VHDG gồm các thành tố cơ bản là: + Văn hóa DG vật thể và phi vật thể + Nghệ thuật ngôn từ: là dòng văn học dân gian ca dao, dân ca, thành ngữ, tục ngữ, truyền thuyết, truyện cổ tích,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VĂN HÓA DÂN GIAN
Câu 1: Nếu khái niệm về văn hóa dân gian, VHDG cổ truyền và VHDG đương
đại? 2
Câu 2: Những thành tố cơ bản của VHDG? 2
Câu 3: Trình bày hiểu biết của mình về một hiện tượng văn hóa dân gian? 2
Câu 4: Phân tích quan niệm về VHDG của phái Nhân học – Xã hội học? 2
Câu 5: Quan niệm của các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian VN? 3
Câu 6:Nêu những đặc điểm chủ yếu của VHDG VN qua từng giai đoạn phát triển? (4 giai đoạn) 3
Câu 7: Tính nguyên hợp là gì, nêu biểu hiện của đặc trưng nguyên hợp trong VHDG ? 8
Câu 8: Nêu biểu hiện tính tập thể và tính dị bản trong văn hóa dân gian? 11
Câu 9: Giới thiệu một di sản văn hóa dân gian, đề xuất để bảo tồn và phát huy? 12
Câu 10: Phân tích vai trò của VHDG đối với văn hóa dân tộc và xã hội đương đại? 12
Câu 11: Những tiền đề văn hóa xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa dân gian Việt Nam? 12
Câu 12: Tại sao nói VHDG gắn liền với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân lao động? 13
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa thần thoại, truyền thuyết với lễ hội dân gian (qua một lễ hội cụ thể để chứng minh)? 13
Câu 14:Phân tích đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ dân gian? 14
Câu 15: Phân loại các loại hình nghệ thuật tạo hình dân gian Việt Nam Phân biệt tranh Hàng Trống và tranh Đông Hồ? 16
Câu 16: Phân tích các đặc trưng tiêu biểu của nghệ thuật tạo hình dân gian 18
Nêu các loại hình hình nghệ thuật trong nghệ thuật biểu diễn dân gian Phân biệt sự khác nhau giữa chèo và tuồng truyền thống 18
Câu 17: Phân tích các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật biểu diễn dân gian (tính biểu trưng trong sân khấu dân gian) 23
Câu 18: Phân tích sự ảnh hưởng của tôn giáo tín ngưỡng đến các thành tố VHDG 24
Câu 19: PT vai trò của các thành tố VHDG trong SH dân gian 25
Câu 20: Phân tích nguồn gốc hình thành tín ngưỡng phồn thực và những dạng biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực 25
Câu 21: Phân tích khái niệm tâm thức, tín ngưỡng dân gian 28
Câu 22 Nêu những phương thức tổ chức nông thôn VN và đặc trưng cơ bản của nông thôn VN cổ truyền 29
Câu 23 Nêu các chức năng và các loại trò chơi DG chủ yếu 33
Trang 2Câu 1: Nếu khái niệm về văn hóa dân gian, VHDG cổ truyền và VHDG đương đại?
Văn hóa dân gian là các loại hình văn hóa của cộng đồng sáng tạo ra và trao truyền cho các thế hệ bằng hình thức truyền miệng, truyền dạy thực hành Văn hóa dân gian bao gồm tín ngưỡng, phong tục tập quán, tri thức, nghệ thuật (nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật biểu diễn, )
Câu 2: Những thành tố cơ bản của VHDG?
VHDG gồm các thành tố cơ bản là:
+ Văn hóa DG vật thể và phi vật thể
+ Nghệ thuật ngôn từ: là dòng văn học dân gian ( ca dao, dân ca, thành ngữ, tục
ngữ, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyên cười…)
+ Nghệ thuật diễn xướng: Là loại hình nghệ thuật người sáng tác dùng sân khấu
để thể hiện hình tượng nghệ thuật trước người xem với các loại hình diễn xướng dân gian như:
+ Nghệ thuật tạo hình: Là nghệ thuật dùng thị giác quan sát thông qua đường nét,
màu sắc, hình khối qua hình tượng nghệ thuật Đặc trưng: Đường nét, hình khối, màu sắc, tính biểu cảm, biểu trưng
( điêu khắc, kiến trúc, hội họa ,)
Câu 3: Trình bày hiểu biết của mình về một hiện tượng văn hóa dân gian?
Hiện tựợng hát chầu văn và nghi thứ hầu bóng trong đạo mẫu
Câu 4: Phân tích quan niệm về VHDG của phái Nhân học – Xã hội học?
