Gv: y/c hs đọc bài bài tập 2, bai Thực hiện thao tác sau để quan sát trong máy tính của mình - Sử dụng Windows Explorer: Nhấn tổ hợp phím Windows + E, hoặc nháy chuột vào Start → All Pro
Trang 1Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
- Hiểu khái niệm tệp và thư mục
- Hiểu được lợi ích của việc lưu trữ các tệp theo dạng cây
- Nhớ được quy định cơ bản về cách đặt tên tệp
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh:Nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Bài mới:
A Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Bước đầu hình thành biết về cách tổ chức thông tin trong máy tính.
Gv: Y/c HS đọc nội dung và trả
lời câu hỏi trong sgk
Dự kiến câu trả lời:
- Các từ trong từ điển đước sắp xếp theo thứ tự alpha b (abc)
- Các quyển sách trong thư viện được sắp xếp trình tự theo hàng, theo loại sách khác nhau
- Trong ổ đĩa thông tin cũng được sắp xếp giống như sách từ điển và một thư
Trang 2B Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục tiêu Hiểu khái niệm tệp và quy ước về tên tệp.
- Hiểu cách tổ chức tệp và thư mục theo dạng cây trong máy tính.
Hiểu quy ước đặt tên tệp, thư mục và ổ đĩa.
HĐ1: Tìm hiểu về tệp tin (file)
Gv: Y/c HS đọc nội dung trong sgk
đê hiểu khái niệm tệp và quy ước về
Gv: Y/c HS báo cáo kết quả
HS: Báo cáo kết quả, nhận xét chéo
giữa các nhóm
GV: Nhận xét và đáng giá phần hoạt
động của các nhóm học sinh
1 Tìm hiểu về tệp tin(file)
- Thông tin được lưu trữ trong máy tính
dưới dạng các tệp, còn gọi là tệp tin haytập tin
- Các tệp tin trên đĩa có thể là:
+) Các tệp hình ảnh+) Các tệp văn bản+) Các tệp âm thanh+) Các chương trình
- Tệp được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, USB, đĩa CD, mỗi tệp được người dùng đặt một tên riêng biệt đểphân biệt với các tệp khác Tên tệp đặt tùy
ý nhưng không được chứa các kí tự (\ / : *
? < >) và thường có hai phần cách nhau bởi dấu chấm, đó làn phần tên và phần
mở rộng còn gọi là phần đuôi Phần mở rộng của tệp cho biết tệp thuộc loại gì
Bài tập số 1:
KQ: a) A b) B
HĐ2: Tìm hiểu về thư mục
(Folder)
GV: Nếu các loại sách trong thư viện
được để một cách tùy tiện Em có
nhận xét gì về cách để sách như vậy?
Làm cách nào tìm được sách theo
đúng yêu cầu nhanh nhất, khoa học
- Khái niệm: Thư mục là nơi để chứa các
tệp tin hoặc các thư mục con
- Thư mục được tổ chức phân cấp và cácthư mục có thể lồng nhau Cách tổ chứcnày có tên gọi là tổ chức hình cây
- Phân loại thư mục:
+ Thư mục Gốc: là thư mục ngoài cùng(không có thư mục mẹ), được tạo ra đầutiên trong đĩa
+ Thư mục Mẹ: là Thư mục có chứa cácthư mục con bên trong
Trang 3Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa
thành các thư mục để quản lí thông
GV: Mỗi thư mục cũng được đặt
tên để phân biệt
HS: Chú ý
GV: Hãy so sánh tên của thư mục
với tên của tệp tin?
HS: Trả lời
GV: Tên thư mục không có phần mở
rộng Tên của tệp tin có phần mở
rộng
GV: Y/c HS quan sát hình trong SGK:
Cấu trúc thư mục mẹ - con Hãy nhận
biết và phân loại thư mục?
HS: Quan sát – trả lời
GV: KL
GV: Cấu trúc thư mục mẹ con có thể
có nhiều mức
GV: Lưu ý HS cách đặt tên tệp tin và
tên thư mục trong cùng một thư mục
- Tên các thư mục con thuộc cùng một
thư mục mẹ phải có tên khác nhau
- Thư mục mà không chứa thư mục con
và tệp tin nào được gọi là thư mục rỗng
HĐ3: Tìm hiểu đường dẫn là gì?
GV: Để tìm một cuốn sách trong thư
viện phải làm thế nào?
- Vd: Đường dẫn tới tệp “Ruộng bậc thang.jpg”
F:\Ảnh\Ảnh phong cảnh\Ruộng bậc thang.jpg
Trang 4tin trong máy tính.
HS: Chú ý quan sát
GV: Chỉ ra thư mục gốc, thư mục
mẹ, thư mục con?
HS: Trả lời
GV: Hãy chỉ ra được đường dẫn đến
1 tệp tin hay một thư mục nào đó?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và phân tích các ví dụ
HS: Chú ý ghi nhớ
C Hoạt động luyện tập
Mục tiêu.Vận dụng kiến thức về tệp, thư mục và đường dẫn để trả lời bài tập.
Gv: y/c hs đọc bài bài tập 2, bai
Thực hiện thao tác sau để quan sát trong máy tính của mình
- Sử dụng Windows Explorer: Nhấn tổ hợp phím Windows + E, hoặc nháy chuột vào Start → All Program → Accessories → Windows Explorer
- Sử dụng Coputer : Nháy đúp vào biểu tượng Computer trên màn hình nền
D&E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng
Gv: Cho hs về nhà tự tìm hiểu
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Em làm phần hoạt động tìm tòi mở rộng SGK trang 101
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Trang 5Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019 Tiết 38
Bài thực hành 8.
