1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương I. §1. Mệnh đề

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết lập được mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề đó.. - Xác định được tính đúng sai của mệnh đề.[r]

Trang 1

Tiết 1,2: MỆNH ĐỀ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Sau bài học, học sinh sẽ:

- Nêu được khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề tương đương, mệnh đề kéo theo và nhận biết được các loại mệnh đề

- Phát biểu được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ của mệnh đề

2 Kỹ năng

- Biết lấy ví dụ một mệnh đề, xác định được mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng sai của mệnh đề

- Biết lập được mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng sai của các mệnh đề đó

- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề

- Biết cách sử dụng các kí hiệu ,  trong ngôn ngữ mệnh đề, biết phủ định các mệnh đề

có chứa các kí hiệu , 

- Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết – kết luận

3 Tư duy, thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập các mệnh đề và xác định tính đúng sai của mệnh đề

- Có thái độ tích cực phát biểu, hăng hái xây dựng bài

4 Năng lực

- Năng lực giao tiếp toán học

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, giáo án điện tử, phiếu câu hỏi, phiếu bài tập

- Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

III Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phương pháp làm việc nhóm

IV Tiến trình dạy học

Trang 2

1 Ổn định tổ chức lớp học

2 Dạy bài mới

Đặt vấn đề: Cho phương trình bậc 2: x25x 6 0 (*) Xác định tính đúng sai trong các khẳng định sau đây:

(1) Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt x11,x2  (Đ)6

(2) Phương trình (*) vô nghiệm (S)

(3) Phương trình (*) có mấy nghiệm? (Không xác định được tính đúng sai)

Giáo viên chỉ ra: 2 khẳng định (1) và (2) được gọi là một mệnh đề Vậy mệnh đề là gì? Cả lớp

cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay

T

G

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

-Giáo viên đưa ra khái niệm

mệnh đề

-GV: Khẳng định (3) trong

vd trên không là một mệnh

đề

-GV: Mỗi em hãy lấy 1 số

ví dụ về mệnh đề

GV: Đưa ra bài toán sau:

BT: Xét các câu sau:

(1) “7 x 3 “

(2) “ n là số nguyên tố”

Hãy tìm 2 giá trị của x và n

để (1) và (2) nhận được là

một mệnh đề đúng và một

mệnh đề sai

GV: Vậy (1) và (2) có là

mệnh đề ko?

GV: (1) và (2) được gọi là

các mệnh đề chứa biến, từ

đó gv đưa ra khái niệm về

mệnh đề chứa biến

GV đưa ra 1 bt nhỏ, học

sinh làm theo nhóm

HS: Lắng nghe và ghi chép bài

HS:

1 Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam

2 Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất

HS: (1) với x=-4 thì (1)

là một mđ đúng, với x=2

thì (1) là một mđ sai

HS: (2) với n=5 thì (2) là một mệnh đề đúng, với n=8 thì (2) trở thành mđ sai

HS: (1) và (2) là một mệnh đề phụ thuộc vào

các biến x và n.

HS theo nhóm đưa ra câu trả lời nhanh nhất

Các câu là mệnh đề: a, d

Các câu mđ chứa biến: c Câu b, ko là mđ

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

1 Mệnh đề

K/n: Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc câu khẳng định sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

Chú ý: + Các câu hỏi, câu cảm thán

không phải là 1 mệnh đề

+ Các mệnh đề thường được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa

2 Mệnh đề chứa biến

Mệnh đề chứa biến là các câu khẳng định có tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào biến trong câu đó

Bài tập nhóm: Trong các câu sau câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a, 1+1 = 3

b, 5 có là số nguyên tố hay không?

c, 2 – x< 0

d, 2 là một số vô tỷ

Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định và mệnh đề kéo theo

GV đưa ra khái niệm mệnh

đề phủ định

HS lắng nghe và ghi chép bài vào vở

II Mệnh đề phủ định Mệnh đề kéo theo

Trang 3

GV: 2 bạn 1 cặp lấy ví dụ

về mệnh đề phủ định

GV Hãy xét dạng của mệnh

đề sau: “Nếu hôm nay trời

mưa thì tôi nghỉ học”

GV: Mệnh đề “Nếu…thì ”

là mệnh đề kéo theo, từ đó

giáo viên đưa ra định nghĩa

GV đưa ra ví dụ: Xét tính

đúng sai của các mệnh đề

sau:

(1) "2 3  4 6"

(2) "1 3  2 4"

(3) “Nếu tam giác có tổng

bình phương độ dài hai cạnh

bằng bình phương độ dài

cạnh thứ ba thì đó là tam

giác cân”

GV: xác định đkc và đcđ

trong mđ(3)

HS: A:” Hồ Chí Minh là thủ đô của Việt Nam”

A :” Hồ Chí Minh không

là thủ đô của VN”

HS: Mệnh đề là câu có dạng “Nếu….thì”