a) Trường phái nhân học Anh – Mỹ
Hội phôn – clo ở Luân Đôn năm 1879 cho rằng: folklore theo nghĩa
Rộng: bao gồm toàn bộ lịch sử văn hóa không thành văn của các dân tộc trong
thời nguyên thủy
Hẹp: gồm phong tục, tập quán, lễ nghi, tín ngưỡng thời cổ sơ còn bảo lưu trong
những bộ phận đông đảo cư dân thời kỳ đầu văn minh
Quan niệm này cho rằng, phôn – clo là khoa học về truyền thống gần gũi và đồng nhất với dân tộc học, quan niệm này nhấn mạnh đến yếu tố văn hóa tinh thần, đặc trưng bởi tính nguyên hợp và tính truyền miệng
b) Trường phái xã hội học Tây Âu
Trang 3Quan niệm tiếp cận và định vị trong hệ thống khoa học và mối quan hệ với các khoa học khác
- Ở gian đoạn xã hội nguyên thủy tiền giai cấp ngành dân tọc học phôn – clo
sẽ nghiên cứu về văn hóa của các dân tộc nguyên thủy
- Ở giai đoạn văn minh có giai cấp, dân tộc học nghiên cứu các hiện tượng truyền thống lưu truyền qua chữ viết, sách vở, nhà trường… văn hóa được tạo ra và lưu truyền miệng trong các nhóm xã hội nhất định
Câu 5: Quan niệm của các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian VN?
- Sáng tạo dân gian bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống, từ đời sống làm ăn hàng ngày đến đời sống vui chơi, buông xả, hát hò đến đời sống tâm linh b) GS Vũ Ngọc Khánh:
- Văn hóa dân gian là sáng tạo cua người dân, từ dân mà ra và phục vụ cuộc sống của nhân dân
- Văn hóa dân gian thể hiện ở mọi lĩnh vực, mọi không gian, môi trường và mọi thời điểm có cuộc sống, có người dân thì có văn hóa dân gian Trên ý nghĩa đó thì cả thế giới, nhân loại này đều có văn hóa dân gian
- Từ đời này đến đời khác, các hiện tượng văn hóa dân gian tự nó bồi đắp thêm cho nên, nó rất cũ và cũng rất mới, rất chung mà cũng rất riêng, có thể rộng hay hẹp, mở hay kín, vừa dễ hiểu lại vừa khó hiểu, vừa kinh điển lại vừa phổ thông
Câu 6:Nêu những đặc điểm chủ yếu của VHDG VN qua từng giai đoạn phát triển? (4 giai đoạn)
1 Thời kỳ xây dựng nền văn minh Đông Sơn
Đây là thời kỳ sơ khai, thời kỳ của đồng thau, nhà nước của các vua Hùng Nhà vua mới chỉ như là 1 tù tưởng, chưa có sự phân hóa giai cấp Nước ta lúc này
đã có khái niệm “dân tộc” Qúa trình đó là quá trình dựng nước và giữ nước kéo dài khoảng từ TK 6 – 7 TCN
- Là thời kỳ tiền NN hay NN sơ khai tương ứng với triều đại Hùng Vương (triều đại đầu tiên) Đây là thời kỳ của đồng thau và sắt sớm (VD: truyện Thánh Gióng: roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt)
Trang 4- Văn hóa lúa nước quy định vh ứng xử
+ Nước: trong trồng lúa nước là cần nước tính nước chi phối vh ứng xử Nước là 1 chất lỏng k màu, k vị, muôn dạng “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” làm cho con ng trở nên mềm dẻo trong mọi hoàn cảnh đều thích nghi đc
- Văn hóa định tính cho văn minh Đông Sơn là vh nông nghiệp trồng lúa nước và xóm làng
- Đầu tiên trồng lúa nếp nhưng năng suất k cao, k phù hợp với đk khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều chuyển sang trồng lúa tẻ
- Nhà ở: Ng Việt ở nhà sàn, mái công hình thuyền (vì hoạt động chủ yếu là sông nước, thuyền là phương tiện quen thuộc và gần gũi trong sinh hoạt)
- Trang phục: kỹ thuật dệt vải thời kỳ này đã phát triển
+ Nam: đóng khố, cởi trần
+ Nữ: mặc váy
- Tóc có 4 kiểu: búi ngược đỉnh đầu, để xõa, cắt tóc ngắn, tết bím đuôi xam
4 kiểu này thể hiện:
+ Mái tóc – biểu tượng cho vẻ đẹp hình thức của con ng
+ Mái tóc – biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn con ng
+ Mái tóc – sức mạnh, năng lực, can xem tướng
+ Tóc – nơi chú ngụ của linh hồn
Thể hiện đặc tính của ng Việt – luôn2 biết chấp nhận sự đa dạng trong vh
- Ăn: khung hình ăn uống chủ đạo là cơm – rau – cá Có những câu ca dao, tục ngữ nói về bữa ăn như “con cá đánh ngã bát cơm”, “cơm k rau như ng đau k thuốc”
+ Ăn rau: do khí hậu khắc nghiệt đòi hỏi phải có rau trong bữa ăn để cơ thể hài hòa đáp ứng nhu cầu của cơ thể, cung cấp nhiều vitamin
