NGUYỄN ĐỨC LỢI - PHẠM VĂN TÙY. MÁY[r]
Trang 1NGUYỄN ĐỨC LỢI - PHẠM VĂN TÙY
MÁY
v à THIẼT Bj LẠNH
Trang 2NGUYỄN ĐỨC LỢI - PHẠM VĂN TÙY
MÁY VÀ THIẾT B| L6NH
ịTái bản lần thứ chín)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3LÒI NÓI ĐẰU
C ùng vói công cuộc đổi m ói công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ á t nước,
kỹ th u ậ t lạnh đ a n g p h á t triển rát m ạ n h m ẽ ỏ Việt N am Tủ lạnh, m ảy kem,
m áy đá, m áy đièu hòa n h iệt độ đ ã trỏ nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày Các m á y và th iết bị lạnh công nghiệp p hục vụ trong các ngành chế biến thực p h ẩ m , bia, rượu, sợi dệt, in án, thuốc lả, diện tử, vi điện tử, thông tin, viễn thông, bưu chính, y tế, th ề dục th ể thao, du lịch củng đa n g p h á t huy tác d ụ n g thúc d ẩ y m ạ n h m ẽ nên k in h tế d i lén.
So n g song với sự p h á t triển kỹ thuật, việc p h á t triền đội ngủ cán bộ khoa học kỹ th u ậ t và công n h â n lành nghè củng đ ã được N g h ị quyết Trung ương 2 d in h hướng và chỉ rõ : "Phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đàu n h ầ m nâng CCLO d ãn trí, dào tạo nhăn lực, bồi dưỡng nh ă n tài, p h á t h u y nguồn lực con 'người, là kháu đ ộ t p h á đ ể tiến vào thời kỳ mói Dáy là sự nghiệp của Đảng, của Nhà, nước và của toàn dãn, của từ ng g ia đ ìn h và m ỗi công dán".
Đ ể đáp ứng nhu cầu cáp bách trên chúng tôi đã biên soạn giáo trình
"Máy và th iết bị lạ n h ” d ù n g cho chương trĩn h dào tcỊO Cao dà n g và Công nhãn Điện lạnh.
K hác với giáo trìn h "Kỹ th u ậ t lạ n h cơ sỏ" N X B GD 1996 (in lần 4)
d ù n g cho các trường Đ ại học k ỹ th u ậ t, giáo trĩn h "Máy và T h iế t bị lạnh"
kh ô n g đ i sâu vào lý th u yế t tin h toán m à đ i sâu giới thiệu k ế t cáu, cáu tạo, nguyên lý là m việc, p h ư ơ n g p h á p vận hành, d u y tu, bảo dưỡng, sửa chữa, lự a chọn th iế t bị p h ù hợp n h ằ m cung cấp cho học viên các kiến thức thực tế cơ bản v ì m á y lạ n h d ề có th ề n ấ m bất và ứ ng d ụ n g tốt n h ấ t trong thực tể.
L ầ n tái bản này chúng tôi bổ sung thêm p h ầ n 1.4 (chương 1) : nhắc lại các kiến thức ca bản của kỹ th u ậ t nhiệt, v ì vậy các kiến thức được trĩn h bầy
dễ hiểu, đơn giản, các h ìn h vẽ p h ầ n lón là nguyên lý hoạt động và là hìn h ảnh, ph ố i cảnh, cảc tín h toán củng rát đơn giản, ngắn gọn chủ yếu theo các giá trị k in h nghiệm , đ ịn h hướng.
Giáo trĩn h chủ yếu d ù n g đ ể giảng dạy trong các trường Cao đảng, Cử nhăn, Công nhân Điện lạnh Giáo trìn h này củng cỏ th ể d ù n g làm tài liệu
th a m khảo rát tốt cho sin h viên các trường Đại học kỹ thuật, các kỹ sư, cán
bộ khoa học kỹ th u ậ t và công nh â n vận hành lấp ráp sửa chữa m áy và thiết
Trang 4bị lạ n h của tấ t cả các ngành đ a n g có liên q u a n tới lạnh Do m áy lạ n h nén hơi đ a n g được s ử d ụ n g chủ yếu hiện n a y nên g iá o trìn h này củng kh ô n g giới th iệu m á y lạ n h h ấp th ụ ejêctơ, nén k h í và c h ỉ đ i sâu giởi thiệu về m á y
lạ n h nén hơi.
