1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI PID NHỜ SUY LUẬN MỜ VÀ ỨNG DỤNG CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG QUA BÁNH RĂNG

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 464,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi có sự tham gia của bánh răng trong hệ thống truyền động điện đã làm giảm đáng kể chất lượng của hệ thống như phát sinh dao động, gây va đập có thể làm gẫy [r]

Trang 1

179

THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI PID NHỜ SUY LUẬN MỜ VÀ ỨNG DỤNG CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG QUA BÁNH RĂNG

Lê Thị Thu Hà *

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Một trong thách thức của bài toán điều khiển hệ truyền động qua bánh răng nói chung là các thành phần bất định luôn tồn tại trong hệ, bao gồm khe hở giữa các bánh răng, độ đàn hồi vật liệu, moment tải và moment ma sát trên các trục Biện pháp thường dùng để khắc phục ảnh hưởng hiện tượng đó là nhận dạng chúng, sau đó điều khiển bù Bài báo giới thiệu phương pháp điều khiển không cần nhận dạng mà thay vào đó là sử dụng bộ điều khiển thích nghi PID nhờ suy luận mờ Zhao-Tomizuka-Isaka Kết quả mô phỏng trên Matlab đã cho thấy chất lượng của hệ truyền động

đã được cải thiện rõ rệt so với bộ điều khiển PID

Từ khóa: Chỉnh định PID; Thích nghi theo suy luận mờ; Hệ truyền động bánh răng; Khe hở; Ma sát

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Ngày nay kỹ thuật điều khiển tốc độ động cơ

điện đã đạt được những tiến bộ đáng kể song

không thể thay thế được cơ cấu bánh răng vì

ngoài chức năng điều khiển tốc độ động cơ cơ

cấu bánh răng còn đảm nhận một vài chức năng

khác như thay đổi chiều chuyển động theo

phương vuông góc, chuyển đổi từ chuyển động

quay sang chuyển động tịnh tiến, tăng mômen

quay để kéo máy sản xuất…

Khi có sự tham gia của bánh răng trong hệ

thống truyền động điện đã làm giảm đáng kể

chất lượng của hệ thống như phát sinh dao

động, gây va đập có thể làm gẫy răng, gây

tiếng ồn…Để khắc phục nhược điểm này

trước đây người ta thường dùng các biện pháp

cơ khí, song những năm gần đây đã xuất hiện

phương pháp điều khiển điện

Trong [4,5,6,7] chúng tôi đã xây dựng mô

hình toán của hệ truyền động qua bánh răng

có kể đến ảnh hưởng các thành phần ma sát,

khe hở và độ đàn hồi đồng thời cũng đề xuất

một số phương pháp điều khiển nâng cao chất

lượng hệ truyền động qua bánh răng như: bộ

điều khiển PID, bộ điều khiển mờ, bộ điều

khiển thích nghi bền vững phản hồi trạng thái,

bộ điều khiển dự báo có ràng buộc Cụ thể

trong [4,5,8] đã chỉ ra những nhược điểm của

hệ truyền động khi sử dụng bộ điều khiển

*

Tel: 0977 008928, Email: hahien1977@gmail.com

theo luật PID như chất lượng động của hệ thống còn rất kém, luôn tồn tại dao động, với lượng đặt là hình sin thì tồn tại sự lệch pha (hình 1) Để khắc phục nhược điểm đó, tác giả đề xuất phương pháp chỉnh định thông số

bộ điều khiển PID nhờ suy luận mờ Zhao-Tomizuka-Isaka Bộ điều khiển này phù hợp với đối tượng phi tuyến mạnh và có khả năng

tự chỉnh định lại tham số của bộ điều khiển PID do đó đã nâng cao được chất lượng của

hệ truyền động

-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5

Time(s) h(t)

Hình 1 Đáp ứng của hệ truyền động với bộ điều

khiển PID khi kích thích là hình sin

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP Nguyên lý làm việc của khối suy luận mờ được minh họa ở hình 2a và vai trò của nó trong bài toán chỉnh định thích nghi tham số PID được thể hiện ở hình 2b