+ Ăn cá: do VN có nhiều sông ngòi, kênh rạch nên có nhiều cá
- Phong tục
Trang 5+ Đám cưới: Ng Việt cổ xưa, con gái lấy chồng thì phải về nhà chồng hoặc
là ở rể nhưng khi nào vợ có con thì về nhà chồng
+ Ma chay: NG Việt xưa thường sống thành làng, dân cư ít, các nóc nhà thường xa nhau nên khi có ng chết ng ta đem chày, cối ra trước cửa nhà gõ cho làng xóm biết (báo tin)
Ý nghĩa về mặt tâm linh: tiếng chày, cối đc coi như 1 âm thanh khác biệt,
k bình thường, quan niệm chết k phải là hết mà là sự chuyển giao sang 1 TG khác, mong muốn có 1 c/s sung túc
Quan niệm đầu thai biểu hiện cho sự giao hợp giữa âm và dương với nhau, thể hiện sự sinh sôi nảy nở Khi có sự hòa quyện âm – dương linh hồn đó sẽ sớm
đc đầu thai kiếp khác
+ Lễ hội: đầu tiên đc tổ chức vào mùa thu nhưng giờ lại chủ yếu vào mùa xuân Theo dân gian, mùa xuân là lễ hội cầu mùa, mùa thu là lễ hội tạ ơn
ng Việt đồng hóa “Ng Việt đã dùng chữ Hán để ghi chép các phong tục của minh”
- Tiếp xúc tự nguyện: tự nguyện học chữ Hán, đồng thời chấp nhận để cải tiến nó, biến đổi nó, bắt nó làm tay sai… một mặt phù hợp với sự uyển chuyển đa dạng của ng Việt
- Với nhiều CS đàn áp, xâm lược nhằm đồng hóa ng Việt VH Việt vẫn giữ
đc nét Việt vì nó gắn liền với sông nước
- Thể loại thần thoại, truyền thuyết xuất hiện chiếm vai trò quan trọng:
Trang 6+ Truyền thuyết dựa trên những cốt lõi lịch sử có thật, yếu tố truyền thuyết
kể về nhân vật lịch sử
+ Thần thoại có yếu tố tưởng tượng, hư cấu để giải thích các câu chuyện về lịch sử hình thành nước, hiện tượng tự nhiên
- Hát dân ca và hát giao duyên thời kỳ này đã phát triển
- Ng Việt nhập lịch của ng TQ nên mở hội vào mùa xuân Đã có sự phân biệt VHDG và VH bác học
- Thời kỳ này Phật giáo đã đi vào nước ta và trở thành quốc giáo vì PG du nhập vào thời hòa bình bằng con đg buôn bán, ng dân có niềm tin, tôn sùng vào thần thánh, chống chọi với c/s khắc nghiệt
“Lạy trời mưa xuống cho nước tôi uống, cho ruộng tôi cày, cho đầy bát cơm” con ng đặt niềm tin vào thần thánh
Những điều đó đã dẫn đến sự thay đổi về vh: Có chữ viết, có chế độ thi cử, Lễ hội tiếp tục đc tổ chức trong DG, VHDG những thể loại liên quan đến truyền thuyết đc sáng tác nhiều
KL: Mặc dù vh có sự thay đổi, có sự hỗn dung vh Cùng tồn tại giá trị vh
bản địa với những giá trị vh mới (ngoại sinh), trong đó giá trị vh bản địa (nội sinh) vẫn là trụ cột, sâu sắc, phổ biến còn ngoại sinh thì chỉ ở trên bề nổi
3 Thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập tự chủ
- Có thể nói đây là thời kỳ huy hoàng của VHDG
- Năm 938, Ngô Quyền chiến thắng trên sông Bạch Đằng Xd NN pk đầu tiên, có nhiều thể chế đặt ra XH có sự phân chia và phân biệt giai cấp, thời kỳ này có 4 giai cấp đó là sĩ – nông – công – thương
+ Sĩ: nhà Nho đc coi trọng nhất, là những ng k thi đỗ về làng làm thầy dạy học Là 1 trong những đối tượng tạo nên diện mạo phong phú của làng quê, đc gọi
là thầy đồ
Trang 7+ Nông dân (98%), nhấn mạnh tính tập thể Họ sx ra của cải VC, trong c/s ta thường bắt gặp những hình ảnh 2 vợ chồng cùng lo toan công việc
+ Công nhân: thợ thủ công
+ Tầng lớp tiểu thương: ng Việt xưa có vẻ coi thường tầng lớp này, ng xưa gọi tầng lớp này là gian thương hay con buôn Họ có thái độ k thiện cảm như vậy
là do họ sống k ổn định (nay đây mai đó), mối quan hệ k thân thiết với ng dân
ng dân k thích
- Đời sống tinh thần
+ Phật giáo vào VN trở thành quốc giáo
+ Thiên chúa giáo cũng vào VN
+ Đạo giáo cũng có trong đời sống tinh thần ng Việt
+ Nho giáo vào VN
- Thời kỳ này VHDG phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực
+ Đây là thời kỳ đỉnh cao của thể loại truyện cổ tích, những câu truyện cổ tích ra đời giai đoạn này phản ánh những xung đột gia đình, khát vọng nhân dân
+ Dân ca đã rất phát triển và có từ rất sớm (thời Lý), lối hát nam – nữ đc coi trọng
+ Tục ngữ từ thời Đông Sơn nhưng đến thời Nguyễn Trãi mới đc ghi vào Quốc âm thi tập
+ Ranh giới VHDG với VH bác học đc thấy rõ: ca dao 6 – 8 với lời lẽ mềm mại, uyển chuyển
- VH chính thống dần dần làm chủ đạo, cùng phát triển // với VHDG
4 Thời kỳ chống Thực dân Phương Tây xâm lược
- 1958 TDP tấn công vào Gia Định, VHVN đứng trước sự giao thoa, ảnh hưởng VH p.Tây với nền VH bản địa Cuộc khởi nghĩa của các nhà Nho chống lại
VH p.Tây, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Cần Vương
- TDP thực hiện CS chia để trị và chia nước ta làm 3 kỳ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ
và Nam Kỳ nhưng 3 miền này có nền VH khác nhau Pháp áp đặt VH của mình
Trang 8vào vùng nông thôn nhưng P đã k thực hiện đc vì sự khác biệt quá lớn về VH, học hành … nên P cho chế độ pk cai trị và chỉ thực hiện CS đồng hóa ở thành thị
- Giai đoạn này XHVN đều thay đổi cả về chữ viết, thi cử, hệ thống chính trị… đồng thời cũng có 2 luồng tiếp xúc Tự nguyện
Cưỡng bức + Tiếp xúc tự nguyện: Sẵn sàng tiếp xúc để làm tay sai cho giặc
Dùng VH Pháp để lưu giữ VH Việt sáng tạo chữ viết cho riêng mình đó
là chữ quốc ngữ
+ Tiếp xúc cưỡng bức: ng P bắt ng Việt học tiếng P, thay đổi giáo dục thi cử
kể cả chữ viết, hình thành tầng lớp quan Tây học
- Ca dao: có thêm ca dao vùng mỏ nói về nỗi khổ, là tiếng than thân của ng công nhân mỏ xuất hiện tầng lớp công nhân
- Truyện cổ tích cũng phát triển mạnh
- Lễ hội: tổ chức để ca ngợi những anh hùng đã đc thần thánh hóa
- VH k có sự biến động lớn, giao thoa VH Đông – Tây
Câu 7: Tính nguyên hợp là gì, nêu biểu hiện của đặc trưng nguyên hợp trong VHDG ?
1 Tính nguyên hợp
- Nguyên hợp là 1 dạng thức tư duy của con người, là lối tư duy ban đầu mang tính cảm tính tổng thể về SVHT Ở đó, SVHT đc nhìn một cách tổng thể nhưng chưa đc phân tích chi tiết Văn hóa DG có lối tư duy nguyên hợp như vậy là vì:
+ Thời kỳ đầu, khả năng tư duy của con người còn hạn chế (tư duy cảm tính nhiều hơn) Khi đứng trước 1 SVHT, 1 vấn đề nào đó mà k giải thích đc, con ng thường giải thích theo cảm tính của mình khả năng giải thích SVHT rất hạn chế
+ Dần về sau, tư duy của con ng lên mức cao hơn gọi là tư duy lý tính: nhìn SVHT toàn diện, có sự phân tích tổng hợp, đặt nó trong các mqh với nhau
Trang 9 Lối tư duy nguyên hợp là lối tư duy ban đầu cảm tính tổng thể về SVHT đc nhìn
1 cách tổng thể nhưng chưa đc phân tích chi tiết
Có thể hình dung quá trình nhận thức theo tiến trình sau:
Tư duy nguyên hợp tư duy phân tích tổng hợp
2 Những biểu hiện cơ bản của tính nguyên hợp trong VHDG
Sự kết hợp 1 cách nguyên hợp tính ích dụng và giá trị thẩm mỹ trong 1 hiện tượng VHDG
- Tính ích dụng: giá trị sử dụng, phục vụ trực tiếp cho việc thỏa mãn nhu cầu của con ng
- Gía trị thẩm mỹ là giá trị về cái đẹp
VD: Bức tranh bò tót khắc trong hang: + Tính ích dụng: Là bia để tập ném, để thờ, tập ném trong quan hệ niềm tin về hình ứng để ngày mai đi săn
+ Gía trị thẩm mỹ: có độ chính xác cao, giống con vật, đc nhiều ng khắc và đẹp
Vì vậy, các chức năng ích dụng và thẩm mỹ có mối liên kết với nhau 1 cách tự nhiên, tự phát Sự kết hợp này k mang tính chủ định từ trước, giá trị TM đc hình thành 1 cách tự nhiên trong quá trình stạo
- Nguyên nhân của sự hình thành 1 cách ngẫu nhiên, tự phát nhưng tất yếu của các giá trị TM trong quá trình thực hiện chức năng ích dụng để tạo nên 1 hiện tượng VHDG là do con ng (luôn luôn) muốn vươn tới những gì tốt đẹp hơn (bản năng) Các hoạt động (luôn2) xuất hiện trong tư thế phủ định nhau sẽ tạo nên những giá trị hoàn hảo hơn cái ban đầu Do đó, giá trị TM đc hoàn thành trong tính ích chung
Sự kết hợp 1 cách nguyên hợp yếu tố không gian và thời gian lên 1 hiện tượng VHDG
- Bản chất của VHDG đc tạo nên bởi 2 quy trình:
+ Mức sáng tạo: là sự sáng tạo đột phá trong việc k chịu dập khuôn truyền thống, thoát khỏi truyền thống để tạo ra những giá trị có sự thay đổi về chất
Trang 10+ Mức tái tạo: Tạo ra cái mới trên cơ sở cái cũ Những tp VHDG mới đc tạo ra dựa trên những mẫu mực của những tp VHDG trước đó do ng trước để lại nhưng đã đc cải tiến cho thích nghi với những đk, những nhu cầu nảy sinh trong quá trình cải thiện c/s
Tái tạo time: qua time lại có 1 lớp VH mới phủ lên VH truyền thống
Tái tạo k gian: lan truyền trong k gian mới (tập tục, địa lý, p.thức sx)
- Từ 1 hiện tượng VHDG ban đầu qua dấu ấn time, nó tự phát sinh biến đổi thành 1 hiện tượng DG mới Những lớp mới chứa rõ dấu ấn thời đại, dấu ấn địa phương trong VHDG tạo nên nguyên tắc: Khi tìm hiểu VHDG phải bóc tách từng lớp VHDG mới thấy đc lớp VHDG lõi
VD: Hiện tượng đi lễ Bà Chúa Kho
Tục thờ Bà Chúa Kho hiện nay đc hiểu là thờ BCH tiền, khi ng ta tìm đến nơi đây để vay xin hoặc trả nợ
Trong nền KTTT tiền đóng vai trò quan trọng và nó biến đổi 1 cách khắc nghiệt làm cho con ng ta tin rằng: có 1 lực lượng siêu nhiên nào đó đứng đằng sau điều khiển đồng tiền họ cầu sinh lợi
Thực ra LL siêu nhiên trên, ng ta tìm thấy trong biểu tượng của quá khứ
đó là: BCH lương thực Đây là 1 nhân vật nữ nổi trong thời kỳ PK – thời đặt vấn
đề lương thực lên hàng đầu (vì thời kỳ này sx chủ yếu là nông nghiệp, lương thực thiếu dần đến đói ăn)
Bóc tiếp lớp VH sâu hơn, ng ta tìm thấy tục thờ này có cơ sở từ tục thờ Mẫu vốn rất phổ biến trong tâm thức ng Việt
Xa hơn, tục thờ BCK còn có thể có chung nguồn gốc tục thờ mẹ lúa vốn
k phải là sinh hoạt tín ngưỡng của ng Việt mà còn là của cư dân gốc Inđônexia bản địa
Mỗi hiện tượng VHDG còn lưu truyền tới đời sau, đều đã trải qua 1 số phận lịch sử riêng để in dấu ấn time rõ nét
Trang 11- Những giá trị thẩm mỹ của VHDG còn đc lưu truyền từ địa phương này đến địa phương khác TP VHDG có thể thay đổi để thích nghi với từng thời đại (time) thì nó cũng đc tái tạo để thích nghi với từng địa phương (k gian)
VD: BCK nếu thờ ở Bắc Ninh thì là BCK tiền, còn thờ ở Gỉang Võ thì BCK đc xem như 1 vị thành hoàng có nhiệm vụ che chở cho cả làng
Sự kết hợp 1 cách nguyên hợp của nhiều thành tố trong 1 hiện tượng VHDG
- Mỗi hiện tượng VHDG k khi nào tồn tại độc lập, riêng lẻ mà thường tồn tại dưới dạng kết hợp của nhiều thành tố, trong đó các thành tố có mqh với nhau và chi phối nhau 1 cách tự nhiên
Nguyên nhân:
+ Sự phản ánh nguyên dạng từ c/s vốn đc hình thành trong c/s hiện thực
+ Các hiện tượng vốn đã đc hình thành ntn trong c/s sẽ đc phản ánh vào VHDG như thế
VD: Hát quan họ là NT quan họ Trong hát quan họ có nhiều thành tố NT kết hợp
1 cách hữu cơ với nhau Ngôn từ (ngữ văn) đc hát lên theo những giai điệu nhất định (âm nhạc), theo những thủ tục trình diễn nhất định (diexn xướng), với những
k gian, cách bài trí bối cảnh kiểu y phục (NT tạo hình) Nó chỉ phát huy đầy đủ giá trị thẩm mỹ khi diễn ra trong môi trường của nó
Vì vậy, TP VHDG thể hiện nhận thức có tính nguyên hợp về tác giả (TP VHDG phản ánh tác giả như 1 chỉnh thể) Chỉnh thể ấy đc cảm thụ bằng tất cả các giác quan trong cùng 1 lúc Trong TP ấy đã có sự nguyên hợp giữa các thành tố thẩm
mỹ mang tính chất tạo hình, âm nhạc, vũ đạo và ngôn ngữ với khả năng độc đáo của nó thường tham gia như là 1 thành tố thẩm mỹ quan trọng của hầu hết các TP VHDG
Câu 8: Nêu biểu hiện tính tập thể và tính dị bản trong văn hóa dân gian?
a) Tính tập thể : do tập thể sang tạo và hoàn thiện, phục vụ nhu cầu và đời
sống của tập thể, phản ánh đời sống sinh hoạt, tâm tư tình cảm của tập thể nhân dân
Trang 12b) Tính dị bản : Do không có văn tự ghi chép, phương thức chủ yếu là truyền
miệng, nên các sáng tạo dân gian được truyền từ đời này sang đời khác, thế
hệ này đến thế hệ khác và luôn được cải biến
Câu 9: Giới thiệu một di sản văn hóa dân gian, đề xuất để bảo tồn và phát huy?
- Múa rối Đào thục :
Câu 10: Phân tích vai trò của VHDG đối với văn hóa dân tộc và xã hội đương đại?
1 - Văn hóa dân gian - cội nguồn của văn hóa dân tộc
Người ta thường nói văn hóa dân gian là “cội nguồn của văn hóa dân
tộc” là "văn hóa gốc", "văn hóa mẹ" Điều đó hàm nghĩa văn hóa dân gian gắn với
lịch sử lâu đời của dân tộc, là nguồn sản sinh và tiếp tục nuôi dưỡng văn hóa dân tộc
2 -Văn hóa dân gian và bản sắc văn hóa dân tộc
Có thể hiểu bản sắc văn hóa như là yếu tố cốt lõi tạo nên bản sắc dân tộc, và
tới lượt nó, bản sắc dân tộc góp phần tạo nên bản lĩnh dân tộc, tức là sức sống và
sự từng trải của dân tộc Nhờ đó mà dân tộc có thể vững vàng và trường tồn trước thử thách khắc nghiệt của lịch sử
Đó là tổng thể các giá trị đặc trưng của văn hóa dân tộc, được hình thành, tồn tại và phát triển suốt quá trình lịch sử lâu dài của đất nước, với các giá trị đặc
trưng mang tính bền vững, trường tồn, trừu tượng và tiềm ẩn
3 - Văn hóa dân gian - hệ giá trị và biểu tượng của văn hóa dân tộc
Văn hóa dân gian với hệ giá trị và biểu tượng của nó đã làm nên cái gọi là tâm thức dân gian, tâm hồn dân tộc Những cái đó, tới lượt nó quy định các hành
vi, tình cảm, hoài vọng của con người Bởi vậy, để nuôi dưỡng tâm hồn, tình cảm
dân tộc, xây dựng và củng cố các biểu tượng của dân tộc, chúng ta cũng phải bắt đầu từ Văn hóa dân gian
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa, hơn lúc nào hết chúng ta phải bảo tồn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc - coi đó như là căn cước của chúng ta hội nhập và giao lưu quốc tế Cần nhận thức rõ vai trò của văn hóa dân
gian với tư cách là cội nguồn, bản sắc, là hệ giá trị và biểu tượng của văn hóa dân
tộc
Câu 11: Những tiền đề văn hóa xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa dân gian Việt Nam?
Trang 13Câu 12: Tại sao nói VHDG gắn liền với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân lao động?
VHDG là 1 thực thể sống, nảy sinh, tồn tại và phát triển gắn liền vs sinh hoạt văn hóa cộng đồng của quần chúng lđ Vì vậy khi nhận thức, lý giải các hiện tượng VHDG phải gắn liền vs môi trường sinh hoạt thực tiễn của nhân dân lđ, đó chính là sinh hoạt VH công cộng, trong đó cộng đồng gia tộc, cộng đồng làng xã giữ vai trò quan trọng
VHDG đc ra đời trong lđ: là sp của quá trình sáng tác tập thể nhằm MĐ phục
vụ trực tiếp các sinh hoạt khác nhau trong đs cộng đồng
VHDG bao gồm: Văn học DG, NT biểu diễn DG, NT tạo hình DG
Văn học DG là bức tranh toàn diện về cs lđ và đs tinh thần của nhân dân lao động, đc thể hiện trong các câu ca dao tục ngữ, hò, vè, truyện cổ tích, truyền thuyết, những lời hát ru…
Tất cả đều đc thể hiện rất rõ ràng trong cs sinh hoạt đời thường của nhân dân lđ Trên cánh đồng, ng nông dân thường ca lên những khúc ca lao động như hò kéo lưới, đôi khi là những lời đối đáp hài hước… để kích lệ nhau làm việc, lđ
Hay mỗi tối trước khi đi ngủ, ông bà cha mẹ ta thường hát những khúc hát ru
“À ơi à ơi…” hoặc kể cho chúng ta nghe những câu truyện cổ tích giúp chúng ta đi vào giấc ngủ vs bao nhiêu giấc mộng đẹp
Trong cs, là những dẫn chứng khuyên răn dạy bảo chúng ta nên làm điều hay lẽ phải, cách ững xử đúng mực…
Thể hiện tâm thứ, niềm tin tín ngưỡng của người dân lao động và các lực luơng siêu nhiên, gửi gắm niềm tin, khát vọng của người dân
=>VHDG gắn liền và có mqh mật thiết vs sinh hoạt thực tiễn của nhân dân lđ
Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa thần thoại, truyền thuyết với lễ hội dân gian (qua một lễ hội cụ thể để chứng minh)?
Thần thoại :
Là tập hợp những câu truyện kể DG về các vị thần, các nhân vật anh hùng, phản ánh quan niệm của thời cổ về nguồn gốc TG và đs con ng Thần thoại đc xd bằng hình ảnh, chi tiết ko có thực và chỉ là hư ảo do con ng tưởng tượng ra
Như Các Mác viết: “Đọc lại thần thoại con ng như thấy lại tuổi thơ của mình, một tuổi ấu thơ hết sức hồn nhiên dễ mến nhưng ko sao trở lại đc”
Thần thoại đc phân làm các nhóm chính:
+ Thần thoại giải thích về nguồn gốc vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên: Thần trụ trời, Ông trời, thần mặt trời, thần mưa… thể hiện khát vọng của con ng muốn làm chủ chinh phục tự nhiên
+ Thần thoại về các loài động thực vật: thần lúa, cuộc tư bổ các giống vật,…
+ Thần thoại về nguồn gốc con ng và nguồn gốc các dân tộc ở VN: Thần nông, Lạc Long Quân và Âu Cơ,…
Trang 14+ Về các anh hùng thời khuyết sử, tổ sư các nghề: Sơn Tinh-Thủy Tinh, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Nữ thần nghề mộc,…
+ Thần thoại Việt bị truyền thuyết hóa: truyền thuyết vua Hùng,…
+ Thần thoại biến tướng trog Phật thoại, Tiên thoại, truyện cổ tích, ngụ ngôn và cả truyện cười: Cóc kiện trời, Chử Đồng Tử,…
Truyền thuyết:
Những truyện kể truyền miệng kể lại sự tích các nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong vật địa phương theo quan điểm của nhân dân, biện pháp nghệ thuật phổ biến của nó là khoa trương, phóng đại, đồng thời nó cũng sd yếu tố
hư ảo, thần kỳ như cổ tích và thần thoại Đề tài rất phong phú về các anh hùng chống giặc ngoại xâm; danh nhân văn hóa; lịch sử địa danh
-Lễ hội DG là 1 hình thức sinh hoạt tổng hợp bao gồm tinh thần và vc, tôn giáo tín ngưỡng vừa linh thiêng vừa đời thường Lễ hội nào cũng có 2 phần chính:
+phần lễ: mang tính tưởng niệm, nghi thức bày tỏ lòng thành kính vs 1 nhân vật, 1
sự kiện lịch sử
+ phần hội: tổ chức cac trò chơi, trò diễn, linh hoạt, vui nhộn
Giữa thần thoại, truyền thuyết vs lễ hội có mqh chặt chẽ, khăng khít ko thể tách rời Thần thoại vs truyền thuyết là ND, là nền tảng để hình thành lễ hội Nhờ
có lễ hội mà thần thoại và truyền thuyết luôn đc giữ gìn và phát triển Ngược lại, nhờ có lễ hội mà truyền thuyết trở nên phong phú, sinh động hơn dễ đi vào lòng ng hơn Cũng từ đó mà lễ hội trở nên thiêng hơn qua những câu chuyện đc thêu dệt từ những sự kiện thần kì diễn ra trong lễ hội, cùng nhân vật đc thờ, qua đó lễ hội mang ND của những tình tiết trong thần thoại, truyền thuyết
Vì vậy, thần thoại, truyền thuyết và lễ hội có mqh mật thiết, hỗ trợ nhau và giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển
Hội gióng: đền Sóc là hội Gióng ở đền Sóc Sơn tại núi Sóc huyện Sóc Sơn vào 6/1 âm lịch và hội đền Phù Đổng, xã Phù Đổng huyện Gia Lâm vào ngày mồng 9/4 âm lịch đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại ( truyền thuyết )
Câu 14:Phân tích đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ dân gian?
NT ngôn từ DG hay còn gọi là Văn học DG, là hình thức dùng ngôn từ để thể hiện hình tượng NT của ng lđ, của DG để thể hiện cs của ng dân
1.Tính nguyên hợp
Tính nguyên hợp của văn học dân gian biểu hiện ở sựû hòa lẫn những hình thức khác nhau của ý thức xã hội trong các thể loại của nó Có thể nói rằng, văn học dân gian là bộ bách khoa toàn thư của nhân dân Tính nguyên hợp về nôi dung của văn học dân gian phản ánh tình trạng nguyên hợp về ý thức xã hôi thời nguyên thuỷ, khi mà các lãình vực sản xuất tinh thần chưa được chuyên môn hoá
Trang 15Tác giả văn học dân gian , không có điều kiện tham gia vào các lãnh vực sản xuất tinh thần khác nên họ thể hiện những kinh nghiệm , tri thức , tư tưởng tình cảm của mình trong văn học dân gian , một loại nghệ thuật không chuyên
Về loại hình nghệ thuật : Tính nguyên hợp của văn học dân gian biểu hiện ở
chỗ : Văn học dân gian không chỉ là nghệ thuật ngôn từ thuần túy mà là sự kết hợp của nhiều phương tiện nghệ thuật khác nhau Sự kết hợp này là tự nhiên, vốn
có ngay từ khi tác phẩm mới hình thành Một baì dân ca trong đời sống thực của
nó , không chỉ có lời mà còn có nhạc, điệu bộ, lề lối hát
Biểu hiện cụ thể của tính nguyên hợp là tính biểu diễn Văn học dân gian có
ba dạng tồn taị:
- tồn tại ẩn (tồn tại trong trí nhớ của tác giả dân gian)
- , tồn taị cố định ( tồn taị bằng văn tự ),
- tồn taị hiện ( tồn taị thông qua diễn xướng)
Tồn taị bằng diễn xướng là dạng tồn taị đích thực của văn học dân gian
2.Tính tập thể của văn học dân gian :
Văn học dân gian là sáng tác của nhân dân, nhưng không phải tất cả nhân dân đều là tác giả của văn học dân gian
Tính tập thể thể hiện chủ yếu trong quá trình sử dụng tác phẩm Vấn đề quan trọng ở chỗ nó được mọi người biểu diễn, thưởng thức
Trong quá trình đó, tập thể nhân dân tham gia vào công việc đồng sáng tạo tác phẩm
Quan hệ giữa truyền thống và ứng tác là hệ quả của mối quan hệ giữa cá nhân
và tập thể Truyền thống văn học dân gian một mặt là cái vốn giùp nghệ nhân dân gian ứng tác( sáng tác một cách chớp nhoáng mà không có sự chuẩn bị trước) dễ dàng, một mặt qui định khuôn khổ cho việc sáng tác Ứng tác đến lượt nó sẽ cung cấp những đơn vị làm giàu cho truyền
3.Văn học dân gian - nghệ thuật gắn liền với sinh hoạt của nhân dân :
Văn học dân gian nảy sinh và tồn tại như một bộ phận hợp thành của sinh hoạt nhân dân Sinh hoạt nhân dân là môi trường sống của tác phẩm văn học dân gian Tác phẩm văn học dân gian có tính ích dụng Baì hát ru gắn với việc ru con ngủ- một hình thức sinh hoạt gia đình; Ngược lại, việc đưa con ngủ thường không thể thiếu lời ru
Trang 16Tương tự, những bài dân ca nghi lễ, các truyền thuyết gắn với tín ngưỡng, lễ hội Từ đặc trưng nầy mà văn học dân gian có tính đa chức năng , trong đó, đặc biệt là chức năng thực hành sinh hoạt
Câu 15: Phân loại các loại hình nghệ thuật tạo hình dân gian Việt Nam Phân biệt tranh Hàng Trống và tranh Đông Hồ?
Trả lời:
1 Phân loại các loại hình nghệt thuật tạo hình:
a) Phương pháp chế tác
- Kiến trúc dân gian
- Điêu khắc dân gian
- Hội họa dân gian
- Kiến trúc: Là các công trình xây dựng theo những mô hình, thiết kế có sẵn
mà con người sử dụng Dựa vào tiêu chí: Chất liệu, kiểu dáng, công năng…vv
Phân loại: Kiến trúc dân gian- Kiến trúc cung đình- Kiến trúc tôn giáo
Đặc điểm: Kiến trúc cân đối phù hợp với tự nhiên, trải về bề rộng
Mô hình dựa vào biến thể chữ Hán Tiêu biểu với nhà sàn, đình
- Điêu khắc: tượng phật, tượng nhà mồ, tượng vũ nữ
- Tranh dân gian: Đặc điểm nhìn từ nhiều góc độ, bố cục “sống” hơn “giống”,
đề tài đa dạng, gắn với sinh hoạt, tôn giáo lịch sử:
Tranh Đông Hồ và Tranh Hàng Trống
a) Giống nhau
- Cả 2 dòng tranh đều sử dụng kỹ thuật in ván gỗ trên nền giấy gió
- Vai trò và ý nghĩa: đều thể hiện những mong muốn cụ thể của con người
b) khác nhau
* Tranh Đông Hồ
- Nơi SX: Làng Đông Hồ - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh
Trang 17- Xuất hiện sớm
- Đối tượng phản ánh và phục vụ: Ở nông thôn, đề tài hướng về con vật,, phục vụ nông dân
- Chất liêu: “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sống bừng trên giấy điệp”
+ Tranh khắc gỗ DG Đông Hồ thường in trên giấy đã quét điệp
+ Các ván gỗ khắc tranh thường làm từ gỗ thị, loại gỗ này ít lồi, mịn màng, dẻo quánh, dùng in tranh rất bền
+ In trên giấy gió hoặc giấy điệp khổ bé
- Quy trình làm: + Mỗi ng 1 quy trình, các nghệ nhân phải trải qua 3 khâu chủ yếu: Vẽ màu, khắc ván, in tranh
+ Các nghệ nhân sáng tác tranh gỗ dân gian Đông Hồ thường vẽ theo lối”nhập tâm” vận dụng trí nhớ bàn tây nghề thành thục
+ Tranh Đông Hồ mỗi mầu mẫu một ván và in thứ tự theo quy trình đồ hoạ chặt chẽ Màu in trước lên giấy dó điệp bằng chất lá thông tạo nên những đường ganh theo đường quét Nét đen in sau cùng Khi in màu thì màu đậm in trước Tranh được vẽ bằng cách bụi màu vào bản khắc gỗ, mỗi màu một bản sau đó in khuôn lên giấy tranh được phơi khô
+ Để khi in màu và nét không bị lem nhem các nghệ nhân quan tâm sát sao đến cả khâu vẽ tranh, khắc ván, in tranh
- Kỹ thuật: thấp hơn tranh Hàng Trống
- Màu sắc: Màu sắc trong tranh đều là những màu chế từ thiên nhiên, dùng trực tiếp ở dạng nguyên thuỷ nên màu tranh tươi thắm, không gắt gao, loè loẹt và giữ độ bền lâu
+ Màu đen lấy từ than gỗ xoan, than lá tre đốt được ngâm kĩ trong chum vại vài tháng rồi mới sử dụng được
+ Màu vàng từ hoa giành giành, hoa hoè đem đi sao, sắc lấy nước
+ Màu đỏ lấy từ gỗ vang và sỏi son (sái) ở đồi núi