Phân công biên soạn :
PG S T S N g u y ễ n Đức L ợ i : chương 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9
PG S T S P h ạ m V ăn T ù y : chương 6, 7, 10, 11
Giáo trìn h chắc ch ắ n kh ô n g trá n h kh ỏ i th iế u sót, c h ú n g tôi m o n g n h ậ n được ý kiế n đ ó n g góp đ ể giáo trin h ngày càng được hoàn th iệ n hơn Các ý kiến x in g ử i về N X B Giáo d ụ c Việt N a m 81 T rầ n H ư n g Đạo, H à N ộ i ; Tel
8222393 ; N R 7165860.
X in trâ n trọng cảm ơn.
C á c t á c g i ả
Trang 5Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Từ lâu, con người đã biết làm lạn h và sử dụng lạnh Cách đây k hoảng 5000 năm , con người đ ã b iết bảo q u ản lương thự c và thự c phẩm tro n g các h a n g động và n h iệt
độ th ấ p do các m ạch nước ng ẩm n h iệ t độ th ấ p chảy qua
Các tra n h vẽ trê n tư ờ n g tro n g các kim tự th á p Ai cập cách đây 2500 -ỉ- 3000 năm đã mô tả cảnh nô lệ q u ạ t các bình gốm xốp cho nước bay hơi làm m á t không khí Cách đây 2000 n ăm người Ấn Độ và T ru n g Quốc đã biết trộ n muối vào nước hoặc nước đá đ ể tạo n h iệ t độ th ấ p hơn
Tuy nhiên, kỹ th u ậ t lạn h hiện đại mới chỉ b ắ t đ ầ u từ th ế kỷ 18 và 19 với các sự kiện nổi b ậ t :
1750-1755 : Giáo sư \V.Cullen đ ã làm cho nước tro n g cốc đ ặ t tro n g m ột quả
chuông th ủ y tin h hóa đá nhờ h ú t chân không tro n g quả chuông 1761-1764 ; J Black p h á t hiện n h iệt ẩn ngư ng tụ và n h iệ t ẩn hóa hơi
1780 : C louet và M onge lẩn đ ầu tiê n hđa lỏng khí SO2
1810 : Leslie ch ế tạo m áy lạn h hấp th ụ H 2O/ H 2SO4
1823 ; P a rad a y s công bố công trìn h về hóa lỏng khí
1824 : C a rn o t khám phá định lu ậ t n h iệ t động II
1834 : P e rk in s đ ăn g ký bằn g p h á t m inh vể m áy lạn h nén hơi đầu tiê n trê n
th ế giới H ỉn h 1.1 giới th iệ u m áy lạ n h đầu- tiê n chạy b ằ n g e te do
P e rk in s ch ế tạo
l l ìn h l.-l Máy lạnh nén hơi đẩu tiên chạy bằng ete do Perkin.s ché tạo ;
1 - máy nén cơ ;
2 - dàn ngilng ;
3 - van tiết lưu ;
4 - dàn bay hơi ;
w - nước, làm mát ;
B - nước muói (chát tài lạnh).
Trang 61835 : T h ilo rer hóa rá n khí CO2 (đá khô).
1842-1843 : M ayer và Jo u le kh ám p h á đ ư ơ n g lư ợ n g n h iệ t c ủ a công (đ ịn h lu ậ t
n h iệ t đ ộ n g I)
1845 : G orrie c h ế tạo m áy nén khí đ ầu tiên
1852 : Thom son (Kelvin) p h á t m inh r a bơm nhiệt
1856-1859 : H a rriso n hoàn th iệ n m áy lạn h nén hơi môi c h ấ t etylete
1858 : T ầu hỏa lạn h chở thực phẩm đ ầ u tiê n h o ạ t động ở Mỹ
1859 : C arré p h á t m inh m áy lạn h hấp th ụ N H 3/ H 2O đầu tiên
1861 : M ort và Nicolle xây dự ng m áy kết đông th ịt đ ầ u tiê n ở Sydney
1865 : Xây dự ng kho lạnh đầu tiê n ở Mỹ
1869 : A ndrew lẩ n đ ầ u tiê n c ắ t nghĩa vê điểm tới hạn
1869 : H am m ond chuyên chở th ịt tươi tro n g to a tẩ u hỏa lạnh
1871 : T ellier c h ế tạo m áy lạn h nén hơi chạy m etyl ete đ ẩu tiên
1873 : V an d e r W aals công bố phương trìn h trạ n g thái
1874 : Linde chế tạo m áy lạn h nén hơi N H 3 đ ẩ u tiên
