - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại : 04.2143569 ; 04.566.5524
Fax : 04.285.7542
Email : fadinvn@yahoo.com
Công ty CP xây dung FADIN Việt Nam được thành lập năm 2006 hiện nay là đơn
vị hoạch toán độc lập Có đăng ký kinh doanh số 0103014652 do Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/11/1998
Là doanh nghiệp mới được thành lập trong thời gian ngắn, nhưng công ty đã cốgắng nhiều trong việc xây dựng và phát triển Ngay từ khi mới thành lập công ty đã
có rất công trình có quy mô lớn địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp các tỉnhthành phố trong cả nước Công ty Fadin hoạt động rất đa dạng thiết kế, xây dựng,
tư vấn thiết kế và thi công các công trình
2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
- Tư vấn xây dựng bao gồm: Lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổng
dự toán các công trình, tư vấn đấu thầu, thẩm tra các dự án đối với các công trìnhdân dụng, khu công nghiệp, khu đô thị, khu chế xuất, giao thông, thuỷ lợi, cấp
Trang 2thoát nước, Tư vấn chuyển giao công nghệ (Không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình);
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạtầng, khu đô thị;
- Kiểm định hiện trạng, kiểm định chất lượng công trình;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp, thiết bị;
- Thi công, lắp đặt: hệ thống cấp thoát nước, mạng điện dân dụng, điện côngnghiệp, hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Trang trí, nội ngoại thất công trình;
- Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tàichính);
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng;
- Mua bán và cho thuê các loại máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ cho ngành xâydựng;
- Thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế công trình cầu, đường bộ;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Khảo sát trắc địa công trình;
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện đối với công trình dân dụng và côngnghiệp;
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện đối với công trình đối với công trìnhcầu, đường bộ;
- Tư vấn giám sát chất lượng xây dựng;
- Tư vấn, thẩm tra: Hồ sơ thiết kế, dự toán, quyết toán các công trình xây dựngdân dụng, xây dựng công nghiệp;
- Kiểm định và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình xây dựng;
3 Tổ chức bộ máy.
Trang 3Công ty cổ phần xây dựng Fadin là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập.Xuất phát từ yêu cầu sản xuất và yêu cầu quản lý, công ty được tổ chức theo hệthống: đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, sau là tổng giám đốc Dưới là cácphòng ban Ngoài ra công ty con thành lập 2 trung tâm là trung tâm kiến trúc vàxây dựng và trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng.trong trung tâm có giám đốc trungtâm và phó giám đốc.
+ Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty cổ phần xây dựng Fadin.Hội đồng quản trị có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật
+ Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty
+ Giám đốc trung tâm do tổng công ty chỉ định với sự nhất trí của cán bộ công
ty, chịu trách nhiệm trước tổng công ty và pháp luật về mọi vấn đề của trungtâm
+ Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất và kinhdoanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đảm bảo cho mọi hoạt độngđược diễn ra kiên tục đúng kế hoạch
- Phòng kinh doanh: phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao
kế hoạch, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, đồng thời tiếp cận thị trường tìmkiếm dự án
- Phòng tài chính kế toán: có trách nhiệm quản lý vốn và tài sản, tham mưu
tài chính cho cấp trên, phản ánh trung thực tình hình tài chính của công ty, tổ chứccông tác kế toán, giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế, giúp ban giám đốc nắmbắt được tình hình tài chính của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp cho ban lãnh đạo công ty trong
việc xây dựng các phương án mô hình tổ chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lýlao động, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Trang 4- Phòng kỹ thuật: phụ trách các công tác thiết kế thi công của công ty, lập kế