Bản chất của bộ chỉnh định mờ tham số PID

là thực hiện luật thay đổi tham số PID đã được đúc kết từ kinh nghiệm con người cho ở bảng 1

Bộ ĐK PID Lượng đặt

Trang 2

Hình 2 Cấu trúc hệ PID thích nghi trên nền suy

luận mờ

Bảng 1 Ảnh hưởng của việc điều chỉnh tham số

PID tới chất lượng hệ thống

Điều

chỉnh

tăng

Quá

điều

chỉnh

Thời gian quá

độ

Sai lệch tĩnh

p

I

D

Quy trình chuyển hóa kinh nghiệm đó thành

thiết bị chỉnh định sẽ gồm nhiều công đoạn

Cụ thể là:

A) Mờ hóa

Để chuyển hóa nội dung bảng 1 thành thiết bị

tự động, trước tiên người ta phải mô hình hóa

được các khái niệm "tăng, giảm, tăng nhiều,

giảm nhiều " Công việc này được gọi là mờ

hóa Nó thực hiện phép chuyển đổi một giá trị

cụ thể của e hoặc de d dt tại giá trị cụ thể

đó, thành lượng tin cậy (xác suất) khi đánh

giá giá trị cụ thể này là "rất nhỏ, nhỏ, vừa, lớn

hay rất lớn " Nói cách khác, giá trị xác suất

này là hàm của e và de Vì là đại lượng đánh

giá độ tin cậy (xác suất) nên hàm này có giá

trị thuộc khoảng [0,1]

Ta sẽ sử dụng ký hiệu A k i, để đánh giá giá trị

xác suất này, trong đó số thứ tự là k = 1,2

cho hai đầu vào e, de và k = 3,4,5 cho ba đầu

ra K p, K I, K D Các chỉ số còn lại

i = 1,2 , k i để chỉ giá trị xác xuất của tín hiệu vào ra đó ứng với từng đánh giá, chẳng hạn như "rất nhỏ, nhỏ, vừa, lớn hay rất lớn "

Như vậy, khi A k i, = 0, độ tin cậy của đánh

giá đó bằng 0 và khi A k i, = 1 thì độ tin cậy của đánh giá là 100% Các đánh giá A k i,

thường được chọn theo kinh nghiệm dưới dạng một đồ thị có miền xác định hữu hạn, là dải giá trị thực thuộc về khái niệm mờ "rất nhỏ, nhỏ, vừa, lớn hay rất lớn "

Công đoạn mờ hóa này được thực hiện cho tất

cả các tín hiệu vào ra của thiết bị, tức là cho

cả hai tín hiệu vào là e và de cũng như cho cả

ba tín hiệu ra là K p, K I, K D Ta sẽ ký hiệu kết quả của việc mô hình hóa đó bằng ánh xạ:

e de K K K

Trong lý thuyết tập mờ, A k i, còn được gọi là

giá trị ngôn ngữ của biến ngôn ngữ thứ k hay

tập mờ

B) Luật hợp thành

Đây là tập hợp các quy luật chỉnh định đã được đúc kết từ kinh nghiệm hoặc từ suy luận của con người Chúng được viết chung ở cùng một cấu trúc, chẳng hạn như:

R1: NẾU e =”rất lớn” và de =”lớn” THÌ

p

K =”nhỏ” và K I =”vừa” và K =”lớn” D

R2: NẾU e =”rất lớn” và de =”vừa” THÌ

p

K =”lớn” và K I =”lớn ít” và K D

R n : NẾU e =”vừa” và de =”nhỏ” THÌ

p

K =”rất lớn” và K I =”nhỏ ít” và K D

=”nhỏ”

Ở luật hợp thành trên, từng giá trị ngôn ngữ

như “rất lớn”, “vừa” của biến e, hay “lớn”,

“vừa”, “nhỏ” của biến de, cũng như “vừa”,

“lớn ít”, “nhỏ ít” của biến K I, đều đã phải được gán một tập mờ A k i, tương ứng

Mỗi một mệnh đề R i ở trên, trong luật hợp thành, được gọi là mệnh đề hợp thành

Để đơn giản cho việc biểu diễn luật hợp thành, đôi khi người ta còn tách một mệnh đề

e

k

Động cơ suy diễn

Mờ hóa

,

Luật hợp thành

1, 2, ,

j

R If then

Giải mờ

k

a)

de

y

u

d dt

Đối tượng điều khiển PID

Chỉnh định mờ

b)

Trang 3

181

hợp thành có nhiều đầu ra ở trên thành nhiều

mệnh đề hợp thành con với mỗi mệnh đề hợp

thành con chỉ còn một đầu ra Chẳng hạn

mệnh đề hợp thành R1 sẽ được viết tách thành

ba mệnh đề hợp thành con là:

R11: NẾU e =”rất lớn” và de =”lớn” THÌ

p

K =”nhỏ”

R12: NẾU e =”rất lớn” và de =”lớn” THÌ

I

K =”vừa”

R13: NẾU e =”rất lớn” và de =”lớn” THÌ

D

K =”lớn”

Sau đó các mệnh đề hợp thành con của một

biến đầu ra lại được biểu diễn ở dạng bảng

Bảng 2 dưới đây là một minh họa cho luật

hợp thành con có hai đầu vào e, de, một đầu

ra K p Trong bảng này, biến ngôn ngữ đầu

vào e có n tập mờ A 1,i , i = 1,2, ,n, biến

ngôn ngữ đầu vào de cũng có n tập mờ A 2,i,

i = 1,2, ,n, và cuối cùng biến đầu ra K p

cũng có n tập mờ A 3,i , i = 1,2 , ,n

Bảng 2 Biểu diễn luật hợp thành dưới dạng bảng

C) Động cơ suy diễn

Đây là khối chức năng thực thi luật hợp thành

mỗi khi các tín hiệu vào mà cụ thể ở đây là e

và de có một giá trị thực, ví dụ như khi có

e = 4, de = 2 Kết quả thực hiện luật hợp

thành ứng với cặp giá trị thực ở đầu vào đó sẽ

là các tập mờ O k , k = 3,4,5 tương ứng cho

ba biến ngôn ngữ đầu ra K p, K I, K D Như

vậy ta có thể xem O k là ánh xạ “mờ” phụ

thuộc hai đối số thực e và de như sau:

Hiện tồn tại nhiều loại động cơ suy diễn (2)

và mỗi loại lại cho ra một kết quả mờ O k,

k = 3,4,5 khác nhau Tuy nhiên thường sử

dụng nhiều nhất vẫn là bốn loại động cơ suy

diễn có tên gọi là: max-min, max-prod,

sum-min và sum-prod [1] Sử dụng loại động cơ suy diễn nào là do người thiết kế tự chọn

D) Giải mờ

Nhiệm vụ của giải mờ là từ tập mờ O k,

k = 3,4,5 thu được sau khâu động cơ suy

diễn ta phải xác định được các giá trị rõ tương ứng K p, K I, K D làm đại diện cho những tập

mờ đó Mong muốn giá trị rõ làm đại diện phải có xác suất lớn nhất, người ta thường

chọn nó là hoành độ mà tại đó O k có giá trị cực đại Tuy nhiên để tránh trường hợp không

rõ ràng là có thể tồn tại nhiều điểm rõ (thậm

chí là vô số) mà ở đó O k có cùng một giá trị cực đại, người ta thay việc xác định hoành độ điểm cực đại bằng việc xác định hoành độ

điểm trọng tâm của O k Hình 3 biểu diễn nguyên tắc giải mờ theo

phương pháp điểm trọng tâm từ tập mờ O3, để

được một giá trị rõ K p0 ứng với cặp giá trị cụ

thể e0, de0 ở đầu vào

Hình 3 Minh họa nguyên tắc giải mờ theo

phương pháp trọng tâm

THIẾT KẾ BỘ CHỈNH ĐỊNH PID THEO SUY LUẬN MỜ ZHAO-TOMIZUKA-ISAKA Trước tiên các tham số chỉnh định cần được chuẩn hóa như sau Đặt:

sau đó thay các giá trị K p, K có giới hạn D

,

min /

min /

 



p

D

K

K

(5)

Với những giá trị chuẩn hóa này, bộ chỉnh định mờ sẽ có 2 đầu vào e de và 3 đầu ra , 

O3

K p

A3,2

K p0

Trang 4

182

Từ 3 đầu ra đú, ta xỏc định ngược:

 

Khõu mờ húa được mụ tả bởi hỡnh 4 [2]

Hỡnh 4 Mờ húa bộ chỉnh định mờ cho PID

Luật hợp thành chung cho 3 đầu ra của bộ

điều khiển mờ / /

NB B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S

NM S,B,MS B,B,MS B,S,S B,S,S B,S,S B,B,MS S,B,MS

NS S,B,M S,B,MS B,B,MS B,S,S B,B,MS S,B,MS S,B,M

ZE S,B,B S,B,M S,B,MS B,B,MS S,B,MS S,B,M S,B,B

PS S,B,M S,B,MS B,B,MS B,S,S B,B,MS S,B,MS S,B,M

PM S,B,MS B,B,MS B,S,S B,S,S B,S,S B,B,MS S,B,MS

PB B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S B,S,S

Giải mờ theo phương phỏp điểm trọng tõm

Sau khi cú được  / / 

K K từ hệ mờ trờn, cỏc tham số tương ứng K p, K I, K D của

bộ điều khiển PID sẽ được tớnh ngược theo

Error! Reference source not found

ỨNG DỤNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG

Để minh họa bộ điều khiển thớch nghi PID

nhờ suy luận mờ được đề xuất, sau đõy ta sẽ

ỏp dụng nú cho bài toỏn điều khiển hệ truyền

động qua bỏnh răng với mụ hỡnh tổng quỏt lấy

từ tài liệu [6] như sau:

( ) 1

G z

a z a z

(7) Hệ truyền động qua bỏnh răng

Error! Reference source not found được

điều khiển bằng bộ điều khiển thớch nghi PID

cú cỏc tham số K p, K I, K D được giả thiết làm việc trong khoảng bị chặn:

;

K Dmin 14.6, K Dmax 17 Hỡnh 5 là sơ đồ mụ phỏng của hệ kớn với đối

Error! Reference source not found được

thực hiện với cỏc tham số cụ thể:

10.05, 21, 13, 22

Chi tiết hơn, hỡnh 6 mụ phỏng chất lượng hệ

Error! Reference source not found với bộ

chỉnh định PID theo suy luận mờ; trong đú hỡnh 6a là kết quả thu được khi nhiễu đầu vào

hệ thống bỏnh răng cú noise power là 30; hỡnh 6b ứng với nhiễu cú noise power là 1

Để tiện so sỏnh chất lượng của hệ truyền động khi sử dụng cỏc bộ điều khiển khỏc nhau, tỏc giả đó tiến hành mụ phỏng và vẽ cỏc đặc tớnh động trờn cựng một hệ trục tọa độ (hỡnh 7) Kết quả cho thấy chất lượng đầu ra của hệ truyền động với bộ điều khiển thớch nghi PID theo suy luận mờ đó bỏm sỏt lượng đặt, giảm được sai lệch so với bộ điều khiển kinh điển PID

Hỡnh 5 Sơ đồ mụ phỏng

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 -6

-4 -2 0 2 4 6

Tín hiệu đặt Tín hiệu ra

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 -6

-4 -2 0 2 4 6

Tín hiệu đặt Tín hiệu ra

Trang 5

183

Hình 6 Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển thích

nghi PID

-6

-4

-2

0

2

4

6

Time(t) h(t)