1874 : P ic te t c h ế tạo m áy lạn h nén hơi SO2 đ ầu tiên
1876 : T ellier tổ chức tầ u th ủ y lạnh đầu tiê n chở th ịt đông lạnh xuyên
lục địa
1878-1882 : Xây dựng các kho lạnh đông cỡ lớn đẩu tiên ở Mỹ, Anh và Achentina
1884 : T ẩu hỏa điều hòa không khí đ ầ u tiê n k h án h th à n h chạy tu y ến đường
B a ltim o re - Ohio
1895 : Linde chế tạo m áy hóa lỏng không khí đẩu tiên
1904 ; M ollier xây dự ng đổ th ị h - s và Igp- h
1906 ; N e rn s t p h á t hiện Định lu ậ t n h iệ t đpng th ứ III
1908 : K am erlỉngh O nnes htía lỏng heli (4K)
1910 : L eiblanc chế tạo m áy lạn h ejectơ đẩu tiên
1911 : C a rrie r đ ặ t n ề n m đng đầu tiên cho kỹ th u ậ t điểu hòa không khí
1930 : Sản x u ấ t freôn công nghiệp
1944 : Điều hòa không khí trê n m áy bay ở Mỹ ; r a đời m áy lạn h hấp thụ
H 20/L iB r ở Mỹ
1954 : Chu trìn h S tirlin g dù n g H 2 hoặc N 2 tạo n h iệ t độ -150 H- -2 5 0 °c
1959 ; Chu trình máy lạnh nén khí GIFFORD và MC MAHON (-2 2 0 H— 260°C)
1960 : Máy n é n trụ c vít được sử dụng tro n g kỹ th u ậ t lạnh
1986 : Siêu dẫn ở n h iệ t độ cao (BEDNORZ và M UELLER)
1987 : N ghị định M ontreal cấm các íreôn làm suy giảm tầ n g ozôn như
R l l , R12, R13B1, R I 13, R I 14, R I 15
1989 : Tạo được n h iệt độ 1.10“ ^K ở B eyreuth
Đ ể chứng m inh sự đa d ạ n g trê n con đường p h á t triể n kỹ th u ậ t lạnh, ở đây giới
th iệu m ột m áy lạn h nén hơi kiểu kín môi c h ấ t SO2 (hình 1.2) do h ã n g Singrũn và
Trang 7Brow n Bovery (Mỹ) chế tạo
H ình 1.3 giới th iệ u m áy lạn h đó
dùng sức người đ ể vận hàn h ở Ấn
Độ làm lạnh nước muối đ ể làm
kem và đá vào k h o ản g năm 1912
N gày nay, kỹ th u ậ t lạn h hiện
đại đã tiế n n h ữ n g bước r ấ t xa, cd
trìn h độ khoa học kỹ th u ậ t ngang
với các n g àn h khoa học kỹ th u ậ t
khác P h ạm vi n h iệ t độ ngày càng
được mở rộng Con người đ an g dần
d ần tiế n tới n h iệ t độ không tu y ệt
đối P h ía n h iệ t độ cao của th iế t bị
ngưng tụ, cđ th ể đ ạ t tới 100°c
phục vụ cho các m ục đích sấy,
sưỏi, th a n h trù n g , triệ t khuẩn,
chuẩn bị nước ntíng Đây là các
ứng dụ n g của bơm n h iệ t góp p hần
th u hổi n h iệ t th ải, tiế t kiệm n ă n g
lượng sơ cấp Công s u ấ t m áy được
mở rộng từ các m áy lạn h nhỏ tro n g
phòng th í nghiệm đến các tổ hợp
h à n g triệ u W att ở các tru n g tâm
điểu tiế t không khí,
H iệu s u ấ t m áy tă n g lên, chi
phí vật tư và chi phí n ă n g lượng
cho m ột đơn vị lạn h giảm , tu ổ i thọ
và độ tin cậy tăn g Mức độ tự động
hda cũng tả n g lên rõ rệ t N hữ ng
th iế t bị lạn h tự động htía hoàn
to àn đang d ầ n d ầ n th a y th ế các
th iế t bị th ao tá c b ằn g tay
H ìn h 1.2 Máy lạnh kiêu kín đầu tiên, môi chất so
a - bình ngưng ; b - đổi trọng ; c - nưóc làm mát,
d - dầu bôi trơn, d - chi tiết gạt dầu ; f - s o ^ ngưng tụ ;
g - bình bay hơi ; h - nước muối thân máy quay cùng bánh
đà trục khuỷu, riêng xilanh đứng, pitlông chuyển động lên xuổng do trục khuỳu quay.