HS chú ý lắng nghe và ghi chép bài

HS: (1) S (2) Đ (3) Đ (3) chính là định lý Pitago đảo

Các định lý toán học thường là các mệnh đề kéo theo

HS: P:” tam giác có tổng bình phương độ dài hai cạnh bằng bình phương

độ dài cạnh thứ ba” là điều kiện đủ

Q: “tam giác cân” là điều kiện cần

1 Mệnh đề phủ định

Cho mệnh đề P Mệnh đề “Không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P và được kí hiệu

là P Tính đúng sai của mệnh đề P được

xác định như sau:

P đúng khi P sai

P sai khi P đúng

2 Mệnh đề kéo theo

Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề

“Nếu P thì Q “ được gọi là mệnh đề

kéo theo và ký hiệu là PQ Tính Đ-S của mệnh đề PQ:

PQchỉ sai khi P đúng Q sai và đúng trong mọi trường hợp còn lại Nhận xét: Các định lý toán học thường có dạng là một mệnh đề kéo

theo PQ trong đó:

P là điều kiện đủ để có Q và

Q là điều kiện cần để có P

T2 Hoạt động 3: Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

GV: Đưa ra khái niệm

Mệnh đề đảo

Gv cho ví dụ: Cho mệnh đề

kéo theo: P:”Nếu tứ giác

ABCD là hình bình hành thì

các cặp cạnh đối song song

và bằng nhau

GV: mệnh đề trên có là

mệnh đề tương đương

không? Vì sao?

HS: Ghi chép bài HS: Mệnh đề đảo của

mệnh đề PQlà:” Nếu

tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau thì tứ giác đó

là hình bình hành.”

Trong đó:

A”Tứ giác ABCD là hình bình hành” là điều kiện đủ

B:” Tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau” là điều kiện cần

HS: Mệnh đề trên có là mệnh đề tương đương vì

2 mệnh đề PQ

III Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

1.Mệnh đề đảo

Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề

QP được gọi là mệnh đề đảo

của mệnh đề PQ

2 Mệnh đề tương tương

Cho hai mệnh đề P và Q Nếu mệnh

đề kéo theo PQ đúng và mệnh

đề đảo QP đúng thì ta nói P và

Q là hai mệnh đề tương đương kí

hiệu PQ

Trang 4

PQ là các mệnh đề đúng

Hoạt động 4: Ký hiệu , 

GV: Cho các mệnh đề sau:

P:”Mọi số tự nhiên đều lớn

hơn số đối của nó”

Q:”Có một số hữu tỷ nhỏ

hơn nghịch đảo của nó”

Y/c: Hãy phát biểu mệnh đề

phủ định của các mệnh đề

trên, xét tính đúng sai của

các mệnh đề P, Q, ,P Q

GV: Viết lại mệnh đề P và

Q dưới dạng sử dụng các

công thức toán học:

P: " n ,n n"

Q:

1

" m ,m "

m

  

HS: Suy nghĩ và trả lời

HS: P :”Có một số tự

nhiên nhỏ hơn hoặc bằng

số đối của nó”

Q :” Mọi số hữu tỷ lớn

hơn hoặc bằng nghịch đảo của nó”

Tính Đ/S: P sai vì 0 không lớn hơn số đối của

nó là 0 nên suy ra P

đúng

Q đúng, Q sai vì

1 2

2

IV Ký hiệu , 

Ký hiệu  đọc là với mọi

Ký hiệu  đọc là tồn tại một, có một hay có ít nhất một

Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa ký hiệu ,  .

Cho mệnh đề chứa biến P(x) với

x X Khi đó:

+ Mệnh đề phủ định của MĐ

" x X P x, ( )" là " x X P x, ( )" + Mệnh đề phủ định của MĐ

" x X P x, ( )" là " x X P x, ( )"

Ví dụ : Cho P: " n ,n n" suy

ra P : " n ,nn" Mệnh đề Q:

1

" m ,m "

m

  

thì

Q :

1

" m ,m "

m

V Củng cố

Gv nhấn mạnh lại cho học sinh 4 nội dung quan trọng bài học ngày hôm nay:

- Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

- Mệnh đề phủ định Mệnh đề kéo theo

- Mệnh đề đảo Mệnh đề tương đương

- Ký hiệu , 

Gv cho học sinh hoàn thiện bài tập trong phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TÂP Bài 1 Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

Trang 5

Bài 2 Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề của mỗi mệnh đề đó.

a, 1794 chia hết cho 3 b, 2 là một số hữu tỉ

Bài 3 Cho các mệnh đề kéo theo

Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên) Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5

Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau

Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau

a, Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên

b, Phát biểu mỗi mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”

c, Phát biểu mỗi mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”

Bài 4 Dùng kí hiệu ,  để viết các mệnh đề sau:

a, Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó

b, Có một số cộng với chính nó bằng 0

c, Mọi số cộng vơí số đối của nó đều bằng 0

Bài 5 Lâp mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

a,   n :n chia hết cho n b,  x :x2 2

c,  x :x x 1 d,  x : 3x x 21

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w