GIÁO ÁN VNEN MÔN TIN HỌC THCS VỚI NỘI DUNG BÀI SOẠN ĐẦY ĐỦ CÁC PHẦN NỘI DUNG DỰA THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CỦA BỘ MÔN. CÁC BẠN CHỈ CẦN TẢI NỘI DUNG VỀ VÀ SỬ DỤNG VỚI CÁC NỘI DUNG BÁM SÁT VỚI CÁC KIẾN THỨC MÀ BỘ MÔN YÊU CẦU.
Trang 1Ngày giảng: T1 Lớp 9A Ngày /9/2020 T2 Lớp 9A Ngày /9/2020
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính có cài đặt một số máy tìm kiếm: Google, Coccoc
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và tìm hiểu thông tin sách hướng dẫn
Nội dung cần tìm kiếm trên internet
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Nêu được hiệu quả của việc tìm kiếm thông tin trên internet
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời 1 số câu
hỏi:
? Kể 2,3 tình huống e đã sử dụng
internet để tìm kiếm thông tin
? Nêu khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin nếu không có sự hỗ trợ của
internet
HS: Kể tên và nêu khó khăn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
làm quen với việc tìm kiếm thông tin
1 Tìm kiếm thông tin trên internet.
Trang 2trên internet.
Mục tiêu: Học sinh biết sự cần thiết
của việc tìm kiếm thông tin trong đời
sống hàng ngày, hiểu được lợi ích của
máy tìm kiếm và tìm kiếm được thông
tin qua máy tìm kiếm Hiểu được khái
niệm máy tìm kiếm, từ khóa tìm kiếm.
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung
SHD – Tr5 để hiểu sự cần thiết của tìm
kiếm thông tin trong mọi hoạt động của
đời sống
HS: Đọc thông tin Nêu ý nghĩa của
việc tìm kiếm thông tin và lợi ích của
máy tìm kiếm thông tin
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về các bước tìm kiếm thông
tin trên internet
Mục tiêu:Học sinh biết các bước tìm
kiếm thông tin và tìm kiếm được thông
tin theo yêu cầu
GV: Đặt vấn đề, gợi mở hỏi học sinh
về cách tìm kiếm thông tin đã thực hiện
trên điện thoại hoặc máy vi tính mà em
đã thực hiện
HS: (2-3 HS) Trả lời cách tìm kiếm
thông tin mà em biết
GV: Kết luận các bước tìm kiếm thông
tin
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
HS: làm bài tập 2 (trên máy tính GV)
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo
bàn chia sẻ ý kiến về những khó khăn
thường gặp phải khi tìm kiếm thông
tin
HS: Chia sẻ ý kiến theo nhóm và báo
cáo giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kí hiệu
đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm trên Google
GV: Hướng dẫn học sinh tìm kiếm
thông tin theo cách thông thường và
- Tìm kiếm thông tin trên internet giúp con người học hỏi, nâng cao hiểu biết.
- Máy tìm kiếm: là phần mềm trên Web
thực hiện chức năng tìm kiếm thông tintrên internet theo yêu cầu của ngườidùng
- Từ khóa tìm kiếm: là các từ thể hiệnnội dung thông tin, chủ đề, loại thôngtin cần tìm (văn bản, hình ảnh, âmthanh, video, trang web )
2 Các bước tìm kiếm thông tin trên internet:
* Các bước tìm kiếm thông tin:
- Lựa chọn công cụ tìm kiếm
- Xác định yêu cầu tìm kiếm thông tin
- Nhập câu lệnh tìm kiếm
- Lưu trữ kết quả tìm kiếm
- Xử lý kết quả tìm kiếm
3 Các kí hiệu đặc biệt hỗ trợ tìm kiếm trên Google:
(Bảng hỗ trợ các phép toán và các kí hiệu đặc biệt)
Trang 3tìm kiếm thông tin đặt trong “ ”.
HD: Làm bài tập 4 theo HD của GV
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện cá
nhân làm bài tập số 5 trên PHT 1
HS: Hoạt động cá nhân, trao đổi chéo
kết quả và đối chiếu với đáp án của
giáo viên, chấm điểm cho bạn và báo
cáo kết quả
GV: Tổng hợp kết quả, tuyên dương
học sinh có kết quả tốt
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh lựa chọn đúng máy tìm kiếm, biết tìm kiếm thông tin theo từ
khóa, nhóm từ khóa và kí tự đặc biệt
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6,
bài tập 7
HS: Thực hiện theo nhóm làm bài tập
và trao đổi, báo cáo kết quả với nhóm
khác
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Tìm kiếm được thông tin (người sáng lập ra máy tìm kiếm Google), sử
dụng được các kí hiệu được đặc biệt để tìm kiếm và hỗ trợ tìm kiếm
GV: Cho học sinh tìm kiếm thông tin về
người sáng lập ra máy tìm kiếm Google
HS: tìm kiếm thông tin và báo cáo giáo
viên
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu:Biết cách tìm kiếm thông tin bằng hình ảnh
GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng máy tìm kiếm và tìm kiếm thông tin bằng hìnhảnh
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Nắm vững các bước tìm kiếm thông tin
- Biết các ứng dụng để tìm kiêm thông tin trên máy tính điện tử và các máy Smatphone, máy tính bảng…
- Nắm vững cú pháp và các phép toán, kí hiệu đặc biệt để hỗ trợ tìm kiếm thông tin
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP (Bài tập số 5 – SHD trang 10)
1) “Tin học” + “Ứng dụng” a) Các tài liệu chứa một trong các
cụm từ khóa “tin học” hoặc “ứngdụng”
2) “Tin học” or “Ứng dụng” b) Các tài liệu chứa chính xác
cụm từ “tin học ứng dụng”
3) 15*51-(157/9+320) c) Các tài liệu là kiểu tệp tin pdf
về tin học ứng dụng4) “Tin học ứng dụng” a) Các tài liệu chứa các cụm từ
khóa “tin học” và “ứng dụng”nhưng không theo thứ tự nhập vàocác từ khóa này
5) “tin học ứng dụng” + filetyle:pdf e) 427.5555555556
* Phần ghi chép của GV:
Trang 5
Ngày giảng: T3 Lớp 9A Ngày /9/2020 T4 Lớp 9A Ngày /9/2020
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Phòng máy tính có kết nối internet
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tạo thư mục, kiểm tra địa chỉ thư điện tử
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Cách tìm kiếm thông tin về địa danh theo yêu cầu
GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm
thông tin về địa danh theo yêu cầu
- Hình ảnh và thông tin về 1 số địa danh của
Trang 6B&C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Mục tiêu: Học sinh biết truy cập Web, tìm kiếm được thông tin về địa danh
Tuyên Quang, tính giá trị của biểu thức, hình ảnh Biết lưu các thông tin tìm kiếm được
Hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm
cơ bản trên Google.