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thực hiện thành thạo các thao tác: tao thư mục mới, sao chép, di chuyển tệp
và thư mục bằng chuột hoặc bằng tổ hợp phím tắt
- Bước đầu biết sử dụng chức năng Windows Explorer và Computer để quản lí các tệp và thư mục trong máy tính
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Bài mới:
A Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Bước đầu biết về tệp tin và cách chia sẻ tệp tin cho bạn bè.
Gv: Cho HS thảo luận nhóm về
Dự kiến câu trả lời:
Em có thể sử dụng thao tác copy đã được học để thực hiện copy tệp ảnh trong chyến du lịch sapa sang máy tính cho bạn
Trang 6Em thực hiện tháo tác copy tệp ảnh vào USB rồi paste sang máy tính của bạn để bạn cùng được xem.
* Dựa vào câu trả lời của HS GV dẫn dắt vào bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Biết cách kích hoạt chức năng quản lí tệp của Windows.
Thực hiện thành thạo chức năng quản lí tệp Windows Explorer.
HĐ1: tìm hiểu cách kích hoạt
chức năng quản lí tệp tin
Gv: Y/c Hs đọc và thực hiện theo
hướng dẫn để biết cách kích hoạt
chức năng quản lí tệp của
Windows
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Sau khi HS HĐ Biết các thao
tác có thể thực hiện được chức
năng quản lí tệp và thư mục của
Windows Gv y/c HS thực hiện
1 Các thao tác với tệp và thư mục:
- HĐH cho phép người dùng thực hiệncác thao tác:
+ Tạo ra và đặt tên cho thư mục mới.+ Đổi tên cho tệp và thư mục
+ Xóa tệp và thư mục
+ Sao chép hoặc di chuyển tệp hay thưmục từ chỗ này sang chô khác trong cây thưmục
Học sinh thực hành truy cập vào Windows Explorer bằng các cách sau:
+ Nhấn tổ hợp phím Windows + E+ Cnick vào biểu tưởng My Computer trên màn hình
+ Vào Start → All Programs → Explorer
Để sử dụng và quản lí tệp Windows Explorer em thấy trong Windows Explorer
có 2 ngăn, ngăn bên trái là danh sách các ổ đĩa
và thư mục Ngăn bên phải là hiển thị danh sáchcác tệp và thư mục chứa bên trong ổ đĩa
Trang 7HĐ2: Tìm hiểu của sổ Windows
Explorer.
GV: Y/c HS đọc nội dung trong
sgk để biết cách thao tác trên của
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Đánh giá: GV đánh giá tinh thần
hoạt động của HS
2 Cửa sổ Windows Explorer
- Cửa sổ Windows Explorer gồm 2 ngăn:+ Ngăn bên trái là danh sách các ổ đĩa và thư mục
+ Ngăn bên phải hiển thị danh sách các tệp
và thư mục bên trong ổ đĩa hay thư mục
- Trên thanh công cụ chọn mục Organize gồm các thao tác với tệp và thư mục như: sao chép (copy), di chuyển (cut), dán (paste), xóa (delete)
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu trước nội dung (phần 3 Tạo thư mục và phần 4 Đổi tên thư mục) để giờ sau học tiếp
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019 Tiết 39
Bài thực hành 8.
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thực hiện thành thạo các thao tác: tao thư mục mới, sao chép, di chuyển tệp
và thư mục bằng chuột hoặc bằng tổ hợp phím tắt
- Bước đầu biết sử dụng chức năng Windows Explorer và Computer để quản lí các tệp và thư mục trong máy tính
Trang 8Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
B Hoạt động hình thành kiến thức ( Tiếp theo )
3 Tạo thư mục mới
Mục tiêu: Biết thực hiện thao tác tạo thư mục mới.
Gv: Y/c HS đọc nội dung trong sgk để
tìm hiểu cách thực hiện tạo thư mục
GV: Gọi ý và hướng dẫn thực hiện
mẫu trên máy chiếu cho HS quan sát
và thực hiện theo hướng dẫn
HS: báo cáo kết quả, nhận xét
GV: đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
3 Tạo thư mục mới:
Các bước tạo thư mục mới
C1:
B1: Chọn nơi chứa thư mụcB2: Nháy nút New Folder trên thanh công cụ
B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
C2:
B1: Chọn nới chứa thư mụcB2: Nháy nút phải chuột vào vùng trống rồi di chuyển chuột vào mục New rồi nháychuột vào mục Folder
B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
Bài tập số 1:
4 Đổi tên thư mục
Mục tiêu: Biết thực hiện thao tác đổi tên thư mục.
GV: Y/c HS đọc và thực hành trên
máy tính để tìm hiểu cách đổi tên thư
- Chốt kiến thức: Các bước đổi tên thư mục
Trang 9HS: Hoạt động cá nhân, thực hiện
được thao tác tạo đổi tên thư mục
GV: Quan sát, hướng dẫn (nếu cần)
Gv: Để thực hiện đổi tên thư mục ta
thực hiện như thế nào?
HS: Trả lời
Gv : Có mấy cách để thực hiện việc
đổi tên cho thư mục?
B1: Chọn thư mục cần đổi tên
B2: Nháy chuột một lần lên tên thư mụcB3: Nháy chuột một lần nữa lên tên thư mục
B4: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
C2:
B1: Chọn thư mục cần đổi tên
B2: Nháy nút phải chuột chọn mục Rename
B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
C3:
B1: Chọn thư mục cần đổi tên
B2: Nhấn phím F2B3: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
Bài tập số 2:
5 Tạo ra tệp văn bản dạng đơn giản
Mục tiêu:Biết thực hiện thao tác tạo tệp văn bản đơn giản.
Gv: Em hãy tạo ra một tệp văn bản
trong thư mục USB theo yêu câu nội
dung Sgk
HS: Thực hiện theo Y/c
Gv: Để thực hiện các thao tác tạo tệp
văn bản đơn giản ta thực hiện như thế
nào?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
Gv:Y/c hs thực hành bài tập số 3
Hs: Thực hành
GV: Quan sát
HS báo cáo kết quả, nhận xét
- Chốt kiến thức: Các bước tạo tệp văn bảnđơn giản
B1: Chọn nơi cần tạo tệp văn bản
B2: Nháy nút phải chuột vào vùng trống, chọn mục New rồi chọn mục Text
DocumentB3: Gõ tên tệp rồi nhấn EnterB4: Nháy đúp chuột vào tên tệpB5: Gõ nội dung văn bản rồi nháy chuột chọn mục File Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S) Cuối cùng nháy chuột vào nút Close để đóng lại
Bài tập số 3:
Trang 10GV đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu trước nội dung (C Hoạt động luyện tập) chogiờ sau học sau
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019 Tiết 40
Bài thực hành 8.
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Thực hiện thành thạo các thao tác: tao thư mục mới, sao chép, di chuyển tệp
và thư mục bằng chuột hoặc bằng tổ hợp phím tắt
- Bước đầu biết sử dụng chức năng Windows Explorer và Computer để quản lí các tệp và thư mục trong máy tính
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
Trang 11vị trí này sang vị trí khác Thực hiện được thao tác xóa tệp và thực mục.
HĐ 1: Tìm hiểu thao tác để sao chép
tệp.
GV: Để sao chép tệp văn bản tới một
thư mục khác chúng ta cần thực hiện
như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: Cho Hs báo cáo thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo và
HS: báo cáo kết quả, nhận xét
GV: đánh giá tinh thần hoạt động của
B4: Nháy nút phai chuột, chọn mục Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
C2:
B1: Chọn tệp muốn sao chépB2: Chọn mục Orgnize trên thanh công
cụ, chọn mục Copy B3: Chọn nơi chứa tệp
B4: Chọn mục Orgnize trên thanh công
cụ, chọn mục Paste
Bài tập số 4:
HĐ 1: Tìm hiểu cách xóa tệp và thư
mục
GV: Giả sự ta cần xóa tệp văn bản vừa
sao chép ta thực hiện như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: Y/c HS báo cáo
HS: Báo cáo và nhận xét chéo các
* Lưu ý: Sau khi nhấn Delete HĐHhiện ra thông báo
Yes: XóaNo: Không xóa
- Nếu xóa thư mục hoặc tệp tin sẽ đượcđưa vào thùng rác (Recycle Bin), khicần có thể khôi phục lại bằng tiện íchRecycle Bin
Bài tập số 5:
Trang 12GV: Quan sát.
HS: báo cáo kết quả, nhận xét
GV: đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
HĐ 3: Tìm hiểu cách để sao chép
nhiều tệp hay thư mục
3 Sao chép nhiều tệp hay thư mục
GV: Để thực hiện sao chép được nhiều
tệp hay thư mục ta thực hiện như thế
nào?
HS: Thảo luân, nhóm và tra lời
GV: Y/c HS đọc nội dung trong sgk để
tìm hiểu cách thực hiện sao chép nhiều
- Để thực hiện chọn nhiều tệphoặc thư mục ở nhiều vị trí khác nhaunhấn giữ phím Ctrl
HĐ 3: Tìm hiểu cách để di chuyển tệp
hay thư mục
4 Di chuyển tệp hay thư mục
GV: Để thực hiện di chuyển tệp hay
thư mục ta thực hiện như thế nào?
HS: Thảo luân, nhóm và tra lời
GV: Y/c HS đọc nội dung trong sgk để
tìm hiểu cách thực hiện di chuyển tệp
B4: Chọn mục Orgnize trên thanh công cụ, chọn mục Paste
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu thêm phần (D Hoạt đọng tìm tòi, mở rộng) + Đọc trước nội dung PHẦN 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET ( Bài thực hành số 1 Sử dụng trình duyệt wed)
Trang 13- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học.
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
- Làm quen và bước đầu biết sử dụng trình duyệt để xem thông tin
- Biết tìm kiếm thông tin trên Internet dựa theo chủ đề và từ khóa
- Biết đánh dấu trang web, sao chép hình ảnh và đoạn văn bản trên mạng
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được trình duyệt web
- Nắm được địa chỉ của một số trang web
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bài mới, nghiêm túc và tuân theo mọi hướng
dẫn của giáo viên trong phòng máy tính
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
A Hoạt động khởi động.
Mục tiêu: Làm quen và bước đầu biết sử dụng trình duyệt để xem thông tin.
GV: Em đã biết Internet là kho tàng
tri thức của loài người, vậ chìa khóa
để mở ra kho tàng tri thức đó là gì?
Cần phải có những thiết bị và phần
- Những thiết bị và phần mềm để truycập là:
+ Thiết bị: Card mạng, dây mạng,modem
Trang 14mềm nào để truy cập vào kho tàng
đó?
HS: Thảo luận nhóm và chia sẻ ý
kiến với các nhóm khác
GV: Quan sát hoạt động của các
nhóm và yêu cầu các nhóm chia sẻ ý
B Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet dựa theo chủ đề và từ khóa, Biết
đánh dấu trang web
HĐ 1: Tìm hiểu cách để tìm kiếm
thồng tin trên Internet
GV: Làm thế nào để chung ta có thể
khởi động một chương trình wed?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: Hướng dẫn học sinh khởi động,
xem thông tin
HS: Thực hành khởi động, gõ địa chỉ
trang web để xem thông tin
GV: Quan sát
HS: Báo cáo kết quả, nhận xét
GV: Đánh giá tinh thần hoạt động
- Nháy chuột vào khung địa chỉ ởphía trên màn hình rồi gõ địa chỉ trangweb mà em muốn xem
- Di chuyển con trỏ chuột để xemthông tin trên trang web, nếu có hình bàntay đó là liên kết tới các trang web khácgọi là liên kết
- Khi xem xong muốn quay lại trangtrước nháy chuột vào nút Back ở góc trêntrên trái cửa sổ
- Trình duyệt web là những phầnmềm ứng dụng cho phép chúng ta xem vàtương tác với những văn bản hình ảnh,đoạn phim hay trò chơi trên mạng
2 Đánh dấu trang để xem lại
- Cách thực hiện các thao tác đánh dấutrang web
- Mở trang web đó ra
- Nháy chuột vào ngôi sao ở góc trên bênphải cửa sổ
- Gõ vào mục “Tên” để đặt tên hoặc đểnguyên tên ngầm định
- Cuối cùng nháy chuột vào nút “Hoàntất”
C Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet dựa theo chủ đề và từ khóa.
Gv: hướng dẫn học sinh cách tìm
kiếm thông tin theo chủ đề qua máy
1 Tìm kiếm thông tin theo chủ đề
Trang 15- Những người giàu nhất thế giới
- Đề thi học kỳ I môn tin học
HS: thực hiện
GV: Quan sát và giúp đỡ khó khăn
mắc phải (nếu cần)
HS báo cáo kết quả, nhận xét
GV đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học và tìm hiểu trước phần còn lại để giờ sau học tếp nội dung còn lại của bài hôm nay
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019 Tiết 42
- Làm quen và bước đầu biết sử dụng trình duyệt để xem thông tin
- Biết tìm kiếm thông tin trên Internet dựa theo chủ đề và từ khóa
- Biết đánh dấu trang web, sao chép hình ảnh và đoạn văn bản trên mạng
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được trình duyệt web
- Nắm được địa chỉ của một số trang web
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bài mới, nghiêm túc và tuân theo mọi hướng
dẫn của giáo viên trong phòng máy tính
4.Định hướng năng lực:
Trang 16* Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tưduy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành bộ môn; Năng lực tổng hợpkiến thức, trình bày, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá nội dung kiến thức liênquan đến bài học;
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
C Hoạt động luyện tập.
2 Tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm.
Mục tiêu: Biết tìm kiếm thông tin trên Internet dựa theo chủ đề và từ khóa.
- Biết sao chép hình ảnh và đoạn văn bản trên mạng.
HĐ 1: Tìm kiếm thông tin bằng
báo cáo kết quả
HS: báo cáo kết quả, nhận xét
GV: đánh giá tinh thần hoạt động
của HS.Chốt kiến thức:
Có 2 cách để tìm kiếm như sau
- Các em gõ đĩa chỉ “google.com.vn” sau đócác em nhập thôn tin tìm kiếm vào trang webtìm kiếm google
- Cách 2 các em có thể gõ trực tiếp thông tintìm kiếm vào thành địa chỉ của trình duyệtweb Mặc định sau khi nhấn Enter trình duyệtweb sẽ liên kết tới trang tìm kiếm của google
HĐ 2: Sao chép hình ảnh và
đoạn văn bản.
Gv: Hướng dẫn cách sao chép
đoạn văn và hình ảnh trên mạng
qua máy chiếu
HS: Quan sát và thực hành
GV: Quan sát HS thực hiện và y/
c HS báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả, nhận xét
GV đánh giá tinh thần hoạt động
của HS
3 Ghi lại thông tin
- Sao chép đoạn văn bản trên mạngB1: Bôi đen đoạn văn bảnB2: Nháy nút phải chuột, chọn Copyhoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
B3: Mở tài liệu của mìnhB4: Đưa con trỏ chuột vào vị trí phùhợp, nháy nút phải chuột chọn Paste hoặcnhấn tổ hợp phím Ctrl + V
- Sao chép hình ảnhB1: Đưa con trỏ chuột vào hình ảnh,
Trang 17nháy nút phải chuột chọn mục “Sao chép hìnhảnh”
B2: Mở tài liệu của mìnhB3: Di chuyển con trỏ chuột vào vị tríphù hợp, nháy nút phải chuột chọn Paste
- Lưu hình ảnh
B1: Đưa con trỏ chuột vào hình ảnh,nháy nút phải chuột chọn mục “Lưu hình ảnhthành…” (Save Image as…”)
B2: Chọn nơi chứa tệp hình ảnhB3: Gõ tên tệp ảnh vào mục File namerồi nháy nút Save
D&E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Gv: Cho hs tự thực hành trả lời
các câu hỏi
Hs: thực hành và ghi câu trả lời
vào vở
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Em làm phần hoạt động tìm tòi mở rộng SGK trang 116
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
- Thực hiện việc đăng kí hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử
Trang 18* Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành bộ môn; Năng lực tổng hợpkiến thức, trình bày, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá nội dung kiến thức liênquan đến bài học;
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Hoạt động của GV – Học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Bước đầu hiểu được nhược điểm của gửi thư truyền thống.
GV: Y/c HS Thảo luận đưa ra
phân tích được nhược điểm của
gọi điện thoại và gửi thư qua bưu
điện
HS: Hoạt động nhóm thảo luận
GV: Cho HS báo cáo hoạt động
thảo luận nội dung
HS: báo cáo kết quả, nhận xét
GV đánh giá tinh thần thực hành
của hs
Dự kiến câu trả lời:
- Những bức thư tay thường khi gửi phải mấtnhiều thời gian để nhận được, chưa kể nếu gặp sự cố không mong muốn có thể bị thất lạc hoặc lộ thông tin của bức thư Với thư điện tử thì có thể khắc phục hoàn toàn nhữngnhược điểm đó
B Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Hiểu khái niệm thư điện tử, liệt kê được những ưu điểm của thư điện
tử so với thư truyền thống
- Biết cách tự đăng kí một tài khoản Gmail mới.
HĐ 1: Tìm hiểu về khái niệm thư
điện tử
GV: Y/c HS đọc để hiểu khái
niệm và những ưu điểm của thư
điện tử so với thư truyền thống
HS: Hoạt động cá nhân và báo
cáo kết quả
GV: đánh giá, nhận xét tinh thần
thực hiện hoạt động của hs
1 Khái niệm thư điện tử
- Thư điện tử hay còn gọi là “email” làphương tiện giúp những người thân ở xa traođổi thông tin với nhau qua mạng internet
- Ưu điểm của Email+ Rất nhanh, chỉ mất vài giây là email tớinơi bất kẻ khoảng cách xa tới đâu
+ Có thể đồng thời gửi cho nhiều người.+ Cước phí rất thấp, gần như bằng không.+ Bức thư có thể chứa được lượng thông tinrất lớn và đa dạng, bao gồm cả văn bản, hìnhảnh, âm thanh và cả những đoạn video
HĐ 2: Tìm hiểu cách để đăng kí
tài khoản Email mới
2 Đăng kí một tài khoản Email mới.
GV: Muốn nhận một lá thư từ
người thân thì chúng ta phải có
địa chỉ riêng Để nhân viên bưu
điện mang lá thư tới nhà Tương
Các bước đăng kí tài khoản Email.
- Bước 1: Các em vào trình duyệt web, gõđịa chỉ “google.com.vn” , em nháy chuộtvào mục Gmail sau đó nháy chuột vào mục
Trang 19tự, muốn gửi và nhận email chúng
ta phải có một tài khoản thư điện
tử riêng Sau đây chúng ta sẽ tạo
một tài khoản thư điện tử:
Gv: Hướng dẫn đăng kí thư trên
tạo tài khoản
- Bước 2 : Màn hình tạo tài khoản hiện ra emlàm theo hướng dẫn
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tìm hiểu trước nội dung phần C Hoạt động luyện tập cho nội dung bài sau
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
- Thực hiện việc đăng kí hộp thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng kí, đọc, soạn và gửi thư điện tử
Trang 20* Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành bộ môn; Năng lực tổng hợpkiến thức, trình bày, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá nội dung kiến thức liênquan đến bài học;
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
Mục tiêu: Thực hiện được thao tác đăng nhập tài khoản email.
- Nhận biết được SPAM thư rác gây phiền toái cho người dung cần tránh
HĐ 1: Thực hiện thao tác
đăng nhập tài khoản email
Gv: y/c hs đăng nhập vào thư
1 Đăng nhập tài khoản Email.
Các bước đăng nhập vào GmailB1: Khởi động trình duyệt web, gõ địa chỉwww.google.com.vn và nháy chuột vào mụcGmail
B2: Màn hình đăng nhập xuất hiện, gõ địachỉ email, gõ mật khẩu rồi nhấn Enter
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm
SPAM và dấu hiệu để nhận
biết email SPAM
GV: Y/c HS đọc nội dung sgk
để hiểu về thư rác và biết cách
câu trả lời của HS
2 Khái niệm về SPAM và dấu hiệu để nhận biết Email SPAM.
- Theo nghĩa rộng “SPAM” hay còn gọi là thưrác, là những bức thư là những thông điệp vônghĩa gây phiền toái cho người nhận SPAMđược truyền đi trên mạng với số lương lớn mà đaphần người nhân được SPAM đều không hềmong muốn
- Người người tạo và gửi thư SPAM thường vớimục đích quảng cáo hoặc ẩn danh với tên giả vàđịa chỉ giả
Trang 21- Em quan sát một số thư SPAM trên màn hình.
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tự tìm hiểu thêm phân D&E Hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi mở rồng.+ Tìm hiểu trước nội dung bài thực hành số 3 cho nội dung bài thực hành giờ sau
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
A Hoạt động khởi động.
Trang 22Mục tiêu: Bước đầu biết gửi thư điện tử
Dự kiến câu trả lơi: Bằng
cách gửi thư điện tử
GV: đánh giá tinh thần hoạt
động của HS
- Vậy Để gửi thư điện tử
thực hiện như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu
cách gửi thư điện tử
- Thư điện tử “email” sẽ giúp các em gửi các tệp tin, hình ảnh, âm thanh cho bạn bè ở phương xa chỉmất một vài giây
B Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Biết đăng nhập vào tài khoản Gmail; Thực hiện được thao tác soạn
và gửi một bức thư điện tử; Biết cách xem có thư mới tới hay không.
HĐ 1: Tìm hiểu cách để
đăng nhập Email.
GV: Y/c HS Quan sát trên
máy chiếu để biết cách thực
hiện các thao tác đăng nhập
tài khoản Email
HS: Quan sát, thực hành
theo
GV: Théo dõi HS thực
hành và nhận xét
1 Đăng nhập vào tài khoản Email.
Các thao tác đăng nhập vào Gmail
- Bật máy tính
- Khởi động trình duyệt web Google Chrome (hay Cốc Cốc)
- Gõ địa chỉ mail.google.com vào ô địa chỉ
- Gõ tên và mật khâu đê đăng nhập vào tài khoản
2 Soạn và gửi một bức thư điện tử
- Các thao soạn và gửi một bức thư điện tử+ Nháy chuột vào nút Soạn ở góc bên trái
+ Gõ địa chỉ email của người nhận vào mục
“Người nhận”
+ Gõ chủ đề của bức thư vào mục “Chủ đề”
+ Gõ nội dung thư vào ô soạn thảo bên dưới
+ Nháy chuột vào biểu tượng đính kèm vào thư gửicho người nhận
+ Để thư thêm sinh động nháy chuột vào “Biểutượng cảm xúc”
+ Kiểm tra lại địa chỉ người nhận, chủ đề thư, nộidung thư, tệp đính kèm ,… đã đầy đủ và chính xácchưa
Trang 23+ Nháy chuột vào nút “Gửi” để gửi thư đi.
3 Kiểm tra thư.
Các thao tác xem có thư mới gửi tới
- Đăng nhập vào thư điện tử
- Xem thư:
+ Thư đã đọc thì hiện bằng chữ thường+ Thư chưa đọc thì hiện bằng chữ đậm
- Để đọc thư nháy chuột vào tiêu đề thư, nếu
có tệp đính kèm khi đó biểu tượng mũi tên “tảixuống” hiện ra
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tự tìm hiểu thêm phân còn lại của bài
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
Trang 24Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
C Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu: Thực hiện được thao tác trả lời thư và chuyển tiếp thư; Thực hiện
được thao tác xoá thư; Thực hiện được thao tác để khôi phục lại thư bị xoá; Thự hiện được thao tác đóng hộp thư
- Nháy chuột vào biểu tượng “Trả lời”
- Soạn thảo một thư mới và gửi đi
* Chuyển tiếp thư: Mở một thư mới
- Nháy vào mục “Chuyển tiếp”
- Gõ địa chỉ người nhận vào mục “Tới” và gõ nộidung thư ở khung biên dưới
- Nhấn vào nút “Gửi” để chuyển tiếp thư
HĐ 2: Thực hiện được thao
tác để khôi phục lại thư bị
2 Xoa thư ra khỏi hộp thư
- Để xóa thư em nháy chuột vào ô vuông nhỏ bên
Trang 253 Khôi phục lại những thư bị xoá nhầm.
- Sau khi em xóa thư, thư sẽ được di chuyển vào một ngăn chứa của thư gọi là thùng rác Để khôi phục những thư này do lỡ xóa nhầm, em thực hiện như sau
+ Em tìm trong bảng chọn trên màn hình nếu không thấy thùng rác, em có thể tìm đến phần
mở rộng+ Em nháy chuột vào mục thùng rác tìm những thư muốn khôi phục
+ Em tiếp tục nhấn chuột vào mục “Di chuyểntới” một bảng chọn hiện ra, em tiếp tục nháy chuột vào mục “Hộp thư đến”
+ Đến đây em đã khôi phục được thư đã xóa nhầm
HĐ 4:Thự hiện được thao
- Khuyến cáo: Các em nên chọn đăng xuất chứ không đóng của sổ trình duyệt vì nếu đóng cửa sôe trình duyệt sẽ rễ bị người khác truy cập vào thư của mình do thư có chế độ lưu trữ mật khẩu cho lần đăng nhập sau
Trang 26GV đánh giá tinh thần thực
hành của hs
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tự tìm hiểu thêm phân còn lại của bài Soạn trước bài 1 MẠNG MÁY TÍNH
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
- Nắm rõ lí do có, khái niệm và các thành phần trong mạng máy tính
- Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổithông tin và chia sẻ tài nguyên trên máy tính
- Nắm rõ các thành phần của mạng máy tính: Thiết bị đầu cuối, môi trườngtruyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng và giao thức truyền thông
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, hiểu tầm quan trọng của sự xuất hiện mạng
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
Trang 27Hoạt động của GV - HS Nội dung
A Hoạt động khởi động.
Mục tiêu:Bước đầu hiểu về mạng máy tính.
GV: Y/c HS Thảo luận và trả lời các
c) Sai
d) Đúng
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm và sự cần thiết của mạng máy tính; Hiểu sự cần
thiết của mạng máy tính; Hiểu được lợi ích mà mạng máy tính đem lại cho người
sử dụng.
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm và sự cần
thiết của mạng máy tính.
1 Khái niệm mạng máy tính.
GV: Y/c HS đọc và tìm hiểu nội dung
trong sgk
HS: Thực hiện
GV: Thế nào là mạng máy tính?
HS: Cá nhân trả lời, HS khác bổ xung
GV: Đánh giá tinh thần hoạt động của
HS và kết luận
- Mạng máy tính (gọi tắt là mạng) baogồm nhiều máy tính được kết nối vớinhau để trao đổi thông tin và dungchung tài nguyên như máy in, dữ liệu,
…
HĐ 2: Sự cần thiết của mạng máy tính
GV: Vì sao phải có mạng máy tính?
Các em đã biết máy tính có thể làm
được nhiều việc nhưng nếu chúng chỉ
làm việc một cách riêng rẽ thì sẽ không
giải quyết được nhiều công việc trong
thực tế
GV: Cho HS tìm hiểu các ví dụ và đưa
ra câu trả lời cho ví dụ:
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sat và tổ chức cho HS báo
cáo hoạt động
HS báo cáo kết quả, nhận xét
GV đánh giá tinh thần hoạt động của
HS
2 Sự cần thiết của mạng máy tính
Mạng máy tính thật sự cần thiếtđối với cuộc sống của chúng ta hiệnnay, nó giúp trao đổi thông tin, chia sẻtài nguyên, liên lạc nhanh chóng giữacác máy tính ở các vùng miền, điaphương, quốc gia
VD 1: Sự bất tiện khi không có mạng máy tính kết nối giữa các máy tính trong phòng làm việc với một chiếc máy in duy nhất, mọi người phải lần lượt copy dữ liệu vào chiếc USB rồimang cắm vào máy tính duy nhất kết nối với máy tin để in rất mất thời gian
VD 2: Với trương hợp bán vé máybay, nhân viên sử dụng 2 cách là gọiđiện về hãng để hỏi còn vé máy không.Hoặc không hỏi mà cứ bán vé chokhách đều không hợp lí với lí do nếu
Trang 28gọi điện thì mất quá nhiều thời gian đểkiểm tra trên hệ thống bán vé, còn bán
vé tràn lan thì không kiểm soát được sốlượng vé bán ra so với số chuyên bayhiện sắp cất cánh
HĐ 3: Tìm hiểu lợi ích mà mạng máy
tính đem lại cho người sử dụng.
GV: Y/c HS thực hiện đọc nội dung
trong sgk để tìm hiểu những lọi ích mà
mạng máy tính đem lại
báo cáo hoạt động
HS: Đại diện nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét, bổ xung
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
của HS
3 Lợi ích mà mạng máy tính đem lại
- Trao đổi thông tin giữa những người
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tự tìm hiểu thêm phân còn lại của bài
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019 Tiết 48
BÀI 1: MẠNG MÁY TÍNH
Trang 29- Nắm rõ lí do có, khái niệm và các thành phần trong mạng máy tính.
- Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổithông tin và chia sẻ tài nguyên trên máy tính
- Nắm rõ các thành phần của mạng máy tính: Thiết bị đầu cuối, môi trườngtruyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng và giao thức truyền thông
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, hiểu tầm quan trọng của sự xuất hiện mạng
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trao đổi thông tin giữa những người sử dụng
- Dùng chung dữ liệu giữa các máy tính
- Dùng chung các thiết bị phần cứng
2 Bài mới:
B Hoạt động hình thành kiến thức (tiếp)
Mục tiêu: Biết về phương tiện truyền tin trong mạng; Biết các thành phần của
mạng; Hiểu được tác hại của sử dụng mạng máy tính.
HĐ 1: Tìm hiểu về phương tiện truyền
tin trong mạng.
GV: Y/c HS thực hiện đọc nội dung
trong sgk để tìm hiểu về phương tiện
truyền tin trong mạng
4 Mạng có dây và mạng không dây
- Có 2 cách để truyền thông tin từ máy
nọ tới máy kia:
Trang 30HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Em hãy nêu những cách để truyền
thông tin từ máy nọ tới máy kia?
HS: Thảo luận, trả lời , nhận xét, bổ
báo cáo hoạt động
HS: Đại diện nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét, bổ xung
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
của HS
+ Dùng dây cáp: Mạng sử dụngdây cáp gọi là mạng có dây
+ Dùng sóng vô tuyến: Mạng sửdụng sóng vô tuyến gọi là mạng khôngdây
- Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy
in, máy tính xách tay,…
- Các thiết bị kết nội mạng mà thôngqua chúng các thiết bị đầu cuối có thểtrao đổi thông tin với nhau như: thiết bịthu phát sóng vô tuyến, thiết bị chuyểnmạch (Switch), Mo-dem,…
HĐ 3: Tìm hiểu tác hại của sử dụng
mạng máy tính.
GV: Y/c HS thực hiện đọc nội dung
trong sgk để tìm hiểu tác hại của sử
dụng mạng máy tính.
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Hãy nêu những tác hại và những
vẫn đề xã hội gây hại cho chung ta?
HS: Thảo luận, trả lời , nhận xét, bổ
xung
Gv: Đánh giá tinh thần hoạt động của
HS và đưa ra kết quả
6 Những tác hại của mạng máy tinh
- Virus hoặc những phần mềm lấytrộm thông tin cá nhân để trục lợi trênmạng
- Những thông tin xấu và độc hạitrên mạng ảnh hưởng xấu tới trẻ em vàhọc sinh
- Lừa đảo qua mạng
- Hành vi truy cập trái phép củacác Hacker
Trang 31Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các bài tập
Gv: Theo em có nên chơi những trò
chơi điện tử trên mạng (Game online)
hay không? Chúng đem lại ích lợi và
tác hại gì?
HS: Ca nhân trả lời, HS khác bổ xung
Dự kiến câu trae lơi: Trò chơi trên
mạng internet hay còn gọi là (game
online) là những trò chơi được các nhà
lập trình, công ty phát triển game tạo
nha nhằm mục đích giải trí, phát triển
trí tuệ Các em có thể chơi trò chơi này
để giải trí vào những thời gian nhất
định được bố mẹ cho phép, nhưng nếu
chơi quá đà trở thành nghiện game
online mà quên đi việc học hành, lao
động thì sẽ là một mối nguy hai rất lớn
cho sức khỏe và sự tụt dốc sang nhãng
việc học hành
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Soạn trước nội dung bài 2: Mạng Internet
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019
6B: ……./…… /2019
Tiết 49
BÀI 1: MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
Trang 321 Kiến thức:
- Biết khái niệm về mạng Internet
- Nhớ tên và chức năng của những dịch vụ thông tin chính trên mạng Internet
- Biết khái niệm World Wide Web, trang web, website
- Hiểu vì sao phải luôn cảnh giác và thận trọng khi sử dụng các dịch vụ thôngtin trên Internet, biết cách nhận diện email lừa đảo hoặc mạng nội dung xấu
2 Kĩ năng: Thực hiện được các thao tác truy cập mang và biết nhận diện,
cảnh giác với nhưng nội dung lừa đảo trên mạng
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, hiểu tầm quan trọng của sự xuất hiện mạng
Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm…vv
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Máy chiếu, Sgk, sổ tay lên lớp
2 Học sinh: Tài liệu hướng dẫn, máy tính (phòng tin học)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trao đổi thông tin giữa những người sử dụng
- Dùng chung dữ liệu giữa các máy tính
Trang 33bổ xung.
GV: Đánh giá, nhận
xét
trên toàn cầu
* Người phát minh ra mạng internet là ai?
Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triểnARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1968
* Người nào sở hữu internet?
- Thực tế chẳng ai sở hữu Internet cả, không một cá nhânhay tổ chức nào điều khiển hoặc làm chủ được toàn bộ mạng Internet
- Internet dựa trên một kiến trúc vật lý kết nối các mạng với nhau Có nhiều tổ chức doanh nghiệp , chính phủ , trường học và các nhà cung cấp dịch vụ sở hữu một bộ phận kiến trúc này , nhưng chẳng có ai là sở hữu toàn bộ
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Mục tiêu: Biết khái niệm về mạng Internet, nhớ tên và chức năng của những dịch
vụ thông tin chính trên mạng Internet; Biết khái niệm World Wide Web, trang web, website; Hiểu vì sao phải luôn cảnh giác và thận trọng khi sử dụng các dịch
vụ thông tin trên Internet, biết cách nhận diện email lừa đảo hoặc mạng nội dung xấu.
HĐ 1: khái niệm về mạng Internet, nhớ
tên và chức năng của những dịch vụ
thông tin chính trên mạng Internet
GV: Y/c HS thực hiện đọc nội dung
trong sgk để tìm hiểu về khái niệm về
mạng Internet, nhớ tên và chức năng của
những dịch vụ thông tin chính trên
mạng Internet
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Internet là gì? Những dịch vụ thông
tin chính trên mạng Internet?
HS: Thảo luận, trả lời , nhận xét, bổ
báo cáo hoạt động
HS: Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
- Xem tin tức thông qua báo điện tử
- Thư điện tử
- Trò chơi trực tuyến
- Công cụ tìm kiếm thông tin
- Trao đổi thông tin qua các diễn đàn
- Các dịch vụ thương mai trực tuyến
HĐ 2: Tìm hiểu về World Wide Web,
trang web, website.
2 Siêu văn bản và trang web
Trang 34GV: Cho học sinh đọc nội dung sgk Y/c
thảo luận tìm hiểu về world wide web
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Cho TC cho HS báo cáo hoạt động
HS: Báo cáo, HS khác nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động
-Dữ liệu trên Internet được tổ chứcdưới dạng siêu văn bản Nghĩa là vănbản chứa cả văn bản, hình ảnh, âmthanh các đoạn video và các liên kết
- Dịch vụ được dùng nhiều nhất trênInternet là: World Wide Wed (www)
- Thuật ngữ “trang Web” là: Chỉ mộtWebsite
HĐ 2: Tìm hiểu vì sao phải luôn cảnh
giác và thận trọng khi sử dụng các dịch
vụ thông tin trên Internet, biết cách
nhận diện email lừa đảo hoặc mạng nội
dung xấu.
GV: Cho học sinh đọc nội dung sgk Y/c
thảo luận tìm hiểu vì sao phải luôn cảnh
giác và thận trọng khi sử dụng các dịch
vụ thông tin trên Internet, biết cách nhận
diện email lừa đảo hoặc mạng nội dung
xấu
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Cho TC cho HS báo cáo hoạt động
HS: Báo cáo, HS khác nhận xét bổ xung
- Thông báo trúng thưởng
- Cung cấp các tin tức nóng trong xãhội
- Email không có chữ mà chứa toànhình
- Email với những lời chào hỏi, làmquen chung chung…
IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
+ Ôn lại kiến thức đã học
+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2: Mạng Internet
- GV nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp cũng như của một số học sinh qua tiết học
Ngày dạy: 6A:……./…… /2019