1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

de thi hoc sinh gioi lop 12 (1).doc

44 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 78,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc mới chỉ giải phóng hoàn toàn miền bắc, thì sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã giải phóng hoàn toàn Miền Nam, bảo vệ miền bắc x[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Trên cơ sở trình bày mục đích của Hội Duy tân và Việt Nam Quang phục hội, anh (chị) hiểu

gì về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu

Câu 4 (3,5 điểm)

Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Vì sao nói sự ra đời của Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam?

Câu 5 (3,0 điểm)

Nguyên nhân ra đời của tổ chức ASEAN là gì ? Tại sao nói sự phát triển của ASEAN đượcđánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxi a) tháng 2-1976

Câu 6 (3.0 điểm)

Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá ngày nay Vì sao nói toàn cầu hoá vừa

là cơ hội, vừa là thách thức với các nước đang phát triển?

b) Phân tích những nguyên nhân dẫn tới sự sụo đổ của trật tự hai cực I-an-ta?

B/ Phần Lịch sử Việt Nam : (14 điểm)

Trang 2

B/ Phần Lịch sử Việt Nam (14 điểm)

Trang 3

MÔN: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

I/ LỊCH SỬ THẾ GIỚI (10 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đã phát triển như thế nào? (thí sinh cần nêu ít nhất 3 sự kiện cho mỗi giai đoạn)

Câu 2 :(4 điểm)

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Liên Xô và Mỹ đã xây dựng kinh tế trong những hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

- Cho biết những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng kinh tế ở Liên Xô và

Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm 70 Nêu nhận xét.

Lực lượng tham gia

Phương pháp

và hình thức đấu tranh

Kết quả và ý nghĩa

Trang 4

Câu 2 : (4 điểm)

Tại sao Đảng cộng sản Đông Dương lại chủ chương thành lập Mặt trận Việt Minh

Từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời, các phong trào đấu tranh Cách mạng của nhân dân ta phát triển như thế nào?

Anh (chị) hãy nêu và phân tích những điểm chính trong con đường cứu nước do lãnh

tụ Hồ Chí Minh đã lựa chọn cho nhân dân Việt Nam

-HẾT-Gợi ý những nội dung chính cần đạt:

A Lịch sử Việt Nam (14 điểm)

Trang 5

Câu 1 (9 điểm)

Cần nêu được các ý chính sau:

1 Sau nhiều năm bôn ba hải ngoại, đến năm 1920, Người đọc bản “Sơ thảo luậncương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin, Người đã xác định con đường cứu nướcđúng đắn: Độc lập dân tộc kết hợp với chủ nghĩa xã hội

2 Trong Hội nghị thành lập Đảng (tháng 2/1930), Người đã cụ thể hóa một bước vềcon đường cứu nước (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt - Gọi chung làCương lĩnh chính trị đầu tiên)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên có những ưu điểm nổi bật sau:

- Xác định đường lối cách mạng Việt Nam: Trước làm cách mạng tư sản dân quyền,sau làm cách mạng xã hội chủ nghĩa,…

Khi phân tích ý này cần nêu bật được: Đây là đường lối cứu nước cực kì đúng đắn vàsáng tạo Nguyễn Ái Quốc cho rằng, độc lập dân tộc chỉ có thể lâu dài nếu kết hợp vớiCNXH…

- Xác định nhiệm vụ cách mạng Việt Nam: Đánh đổ đế quốc thực dân Pháp và bọntay sai để giành lại độc lập cho toàn thể dân tộc Việt Nam

Khi phân tích ý này cần nêu bật được: Vấn đề dân tộc luôn luôn được đưa lên hàngđầu, lãnh tụ đã nhìn thấy mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa: Một bên là bọn thựcdân cướp nước cùng bọn tay sai, một bên là toàn thể dân tộc bị áp bức

- Xác định lực lượng cách mạng Việt Nam: Bao gồm công, nông Đối với các tầnglớp giai cấp khác như tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung nông, phú nông, tiểu địa chủ,… màchưa lộ rõ bộ mặt phản cách mạng thì có thể tranh thủ, lôi kéo họ đi về phe vô sản giai cấp

Khi phân tích ý này cần nêu bật được: Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tranh thủ tối đalực lượng cho cách mạng, cô lập tối đa lực lượng kẻ thù Thành lập Mặt trận dân tộc thốngnhất dưới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở công-nông-trí liên minh

- Xác định cách mạng Việt Nam là bộ phận cách mạng thế giới

- Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Tổng quát: Đây là Cương lĩnh giải phóng dân tộc độc đáo, sáng tạo, nó thấm đượmtính dân tộc và tính nhân văn

3 Trong thực tế tiến trình vận động tiến tới Cách mạng tháng Tám – 1945, cuộckháng chiến chống Pháp và Mĩ, đường lối cứu nước do lãnh tụ Hồ Chí Minh tìm cho nhândân Việt Nam đã được thực thi một cách hoàn hảo và đã dẫn tới cách mạng thành công,kháng chiến thắng lợi

Để trình bày ý trên, cần nêu được: Trong tiến trình cách mạng giải phóng dân tộctheo con đường cách mạng vô sản, vấn đề dân tộc luôn luôn được đưa lên hàng đầu (Hộinghị Trung ương 6 năm 1939, Hội nghị Trung ương 8 năm 1941; việc thành lập các mặttrận,…)

Trang 6

Dấy lên một cao trào cách mạng rộng lớn, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân để đấu tranh chống kẻ thù chủ yếu và trước mắt.

3 Mặt trận Việt

Minh.

Hội Liên hiệp quốc

dân Việt Nam (Liên

Việt)

1941-1945 Liên hiệp hết thảy các giới

đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo

Góp phần rất quan trọng cho Cách mạng tháng Tám thành công, kháng chiến thắng lợi.