hoạch thi công và tiến hành thực hiện kế hoạch, nghiên cứu hồ sơ thiết kế để bổsung sửa đổi những thiếu sót Kiểm tra giám sát chất lượng, an toàn tiến độ thicông các công trình cùng với ban quản lý công trình, lập thủ tục bàn giao khi côngtrình hoàn thành
- Phòng vật tư: có nhiệm vụ cung ứng toàn bộ số vật liệu mà công ty cần để
đảm bảo cho quá trình hoạt động của các đội sản xuất trong quá trình thi công tạicông trình
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 4)
4 Tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tại
công ty Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và ban giám đốc cũng như cơquan pháp luật về công tác tài chính kế toán tại công ty
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán chi
tiết Trong từng kỳ hạch toán và lập báo cáo tài chính
- Kế toán tiền mặt, TGNH: có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi, tồn tiền
mặt, tiền gửi, tiền vay Từ đó lên báo cáo kế toán phục vụ tài chính cho công ty
- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư và theo doi sổ
sách tình hình tài sản phát sinh của công ty trong tháng, quý, và năm Lập báo cáo
và lập các bảng biểu về tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán bán hàng: chịu trách nhiệm về số liệu xuất bán, ghi nhận các hóa
đơn, thực hiện việc kê khai thuế Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, thuế hàngtháng phải nộp
- Kế toán tiền lương và BHXH: có nhiệm vụ tổ chức lập bảng thanh toán lương
và BHXH hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty
Trang 5- Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhập, xuất, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, lập
báo cáo và hàng ngày phải báo cáo cho ban giám đốc và kế toán trưởng Cuốitháng sẽ thực hiện kiểm kê quỹ
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: (Sơ đồ 5)
5 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nửa tập trung nửa phân tán Công ty đã trang
bị đầy đủ máy tính để phục vụ công tác kế toán công tác kế toán được thực hiện trên chương trình phần mềm kế toán Fast Accounting
Căn cứ vào hệ thống tài khoản cũng như quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán của công ty Công ty đã áp dụng
hình thức “nhật ký chung” vào công tác kế toán của doanh nghiệp.
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Sơ đồ 6)
6 Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình hoạt động của công ty.
So sánh(% )
2 TSCĐ và đầu tư dài
Trang 68 Chi phí quản lý doanh
Nhận xét:
Qua số liệu trên ta thấy được mọi chỉ tiêu năm 2007 đều tăng hơn so với năm
2006 Chứng tỏ công ty đang ngày càng phát triển và có hiệu quả
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGFADIN VIỆT NAM
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty là từng công trình, hạng mục công trình Mỗi công trình, hạng mục công trình được tập hợp từ khi khởi công xây dung đến khi hoàn thành, nghiệm thu công trình đưa vào
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 7- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị trực tiếp của toàn bộ vật liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình Nó không baogồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng choquản lý đội công trình Chi phí vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả chi phí cốt pha,dàn giáo, công cụ, dụng cụ sử dụng nhiều lần
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trựctiếp cho công trình hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượngthực tế Còn trong trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ theo địnhmức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện
Tài khoản và sổ kế toán sử dụng: các chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh
được hạch toán vào TK621, chi phí NVL thực tế và các tài khoản khác liên quannhư TK111, TK112, TK152, TK621 được mở chi tiết cho tổng bộ phận nhưTK621.2 cho kết cấu thép, TK621.5 cho bộ phận xây dựng
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho (phụ lục 1), Phiếu xuất kho (phụ
lục2) Các giáy tờ tạm ứng, hóa đơn thuế GTGT.