Hình 7 Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển thích

nghi PID theo suy luận mờ và bộ điều khiển PID

Hình 8 là kết quả mô phỏng sự thay đổi các

hệ số K p, K I, K D của bộ điều khiển PID

ứng với nhiễu đầu vào hệ truyền động bánh

răng có noise power là 30

Hình 8 Kết quả mô phỏng hệ số K p, K I, K D

KẾT LUẬN

Bài báo đã nghiên cứu xây dựng được bộ điều

khiển PID tự chỉnh định tham số theo suy

luận mờ Zhao-Tomizuka-Isaka Bộ điều khiển

PID này cũng đã được bài báo áp dụng thử

nghiệm trên hệ truyền động bánh răng với mô

hình xấp xỉ tuyến tính có trễ và nhiễu đầu ra

minh họa tác động của moment tải M c để

đánh giá chất lượng thích nghi Kết quả mô phỏng trên MatLab cho thấy bộ điều khiển PID tự chỉnh định tham số PID theo suy luận

mờ đề xuất đã giảm được ảnh hưởng của yếu

tố khe hở, ma sát và độ đàn hồi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phan Xuân Minh và Nguyễn Doãn Phước

(2005), Lý thuyết điều khiển mờ, Nxb Khoa học và

Kỹ thuật, In lần thứ 4, 409-2006/CXB/9-33/KHKT

2 Zhao,Z.Y.; Tomizuka,M and Isaka,S (1993),

“Fuzzy gain scheduling of PID controller”, IEEE Trans Syst., Man, Cybern., Vol 23, pp.1392-1398

3 Nguyễn Doãn Phước và Lê Thị Thu Hà, PID thiết

kế và chỉnh định, Nxb Bách khoa, Sắp xuất bản

4 Lê Thị Thu Hà, Lại Khắc Lãi và Lê Thị Minh Nguyệt, “Khảo sát chất lượng hệ truyền động có

khe hở”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái nguyên, Tập 051, 2009, trang 124-130

5 Lại Khắc Lãi, Lê Thị Thu Hà, Lê Thị Minh Nguyệt và Nông Lê Huy, “Một phương pháp điều

khiển hệ truyền động qua bánh răng”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái nguyên, Tập

88, 2011, trang 163-167

6 Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Doãn Phước (2015),

“Thiết kế bộ điều khiển PID dự báo với cửa sổ dự báo vô hạn để điều khiển thích nghi hệ truyền

động qua bánh răng” Tuyển tập báo cáo Hội nghị VCCA-2015, tr 7-12

7 Lê Thị Thu Hà (2014), “Mô hình hóa hệ truyền

động bánh răng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 118, số 4, 2014, tr 67-78

8 Đặng Tuấn Nam, Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật,

Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Năm 2017

14

16

18

20

22

24

26

28

30

32

K p

K I

K D

Bộ ĐK PID

Bộ ĐKTN PID

Trang 6

SUMMARY

DESCRIPTION OF PID-SENSORIZED CONTROLLERS

FOR SMALL CONDITIONS AND APPLICATIONS

FOR GEARING TRANSMISSION SYSTEMS

Le Thi Thu Ha *

University of Technology - TNU

One of the challenges of the transmission control system through gears is that uncertainty components always exist in the system, including gaps between gears, material elasticity, load torque and friction torque on the axes The usual method of overcoming the effects of the phenomenon is to identify them, then compensate for them The article introduces a non-identity control method that instead uses the PID adaptive controller by the fuzzy inference Zhao - Tomizuka - Isaka The simulation results on Matlab have shown the effectiveness and feasibility of the method

Keywords: PID correction; Adap with fuzzy reasoning; Fuzzy control; gearing transmission

systems; Backlash; Friction

*

Tel: 0977 008928, Email: hahien1977@gmail.com

Trang 7

185

Ngày nhận bài: 01/11/2017; Ngày phản biện: 29/11/2017; Ngày duyệt đăng: 05/01/2018

Ngày đăng: 15/01/2021, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w