Yêu cầu tìm kiếm:
- Thông tin về danh lam thắng cảnh
Tuyên Quang (Thủy điện Tuyên
- Tìm kiếm và tải về máy tính phần
mềm diệt Virus BKAV Home
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân
các yêu cầu của giáo viên
Chia sẻ kết quả tìm kiếm với nhóm bạn
và báo cáo với giáo viên
- Lưu kết quả tìm kiếm được vào thư
mục đã tạo trên máy tính Nén và gửi
thư điện tử cho giáo viên
GV: Kiểm tra kết quả tìm kiếm của
học sinh và yêu cầu học sinh nộp kết
quả tìm kiếm cho GV
Nội dung tìm kiếm:
- Thông tin về danh lam thắng cảnh Tuyên Quang (Thủy điện Tuyên Quang)
- Tính giá trị của biểu thức:
(12*27/9+15)-2*(9+8^2)
- Tìm công thức tính diện tích hình tròn
- Tìm 3 bài hát về tuổi học trò
- Tìm kiếm 10 hình ảnh về học sinh khối 9 nhà trường trong các buổi lễ tốt nghiệp
- Tìm kiếm và tải về máy tính phần mềm diệt Virus BKAV Home
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Tìm kiếm được thông tin bằng cách sử dụng từ khóa và dấu “”,
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện tìm
kiếm thông tin liên quan đến nội dung:
“Hồ thủy điện Tuyên Quang”
Nêu nhận xét về kết quả tìm kiếm
HS: Thực hiện tìm kiếm:
a) Tìm các tài liệu chứa từ “Trung”
nhưng không chứa từ “học”
b) Tìm các tài liệu về Tin học lớp 7,
Trang 7như: dấu -, mốc thời gian, từ khóa
site:tên miền
- GV: Giáo viên hướng dẫn cách truy
cập và xem thông tin trên các trang
GV: Quan sát, theo dõi, nhắc nhở các em
thực hành theo đúng yêu cầu.
- Học sinh tự thực hiện truy cập Web
và tìm hiểu khám phá kiến thức thông
Xem thông tin trên các trang web
Truy cập một số trang web bằng cách
gõ địa chỉ tương ứng vào ô địa chỉ
* Một số trang web tham khảo:
- Thieunien.vn: Báo điện tử Thiếu niênTiền phong
- www.tienphong.vn: Phiên bản điện tửThiếu niên Tiền phong
- www.dantri.com.vn: Báo điện tử của
TW Hội Khuyến học Việt Nam
- vi.wikipedia.org: Bộ bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt
Lưu bài viết, tranh ảnh, video
Có thể lưu lại văn bản, hình ảnh hoặcvideo trên các trang Web để xem lại.Lưu trang web:
- Di chuyển chuột lên trên hình ảnh
- Nháy phải chuột và chọn lệnh Lưuhình ảnh thành…
Trang 8* Mở 1 video trên Youtobe và lưu
video ngắn
HS: Theo dõi, ghi nhớ, làm theo hướng
dẫn
Kiểm tra, nhắc nhở, giúp đỡ các em
thực hiện đúng các yêu cầu
Nhóm thực hành: thực hiện các thao
tác theo yêu cầu và hướng dẫn của giáo
viên
GV: yêu cầu các nhóm thực hiện lưu: 1
trang web, 1 video, 1 hình ảnh
(Lưu ý: Lưu vào thư mục đã tạo sẵn)
GV: Cho các nhóm kiểm tra và đánh
giá việc thực hiện yêu cầu của nhóm
bạn)
GV: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hành
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Tìm kiếm lại một số nội dung đã thực hiện ở lớp
- Nhận xét về nội dung tìm kiếm được
* Phần ghi chép của GV:
Trang 9
Ngày giảng: T5 Lớp 9A Ngày /9/2020 T6 Lớp 9A Ngày /9/2020
Hiểu được ý nghĩa của việc phải bảo vệ thông tin máy tính
Biết vius máy tính là gì? Tại sao virus máy tính là mối nguy hại cho an toànthôn tin máy tính
2.Kỹ năng:
Cài đặt được phần mềm diệt virus
3.Thái độ:
Nghiêm túc, tích cực với môn học
Có ý thức bảo vệ thông tin trên máy tính
4 Phát triển năng lực
* Năng lực chung : NL tự học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ thông tin truyền thông (ICT): NL sử dụng máy tính,phần mềm;
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính có cài đặt phần mềm diệt virus BKav, thẻ nhớ USB
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc, tìm hiểu bài Cách tải phần mềm trên mạng internet
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:Nêu đúng các tình huống thường gặp phải khi máy tính bị nhiễm virus,
bị lỗi phần mềm, phần cứng Biết được hậu quả có thể gặp phải nếu máy tính bị lỗi hoặc tệp tin bị trục trặc
GV: Dẫn dắt các trường hợp máy tính bị
lỗi phần mềm, phần cứng
HS: Nêu các tình huống đã gặp phải
trong quá trình sử dụng máy tính
Dự đoán nguyên nhân và hậu quả của
- Không khởi động được máy tính
- Xuất hiện giao diện, cảnh báo lạ…
Trang 10B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC & LUYỆN TẬP Hoạt động 1 Tìm hiểu về vụ tấn
công hệ thống mạng máy tính trong
thực tế
Mục tiêu: Học sinh biết được tác hại
của mạng máy tính khi bị tấn công và
sự cần thiết phải bảo vệ thông tin máy
tính
GV: Hướng dẫn học sinh đọc thông tin
SHD tr13
GV: sử dụng máy tính kết nối internet,
tìm kiếm thông tin thêm về tác hại của
vụ tấn công trên
HS: quan sát và trả lời câu hỏi: (BT1)
Tại sao phải bảo vệ thông tin trên máy
tính
HS: bằng hiểu biết và các thông tin tìm
kiếm được trả lời câu hỏi (2-3 em)
GV: Kết luận
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự
an toàn thông tin trong máy tính
Mục tiêu: Học sinh biết được vai trò
quan trọng của thông tin trong máy
tính Biết các yếu tố làm cho thông tin
trong máy tính bị mất hoặc bị hỏng
GV: ? Yếu tố công nghệ ảnh hưởng
như thế nào đến sự an toàn của thông
tin máy tính
- HS: Máy tính là một thiết bị điện tử
nên chất lượng làm ra ít nhiều cũng bị
ảnh hưởng bởi những yếu tố ngẫu
đúng như mong muốn
? Yếu tố bảo quản và sử dụng ảnh
hưởng như thế nào đến sự an toàn của
thông tin máy tính
- HS: Máy tính cần được bảo quản và
Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính?
- Thông tin trong máy tính cần được bảo vệ vì:
+ Đó là những thông tin rất quan trọng hoặc được sử dụng thường xuyên.
+ Trong quá trình sử dụng máy tính khó tránh những rủi ro có thể xảy ra + Sự mất an toàn thông tin ở quy mô lớn hoặc ở tầm quốc gia có thể đưa tới những hậu quả vô cùng to lớn.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
a) Yếu tố công nghệ
- Máy tính là một thiết bị điện tử nên
chất lượng làm ra ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố ngẫu nhiên.
- Máy tính cũng có “tuổi thọ” nhất định.
- Các phần mềm máy tính không phải lúc nào cũng hoạt động ổn định và đúng như mong muốn.
b) Yếu tố bảo quản và sử dụng
- Máy tính cần được bảo quản và sử dụng hợp lí: Không để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ cao,
sử dụng đúng cách khi khởi động hoặc tắt máy.
Trang 11sử dụng hợp lí: Không để máy tính ở
những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ cao,
sử dụng đúng cách khi khởi động hoặc
tắt máy.
? Virus máy tính ảnh hưởng như thế
nào đến sự an toàn của thông tin máy
tính
- HS: Virus máy tính là một trong
những nguyên nhân gây mất thông tin
máy tính với những hậu quả nghiêm
trọng
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác hại của
virus máy tính và cách phòng tránh:
Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm
virus máy tính và biết được các tác hại
của virus máy tính
- Giới thiệu một số dấu hiệu thường
gặp khi máy bị nhiễm virus: Máy tính
chạy chậm, một số tập tin bị ẩn, không
mở được tập tin, treo máy…
? Virus máy tính là gì
- Giới thiệu các vật mang virus để HS
hình dung: Các tệp chương trình, văn
bản, bộ nhớ, đĩa cứng, USB,…
- Cho HS đọc thông tin SHD và thảo
luận
? Em hãy nêu một số tác hại có thể
thấy khi máy tính bị nhiễm virus
- Yêu cầu đại diện HS trả lời
? Em hãy liệt kê một số con đường mà
virus có thể lây lan vào máy tính
- Yêu cầu đại diện HS trả lời
- HS: trả lời
? Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ liệu,
nguyên tắc chung cơ bản nhất là gì
- HS: Để phòng tránh virus, bảo vệ dữ
liệu, nguyên tắc chung cơ bản nhất là:
“Luôn cảnh giác và ngăn chặn virus
trên chính những con đường lây lan của
chúng”
? Em hãy nêu một số biện pháp phòng
c) Virus máy tính
3 Virus máy tính và cách phòng tránh
a) Virus máy tính là gì?
- Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt
b) Tác hại của virus máy tính
+ Tiêu tốn tài nguyên hệ thống (CPU,
bộ nhớ,…) + Phá hủy dữ liệu: Các tệp văn bản (*.doc), tệp bảng tính (*.xls), tệp chương trình (*.exe, *.com)
+ Phá hủy hệ thống.
+ Đánh cắp dữ liệu: Các loại sổ sách, chứng từ,…
+ Mã hóa dữ liệu để tống tiền.
+ Gây khó chịu khác: Ẩn tập tin hay thư mục,…
c) Các con đường lây lan của virus
+ Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm
Trang 12tránh virus mà em biết
GV: Giới thiệu một số phần mềm diệt
virus phổ biến hiện nay để HS hình
dung: BKAV, Kaspersky, Avira,…
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3,
bài tập 4
GV: Thực hiện quét virus trên phần
mềm cài đặt trong máy tính Cho HS
quan sát
virus.
+ Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:Học sinh cách sử dụng máy tính đúng cách, biết một số biện pháp
chính để phòng chống máy tính
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin trong thực tế và kiểm tra việc thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn
thông tin trong máy tính:
Câu hỏi: Em hãy cho biết Virus máy tính là gì? Tác hại của virus máy tính? Các
con đường lây lan của virus? Cách phòng tránh virus máy tính?
Đáp án:
Virus máy tính:
- Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt
Tác hại của virus máy tính
+ Tiêu tốn tài nguyên hệ thống (CPU, bộ nhớ,…)
Trang 13+ Phá hủy dữ liệu: Các tệp văn bản (*.doc), tệp bảng tính (*.xls), tệp chương trình (*.exe, *.com)
+ Phá hủy hệ thống.
+ Đánh cắp dữ liệu: Các loại sổ sách, chứng từ,…
+ Mã hóa dữ liệu để tống tiền.
+ Gây khó chịu khác: Ẩn tập tin hay thư mục,…
Các con đường lây lan của virus
+ Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm virus.
+ Qua các phần mềm bẻ khóa, các phần mềm sao chép lậu.
* Phần ghi chép của GV:
Trang 14
Ngày giảng: T7 Lớp 9A Ngày /10/2020 T8 Lớp 9A Ngày /10/2020
Biết thực hiện các thao sao lưu dự phòng bằng cách sao chép dữ liệu
Biết thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính có cài đặt phần mềm diệt virus BKav, thẻ nhớ USB
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc, tìm hiểu bài Cách tải phần mềm trên mạng internet
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
B&C HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
sao lưu bằng phương pháp sao chép
thông thường
Mục tiêu: Học sinh tạo được thư mục,
sao chép được tệp từ thư mục này sang
thư mục khác
GV: Hướng dẫn học sinh tạo thư mục
trên ổ đĩa D và C
Chọn tệp cần sao chép
Bài tập số 1: Sao lưu bằng phương
pháp sao chép thông thường
a) Khởi động Windows Explorer và tạo thư mục mới tên là Sao_luu trên ổ đĩa D (hoặc trên ổ đĩa khác với ổ đĩa C chứa hệ điều hành)
Trang 15ổ đĩa D sang C
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của
GV: kiểm tra thao tác thực hiện của
học sinh
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
quét virus bằng phần mềm BKAV.
Mục tiêu: Biết tính năng quét virus của
phần mềm BKAV, các tùy chọn của
phần mềm và quét virus
GV: Hướng dẫn học sinh kiểm tra phần
mềm diệt virus
Quan sát các tùy chọn trên phần mềm
HD cách lựa chọn thư mục, ổ đĩa cần
Bài tập số 2: Quét Virus:
a) Kiểm tra phần mềm quét virus có trên máy tính
b) Khởi động BKAV, tìm hiểu ý nghĩa của các tùy chọn trên giao diện của phần mềm
Thực hiện quét virus trên phần mềm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết cách thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin máy tính
và chia sẻ, trao đổi với bạn bè
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác:
1 Sao lưu dự phòng các dữ liệu quan trọng
2 Cài đặt chương trình quét virus BKAV và quét
virus cho máy tính
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
Ghi lại các công việc đã thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên và chia sẻ với bạn
Gửi dữ liệu lên hộp thư điện tử
(Với dữ liệu có dung lượng lớn có thể gửi lên Google Drive
HS: Tìm hiểu và ghi ra vở kết quả tìm hiểu được
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Tạo thư mục và tự sao chép tệp tin
- Cài đặt phần mềm BKAV tại máy tính gia đình (nếu có)
- Tìm hiểu thông tin về mạng xã hội phổ biến hiện nay
* Phần ghi chép của GV:
Ngày giảng: T9 Lớp 9A Ngày /10/2020 T10 Lớp 9A Ngày /10/2020
Trang 16II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tài khoản FB cá nhân, một số hình ảnh hướng dẫn tạo tài khoản FB…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tạo Tài khoản FB cá nhân trước, hình ảnh để làm ảnh đại diện, ảnh bìa…
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Biết mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam hiện nay Biết Facebook là công
cụ cập nhật, chia sẻ thông tin, tìm kiếm
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin về các lợi ích của mạng xã hội FB
HS:
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
tạo tài khoản Facebook
Mục tiêu:Hs biết cách tạo tài khoản
GV: Giới thiệu, trao đổi thông tin về
mạng internet và mạng xã hội
Lưu ý khi sử dụng mạng xã hội:
- Biết khai thác những lợi ích do FB
đem lại
- Tránh mặt trái của mạng XH, không
phát tán các thông tin gây ảnh hưởng
Trang 17Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về một số chức năng cơ bản
của facebook
Mục tiêu:Hs biết được một số chức
năng cơ bản của Facebook
GV:Yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung
mục 1 SGK
HS: 1 học sinh đọc nội dung
GV: Hướng dẫn và giới thiệu về các
chức năng của Fb trên màn hình tivi
HS: Theo dõi
GV: kết luận và trốt kiến thức
1 Tạo tài khoản Facebook:
Bước 1: Truy cập vào trang chủ của
Trang 18trên giấy Chấm điểm, thông báo kết
quả cho học sinh
Bài tập 6, 7: Hướng dẫn học sinh thực
hiện trực tiếp trên máy tính
(Có yêu cầu để GV có thể kiểm tra: Kết
bạn với GVBM, mời GVBM tham gia
B Em nên kết bạn với bạn của bạn em
C Em nên kết bạn với những người cùng sở thích
D Em nên kết bạn với người nổi tiếng
E Em nên kết bạn với người xa lạ Bài tập 2: Theo em nên chọn ảnh đại diện như thế nào? Vì sao?
A Là ảnh của bản thân
B Là ảnh của thần tượng của em
C Là ảnh của người thân trong gia đình
D Là những ảnh khác
Bài tập 3: Em thích chia sẻ những thôn tin gì với bạn bè trên FB? Hãy giải thích mục đich của em khi chia sẻ những thôn tin đó
A Các thông tin liên quan tới học tập, các nguồn tài liệu tham khảo hay cho các môn học
B Các thông tin đang được rất nhiều người chia sẻ trên mạng mà chưa cần biết tính đúng sai
C Các thông tin về thần tượng của giớitrẻ hiện nay
D Các thông tin đời tư của thầy cô giáo và một số bạn học sinh nổi tiếng trong trường
E Các thông tin về cuộc sống hàng ngày của thân em
Bài tập số 4: Theo em nên sử dụng FB vào thời gian nào trong ngày?vì sao?
A Bất kỳ lúc nào
B Trong giờ giải lao trên lớp học
C Ở nhà sau khi hoàn thành các công việc
D Khi có thời gian rảnh rỗi
Bài tập 5 Như em đã thấy , đặc điểm nổi bật của mạng xã hội là tính kết nối
Trang 19và chia sẻ thông tin rất mạnh mẽ Ngoài
FB em có biết những trang Web nào sau đây cũng là mạng xã hội
Bài tập 6: Thực hiện trên tài khoản FB
đã tạo từ trước các thao tác: tìm kiếm
và gửi lời mời kết bạn tới 5 bạn trong lớp, cập nhật ảnh đại diện, ảnh bìa, gắn tên bạn trong chia sẻ thang thái cá nhân
Bài tập 7: Tạo nhóm mở với các thành viên trong lớp, trong tổ, trong đội tuyển
để chia sẻ thông tin
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: So sánh được ưu nhược điểm của FB với một trang Web thường truy cập
GV: Hướng dẫn học sinh truy cập mạng internet
và trả lời câu hỏi:
Theo em mạng xã hội khác với môt trang Web
thông thường ở những điểm nào (Em có thể so
sánh FB với một trang Web cụ thể mà em
thường truy cập)?
HS: Quan sát trên trang web thường truy cập và
quan sát tài khoản Fb, cho thấy sự khác biệt
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Học sinh biết cách thiết lập quyền riêng tư trên tài khoản FB để lựa chọn danh sách những người xem được các cập nhật trên trang cá nhân của mình
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu về cách thiết lập quyền riêng tư và cách lựa chọndanh sách người xem phù hợp cho từng chia sẻ của mình
HS: Thực hiện yêu cầu của GV trên trang FB cá nhân
* Hướng dẫn học sinh tự học:
Thiết lập quyền riêng tư trên tài khoản FB cá nhân
Tạo được 2 nhóm (tổ trên lớp học, hội đồng hương xã mình tại tại trường)
* Phần ghi chép của GV:
Ngày giảng: T11 Lớp 9A Ngày /10/2020 T12 Lớp 9A Ngày /10/2020
Trang 20Biết giao tiếp ứng xử trên mạng một cách hợp pháp với ngôn ngữ trong sáng
và có văn hóa, nêu và tiếp thu ý kiến một cách lịch sự, tôn trọng quyền riêng tư vànhân cach của người khác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính kết nối mạng internet, hộp thư điện tử, một số Luật liên quan đếnquyền cá nhân …
2 Chuẩn bị của học sinh:
Có đầy đủ địa chỉ thư điện tử, một tệp bất kỳ để đính kèm thư điện tử
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Thảo luận, trao đổi về nội dung và các
thông tin trên bức thư
HS: Trình bày quan điểm về tình huống
(tên người gửi, tiêu đề bức thư)
=> Kết luận về cách gửi một bức thư
Trang 21đảm bảo về thông tin và nội dung
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh
cách đặt địa chỉ Email
Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt địa
chỉ Email đảm bảo để người nhận cảm
thấy hài lòng
GV: Y/c HS đọc thông tin SGK
? Cho biết cách đặt địa chỉ Email hợp
HS Thực hiện cá nhân, 3-4 HS báo cáo
phương án lựa chọn cho GV
GV: Kết luận đáp án đúng Tuyên
dương cá nhân học sinh có phương án
lựa chọn đúng
Bài tập 1: Cho biết địa chỉ Email nào
là nghiêm túc, vì không biết danh tính
của người gửi, có thể người nhận thư
bỏ qua
Đáp án (C)
Hoạt động 2 Giới thiệu về cấu trúc
Email và cách giao tiếp trên Email
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu trúc
của Email, ý nghĩa các nội dung của
Email Biết cách thể hiện đúng mục
đích và tầm quan trọng của email
GV: Hướng dẫn học sinh đọc thông tin
SGK, định hướng học sinh trả lời câu
hỏi
HS: Đọc thông tin SGK
? Nêu cấu trúc của email và cách viết
tiêu đề của email
GV: Kết luận Giới thiệu cấu trúc của
email trên hòm thư điện tử qua máy
tính có kết nối internet
Chú ý: Tuyệt đối không gửi mail
không có chủ đề
Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu nội dung thư điện tử
Mục tiêu: Học sinh so sánh và nhận
1 Cách đặt địa chỉ Email
- Ngắn gọn, thể hiện rõ ràng họ tên củachủ tài khoản
- Nghiêm túc, không đùa cợt
2 Cấu trúc của Email và cách giao tiếp qua Email
* Cấu trúc của Email:
Trang 22biết chính xác các nội dung trong thư
điện tử
GV: Cho học sinh quan sát 1 lá thư tay
và nội dung thư điện tử của giáo viên
HS: Quan sát
? So sánh về cấu trúc của thư tay với
thư điện tử có đặc điểm gì giống và
khác nhau
? Cho biết ý nghĩa của từng nội dung
trong thư theo ý hiểu
GV: Nhận xét, kết luận và giới thiệu lại
trên máy tính các nội dung của thư điện
đúng quy luật, Có ý thức trong sử dụng
ngôn ngữ trên mạng có văn hóa
GV:Y/c HS đọc thông tin SGK và trao
đổi, thảo luận nhóm (3 HS) về quan
điểm sử dụng ngôn ngữ trên mạng
HS: Đọc thông tin, thảo luận nhóm và
trình bày ý kiến
Đại diện nhóm sẽ chia sẻ ý kiến trước
lớp và rút ra cách sử dụng ngôn ngữ
trên mạng sao cho phù hợp với quy tắc
ứng xử, đảm bảo cho việc tiếp nhận
thông tin chính xác và thoải mái
Hoạt động 5 Tìm hiểu ngôn ngữ giao
tiếp trên mạng
Mục tiêu: học sinh biết cách nêu ý kiến
chính xác, thấu đáo, có văn hóa khi
giao tiếp trên mạng
GV: HD học sinh đọc thông tin SGK
và cho biết ý kiến của mình về vấn đề
đã nêu
HS: Đọc thông tin, trao đổi, chia sẻ với
- Lời chào mở đầu
- Nội dung
- Lời chào cuối
- Chữ ký
- Tệp đính kèm
4 Ngôn ngữ giao tiếp trên mạng:
5 Văn hóa ứng xử trên mạng:
Trang 23bạn bè về quan điểm của mình trước
vấn đề trong SGK
Làm bài tập số 5: Nêu được cách giải
quyết khi gặp phải các vấn đề:
- Bị bắt nạt trên mạng
- Thấy bạn bè bị bắt nạt trên mạng
- Thấy bạn bè hùa nhau bắt nạt người
khác trên mạng
HS: Trình bày cách giải quyết vấn đề
trước lớp (Các nhóm lắng nghe, bôt
sung, góp ý về ý kiến đã trình bày)
Bài tập 6: chọn ý kiến trả lời đúng
HS: Chọn đáp án đúng và chia sẻ về ý
kiến của bản thân
GV: Kết luận về văn hóa ứng xử trên
mạng
Hoạt động 6 Tìm hiểu quyền giữ bí
mật đời tư
Mục tiêu: Học sinh biết quyền được
giữ bí mật đời tư, biết các hành vi vi
phạm đời tư và có ý thực tuân thủ pháp
luật, tôn trọng người khác
GV: HD học sinh đọc thông tin SGK –
33, tìm hiểu về quyền riêng tư, quyền
bí mật đời tư
HS: Đọc thông tin
GV: Giới thiệu thêm về Luật giao dịch
điện tử, Hiến pháp nước CHXH
CNVN, Bộ Luật dân sự 2015, nêu rõ
các điều quy định về quyền giữ bí mật
- Chỉ đăng, phát thông tin rõ nguồn gốc,
vụ việc đó, hoặc không có căn cứ, gâyảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội
6 Quyền giữ bí mật đời tư:
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Học sinh biết cách gửi một thư điện tử có đầy đủ nội dung giúp người tiếp nhận bức thư hiểu và hài lòng về bức thư
GV: Hướng dẫn học sinh lựa chọn đáp
án đúng để gửi một bức thư điện tử có
nội dung hợp lý với từng hoạt động, chủ
đề
HS: Chọn cách gửi email
Thực hiện trên máy tính gửi cho GV
một bức thư điện tử với chủ đề: Lời mời
sinh nhật
Trang 24Kiểm chứng với phương án trong
SHDH để biết nhận định của bản thân
Ngày giảng: T13 Lớp 9A Ngày /10/2020 T14 Lớp 9A Ngày /10/2020
T13 Lớp 9B Ngày /10/2020 T14 Lớp 9B Ngày /10/2020
Trang 25Nhận biết và phân biệt được các thủ đoạn lừa đảo phổ biến trên mạng, nhận
ra các dấu hiệu của sự lừa đảo,
3.Thái độ:
Có ý thức phòng tránh bệnh nghiện internet
Biết các phòng tránh các dấu hiệu lừa đảo trên mạng
4 Phát triển năng lực:
- Học sinh có năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác thông tin hợp lý
- Năng lực thẩm mỹ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính kết nối mạng internet, một số thông tin về các vụ lừa đảo trên mạng
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và tìm hiểu kỹ nội dung bài 5
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS: Đọc tìm hiểu thông tin
Trả lời câu hỏi:
- Vì sao phải thành lập các trung tâm cai
nghiện internet
- Nghiện internet là gì?
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Dẫn dắt, chuyển ý vào nội dung tìm
hiểu bệnh nghiện internet
B&C HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu bệnh nghiện
internet:
1 Bệnh nghiện internet:
Trang 26Mục tiêu: Học sinh biết những dạng
nghiện internet thường gặp và những
triệu chứng của người nghiện intertnet.
Biết các biện pháp cai nghiện intert net
(đặc biệt là với lứa tuổi học sinh)
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bệnh
nghiện intertnet thông qua nội dung
đoạn thông tin trong sách tr35
HS: Đọc thông tin sách giáo khoa và
nêu những dạng nghiện internet thường
gặp và các triệu chứng của người
nghiện intertnet
GV: Gợi mở, lấy ví dụ thực tế để trao
đổi với học sinh về các hậu quả của
bệnh nghiện internet trong thực tế
? Với lứa tuổi học sinh, nếu nghiện
internet gây ra hậu quả nào Biện pháp
cai nghiện intertnet
HS: Trả lời và bổ sung ý kiến
HS: Làm bài tập 1, 2
GV: Hướng dẫn học sinh trao đổi, chia
sẻ ý kiến về biện pháp cai nghiện
internet
GV: Kết luận và hướng dẫn học sinh
những biện pháp cai nghiện intertnet
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thủ đoạn
lừa đảo trên mạng internet.
Mục tiêu: Học sinh biết các thủ đoạn
lừa đảo trên mạng internet, Biết cách
để phòng và tránh các thủ đoạn lừa
đảo trên mạng intertnet Soạn và
gửidđược thư điện tử cho giáo viên.
GV: Dẫn dắt, đưa 1 số thông tin về các
vụ lừa đảo trên mạng internet
Nhấn mạnh thủ đoạn của kẻ lừa đảo,
hậu quả của các vụ lừa đảo mà nạn
nhân mắc phải
HS: trao đổi, chia sẻ những thông tin cá
nhân tìm hiểu được
GV: Kết luận
Y/c Học sinh: Soạn một bức thư trên
máy tính với nội dung cảnh báo bạn bè
- Nghiện mua sắm online
- Nghiện lướt Web, lang thang trênmạng
* Triêu chứng của người nghiện internet:
- Sử dụng máy tính nhiều (bỏ ăn, ngủ,học hành…) chơi game, online
- Tâm trạng bồn chồn khi không được
sử dụng máy tính
- Tự cô lập, khép kín, thu mình vào thếgiới ảo, ít giao lưu trong đời thực
2 Lừa đảo qua mạng
Các thủ đoạn lừa đảo qua mạng:
- Tung thông tin quà tặng để chiếmđoạt tài khoản Facebook
- Giả danh nhà mạng nhắn tin trúngthưởng
- Trộng tài khoản Facebook, mạo nhậnngười thân nhờ nạp tiền
- Lừa tặng quà trên facebook để lấy số
Trang 27những trò lừa đảo trên mạng internet
Gửi thư điện tử cho giáo viên
GV: Kết hợp kiểm tra nội dung thư,
GV: Hướng dẫn học sinh đọc câu
chuyện trong SGK, dự đoán kết câu
chuyện (hậu quả mà bà C gặp phải)
HS: Nêu 1 số tình huống có thể xảy ra
=> bà C bị mất số tiền 250USD
(GV: Kết luận lại về những thủ đoạn và
hậu quả có thể xảy ra khi bị lừa đảo trên
mạng internet Đặc biệt là bị thiệt hại về
HS: Tìm hiểu thông tin, biết rõ các ảnh hưởng xấu để tránh bị nghiện và bị lừađảo trên internet
Ngày giảng: T15 Lớp 9A Ngày /10/2020 T16 Lớp 9A Ngày /10/2020
T15 Lớp 9B Ngày /10/2020 T16 Lớp 9B Ngày /10/2020
Trang 28PHẦN 3: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU VÀ KĨ NĂNG TRÌNH BÀY
Tiết 15,16
Bài 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Biết phần mềm trình chiếu là một công cụ hỗ trợ trình bày
Biết được các đặc điểm và lợi ích của việc sử dụng phần mềm trình chiếu
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính kết nối mạng internet có cài đặt phần mềm trình chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị bài 1 ((BT1, BT2)
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Lựa chọn được phần mềm phù hợp để trình bày kết quả hoc tập
GV: Chia sẻ, tra đổi với học sinh và đặt vấn
bày
1 Hoạt động trình bày thông tin :
Trang 29Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm « trình
bày » và biết các công cụ hỗ trợ trình bày
GV: Chia sẻ với học sinh về các hoạt động
GV: Giới thiệu chức năng trợ giúp tạo bài
trình chiếu và trình bày bằng máy tính
Dẫn dắt, kết luận về phần mềm trình chiếu
GV: Cho học sinh làm bài tập 1
HS: Cá nhân học sinh làm bài tập 1 và trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn BC kết quả
với GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mềm trình
chiếu Power Point:
Mục tiêu: Học sinh biết các phần mềm
trình chiếu phô biến và các chức năng cơ
bản và đặc điểm cuả phần mềm trình chiếu
Power Point
GV: Giới thiệu 3 phần mềm trình chiếu
phổ biến: Power Point, Open Office,
Keynote trên máy tính
HS: Đọc các thông tin về ưu nhược điểm
của mỗi loại phần mềm
Nêu bật ưu điểm của phần mềm Power
Point và lý do sử dụng phần mềm Power
Point
GV: Nêu các chức năng cơ bản của phần
mềm
Minh họa các chức năng của phần mềm
trình chiếu trên máy tính
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2, bài
tập 3
Hoạt động trình bày: là hoạt động
trình bày, tiếp nhận, biểu diễnthông tin bằng máy tính qua cácphần mềm trình chiếu
Bài tập 1:
Hoạt động B, C
2 Giới thiệu phần mềm trình chiếu Power Point:
* Chức năng cơ bản của phần mềm:
- Tạo bài trình chiếu
- Chiếu nội dung trang chiếu
- Tạo hiệu ứng giúp cho bài trìnhchiếu sinh động, hấp dẫn
- In bài trình chiếu để theo dõi
- Tạo sản phẩm giải trí: album ảnh,
tờ tơi quảng cáo…
Trang 30bản trên màn hình làm việc của Power
Point (trang chiếu, nút công cụ trình chiếu,
biểu tượng các trang chiếu)
GV: Giới thiệu các thành phần cơ bản của
phần mềm trình chiếu và các chức năng
chính của các thành phần
HS: Tìm hiểu các thành phần chính trên
máy tính
trình chiếu power point
- Trang chiếu (1): nhập nội dungcần trình chiếu
- Biểu tượng trang chiếu (2):
- Nút công cụ trình chiếu (3):
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết lập dàn ý cho một nội dung cần trình bày
GV: Nêu các bước lập dàn ý cho bài trình
chiếu
HS: Lắng nghe và ghi nhớ các bước khi lập
dàn ý
GV: Cho học sinh lựa chọn 1 chủ đề (một
số cảnh đẹp quê hương Na Hang) để lập dàn
- Các nguồn tư liệu cần có cho bàitrình chiếu
- Lựa chọn phần mềm tạo bài trìnhchiếu
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Biết lịch sử phát triển của phần mềm trình chiếu
GV: Giới thiệu một số thông tin:
Phần mềm trình diễn là một gói phần mềm máy tính sử dụng để trình bày thông
tin, thường là dưới hình thức chiếu slide Một phần mềm trình diễn thường có 3 chức năng cơ bản: chức năng biên tập để gõ và tạo định dạng chữ, chức năng chèn và điều chỉnh khuôn hình đồ họa, và chức năng chiếu slide để thể hiện nội dung Phần mềm trình chiếu thường đặc biệt ở các hiệu ứng Animations
Phần mềm trình diễn nổi tiếng nhất có lẽ là Microsoft PowerPoint Các phần mềm trình diễn hay được sử dụng khác là OpenOffice.org
2
Trang 31Impress và Keynote của Apple.
Thoạt đầu, các chương trình này được dùng để phóng các slide 35 mm, dùng với một máy chiếu slide Khi các chương trình này trở nên phổ biến vào cuối những năm 1980, một vài công ty đã mở dịch vụ thực hiện gói trình diễn vào các floppydisk và thiết kế các slide hay in phim Vào những năm 1990, các hình LCD dần thay thế cho các phim, và từ cuối những năm 1990 các máy chiếu video lại thay thế dần các hình LCD
HS: Tìm hiểu thêm các thông tin khác trên internet
* Hướng dẫn học sinh tự học:
Lập dàn ý với 1 chủ đề tự chọn để trình bày trong tiết học sau
* Phần ghi chép của GV:
Ngày giảng: T17 Lớp 9A Ngày /11/2020 T18 Lớp 9A Ngày /11/2020
T17 Lớp 9B Ngày /11/2020 T18 Lớp 9B Ngày /11/2020
Trang 32Tiết 17,18
Bài 2: BÀI TRÌNH CHIẾU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được bài trình chiếu gồm các trang chiếu và một số thành phần có thể
có của một trang chiếu
- Biết được các mẫu nội dung trên trang chiếu và phân biệt được các mẫu,cũng như tác dụng của chúng
- Học sinh có năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác thông tin hợp lý
- Năng lực thẩm mỹ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Máy tính kết nối mạng internet, bài mẫu trình chiếu…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Dàn ý một chủ đề để trình bày
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Biết những đối tượng được đưa vào trang chiếu để có thể trình chiếu
GV: Cho học sinh quan sát 1 bài tập ví dụ về
bài trình chiếu có sử dụng một số đối tượng
(văn bản, hình ảnh, âm thanh, …)
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
HS: lựa chọn các đối tượng: Văn bản, hình
Mục tiêu: Biết được bài trình chiếu gồm các
trang chiếu và nội dung trên các trang
1 Bài trình chiếu và nội dung trang chiếu:
Trang 33chiếu gồm thông tin dạng văn bản, hình
ảnh, video Biết cách thêm trang chiếu vào
vị trí bất kỳ trên tệp
GV dẫn dắt, cho học sinh quan sát 1 bài
trình chiếu Chỉ ra số trang chiếu và cách
thêm trang chiếu
HS: Quan sát màn hình và thao tác thực hiện
của giáo viên
GV: Gọi HS lên thực hiện thêm trang chiếu
HS: Thực hiện cá nhân thêm trang chiếu
trên máy tính GV
GV: Hãy so sánh những điểm giống và khác
nhau giữa văn bản và bài trình chiếu, trang
chiếu và trang văn bản
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát các dạng thông
tin trên các trang chiếu mẫu
GV: Nội dung trên trang chiếu có thể có các
dạng nào?
HS: nêu được các dạng thông tin cơ bản
(văn bản, hình ảnh, video )
GV: Mở rộng, ngoài các dạng thông tin cơ
bản trên, còn có dạng thông tin khác
HS: Nêu các dạng thông tin khác như tệp âm
thanh, biểu đồ…
GV: Kết luận về nội dung trang chiếu
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
HS: làm bài tập 1 (cá nhân) Chọn đáp án
đúng
GV: KL, tuyên dương HS có câu trả lời
đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bố trí nội
dung trên trang chiếu
Mục tiêu: HS biết cách bố trí nội dung trên
trang chiếu và lợi ích của việc bố trí nội
dung đó
GV: Nội dung trên trang chiếu có được bố
trí theo một trật tự nào hay không? Một bài
trình chiếu thường được bố trí như thế nào?
GV: Y/c HS quan sát hình SGK-84: Một số
- Bài trình chiếu là tập hợp cáctrang chiếu được đánh số thứ tự
- Nội dung trên trang chiếu có thể
có các dạng sau:
+ Văn bản: Thường là những câungắn gọn
+ Hình ảnh, biểu đồ+ Các tệp âm thanh, các đoạnphim
- Với phần mềm trình chiếu có thểthêm trang chiếu mới vào bất kì vịtrí nào
Bài tập 1: Chọn câu trả lời hợp lý nhất:
(D)
2 Cách bố trí nội dung trang chiếu :
* Là cách sắp xếp vị trí các đốitượng (văn bản, hình ảnh, biểutượng tệp âm thanh, tệp phim) trên trang chiếu cũng như thiết đặtdạng phông chữ, cỡ chữ… của các
Trang 34cách bố trí bài trình chiếu
HS: Quan sát và nêu cáh bố trí bài trình
chiếu
GV: Kết luận và chỉ trên bài trình chiếu mẫu
cho học sinh quan sát
HS: Phân biệt các trang nội dung với cách
bố trí khác nhau
GV: Việc bố trí như vậy có lợi ích gì?