Giá phiếu thực tế của NVL áp dụng theo công thức sau:
Giá trị thức số lượng NVL, Đơn giá thực tế
tế của NVL = x
xuất kho xuất kho xuất kho
Ví dụ : Theo phiếu xuất kho ngày 30/01/2007 (phụ lục 2) phục vụ cho công trình
xây dựng
Trang 8- Xi măng Bỉm Sơn: xuất với số lượng 35 tấn, đơn giá 920.000đ/tấn
tư mua về được chuyển thẳng tới công trình đồng thời căn cứ vào hoá đơn bánhàng của bên bán, thủ kho, đội trưởng và người giao vật tư tiến hành kiểm tra vàlập phiếu nhập kho Sau đó nhân viên cung ứng đem hoá đơn, phiếu nhập kho vềphòng tài vụ thanh toán để trả bằng tiền mặt thông qua phiếu chi
Cụ thể: đối với công trình “Đường vào mỏ đá Sunway” Căn cứ vào Phiếu nhập
kho (phụ lục 1) Hoá đơn GTGT (phụ lục 3 ) kế toán định khoản và ghi vào Nhật
Trang 92.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, làm thêm giờ, các
khoản phụ cấp lương và phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xâylắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản nhưng khôngbao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tính theo tiền lươngphải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp.Tài khoản kế toán sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty được hạch toán trên TK622 (chi phínhân công trực tiếp) mở chi tiêt cho từng công trình và các tài khoản liên quankhác như; TK111,112,141,334…
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng chấm công, hợp đồng lao động, hợp đồng giao
khoán, bảng thanh toán lương sản phẩm, bảng nghiệm thu, bảng thanh lý hợpđồng…
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: có 2 cách tính lương:
- Lương theo sản phẩm đối với người trực tiếp sản xuất
- Lương theo thời gian đối với nhân viên văn phòng
- Ngoài ra còn lương khoán
Hình thức trả lương theo thời gian bao gồm
Lương tháng là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên theo tháng, bậclương đã xắp xếp
Tiền lương phải trả Mức lương Số ngày làm
trong tháng = một ngày x vịệc trong tháng
Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và
số ngày thực tế làm việc trong tháng
Trang 10Tiền lương Khối lượng công việc Đơn giá
phải trả = giao khoán hoàn thành x tiền lương
+ Hàng tháng căn cứ vào "Bảng chấm công" hợp đồng làm khoán và các chứng
từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán lương theo từng tổ đội sản xuất, bộ phậnthi công, các phòng ban và kiểm tra việc trả lương cho cán bộ công nhân viên.Sau
đó kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương toàn xí nghiệp và định khoản
Số lương làm Tổng số tiền lương sản phẩm Số công của từng
Khoán của một = x người (đã được quy
Công nhân Tổng số công (đã được quy đổi) đổi)
Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiết theo đối tượng
Trang 11xí nghiệp trong đó 19% đưa vào chi phí CNTT
Nợ TK 622 Chi phí NCTT- Chi tiết theo từng đối tượng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154 Chi phí SXDD- Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 622 Chi phí NCTT - Chi tiết đối tượng
2.3 Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản sử dụng : TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công - để tập hợp và
phân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong cácdoanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộchi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiệnkhối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợpchi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản :
Chi phí nhân công : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả
cho công nhân điều khiển máy thi công
Trang 12- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác dùng cho xe máy thi công
- Nếu sử dụng máy thi công do công ty giao cho : thì chi phí sử dụng máy thi côngbao gồm các khoản tiền lương, khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp điềukhiển xe, máy thi công Kế toán áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ theocông thức sau:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao =
Số năm sử dụng x 12
Ví dụ: Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2007 (phụ lục
9) kế toán tính ra được kháu hao máy thi công phân bổ cho CT đường vào mỏ đá
Sunway tháng 12/2007 như sau: máy trộn bê tông: nguyên giá 60.000.000, thờigian sử dụng là 2 năm máy hàn điện nguyên giá là 24.000.000 và thời gian sửdụng là 2 năm:
Với công thức trên ta tính được:
Trang 13- Nếu thuê ngoài máy thi công: chi phí sử dụng máy bao gồm việc thuê xe, thuêmáy thi công và tuỳ theo các điều khoản có trong hợp đồng
Kế toán Sử dụng TK 627.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.TK-627
Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương bộ phận quản lý đội và công trình,
các khoản trích BHYT, BHXH, CPCĐ và các khoản trích theo lương (%)tỷ lệ quyđịnh của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viên quảnlý
Chứng từ kế toán sử dụng: bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng chấm công bộ
phận quản lý, bảng thanh toán lương bộ phận quản lý, hóa đơn…
Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng TK 627 và các tài khoản có liên
quan khác như:
TK 627.1: chi phí nhân viên quản lý
TK 627.3: chi phí vật liệu công cụ dụng cụ
TK 627.4: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:
(1) Chi phí nhân viên quản lý – TK 627.1
đối với tiền lương cho bộ phận quản lý đội xây dựng, kế toán căn cứ vào Bảng
phân bổ lương và BHXH,BHYT,KPCĐ (phụ lục 10 ), kế toán ghi:
Nợ TK 627.1:
Có TK 334
Có TK 338
(2) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ (627.3)
đối với chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ; căn cứ vào Hoá đơn thuế GTGT(Phụ lục
11), Kế toán ghi: