1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH

52 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty in tài chính
Trường học Công Ty In Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 96,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi sản phẩm từ khi bắt đầu đưa vào sản xuất cho đến khi hoàn chỉnh để giao cho khách hàng phải trải qua một trong hai qui trình công nghệ sau: - Công nghệ in OFFSET: Những sản phẩm được

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH.

i.Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính:

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty in Tài chính là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập theo Quyết định số 925 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tên giao dịch: Công ty In Tài chính.

Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội.

Chi nhánh tại TP HCM: 22 Tôn Thất Thuyết, Phường 16, Quận 4.

Tiền thân của Công ty in Tài chính là nhà in Tài chính được thành lập theo Quyết định số 41 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính Tính đến nay, quá trình hoạt động của công ty có thể chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn I (Từ năm 1985 - 1990): Đây là thời kỳ đầu thành lập Công ty,với số vốn ban đầu chỉ là 5.000.000 đồng, cơ sở nhà xưởng là một dãy nhà cấp bốn, 5 máy Typô cũ kỹ, một máy Offset của Liên Xô Thêm vào đó, một khó khăn rất lớn cho Nhà in là phải hoạt động theo chế độ hạch toán phụ thuộc Văn phòng Bộ Tài chính Do đó rất lúng túng trong việc giao dịch ký kết hợp đồng cũng như thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Giai đoạn II (Từ năm 1990 - 1995): Do việc hạch toán phụ thuộc càng bộc lộ những bất cập Vì vậy Nhà in Tài chính được Bộ Tài chính cho phép thực hiện hạch toán độc lập kể từ ngày 01/04/1990, từ đó nhà in biến đổi nhanh chóng về số lượng cũng như mẫu mã sản phẩm Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất được thay đổi từ công nghệ in TYPO sang công nghệ in OFFSET là chủ yếu

Giai đoạn III (Từ năm 1995 đến nay): Với những thành quả đạt được vào ngày17/08/1995, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 925 TC/TCCB chính thức đổi tên Nhà in Tài chính thành Công ty in Tài chính và ban hành bản

Trang 2

điều lệ tổ chức của Công ty theo Quyết định số 977 TC/TCCB ngày 30/10/1996

Đó là những tiền đề vững chắc để Công ty bước vào một giai đoạn mới

Từ năm 1997, để phát triển sản xuất và mở rộng đối tượng khách hàng Công ty đã đặt chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG KHOẢNG THỜI GIAN 1999 - 2000.

6 Trang in tiêu chuẩn trang 2.167.660.872 3.675.000.000

(Nguồn: Công ty in Tài chính, “Báo cáo tài chính năm 2000”)

Đạt được những kết quả như trên là do Công ty đã xác định được hướng

đi đúng trong sản xuất kinh doanh, có sự đầu tư thích đáng để đổi mới công nghệ, cùng với sự phấn đấu nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên

2.Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty:

2.1.Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:

2.1.1 Nhiệm vụ: Công ty thực hiện nhiệm theo mục đích thành lập là in ấn

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

• In phục vụ công tác tài chính kế toán và các ấn phẩm khác như sách, báo, tạp chí, văn hoá phẩm

• Kinh doanh vật tư ngành in và làm đại lý phát hành các ấn phẩm về tài chính

kế toán

Trang 3

2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất:

2.2.1.Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.

Mỗi sản phẩm từ khi bắt đầu đưa vào sản xuất cho đến khi hoàn chỉnh để giao cho khách hàng phải trải qua một trong hai qui trình công nghệ sau:

- Công nghệ in OFFSET: Những sản phẩm được sản xuất theo công

nghệ này là những sản phẩm có đặc tính phức tạp, mẫu mã đẹp như các tạp chí, biểu mẫu kế toán, Sản lượng chiếm 70% đến 80% sản lượng của toàn Công ty

- Công nghệ in TYPÔ: Chủ yếu đáp ứng cho việc sản xuất những sản

phẩm phải in số nhảy và những sản phẩm có màu đơn nhất như: Các ấn chỉ,, biên lai, phiếu thu, Sản lượng chiếm 20% đến 30% sản lượng toàn Công ty

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty được thể hiện ở (Sơ đồ 5).

2.2.2.Tổ chức sản xuất:

Công ty in thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng, có quy mô sản xuất vừa, quy trình công nghệ phức tạp Vì vậy, tổ chức sản xuất được sắp xếp thành từng bộ phận phân xưởng phù hợp với công nghệ

và đặc điểm ngành in

- Phân xưởng vi tính, chế bản: Có 10 người Đây là phân xưởng giải quyết

khâu đầu tiên của quy trình công nghệ in, thực hiện các giai đoạn sản xuất sau:

 Giai đoạn sắp chữ trên vi tính:

 Phân màu (ảnh phim):……

 Giai đoạn tạo bản kẽm và phơi bản: …

- Phân xưởng in OFFSET: Có 31 công nhân Đây là phân xưởng có vai trò

quan trọng trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của Công ty,…

- Phân xưởng in TYPÔ: Có 20 công nhân.,…

- Phân xưởng thành phẩm: Bao gồm 3 phân xưởng Sách + Xén + Tem và có

55 công nhân,……

2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Trang 4

Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu

là giám đốc- người có quyền lực cao nhất điều hành, quản lý Công ty theo chế

độ một thủ trưởng, trực tiếp chỉ đạ, chịu trách nhiệm với cơ quan quản lý chức năng, khách hàng và toàn thể cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động của Công

ty Bên dưới là hệ thống các phòng ban chức năng gồm:

3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Ở công ty in Tài chính, công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công tác kế toán đều được thực hiện tại phòng Tài vụ của công ty, Phương thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là phương thức trực tuyến nghĩa là mọi nhân viên kế toán được điều hành trực tiếp từ người lãnh đạo là kế toán trưởng

Bộ phận kế toán: Có 5 người, nhiệm vụ chức năng của mỗi người như

sau:

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra

toàn bộ công tác kế toán toàn Công ty, giúp ban giám đốc thực hiện các chế độ Nhà nước quy định Ngoài ra còn giúp ban giám đốc tập hợp các số liệu về kinh

Trang 5

tế, tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, tìm ra những biện pháp quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt động thu lại kết quả cao.

- Kế toán tổng hợp: Là người tập hợp CPSX từ các bộ phận kế toán liên quan,

tiến hành phân bổ CPSX cho từng đối tượng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, đồng thời là người theo dõi tình hình tăng, giảm và KHTSCĐ

-Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ kiêm kế toán tiền lương: Là người

theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại vật liệu và công cụ, dụng cụ trong kỳ Đồng thời còn là người tính lương để trả cho từng nhân viên, phân bổ chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội,…trích theo lương

- Kế toán tiêu thụ, theo dõi thanh toán: Là người theo dõi về doanh thu bán

hàng, theo dõi công nợ của khách hàng, viết thanh lý hợp đồng với từng khách hàng

- Thủ quỹ: Là người giữ sổ kế toán quỹ, quản lý số lượng tiền mặt, thực

hiện việc thu chi theo chứng từ kế toán đã lập, hàng ngày rút số tồn, đối chiếu két

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty được thể hiện ở (Sơ đồ 7).

3.2 Hình thức kế toán sử dụng.

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Toàn

bộ sổ kế toán của công ty đều được tiến hành theo mẫu quy định của chế độ sổ

kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày

01/11/1995 Cụ thể là:

Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanh toán với khách hàng,

sổ chi tiết công nợ

Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên

- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với năm

dương lịch (tính từ 1/1 đến 31/12)

Trang 6

- Phương pháp kế toán VAT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ

- Kỳ kế toán: Công ty sử dụng kỳ hạch toán theo quý.

Công ty xử lý toàn bộ công tác kế toán trên máy và có một phần mềm

kế toán chuyên dụng Acc – Win cho riêng mình từ năm 1996.

Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty được biểu hiện ở

(Sơ đồ 8)

Ii/ Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty in tài chính:

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) ở Công ty:

1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty.

Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nên trong kỳ công

ty nhận được rất nhiều hợp đồng với số lượng và yêu cầu khác nhau Tuy vậy, công ty không hạch toán chi phí sản xuất cho từng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán chung cho toàn bộ quá trình sản xuất và cho tất cả các đơn đặt hàng trong quý

1.2 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty

Ở công ty, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm nhiều yếu tố chi phí, các yếu tố chi phí có cùng mục đích và công dụng được tập hợp chung vào một

khoản mục chi phí (tài khản tương ứng) Chi phí sản xuất của Công ty gồm có

ba khoản mục chính:

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chiếm tỷ trọng lớn trong GTSP) gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

Công ty đã xây dựng được một hệ thống danh điểm vật tư hoàn chỉnh để có thể quản lý chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chính của Công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nguyên vật liệu chính ở Công ty bao gồm:

Trang 7

+ Giấy: Có trên 70 loại như giấy Bãi Bằng 58g/m2 (79 109), giấy Đài Loan 60g/ m2 (84 123), được theo dõi trên TK 15211.

+ Kẽm: Gồm kẽm Gtô, kẽm Đức 61 72, theo dõi trên TK cấp ba 15212.+ Mực in: Gồm nhiều loại như mực nhũ bạc, mực phát quang, mực xanh, vàng, đỏ của Nhật Bản, Trung Quốc theo dõi trên TK 15213

- Chi phí vật liệu phụ: Được theo dõi trên TK 1522 và bao gồm:

+ Vật liệu phụ sử dụng thường xuyên: Có nhiều loại như keo dán, băng dính,

+ Vật liệu phụ ít sử dụng: Có các loại như xăng, dầu để rửa máy, cồn

- Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế:

+ Nhiên liệu: Gồm than, xăng dầu để chạy máy

+ Phụ tùng thay thế: Có rất nhiều loại như chi tiết của máy móc thiết bị (vòng bi, dao xén, cam, số nhảy ) và các vật liệu như dây điện, bóng đèn

b Chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã được cơ quan chủ quản là Bộ Tài

chính giao định mức tiền lương cho toàn Công ty là 11,5% trên tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm toàn quý

c Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật

liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty.

Xuất phát từ những đặc điểm của Công ty do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trong đó chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được tập hợp theo từng đơn đặt hàng làm căn cứ để phân bổ các chi phí khác

Tại công ty, các chi phí về nguyên vật liệu chính liên quan trực tiếp đến từng đơn đặt hàng đã xác định thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để phân loại, tập hợp trực tiếp những chi phí đó cho các hợp đồng có liên quan Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đơn đặt

Trang 8

hàng thì kế toán tập hợp trực tiếp theo từng yếu tố chi phí, sau đó tiến hành phân bổ gián tiếp cho các hợp đồng theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.

2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX):

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm nhiều loại nhưng chỉ có

giấy và kẽm được tính riêng cho từng hợp đồng và theo dõi trên TK 621 còn chi

phí về mực in, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế được tập hợp chung vào TK 627 , đến cuối quý tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo chi phí

giấy và kẽm của đơn đặt hàng đó

Nguyên vật liệu (NVL) mà Công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hoàn toàn là vật liệu mua ngoài Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, nếu chi phí vận chuyển do bên bán chi ra thì chi phí này được cộng luôn vào giá mua, còn nếu chi phí vận chuyển bốc dỡ do công ty thuê ngoài thì chi phí này không cộng vào giá mua mà kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất chung, như vậy giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho chỉ bao gồm giá trị ghi trên hoá đơn

Nguyên vật liệu của Công ty được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau Do vậy, giá thực tế của từng lần nhập kho rất khác nhau.Tại Công ty các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu diễn ra không thường xuyên nhưng số lượng và giá trị lớn, còn nghiệp vụ xuất lại diễn ra thường xuyên liên tục nhưng số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất ra từng lần không lớn Do đó, Công ty sử dụng phương pháp đơn giá thực tế bình quân gia quyền liên hoàn theo từng lần nhập để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho và tồn kho Đơn giá thực tế bình quân liên hoàn được dùng để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho cho đến khi nhập

lô hàng khác thì cần tính toán lại đơn giá thực tế bình quân để tính giá vốn thực

tế của lần xuất kho tiếp theo

Giá trị thực tế NVL tồn kho trước khi nhập Giá trị thực tế

NVL nhập kho

+

Trang 9

Số lượng NVL tồn kho trước khi nhập

Số lượng NVL nhập kho

+

Đơn giá bình quân

=

Số lượng NVL xuất kho Giá thực tế NVL xuất kho Đơn giá bình quân

=

VD: Tồn đầu kỳ của giấy Đài Loan 70g/m là 585,2 kg với đơn giá 13 917đ.