4 Mặt trận Liên Việt 1951-1954 (như trên) (như trên)

B Lịch sử thế giới (6 điểm)

Câu 1 (4 điểm)

Cần nêu được các ý:

- Trước chiến tranh: Là những thuộc địa, lệ thuộc vào chủ nghĩa tư bản phương Tây;

bị các nước tư bản phương Tây ra sức bóc lột tàn bạo; phong trào đấu tranh giải phóng dântộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại…

- Từ sau chiến tranh: Lần lượt các nước đều giành được độc lập dân tộc với các chế

độ chính trị phù hợp cho mỗi nước Từ sau khi giành được độc lập dân tộc, các nước đều rasức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình, nhiều nước đã đạt được nhiềuthành tự to lớn (NIC, con rồng), các nước Đông Nam Á từ đối đầu sang đối thoại, đều trởthành thành viên ASEAN

Câu 2 (2 điểm)

- Quá trình: Gia nhập ASEAN năm 1995

- Thời cơ: Việt Nam có điều kiện rút nhắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kĩ thuật sovới các nước trong khu vực và thế giới

- Thách thức: Dễ bị hòa tan, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn vì điều kiện kĩ thuật sảnxuất kém hơn…

- Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập, nắm vững KHKT…

Tài liệu tham khảo: Nguyễn Sĩ Quế, Hoàng Năng Định, Nguyễn Thanh Lường – Ôn tập và bồi dưỡng học sinh giỏi THPT môn Lịch sử - Nxb Giáo dục – Hà Nội – 2003.

Riêng câu 1 (9 điểm), để có bài viết hoàn chỉnh hơn, các bạn có thể tham khảo thêm sách giới thiệu đề thi đại học, cao đẳng, câu: “Phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam”.

Đề thi học sinh giỏi môn Lịch Sử 25/2/2009

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008-2009

Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu diễn ra từ sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954) đến giữa

1965, chứng minh phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữgìn lực lượng sang thế tiến công

Trang 8

HẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2008 -2009

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 14 ĐIỂM)

Câu 1

(4 điểm)

So sánh phong trào Cần Vương (1885-1896) và khởi nghĩa

Yên Thế (1884-1913) trên các mặt: mục tiêu đấu tranh, lực

lượng lãnh đạo, qui mô phong trào và phương thức đấu tranh.

1 Vào cuối thế kỉ XIX, bên cạnh phong trào Cần Vương

(1885 - 1896) còn có các phong trào đấu tranh tự vệ ở các địa

phương, nổi bật là cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)

2 Mục tiêu của phong trào Cần Vương là đấu tranh chốngPháp và tay sai để giải phóng dân tộc, khôi phục lại chế độ

phong kiến độc lập Mục tiêu trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên

Thế là đấu tranh chống Pháp và tay sai bảo vệ cuộc sống của

nhân dân địa phương, góp phần vào cuộc đấu tranh chống Pháp,

1896 thì qui tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn như cuộc khởi

nghĩa Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê Khởi nghĩa Yên Thế

diễn ra chủ yếu ở Yên Thế Nghĩa quân đã mở rộng hoạt động

sang các tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Thái Nguyên

5 Phương thức đấu tranh: cả hai phong trào đều tiến hànhbằng phương thức đấu tranh vũ trang Các lãnh tụ của phong trào

đều dựa vào địa hình hiểm trở để xây dựng căn cứ địa, tiến hành

các chiến thuật phục kích, tập kích để tiêu diệt địch Cuộc khởi

nghĩa Yên Thế còn sử dụng phương thức giảng hòa; phối hợp

hoạt động với các sĩ phu yêu nước tiến bộ trong phong trào yêu

nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX

6 Tuy có điểm giống nhau và khác nhau nhưng phong tràoCần Vương và khởi nghĩa Yên Thế đều là biểu hiện cụ thể, sinh

động tinh thần quật khởi bất khuất của nhân dân ta, đánh dấu

một mốc son trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và để lại

nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

0,25 điểm

`1 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

0,5 điểm

Câu 2

Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông xuân 1953-1954, quân ta đã giữ thế chủ động đánh

Trang 9

(4 điểm) địch như thế nào trên chiến trường chính Bắc Bộ?

1 Với chiến dịch Biên giới thu- đông 1950, quân đội ta đã

giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở

ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp Để giữ

vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ và đẩy

địch lùi sâu vào thế bị động, đối phó, trong thời gian từ cuối

1950 đến trước đông - xuân 1953-1954, quân ta liên tục mở các

cuộc tiến công quy mô lớn

2 Từ cuối 1950 đến giữa 1951, quân ta mở ba chiến dịchTrần Hưng Đạo ( ), Hoàng Hoa Thám ( ) và chiến dịch Quang

Trung ( ) đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở trung du và

đồng bằng, loại khỏi vòng chiến đấu nhiều sinh lực địch, phá vỡ

từng mảng kế hoạch bình định của Pháp, song kết quả chiến đấu

phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và

tỉnh Phongxalỳ với trên 30 vạn dân

d Những thắng lợi trên đây đã đưa cuộc kháng chiếnchống Pháp phát triển lên một bước mới, tạo ra thế và lực cho

quân và dân ta phối hợp với quân và dân Lào, Campuchia phá

tan kế hoạch Nava trong đông - xuân 1953 - 1954, buộc Pháp

phải chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

(6 điểm) Hiệp định Giơnevơ (7-1954) đến giữa 1965, chứng minh Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu diễn ra từ sau

phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đã chuyển cách mạng

miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

1 Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ thay thế Pháp dựng

nên chính quyền Ngô Đình Diệm, thực hiện âm mưu chia cắt

Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ

quân sự của Mỹ ở Đông Dương và Đông Nam Á

2 Trước tình hình trên đây, cách mạng miền Nam từ giữa

1954 chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh

chính trị chống Mỹ - Diệm, đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách

mạng Cuộc đấu tranh của nhân dân đòi hiệp thương tổng tuyển

cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do dân sinh, dân

chủ, chống đàn áp khủng bố, chống chiến dịch “tố cộng, diệt

cộng”, chống trò hề “trưng cầu dân ý”, “bầu cử quốc hội”diễn ra

mạnh mẽ “Phong trào hòa bình” đã diễn ra với các hình thức

mít tinh, hội họp và đưa yêu sách diễn ra trên khắp miền Nam,

nhất là ở các đô thị lớn: Sài Gòn, Chợ Lớn, Huế, Đà Nẵng, hình

0,5 điểm

1điểm

Trang 10

thành mặt trận chống Mỹ - Diệm Phong trào từ đấu tranh chính

trị, hòa bình để gìn giữ lục lượng từng bước chuyển sang dùng

bạo lực, tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang,

chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới

3 Từ 1957 đến 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn

vàn khó khăn do chính sách đàn áp khốc liệt (tiêu biểu Luật

10/59) của Mỹ - Diệm đối với phong trào cách mạng ở miền

Nam Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi có

biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng miền Nam vượt qua khó

khăn, thử thách Trước tình hình đó, Đảng ta đã ra Nghị quyết 15

(1-1959) khẳng định: Cách mạng miền Nam phải sử dụng bạo

lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm Phương

hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành

chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị

là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang để đánh đổ ách thống

trị của Mỹ - Diệm

4 Dưới ánh sáng của Nghị quyết 15, phong trào nổi dậy

từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạnh

(Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) (2/1959), ở Trà Bồng (Quảng

Ngãi) (8/1959) đã lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng,

tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre (1/1960) Phong trào

“Đồng khởi” lan ra các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung

Bộ Đến cuối 1960, cách mạng đã làm chủ một vùng giải phóng

rộng lớn ở đồng bằng và miền núi Trong bối cảnh đó, Mặt trận

Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, trở thành trung

tâm đoàn kết toàn thể nhân dân miền Nam chống Mỹ - Diệm,

giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc Đặc biệt, phong trào

“Đồng khởi” đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân

mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình

Diệm, đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam,

chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

5 Từ 1961 – 1965, ở miền Nam, Mỹ tiến hành cuộc

“chiến tranh đặc biệt” “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến

tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay

sai dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí,

trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống

lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta, giữ vững chế độ thực

dân mới ở miền Nam Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận

Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, quân và dân miền

Nam đẩy mạnh đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn,

giữ vững thế tiến công được tạo ra từ phong trào “Đồng khởi”,

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến công và

nổi dậy đánh địch trên cả ba vùng chiến lược bằng ba mũi giáp

công

6 Kết quả đến giữa năm 1965, các chỗ dựa của “chiến

tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản hoàn toàn Với các

chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài (1965) làm cho quân

đội Sài Gòn có nguy cơ tan rã Quốc sách “ấp chiến lược”

-xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về

cơ bản Địch chỉ còn kiểm soát 2200 ấp.Chính quyền Sài Gòn

lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng Từ sau đảo chính Ngô Đình

Diệm (01-11-1963) đến giữa năm 1965, đã có 10 cuộc đảo

chính

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 11

7 Tóm lại, dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền SàiGòn, nhân dân miền Nam đã kiên quyết đứng lên đấu tranh.

Phong trào bắt đầu từ đấu tranh chính trị để gìn giữ lực lượng là

chủ yếu Với phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát

triển mới, cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công

Phong trào cách mạng miền Nam từ 1961-1965 là một trong

những biểu hiện điển hình của thế tiến công được tạo ra từ

phong trào “Đồng khởi”

1- Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thế giới lâm vào

tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mỹ -Liên Xô

Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan

hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ XX Cuộc

Chiến tranh lạnh bắt nguồn từ sự đối lập về mục tiêu và chiến

lược giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô: Liên Xô chủ trương

duy trì hoà bình an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của

chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng trên thế

giới Ngược lại, Mỹ ra sức chống phá Liên Xô và các nước

XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ

bá chủ thế giới Mỹ hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của

Liên Xô cùng những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân tộc

dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là sự ra đời của

nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Chủ nghiã xã hội từ phạm

vi một nước trở thành hệ thống thế giới, trãi dài từ Đông Âu tới

phía đông Châu Á Hơn nữa, sau chiến tranh, Mỹ vươn lên thành

một nước tư bản giàu mạnh nhất, vượt xa các nước tư bản khác,

nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, Mỹ tự cho mình có quyền lãnh

đạo thế giới

2- 3- Để thực hiện mưu đồ trên đây, Mỹ đã thi hành nhiều chính

sách và hoạt động chống Liên Xô gây nên cuộc Chiến tranh

lạnh Sự kiện khởi đầu cho hành động này là vào ngày

12.3.1947, Tổng thống Mỹ Truman đã đọc một thông điệp tại

Quốc hội, khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối

với nước Mỹ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu đô la cho

Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp để biến những nước này thành những

căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu

3- 4- Tiếp đó, tháng 6 năm 1947, Mỹ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”

với khoản viên trợ 17 tỷ đôla để giúp các nước Tây Âu phục hồi

về kinh tế sau chiến tranh đồng thời tập hợp các nước này thành

lập liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu Để

1,0 điểm

1,0 điểm

Trang 12

đối phó lại, tháng 1-1949, Liên Xô và các nước Đông Âu đã

thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn

nhau giữa các nước XHCN Hai sự kiện trên đã tạo nên sự phân

chia và đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu

TBCN và các nước Đông Âu XHCN

4- 5- Ngày 4.4.1949, Mỹ và 11 nước phương Tây (…) đã ký hiệp

ước thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ( NATO)

Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương

Tây do Mỹ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN

Trước tình đó, tháng 5-1955, Liên Xô và các nước Đông Âu (…)

đã thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị

- quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước XHCN Sự ra

đời của hai khối quân sự trên đây đã đánh dấu sự xác lập của cục

diện hai cục, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm thế giới

1-Từ năm 1952 đến năm 1960, nền kinh tế Nhật có bước

phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973 , kinh tế

Nhật phát triển “thần kỳ”, đứng thứ hai trong thế giới tư bản

( sau Mỹ )vào năm 1968 Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX

trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài

chính của thế giới

2- Nhật Bản vươn lên thành một siêu cường kinh tế- tài chính

do các nguyên nhân khách quan và chủ quan tạo nên

a- Ở Nhật Bản, con người được xem là vốn quý nhất, là nhân

tố quyết định hàng đầu

b- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước

c- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý

tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao

d- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học -kỹ thuật, biết

áp dụng các thành tựu khoa học- kỹ thuật hiện đại để nâng cao

năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

e- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt

quá 1% GDP ) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế

f- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như

nguồn viện trợ của Mỹ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên

(1950-1953) và Viêt Nam (1954-1975) để làm giàu v.v…

0,5 điểm

1,5 điểm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 CHUYÊN- NĂM HỌC 2008-2009

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử

Trang 13

Thời gian làm bài: 180 phút

A Lịch sử Việt Nam (14 điểm)

Câu 1 (3,5 điểm)

Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) Tại sao cuộc khởi nghĩa này có thểtồn tại gần 30 năm?

Câu 2 (4,5 điểm)

Phân tích thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương

đã đề ra chủ trương, biện pháp gì để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân Đồng minh vàogiải giáp quân Nhật?

Câu 3 (6 điểm)

Bằng những kiến thức lịch sử từ 1954 đến 1975, chứng minh: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ,cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, vớiđường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo…” ( SGK Lịch sử lớp 12 nâng cao,NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, trang 260 )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 CHUYÊN - NĂM HỌC 2008 -2009

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Lịch sử

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A- LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 14 ĐIỂM)

Câu 1

(3,5

điểm)

Trình bày tóm tắt cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) Tại

sao cuộc khởi nghĩa này có thể tồn tại gần 30 năm?

1 Trong những năm cuối XIX, song song với các cuộckhởi nghĩa của phong trào Cần Vương còn có các cuộc đấu tranh

chống Pháp tự phát của nhân dân các địa phương ở trung du và

miền núi, nổi bật nhất là cuộc khởi nghĩa Yên Thế Cuộc khởi 0,5 điểm

Trang 14

nghĩa này bắt đầu từ 1884 đến 1913 thì kết thúc Lãnh đạo cuộc

khởi nghĩa là nông dân, tiêu biểu nhất là Đề Nắm và Đề Thám

2 Cuộc khởi nghĩa trải qua bốn giai đoạn Giai đoạn 1(1884 - 1892), nghĩa quân còn họat động lẻ tẻ, hàng chục toán

nghĩa quân tung hoành khắp khu vực Yên Thế, chưa có sự chỉ

huy thống nhất nhưng đã đẩy lùi nhiều trận càn của Pháp.Đến

tháng 4-1892, Đề Thám trở thành thủ lĩnh tối cao Giai đoạn 2

( từ 1893 đến 1897), nghĩa quân mở rộng địa bàn hoạt động ra

nhiều vùng thuộc Bắc Giang, Bắc Ninh, xây dựng căn cứ ở Hố

Chuối Thực dân Pháp tập trung lực lượng đánh lên Yên Thế Để

có điều kiện củng cố lực lượng, Đề Thám lập mưu bắt cóc một

số tên thực dân gây xôn xao dư luận trong giới tư sản và địa chủ

Pháp Chính quyền thực dân buộc phải đàm phán giảng hòa, rút

quân khỏi Yên Thế, đồng ý để Đề Thám cai quản bốn tổng (…)

từ tháng 10/1894 Tranh thủ thời gian hòa hoãn, nghĩa quân ra

sức sản xuất, chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến đấu mới Đến

tháng 11/1895, Pháp tấn công trở lại và bị thiệt hại nặng nên

phải đề nghị Đề Thám giảng hòa lần thứ hai vào tháng 12-1897

Giai đoạn 3 ( từ 1898 đến 1908 ), suốt 11 năm đình chiến, nghĩa

quân Yên Thế giữ vững tinh thần chiến đấu, ra sức sản xuất, sắm

sửa vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị chống trả kẻ thù, phối

hợp hoạt động với các sĩ phu yêu nước đầu thế kỷ XX Giai đoạn

4 ( từ 1909 đến 1913), thực dân Pháp tập trung lực lượng tấn

công Từ đây cuộc khởi nghĩa suy yếu dần rồi đi đến thất bại

3 Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa là biểu hiện cụ thểsinh động tinh thần quật khởi, đấu tranh bất khuất của nhân dân

ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp

4 Cuộc khởi nghĩa kéo dàigần 30 năm nhờ căn cứ YênThế được xây dựng trên một điạ hình hiểm trở ở phía tây Bắc

Giang, có đường thông sang Tam Đảo, Thái Nguyên, xuống Bắc

Ninh, Phúc Yên, Vĩnh Yên Nhờ có địa hình này, nghĩa quân có

thể cơ động và linh hoạt trong tấn công và phòng thủ Mặt khác

nhờ có phương thức tác chiến linh hoạt, chủ yếu tiến hành đánh

du kích, lấy ít đánh nhiều, nghĩa quân thường đánh những trận

nhỏ, dựa vào địa hình hiểm trở và công sự dã chiến để đánh gần,

đánh nhanh rồi rút lui Lúc kẻ thù cũng như lực lượng nghĩa

quân gặp khó khăn, Đề Thám biết tận dụng điều kiện hòa hoãn

với Pháp nhằm tranh thủ thời gian củng cố và phát triển lực

lượng Nghĩa quân đã dựa chặt chẽ vào dân, phần nào đã giải

quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân nên đã tập hợp được

nông dân trong cuộc đấu tranh chống Pháp

Phân tích thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám

1945 Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra chủ trương, biện

pháp gì để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân Đồng

minh vào giải giáp quân Nhật?

1 Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

a.Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 diễn ra trong

một thời cơ thuận lợi nhưng cũng có những khó khăn Đến đầu

tháng 8/1945, sau khi trải qua một thời gian trực tiếp chuẩn bị

chu đáo về tất cả các mặt từ 1939 – 1945, những điều kiện chủ

quan của một cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã chín

muồi

0,25 điểm

Trang 15

b- Cao trào kháng Nhật cứu nước phát triển đến đỉnh cao,

chiến tranh du kích kết hợp khởi nghĩa từng phần và đấu tranh

chính trị diễn ra sôi nổi ở nông thôn và thành thị Không khí

chuẩn bị tổng khởi nghĩa sôi sục trong cả nước Quần chúng

cách mạng đã sẳn sàng đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền

khi có lệnh của Đảng

c- Trong bối cảnh đó, trước sự tấn công mạnh mẽ của Mỹ

và Liên Xô (…), ngày 9/8/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh

của Nhật đã họp bàn về những điều kiện đầu hàng Đồng minh

Ngày 14/8/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh, Nội các và Nhật

hoàng quyết định đầu hàng Đồng minh không điều kiện Trưa

15/8/1945, Nhật hòang tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh Điều

kiện khách quan cho tổng khởi nghĩa đã đến Quân đội Nhật ở

Đông Dương rệu rã Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim

hoang mang, tê liệt Những sự kiện trên làm cho những điều kiện

(thời cơ) của cuộc tổng khởi nghĩa chín muồi trong toàn quốc

d- Bên cạnh thuận lợi trên, cách mạng Việt Nam cũng

gặp khó khăn Đó là theo thỏa thuận của phe Đồng Minh, quân

Anh và quân Trung Hoa Dân Quốc sẽ vào Việt Nam giải giáp

quân Nhật và nhân cơ hội đó sẽ tìm mọi cách bóp chết thành quả

của cách mạng Việt Nam, tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm

lược và thống trị như đã diễn ra sau khi Cách mạng tháng Tám

1945 thành công

2 Chủ trương và biện pháp của Đảng…

a Trước tình hình trên, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

kịp thời đề ra những chủ trương và biện pháp đúng đắn và sáng

tạo: Đó là chớp lấy thời cơ phát động toàn dân tổng khởi nghĩa

giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

giải giáp quân Nhật, để đứng ở địa vị làm chủ đất nước, ta đón

tiếp quân Đồng minh vào thực thi nhiệm vụ nhằm ngăn chặn âm

mưu của chúng Ngay sau khi nghe tin Nhật đầu hàng, ngày

13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc 23 giờ cùng ngày, Ủy

ban khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, chính thức phát

động tổng khởi nghĩa trong cả nước

b Tiếp đó, ngày 14 và 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc

của Đảng đã thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi

nghĩa giành chính quyền với ba nguyên tắc: kịp thời, thống nhất

và tập trung, quyết định chính sách đối nội, đối ngoại của nước

Việt Nam sau khi giành độc lập

c Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Quốc dân Đại hội được

triệu tập tại Tân Trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của

Đảng, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh, cử ra Ủy

ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ

tịch

d Để tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, 28/8/1945,

Chủ tịch Hồ Chí Minh tiến hành cải tổ Ủy ban Dân tộc Giải

phóng Việt Nam thành Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa Để đảm bảo cơ sở pháp lý cho những thành quả

đã giành được trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945, Trung

ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định tổ chức lễ

tuyên bố độc lập, công bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa, ra mắt Chính phủ Lâm thời, khẳng định cuộc Cách

0,75 điểm

0,75 điểm

Trang 16

mạng tháng Tám 1945 hoàn tất thắng lợi vào ngày 2-9-1945.

e.Đứng trước thời cơ thuận lợi song cũng có nhiều khó

khăn, Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời

chớp lấy thời cơ phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính

quyền đồng thời đề ra nhiều chủ trương, biện pháp đúng đắn và

sáng tạo để đứng ở địa vị làm chủ đất nước đón tiếp quân Đồng

minh vào giải giáp quân Nhật Nhờ đó, cuộc Tổng khởi nghĩa

tháng Tám 1945 đã giành được thắng lợi nhanh chóng (15 ngày)

với thành quả trọn vẹn

0,25 điểm

Câu 3

(6 điểm) Bằng những kiến thức lịch sử từ 1954 đến 1975, chứng minh: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi nhờ

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí

Minh, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng

đắn, sáng tạo…”

1 Sau Hiệp định Giơnevơ (7-1954), Mỹ âm mưu biếnmiền Nam thành thuộc địa kiểu mới…Đất nước tạm thời bị chia

cắt làm hai miền với hai chế độ chính tri khác nhau

2 Trước tình hình trên, Đảng ta đã đề ra đường lối tiếnhành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền khác nhau:

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc

dân chủ nhân dân ở miền Nam Hai nhiệm vụ chiến lược này kết

hợp chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu, nhiệm vụ

chung của cả nước: giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc,

thống nhất Tổ quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân trong cả nước Cách mạng miền Bắc có ý nghĩa quyết định

đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng trong cả nước Cách mạng

miền Nam có ý nghĩa quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải

phóng miền Nam, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng

dân tộc dân chủ Với đường lối này, cách mạng nước ta huy

động được sức mạnh của cả nước chống Mỹ xâm lược, tận dụng

được sức mạnh của phe xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng

dân tộc, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ

trên thế giới Đây là đường lối chính trị độc lập, tự chủ, đúng

đắn và sáng tạo của Đảng ta đồng thời là nhân tố hàng đầu tạo

nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

3 Đảng ta đã đề ra phương pháp đấu tranh linh hoạt, kếthợp đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao

a Sau hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ - Diệm âm mưu chiacắt đất nước ta làm hai miền, không thực hiện tổng tuyển cử

thống nhất đất nước, Đảng ta chủ trương phải chuyển từ đấu

tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị hòa bình, đòi

thi hành Hiệp định Giơnevơ để giữ gìn và phát triển lực lượng

cách mạng

Đến năm 1959, Mỹ - Diệm đàn áp và khủng bố ác liệtvới Luật 10/59 Đáp ứng nguyện vọng của đồng bào miền Nam,

Đảng ta đề ra Nghị quyết 15 (1/1959) chủ trương cách mạng

miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ đế quốc và

phong kiến, phải tiến hành giành chính quyền về tay nhân dân

bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với

lực lượng vũ trang Chủ trương này dẫn đến phong trào “Đồng

Khởi” 1959 – 1960, đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng

miền Nam từ đấu tranh giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến

0,25 điểm

1,5điểm

0,75 điểm

Trang 17

công, mở ra thời kỳ khủng hoảng của chế độ Sài Gòn

b Từ 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược “chiến tranh

đặc biệt” với ba chỗ dựa chủ yếu: quân đội Sài Gòn, chính quyền

Sài Gòn và quốc sách “ấp chiến lược” do cố vấn Mỹ chỉ huy

Trước âm mưu mới của Mỹ, Đảng ta chủ trương giữ vững thế

tiến công chiến lược, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh

chính trị, đánh địch bằng ba mũi giáp công trên ba vùng chiến

lược Với chủ trương đó, cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa

từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng, kết hợp khởi

nghĩa với chiến tranh, tiến công và nổi dậy, làm thất bại chiến

lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ vào giữa năm 1965: với các

thắng lợi An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, quân đội Sài Gòn không

có khả năng chống lại quân giải phóng Địch chỉ còn quản lý

2200 ấp/16000 ấp chiến lược Chính quyền Sài Gòn lâm vào tình

trạng khủng hoảng trầm trọng Từ sau cuộc đảo chính 1/11/1963

đến giữa 1965 diễn ra 10 cuộc đảo chính

c “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản, Mỹ leo thang chiến

tranh, tiến hành “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam

và chiến tranh phá hoại ở miền Bắc Trước tình thế khó khăn đó,

Đảng ta quyết định phải giữ vững thế chiến lược tiến công

Kháng chiến chống Mỹ cứu nước trở thành nhiệm vụ thiêng

liêng của cả dân tộc Miền Bắc phải vừa chiến đấu chống chiến

tranh phá hoại, vừa tiếp tực xây dựng chủ nghĩa xã hội trong

điều kiện có chiến tranh, đồng thời tiếp tục chi viện cho tiền

tuyến lớn miền Nam Miền Nam tiếp tục tiến hành chiến tranh

cách mạng để chống Mỹ xâm lược Dưới sự lãnh đạo của Đảng,

cách mạng hai miền Nam, Bắc đã phối hợp chiến đấu chặt chẽ

làm thất bại âm mưu của Mỹ Miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến

đấu, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, bắn rơi

3243 máy bay Miền Nam từng bước đánh bại các cuộc hành

quân “tìm diệt” và “bình định” (Vạn Tường, hai cuộc phản công

chiến lược mùa khô 1965 – 1966, 1966 – 1967) Từ thắng lợi

của quân và dân hai miền Nam Bắc, đầu 1967, Đảng ta mở thêm

mặt trận đấu tranh ngoại giao để kết hợp với đấu tranh quân sự

và đấu tranh chính trị Đầu năm 1968, tranh thủ thời cơ thuận

lợi, trên cơ sở so sánh lực lượng, Đảng ta chủ trương mở cuộc

tổng tiến công và nổi dậy trên khắp miền Nam vào Xuân Mậu

Thân 1968 Mặc dù còn có những hạn chế, nhưng cuộc tổng tiến

công và nổi dậy đã có ý nghĩa to lớn: cùng với thắng lợi của

quân và dân miền Bắc đã giáng một đòn mạnh mẽ, làm lung lay

ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt

ném bom miền Bắc không điều kiện (1/11/1968), tuyên bố “phi

Mỹ hóa” chiến tranh và chấp nhận đàm phán ở Pari

d.Từ 1969 – 1973, Mỹ tiếp tục tăng cường và mở rộng

chiến tranh bằng các chiến lược: “Việt Nam hóa chiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh” với nhiều âm mưu thâm độc

Cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn

Trước bối cảnh mới, Đảng ta đã đoàn kết chặt chẽ với

cách mạng Lào và Campuchia (Hội nghị cấp cao ba nước Đông

Dương 24 - 25/4/1970 quyết tâm đoàn kết chống Mỹ), kết hợp

đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại

giao, từng bước kiềm chế đánh thắng Mỹ và buộc Mỹ phải

xuống thang chiến tranh Cuộc tiến công chiến lược 1972 cùng

0,75 điểm

0,75điểm

Trang 18

trận“Điện Biên Phủ trên không” ở Hà Nội cuối 1972 buộc Mỹ

phải tuyên bố chấm dứt ném bom miềm Bắc không điều kiện và

đi đến ký Hiệp định Pari 1973, công nhận độc lập, chủ quyền,

thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta, rút quân về nước,

tạo ra điều kiện thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam

e Sau Hịêp định Paris 1973, Mỹ và chính quyền Sài Gònlấn chiếm vùng giải phóng, “tràn ngập lãnh thổ”, Đảng ta quyết

định cách mạng miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc

dân chủ nhân dân, trong bất kỳ tình huống nào cũng phải tiếp tục

con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công,

kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại

giao.Chấp hành chủ trương của Đảng, cách mạng miền Nam

không những đánh bại các cuộc hành quân lấn chiếm mà còn mở

các cuộc tiến công giành thắng lợi to lớn, mở ra khả năng để giải

phóng hoàn toàn miền Nam Tiêu biểu là chiến thắng Đường

14-Phước Long (6/1/1975)

Cuối 1974 đầu 1975, trên cơ sở phân tích tình hình, sosánh lực lượng giữa ta và địch trên chiến trường, Đảng ta đã đề

ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976,

đồng thời dự kiến nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập

tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

Để tạo ra thời cơ chiến lược, cuộc tổng tiến công và nổidậy mùa Xuân 1975 được mở đầu bằng chiến dịch Tây Nguyên

Đầu tháng 3-1975, sau khi đánh nghi binh ở Plâycu và KonTum,

ta chọn Buôn Ma Thuột làm điểm đột phá và giành được thắng

lợi Với thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc

tiến công chiến lược thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên

toàn miền Nam Thấy thời cơ chiến lược đến nhanh, Đảng ta chủ

trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa 1975,

trước hết là mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21đến 29/3) giành

được thắng lợi Phối hợp các chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà

Nẵng, các chiến trường phối hợp đã tiến công và nổi dậy, lần

lượt giải phóng các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,

đẩy địch vào thế phòng ngự bị động, đứng trước sự sụp đổ hoàn

toàn, tạo ra thời cơ thuận lợi để Đảng ta quyết định mở chiến

dịch Hồ Chí Minh

Sau khi tiến công xóa bỏ các hệ thống phòng ngự từ xa(Phan Rang, Xuân Lộc) bảo vệ Sài Gòn, ngày 26/4 với phương

châm thần tốc, táo bạo, bất ngờ, với hỏa lực và lực lượng cơ

động mạnh, năm cánh quân đã tập trung lực lượng tấn công vào

năm mục tiêu đầu não của địch ở Sài Gòn Đến 11 giờ 30 phút,

chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi

e Có thể nói, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nướctháng lợi do nhiều yếu tố tạo nên nhưng sự lãnh đạo của Đảng,

đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính tri, quân

sự độc lập, tự chủ, đúng đắn và sáng tạo là nhân tố quyết định

nhất

0,75 điểm

1,0 điểm

0,25 điểm

B- LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6 ĐIỂM)

Câu 1 Tại sao nói: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

Trang 19

(2 điểm) cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất ? Những nhân tố nào đã

tạo ra sự triệt để này ?

1.Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng triệt

để nhất vì cuộc cách mạng này đã hoàn thành những nhiệm vụcủa một cuộc cách mạng tư sản:

.- Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập chế

độ cộng hòa

- Tuyên bố xác lập chế độ tư bản cùng các quyền tự

do dân chủ, xóa bỏ đẳng cấp, thể hiện trong bản Tuyên ngônnhân quyền và dân quyền (1789), Hiếp pháp 1793, mở đườngcho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

- Xóa bỏ quan hệ ruộng đất phong kiến, chia ruộng đấtcho nông dân thể hiện trong Đạo luật tháng 6/ 1973

2.- Những nhân tố nào đã tạo ra sự triệt để này

- Do giai cấp tư sản Pháp mạnh

- Quần chúng nhân dân có tinh thần cách mạng cao

- Tác động mạnh mẽ của tư tưởng khai sáng: Vonte,Rutxô, Mêliê, nhóm Bách khoa toàn thư

5-1,25 điểm

0,75 điểm

Câu 2

(4 điểm)

Vì sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?

1- Xu thế toàn cầu hóa

Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nhất là sau Chiếntranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa Đây làquá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ ảnh hưởng, tácđộng lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, cácquốc gia, các dân tộc trên thế giới Toàn cầu hóa là xu thếkhách quan, là một thực tế không thể đảo ngược Nó có mặttích cực và tiêu cực, vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với cácnước đang phát triển

2- Cơ hội đối với các nước đang phát triển

Tạo ra những điều kiện thuận lợi để các nước đang pháttriển thúc đẩy mạnh mẽ, nhanh chóng việc phát triển và xã hộihóa lực lượng sản xuất, đem lại sự tăng trưởng, tạo ra sựchuyển biến về cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và hiệuquả kinh tế

3- Thách thức đối với các nước đang phát triển

Toàn cầu hóa đòi hỏi các nước đang phát triển phải tiếnhành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quảcủa nền kinh tế, phải biết tận dụng nguồn vốn, kỹ thuật để pháttriển kinh tế, nếu không sẽ bị tụt hậu, lệ thuộc

Toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội,đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước, làm cho mọimặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn (từ kém

an toàn về kinh tế, tài chính dẫn đến kém an toàn về chính trị),tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, nền độc lập tự chủquốc gia dễ bị xâm phạm

1 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

Trang 20

sở giáo dục- đào tạo Đề thi học sinh giỏi bậc THCS

thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Tại sao các phong trào yêu nớc chống Pháp ở nớc ta trong những năm đầu thế kỷ

XX đều bị thất bại?

Kết quả và ýnghĩa của phong

trào

Câu 3: (4 điểm)

Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)

Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châuPhi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975 Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la tinh là gì?

sở giáo dục- đào tạo Đáp án thi học sinh giỏi bậc THCS

thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Môn: Lịch Sử (vòng 1)(120 phút, không kể thời gian giao đề)

- I- Phần Lịch

sử Việt Nam (7 điểm).