HS nêu được tác dụng (lợi ích) của mỗi cách
bố trí
- Bố trí nội dung trên trang chiếu một cách
hợp lí, hấp dẫn, dễ ghi nhớ
- Nội dung được trình bày mang tính nhất
quán và khoa học hơn
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2, 3
HS: Lựa chọn trên máy tính các mẫu bài
trình chiếu
HS: Làm bài tập (cá nhân) Đối chiếu đáp án
GV - trao đổi, thảo luận với HS khác
Hoạt động 3: Nhập nội dung văn bản cho
trang chiếu
Mục tiêu: Biết được nội dung quan trọng
nhất trên mỗi trang chiếu là nội dung dạng
văn bản Biết sử dụng mẫu bố trí cho từng
trang chiếu phù hợp
GV: Chiếu nội dung trang chiếu tạo mẫu
được bố trí trang tiêu đề
- Chỉ vị trí khung văn bản và cách nhập văn
bản vào khung văn bản
Lưu ý: Các thao tác soạn thảo nội dung
trong các khung văn bản tương tự như trong
chương trình soạn thảo văn bản
GV: Gọi 2-3 học sinh lên thực hiện nhập nội
dung và khung văn bản đã tạo trên máy tính
HS: Thực hiện nhập nội dung trên khung
văn bản của phần mềm
GV: Chiếu 2-3 trang chiếu và gọi HS phân
biệt khung tiêu đề, khung nội dung
HS: Chỉ trên trang chiếu phân biệt đúng
khung tiêu đề, khung nội dung
đối tượng đó
* Một bài trình chiếu thường baogồm:
+ Trang tiêu đề+ Trang nội dung + Tiêu đề trang
Bài tập 2: Chọn phát biểu đúng: C Bài tập 3:
Trang chiếu 1: Mẫu 1 (trang tiêuđề)
Trang chiếu 2: Mẫu 2 (trang nộidung có tiêu đề trang và nội dung)Trang chiếu 3: Mẫu 3 (trang nộidung có hai cột)
3 Nhập nội dung văn bản cho trang chiếu:
* Nội dung quan trọng trên mỗitrang chiếu là nội dung văn bản
* Có 2 kiểu khung văn bản:
+ Khung tiêu đề trang + Khung nội dung
Trang 35a) trang chiếu giới thiệu nội dung: năm xây
dựng và chức năng của Văn Miếu
GV: Hướng dẫn học sinh lập dàn ý cho bài
trình chiếu theo chủ đề đã chọn (Tiết 16) và
xác định (đặt tiêu đề) cho mỗi ý chính (mỗi
trang)
HS: Thực hiện lập dàn ý với chủ đề: một số
cảnh đẹp quê hương Na Hang
GV: Gợi ý đặt tiêu đề cho mỗi trang: Hồ thủy
điện Na Hang; Thắng cảnh Thác Mơ; Hồng
Thái – Mờ sương; Thác Khuổi Súng…
GV: Kiểm tra, đánh giá nội dung dàn ý của
học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Biết một số mẫu trình chiếu khác của phần mềm trình chiếu
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm các mẫu trình chiếu khác
HS: Tự thực hành Tìm hiểu mẫu bố trí trên phần mềm Power Point
T19 Lớp 9B Ngày /11/2020
Trang 36Tiết 19
Bài 3: THỰC HÀNH TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
ĐẦU TIÊN CỦA EM
- Sử dụng hợp lý mẫu bố trí nội dung cho các trang chiếu
- Biết thêm, xóa trang chiếu, Đóng trang chiếu, lưu trang chiếu và gửi thưc điện tử
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Phòng máy tính kết nối mạng internet, máy tính cài đặt phần mềm PowerPoint 2010
2 Chuẩn bị của học sinh:
Dàn ý cho bài trình chiếu chủ đề: “Rác thải nhựa với cuộc sống con người”
III Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Cho học sinh nhận biết biểu tượng phần
mềm trình chiếu Power Point và khởi động
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần
mềm
C2: Chọn Start/Program/Microsoft Power Point
* Biểu tượng phần mềm trình chiếu:
Trang 37B&C HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP
* Làm quen với Power Point.
Mục tiêu: Học sinh Tạo được bài trình
chiếu mới ít nhất 5 Slide và biết chọn, thay
đổi mẫu bố trí trang chiếu phù hợp, thực
hiện được chèn thêm trang chiếu mới, xóa
trang chiếu theo yêu cầu
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các nội
dung bài tập 1 (làm mẫu trên máy tính)
HS: Quan sát GV làm mẫu và thực hiện cá
nhân các thao tác: chèn thêm trang chiếu
mới, xóa trang chiếu
GV: Kiểm tra việc thực hiện các thao tác
b) Chèn thêm trang chiếu mới (1);c) Thay đổi mẫu bố trí: (2)
d) Xóa trang chiếu:
e) Hiển thị trang chiếu (3)
f) Thoát khỏi chế độ trình chiếu
Trang 38chiếu ở BT 2 chủ đề: “Rác thải nhựa với
cuộc sống con người” ra giấy
HS: Trình bày trước lớp về dàn ý đã chuẩn
bị để các học sinh khác nhận xét và cho ý
kiến
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Mục tiêu: Biết một số mẫu bố trí trên trang chiếu và nhập nội dung phù hợp
GV: Hướng dẫn học sinh nút lệnh lựa chọn mẫu bố trí trang chiếu
Ngày KT: / /2020 tại lớp 9AB
Trang 39Tiết 20:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Biết khái niệm virus máy tính và nguyên tắc phòng chống cơ bản
- Biết virus máy tính là gì? Cách phòng tránh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được trình duyệt web
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thực hiện tạo hộp thư, gửi và nhận thư điện tử trên mạng Internet
- Tạo được bài trình chiếu đơn giản
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II HÌNH THỨC RA ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: TNKQ + TL + Thực hành
Trang 40III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tìm kiếm được thông tin hình ảnh và văn bản
Một số vấn
đề xã hội
của tin học
Biết lợi ích mạng xã hội Facebook , Những tác động xấu của internet
Ngôn ngữ giao tiếp phù hợp và những ảnh hưởng của
Hiểu khái niệm Virut máy tính là gì? Và nêu được con đường lây lan của virut máy tính
Soạn, gửi thư điện
6 4,25 42,5%
Tạo được bài trình chiếu đơn giản với chủ đề
đã tìm kiếm (khoảng 6 slide)