Ngày 14/06/2001 nhập 674,5 kg với giá là 15 000đ (Bảng kê1)

Đơn giá bình quân giấy Đài Loan xuất kho sau lần nhập 144 ngày 14/06/2001 được tính:

Đơn giá bình quân

=

Giá trị NVL tồn đầu kỳ Giá trị NVL nhập trong kỳ Giá trị NVL xuất kho trước lần nhập

Trang 10

Phòng kế hoạch căn cứ vào hợp đồng kinh tế, tính toán cụ thể lượng giấy

và kẽm cần thiết dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu và giao kế hoạch sản xuất cho bộ phận sản xuất kèm phiếu xuất vật tư (3 liên) cho từng hợp đồng trình phó giám đốc phụ trách sản xuất ký duyệt Sau khi đã có chữ ký của phó giám đốc, liên 1 của phiếu xuất vật tư được lưu lại phòng kế hoạch, liên 2 và liên 3 để quản đốc phân xưởng mang tới kho Thủ kho xuất vật tư đồng thời ký nhận vào phiếu xuất vật tư, giữ lại liên 2 làm căn cứ để ghi thẻ kho Định kỳ 5 –

7 ngày, thủ kho chuyển toàn bộ liên 3 của các phiếu xuất vật tư cho bộ phận kế toán

Công ty hiện đang hạch toán vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song, tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị của từng loại vật tư Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các

phiếu xuất vật tư đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ (có đầy đủ chữ ký của

thủ kho, người nhận, phụ trách kế hoạch, thủ trưởng đơn vị) để vào sổ chi tiết

Trang 11

(dạng tờ rời) của từng loại vật tư Mỗi tờ sổ theo dõi một loại vật tư cả về số lượng lẫn giá trị nhập – xuất phát sinh trong quý và tồn kho cuối quý Kế toán

căn cứ vào các phiếu xuất nguyên vật liệu chính cho từng hợp đồng để ghi sổ

Nhật ký chung Từ các định khoản trên sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự động

chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 152, 621 cho từng hợp đồng.

Nợ TK 6211: Chi phí giấy

Nợ TK 6212: Chi phí kẽm

Có TK 15211: Giấy

Có TK 15212: Kẽm

VD: Dựa vào phiếu xuất vật tư số 822 ngày 15/06/2001, kế toán lập và tiến

hành định khoản vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính ở trên máy Từ các định khoản trên phiếu xuất kho, máy sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ Nhật ký

chung và sổ chi tiết các TK tương ứng ghi theo hợp đồng in:

Nợ TK 6211: Hoá đơn nước Ninh Hoà 409 780

Nợ TK 6212: Hoá đơn nước Ninh Hoà 17 400

Để in tài liệu: Hoá đơn nước Ninh Hoà

vị

Số lượngxuất

Quy ra(kg)

chúKhổ Số lượng

Trang 12

15211

15211

15211

749 400

Trang 13

880 25/0

6

Xuất hộp (24*28) in HĐ GTGT Cty LD thuốc thú y

6272

15213

15212

15211

15211

15211

15211

15211

Trang 14

807 94888

715 96888

742 48888

749 40088

658 32888

566 80888

587 80388

593 27588

737 132

Trang 16

PS Có

34 800

881 25/06 Xuất kẽm VTĐL in HĐ GTGT Cty

DESIGN

1521 2

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).

2.2.1 Kế toán tập hợp tiền lương:

Việc trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty được thực hiện theo hình thức lương sản phẩm Đơn vị đã xây dựng được hệ thống đơn giá tiền lương quy định theo chi tiết sản phẩm phù hợp với công đoạn sản xuất ở từng phân xưởng trong quy trình công nghệ