Câu 1: (1,5 điểm)

Tại sao các phong trào yêu nớc chống Pháp ở nớc ta trong những năm đầu thế kỷ

XX đều bị thất bại?

1-Đến đầu thế kỷ XX, phong trào yêu nớc mang tính chất dân chủ t sản diễn ra sôinổi nh các phong trào: Đông Du, Đông kinh nghĩa thục, phong trào Duy Tân, phong trào chống thuế ở Trung kỳ

2- Phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX lần lợt bị thất bại trớc sự đàn áp đẫm máu của đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Nguyên nhân thất bại chính là thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến cách mạng Giai cấp công nhân cha trở thành một lực lợng chính trị độc lập nên cha thể đảm nhận vai trò lãnh đaok

Kết quả và ý nghĩa của phong trào

- Chứng minh ờng lối và nhiệm

đ-vụ cách mạng

VN do Đảng CS

Trang 21

1-5 Cuộc đấu tranh của nông dân huyện Hng Nguyên (12-9-1930).

- Chính quyền Xô

viết đợc thành lập ở nhiều vùng rộng lớn ở Nghệ Tĩnh

- Giữa 1931, PT tạm lắng

đề ra là đúng

đắn

- Khẳng định khả

năng lãnh đạo của Đảng CSVN

đối với sự nghiệp

CM nớc ta

- Khẳng đinh sức mạnh của quần chúng công nôngnớc ta

Câu 3: (4 điểm)

Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.1-Vì sao Đảng ta quyết tâm tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ?

a- Vì thực dân Pháp XD tập đoàn cứ điểm ĐBP thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dơng để quyết chiến chiến lợc với ta Nó trở thành trung tâm

điểm của kế hoạch Nava

b- Do đó, có đập tan đợc tập đoàn cứ điểm này thì mới phá tan kế hoạch Nava.2- Trình bày nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng lịch sử Điện Biên

Phủ

a-Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Bác Hồ trong việc đề ra quyết tâm vàcách đánh tập đoàn cứ điểm ĐBP

b- Công cuộc chuẩn bị cho chiến dịch chu đáo

c- Tinh thần chiến đấu dũng cảm và mu trí của quân đội ta

3- ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

a- Đánh bại kế hoạch Nava của Pháp và Mỹ

b- Làm xoay xhuyển cục diệ chiến tranh: ta có điều kiện để giành thắng lợi hoàn toàn, địch có nguy cơ bị tiêu diệt và thất bại

c- Tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao; khiến cho Pháp –

Mỹ không thể ngoan cố đợc nữa, buộc chúng phải đàm phán với ta và ký kết Hiệp

1- Trình bày những nét chung về diễn biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1975

a- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi trở thành “lục địa mới trổi dậy” trong cuộc đấu tranh chống CN đế quốc

b- Phong trào GPDT nổ ra sớm nhất ở vùng bắc Phi Mở đầu là thắng lợi của Ai cập (1953)

c- Chiến thắng ĐBP của VN đã cổ vũ và thúc đẩy sự nổi dậy của nhân dân các

n-ớc thuộc địa pháp ở Bắc phi và Tây phi

d- Từ 1960 trở đi, 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập

e- Năm 1960 trở đi, PTGPDT lên cao và lan rộng khắp mọi miền của châu Phi.g- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Ăngôla đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi

2- Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mỹ la tinh:

a- Châu Phi đấu tranh chống CNĐQ, CN thực dân cũ để giải phóng dân tộc, giànhlậi độc lập và chủ quyền

Trang 22

b- Khu vực Mỹ latinh đấu tranh chống lại chính sách phản động tay sai của Mỹ để thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ tiến bộ nhằm giành độc lập và chủ quyền thực sự cho dân tộc.

Lập bảng tóm tắt phong trào dân tộc, dân chủ (1936- 1939) theo mẫu sau:

Mục tiêu của

phong trào Những phong trào đấu tranh

tiêu biểu

Kết quả và ý nghĩa của phong trào

Câu 3: (3 điểm)

Những điều kiện nào dẫn đến việc ký Hiệp định Giơnevơ 1954? Nội dung cơ bản của Hiệp định So sánh Hiệp định Giơnevơ với Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 về ý nghĩa thắng lợi

II- Phần lịch sử thế giới: (3 điểm)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ đã phát triển nh thế nào? Những thànhtựu của nền khoa học Mỹ?

sở giáo dục- đào tạo Đáp án thi học sinh giỏi bậc THCS

thừa thiên huế Năm học 2003- 2004

Đà Nẵng, Ba Lat, Quảng Yên cho Pháp vào tự do buôn; bồi thờng cho Pháp một khoản chiến phí rất nặng (0,75 điểm)

b- Năm 1874, triều đình nhà Nguyễn đã ký với pháp một hiệp ớc với nhiều điều khoản : Thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam kỳ, Pháp có quyền đặt lãnh sự có quân lính bảo vệ; triều đình Huế không đợc ký hiệp ớc thơng mại với vớicác nớc khác trái với quyền lợi của Pháp Với hiệp ớc này, VN đã mất một phần quan trọng độc lập về nội trị và đã bị ràng buộc về ngoại giao với Pháp, trở thành một thị trờng riêng của t bản Pháp (0,75 điểm)

c- Ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã ký điều ớc 1883 và diều ớc 1884 (6-6-1884) với các điều khoản: Triều đình Huế chính thức thừa nhận quyền "bảo hộ" của pháp

ở Trung kỳ và Bắc kỳ Mọi việc giao thiệp với nớc ngoài đều do pháp nắm Với các

điều ớc này, triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp (0,1 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w