H ìn h 1.3 Máy kem, máy đá (h.1,2) chạy bằng súc người
ở Ấn Độ năm 1912.
1.2 Ý NGHĨA KINH TẾ
Bảo quản thực phẩm
Lĩnh vực ứ n g dụng q u a n trọ n g n h ấ t của kỹ th u ậ t lạnh là dùng đ ể bảo quản thực phẩm Theo th ố n g kê thì khoảng 80% n ăn g su ấ t lạnh được sử dụng tro n g công nghiệp bảo quản thực phẩm Thực phẩm hầu h ết là các sản phẩm dễ bị ôi th iu hư hỏng do
vi kh u ẩn gây ra Nước ta có khí hậu n h iệ t đới ntíng và ẩm nên quá trìn h ôi th iu thực phẩm xảy r a càng n h a n h chtíng
Đ ể bảo qu ản thự c phấm , ngoài các phương pháp sấy khô, phtíng xạ, bao bi, xử lý khí phương pháp làm lạn h tỏ r a ctí r ấ t nhiểu ưu điểm như ít làm giảm ch ất lượng
m ầu sác, m ùi vị th ự c phẩm tro n g nhiều th áng, th ậm chí nhiều năm bảo quản
Trang 8B ảng 1.1 giới th iệu thời h ạ n bảo qu ản của m ột số loại th ự c phẩm theo n h iệ t độ bảo quản
BẨ N G 1.1 S ố n g à y b ả o q u ả n p h ụ t h u ộ c v à o n h i ệ t đ ộ
d ố i v ớ i c á , t h ị t b ò , g ia c ẩ m
N hiệt độ Cá Thịt bò Gia cầm
*
Thực ra, thời gian bảo q u ả n còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ ẩm , phương pháp bao gói, th à n h p h ẩn không khí nơi bảo q uản, c h ấ t lượng bán th à n h phẩm , n h ư n g
n h iệt độ đóng vai trò q u a n trọ n g n h ất
N gày nay, công nghiệp thự c phẩm x u ấ t khẩu đ a n g giữ m ột vai trò h ế t sức qu an trọ n g tro n g n ề n kinh t ế của nước ta và nền công nghiệp ch ế biến thực ph ẩm này không th ể th iế u n h ữ n g tra n g th iế t bị hiện đại n h ấ t của kỹ th u ậ t lạnh
Sấy thăng hoa
S ản phẩm sấy đ ầ u tiên được k ết đông xuống - 20 °c sau đó được sấy bằn g cách
h ú t chân không nên c h ất lượng sản phẩm hầu như được giữ nguyên vẹn Khi sử dụng sản phẩm được tá i hấp th ụ nước và giữ nguyên được trạ n g th á i b a n đ ẩ u cả vê ch ất lượng, m ầu sác, m ùi vị do giá th à n h sấy th ă n g hoa r ấ t đ ắ t nên ít được ứ n g dụng cho thự c phẩm m à chủ yếu cho n g àn h y, dược
Công nghiệp hóa chất
ứ n g d ụ n g q u an trọ n g n h ấ t tro n g công nghiệp hóa c h ấ t là việc htía lỏng và tách khí như công nghiệp sả n x u ấ t khí clo, am oniắc, carbonic, su n íu rơ , clohydric, các loại khí đốt, khí sinh học, khí th iê n nhiên ; ho'a lỏng và tách không khí
H óa lỏng và tác h khí từ không khí là ng àn h công nghiệp co' ý ng h ĩa r ấ t to lớn đối với ngàn h luyện kim, ch ế tạo m áy và các ngành kinh t ế khác kể cả y học và sinh, học ô x y và nitơ được sử dụng ở nh iều lĩnh vực khác n h a u như hàn, c ắ t kim loại, sản
x u ấ t ph ân đạm , làm c h ấ t tả i lạnh •các loại khí trơ nh ư heli, argon được sử dụng tro n g nghiên cứu v ậ t lý, tro n g công nghiệp hóa c h ấ t và sả n x u ấ t bóng đèn Kỹ th u ậ t lạn h cũng hỗ trợ đắc lực tro n g các công nghệ sả n x u ấ t vải, sợi, tơ, cao su n h â n tạo, phim ảnh n h iệ t độ đtíng vai trò q u a n trọ n g tro n g các phản ứng ho'a học nên người
ta còn sử d ụ n g lạnh đ ể điều kh iển tốc độ p h ả n ứ ng hóa học
Điều hòa không khí
Đ iều hòa không khí công nghiệp và tiệ n nghi ngày nay là không th ể th iếu và thực
sự đang p h á t triể n r ấ t m ạnh mẽ Các yêu cẩu nghiêm n g ặ t vể n h iệ t độ, độ ẩm và
8
Trang 9th à n h p h ẩ n không khí tro n g các quy trìn h công nghệ sả n x u ấ t nh ự vải sợi, in ấn, thuốc lá, điện tử, vi điện tử, m áy tính, q u an g học, cơ khí chính xác n h ấ t th iế t phải
có điều hòa không khí
Các dịch vụ n h ư khách sạn, du lịch cũ n g không th ể th iế u điều hòa tiệ n nghi và
tấ t cả các n g à n h y tế, th ể dục th ể thao, giao th ô n g vận tải, vui chơi giải tr í cũng không th ể th iế u được điều hòa không khí
N gày nay, kỹ th u ậ t lạn h đ ã th â m nh ập và hỗ trợ cho h à n g tră m ng àn h kinh tế khác n h a u và chúng ta có th ể kh ẳn g định rằ n g đ ể xây dự ng m ột nước Việt N am giấu
m ạn h với n ể n công nghiệp hiện đại chúng ta không th ể không quan tâ m đến việc xây dựng và p h á t tr iể n n g à n h lạn h và ng àn h điểu hòa không khí
1.3 CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG
Có nhiều phương pháp làm lạn h khác n hau, mỗi phương pháp làm lạn h có nguyên
lý làm việc và sơ đổ th iế t bị riêng N hiểu phương pháp làm lạn h chỉ có ý nghĩa vể
m ặ t lý th u y ết, nh iều m áy lạn h chỉ ứng dụ n g tro n g phạm vi phòng thí nghiệm , chỉ cđ
m ột số ít phương pháp làm lạn h có ý nghĩa thự c tế và được ứ n g dụ n g rộng rãi tro n g sản x u ấ t và đời sống tro n g đđ có m áy lạn h nén hơi, m áy lạn h hấp th ụ , m áy lạnh ẹịectơ, m áy lạn h nén khí và m áy lạn h n h iệt điện Máy lạn h nén hơi là loại được sử
d ụ n g nhiều n h ấ t, chính vì vậy giáo trìn h này d à n h riê n g để giới th iệu về m áy lạnh nén hơi, tuy nhiên ph ần này sẽ giới th iệu sơ lược về các loại m áy lạn h đã nêu
1.3.1 Máy lạnh nén hơi
Định nghĩa : Máy lạn h nén hơi là loại m áy lạnh có m áy nén cơ đ ể h ú t hơi môi
c h ấ t có áp su ấ t th ấ p và n h iệ t độ th ấ p ở th iế t bị bay hơi và nén lên áp su ấ t cao và
n h iệ t độ cao đẩy vào th iế t bị ngưng tụ Môi
c h ấ t lạn h tro n g m áy lạn h nén hơi cđ biến
đổi p h a (bay hơi ở th iế t bị bay hơi và
n g ư n g tụ ở th iế t bị n g ư n g tụ ) tro n g chu
tr ìn h m áy lạnh
Cấu tạo : H ình 1.4 giới th iệu sơ đổ th iế t
bị của m áy lạn h nén hơi
Máy lạn h n én hơi bao gồm 4 bộ p hận
chính là m áy nén, th iế t bị ngư ng tụ, van
tiế t lưu và th iế t bị bay hơi C húng được nối
với n h a u b ằn g đường ống th eo th ứ tự như
biểu diễn trê n hình vẽ Môi c h ấ t lạn h tu ầ n
hoàn và biến đổi pha tro n g hệ th ố n g lạnh
Các quá trìn h cơ bản bao gổm :
1 - 2 ; Q uá trìn h n é n đoạn n h iệ t hơi sinh
ra ở th iế t bị bay hơi ;
2 - 3 : Q uá trìn h ngư ng tụ hơi ở áp su ấ t
cao và n h iệ t độ cao ;
Ilìn h 1.4 Sơ đồ nguyên lý máy lạnh nén hơi
MN - máy nén ; NT - thiết bị ngUng tụ ;
TL - van tiết lưu bình NT được làm mát bằng nước và thải lượng nhiệt bình BH thu lượng lạnh Q của môi trường trực tiếp hoặc gián tiép qua nước muối.