Trang 17

Việc tính lương sản phẩm được căn cứ vào lệnh điều độ sản xuất (kiêm bảng

kê sản phẩm Lệnh điều độ sản xuất được phòng kế hoạch lập riêng cho từng đơn đặt hàng và cho từng giai đoạn công nghệ trong các phân xưởng sản xuất

mà sản phẩm bắt buộc phải trải qua Nó chính là một dạng của phiếu ghi kết

quả sản xuất sản phẩm của từng công nhân Trong quá trình sản xuất, các tổ

trưởng tiến hành phân công công việc cho từng công nhân, theo dõi kết quả làm việc của họ để ghi vào lệnh điều độ sản xuất Khi sản phẩm đã hoàn thành ở bước công nghệ đó, cán bộ phòng kế hoạch và quản đốc phân xưởng sẽ kiểm tra

chất lượng sản phẩm, nếu đạt yêu cầu sẽ ký xác nhận vào lệnh điều độ sản

xuất Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào lệnh điều độ sản xuất của các

phân xưởng, bảng chấm công do phòng hành chính lập và đơn giá tiền công quy định cho từng công đoạn sản xuất sản phẩm để tính lương cho công nhân chi tiết

theo đơn đặt hàng, sau đó lập bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng và

tổng hợp cho toàn Công ty

Xem lệnh điều độ sản xuất ở ( Bảng kê 6 ).

- Đối với những phân xưởng có thể tính riêng số lượng sản phẩm hoàn thành của từng mã sản phẩm cho từng công nhân như phân xưởng Typo, Offset, Sách , Xén, Tem:

của 1 công nhân của công nhân đó quy cách sản phẩm

Tổng lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương

của cả tổ hoàn thành của tổ quy định

Trang 19

NV

Số lượng còn lại1- Bình + Ktra + phơi bản in 2

mầu ROTATEK

32 x 28

0.000 0.000

2.00

Bản

2.00

Bản

Kế hoạch Quản đốc Nhân sự

VD: ở (Bảng kê 7) Tính lương của anh Hoàng Xuân Khoa, PX Chế bản

Trang 20

Lương sản phẩm của anh Khoa = 35 543 x 25 = 883 575

Đơn giá tiền lương quy định cho từng quy cách sản phẩm ở từng công đoạn sản xuất là do Công ty tự xác định để tạm trả lương hàng tháng cho công nhân trực tiếp sản xuất Tại Công ty, bảng thanh toán lương sản phẩm không phải là căn cứ để kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Quỹ lương của Công ty được

Bộ Tài chính cho phép trích lập bằng 11,5% tổng doanh thu thực hiện toàn quý

và là cơ sở để kết chuyển chi phí vào các TK 622, TK 6271, TK 6421 Để thực hiện việc kết chuyển vào các TK đó, Công ty đã lựa chọn tiêu thức phân bổ là

tỷ trọng lương của từng bộ phận trong tổng lương thực trả cho toàn Công ty trong quý

Trong Quý II/2001, tổng doanh thu thực hiện toàn quý là 13 461 965 078

đồng (Căn cứ vào bảng tổng hợp TK 511 – Doanh thu bán hàng tại công ty từ

tháng 4 đến tháng 6/2001) Vậy quỹ lương của công ty quý II/2001 là:

13 461 965 078 x 11,5% = 1 548 125 984

Dựa vào (Bảng kê 8) là bảng tổng hợp chi trả lương toàn Công ty trong

ba tháng 4; 5; 6, kế toán xác định được lương công nhân trực tiếp sản xuất, lương nhân viên phân xưởng và quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng lương thực trả toàn quý Từ đó tính được tổng lương phải trả cho mỗi

bộ phận để kết chuyển vào các TK 622, 6271, 6421

- Nhân viên phân xưởng: 5% x 1 548 125 984 = 77 406 000

- Quản lý doanh nghiệp: 20% x 1 548 125 984 = 309 625 000

- Công nhân TTSX: 75% x 1548 125 984 = 1 161 094 984

Trang 21

Từ các số liệu trên, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 11 (Bảng kê 9)

làm cơ sở để ghi vào sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, TK 334 theo định khoản sau:

Nợ TK 622 1 161 094 984

Có TK 334 1 161 094 984

Trang 22

BẢNG KÊ 9.

PHIẾU KẾ TOÁN

Số: 11

Ngày 30 tháng 6 năm 2001

1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:

2 - Nội dung h-ạch toán:

1.161.094.984 622 33477.406.000 6271 334309.625.000 6421 334

2.2.2 Kế toán tập hợp các khoản trích theo lương bao gồm.

Bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ Các khoản này được tính như sau:

- Tính vào chi phí nhân công trực tiếp 19%, trong đó:

+ 1% BHYT tính theo lương cấp bậc

+ 1% KPCĐ tính theo lương thực tế (đây là quy định riêng của công ty)

CÔNG TY IN TÀI CHÍNH

Trang 23

Hàng tháng, kế toán khấu trừ luôn BHXH, BHYT, KPCĐ vào thu nhập của công nhân trong từng phân xưởng, được thể hiện trong bảng thanh toán lương sản phẩm của từng phân xưởng và bảng tổng hợp chi trả lương toàn Công ty.

Đối với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định (19%) do

Công ty chịu được tính vào CPSX trong kỳ thì cuối quý, kế toán lập bảng tổng hợp lương cấp bậc và báo cáo tổng hợp lương toàn công ty theo quý, căn cứ vào hai bảng này để lập phiếu kế toán tính cho từng khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

VD: Từ bảng tổng hợp lương cấp bậc toàn công ty, có các số liệu sau:

Lương cấp bậc: Bảo hiểm xã hội:Công nhân TTSX: 40 194 400 40 194 400 0,15 3 = 18 087 300

Nhân viên phân xưởng: 2 179 800 2 179 800 0,15 3 = 980 910

Quản lý doanh nghiệp: 14 487 900 14 487 900 0,15 3 = 6 519 555

Từ báo cáo tổng hợp lương toàn công ty Quý II/2001, có:

Lương thực trả: Kinh phí công đoàn:Công nhân TTSX: 486 767 700 486 767 700 0,02 = 9 735 354

Nhân viên phân xưởng: 32 451 200 32 451 200 0,02 = 649 024

Quản lý doanh nghiệp: 129 804 700 129 804 700 0,02 = 2 596 094

Kế toán căn cứ vào các phiếu kế toán 08, 09, 10 (Bảng kê 10,11,12) đã lập để ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó máy sẽ tự động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, 338(2, 3, 4) theo định khoản như sau:

Trang 24

Ngày 30 tháng 6 năm 2001

1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:

2 - Nội dung hạch toán:

ty Quý II/2001

18.037.300 622 3383980.910 6271 33836.519.555 6421 3383

1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:

2 - Nội dung hạch toán:

CÔNG TY IN TÀI CHÍNH

Trang 25

CT Số Ngày Nợ Có

Trích BHYT 2% tiền lương cấp bậc của CBCNV tại Công ty Quý II/2001

2 411.640 622 3384130.788 6271 3384869.274 6421 3384

1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:

2 - Nội dung hạch toán:

9.735.354 622 3382649.024 6271 33822.596.094 6421 3382

Trang 26

Có TK 338 30 234 294

Chi tiết: TK 3382 9 735 354

2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC).

Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là liên tục CPSXC được tập hợp toàn bộ cho các phân xưởng và hạch toán theo từng yếu tố, đến cuối quý tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng theo NVLTT

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng.

Ở công ty, nhân viên phân xưởng bao gồm quản đốc và phó quản đốc các phân xưởng được gọi là bộ phận quản lý khác Lương của bộ phận quản lý khác được tính gián tiếp theo lương bình quân trực tiếp của công nhân sản xuất Lương bình quân trực tiếp có thể tính theo hai cách

Lương bình quân trực tiếp Tổng lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Tổng số ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất

Tổng lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Số công nhân trực tiếp sản xuất 22 ngày công

=

=

Lương gián tiếp

của 1 nhân viên

=

Lương bình quân trực tiếp

Hệ số

Số ngày công của nhân viên đó

Ngày đăng: 29/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ 9. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
9. (Trang 22)
BẢNG KÊ12. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
12. (Trang 25)
BẢNG KÊ 16. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
16. (Trang 30)
BẢNG KÊ 17. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
17. (Trang 32)
BẢNG KÊ 18. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
18. (Trang 33)
BẢNG KÊ 21. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
21. (Trang 36)
BẢNG KÊ 22. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
22. (Trang 37)
BẢNG KÊ 23. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
23. (Trang 39)
BẢNG KÊ 24. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
24. (Trang 40)
BẢNG KÊ 25. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
25. (Trang 42)
BẢNG KIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG                                          QUÝ II/2001 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN TÀI CHÍNH
2001 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w