2.MÁYVÁTBLẠNHA 9
Trang 103 - 4 : Q uá trìn h tiế t lưu đ ẳng en ta n p y ;
4 - 1 : Q uá trìn h bay hơi ở áp su ấ t th ấ p và n h iệt độ th ấ p tạo r a hiệu ứng lạnh Các loại môi c h ấ t th ư ò n g là am oniac và các loại freôn Tùy theo môi c h ấ t sử d ụ n g tro n g m áy m à hệ th ố n g có đặc điểm riên g và cẩn m ột số th iế t bị phụ riêng
ứ n g dụng : Được ứ n g dụ n g rộng rãi tro n g t ấ t cả các n g à n h kinh tế.
1.3.2, Máy lạnh hấp thụ
Định nghĩa : Máy lạn h hấp th ụ là m áy lạn h sử dụ n g n ă n g lượng d ạ n g n h iệ t để
h oạt động Máy lạn h hấp th ụ có các bộ phận ngưng tụ, tiế t lưu và bay hơi giống m áy lạnh nén hơi R iêng m áy n én cơ được th ay
b ằng m ột hệ th ố n g bình hấp th ụ , bơm
du n g dịch, bình sinh hơi và tiế t lưu dung
dịch H ệ th ố n g th iế t bị này chạy b ằng
n h iệt n ă n g (như hơi nước, bộ đốt nđng)
thự c hiện chức n ă n g như m áy nén cơ là
"hút" hơi sinh r a từ bình bay hơi và "nén"
lên áp s u ấ t cao đẩy vào bình ngưng tụ
nên được gọi là m áy nén n h iệt (hình 1.5)
Cấu tạo : H ình 1.5 mô t ả nguyên lý
cấu tạo của m áy lạn h hấp th ụ Các th iế t
bị ngưng tụ , tiế t lưu, bay hơi và các quá
trìn h 2 -3 , 3 -4 , 4 -1 giống như m áy lạn h
nén hơi R iêng m áy n én n h iệt cd các th iế t
bị bình hấp th ụ , bơm d u n g dịch, b ìn h sinh
hơi và van tiế t lưu dưng dịch bố trí như
trê n hình 1.5 Ngoài môi c h ấ t lạnh, tro n g
hệ th ố n g còn ctí d u n g dịch hấp th ụ làm
nhiệm vụ đư a môi c h ấ t lạn h từ vị trí 1
đến vị trí 2 D ung dịch sử dụ n g th ư ờ n g
là am oniac/ nước và nước/ litibrom ua
Ilình 1.5 Sơ đổ nguyên lý máy hấp thụ
SH - bình sinh hơi ; HT - binh hấp thụ ; BDD - bơm dung dịch ; TLDD - tiết lưu dung dịch ; các kí hiệu khác giống h.1.4 Binh hấp thụ đưỢc làm mát bằng nước và thải ra một lượng nhiệt A ; Bình sinh hơi được gia nhiệt bằng hơi nước và tiêu thụ một lượng nhiệt Q^.
Hoạt động : D ung dịch loăng tro n g bình hấp th ụ có khả n ă n g hấp th ụ hơi môi ch ất
sinh ra ở bình bay hơi để trở th à n h du n g dịch đậm đặc Khi dung dịch trở th à n h đậm đặc sẽ được bơm du n g dịch bơm lên bình sinh hơi ở đây du n g dịch được gia n h iệt đến n h iệt độ cao (đối với du n g dịch am oniac/nước khoảng 130°C) và hơi am oniac sẽ
th o á t r a khỏi du n g dịch đi vào bình ngưng tụ Do am oniac th o á t ra, d u n g dịch trở
th à n h dung dịch loãng, đi q u a van tiế t lưu dung dịch vể bình hấp th ụ tiếp tụ c chu kỳ mới ở đây, do vậy có hai vòng tu ầ n hoàn rõ rệt
- Vòng tu ầ n hoàn dụ n g dịch : H T - B D D - S H - TLDD và trở lại HT,
- Vòng tu ầ n hoàn môi ch ất lạn h l-H T - B D D - S H - 2 - 3 - 4 - 1
Trong thực tế và đối với từ ng loại cặp môi chất : amoniac/nước hoặc nước/litibrom ua cũng như với yêu cẩu hồi n h iệt đặc biệt m áy có cấu tạo khác n h a u [ 1]
ứ n g dung : ứ n g dụ n g rộng rãi tro n g các xí nghiệp có n h iệ t th ả i dạn g hơi hoặc
nước nóng
10 2JWAYVÀTBLẠNHa