6 Câu 6: Tại sao nói “ nghệ thuật ngôn từ dân gian là 1 loại hình nghệ thuật gắn với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân”.. Như : việc sáng tạo ra của cải vật chất với các phương pháp, côn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG VĂN HÓA DÂN GIAN
1 Nêu khái niệm văn hóa dân gian? Những thành tố cơ bản của VHDG? 1
Câu 2 : Những đặc điểm cơ bản của VHDG VN qua từng giai doạn phát triển 3
Câu 4: Phân tích những đặc trưng cơ bản của vhdgvn 4
Câu 5: phân tích vai trò của vhdg đối với đời sống xã hội Việt Nam 6
Câu 6: Tại sao nói “ nghệ thuật ngôn từ dân gian là 1 loại hình nghệ thuật gắn với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân” 7
câu 7: phân tích mối quan hệ giữa thần thoại, truyền thuyết với lễ hội dân gian? Lấy ví dụ chứng minh bằng 1 lễ hội cụ thể? 8
Câu 8: Phân loại các loại hình nghệ thuật tạo hình dân gian Việt Nam? Phân biệt tranh dân gian Hàng Trống và tranh dân gian Đông Hồ? 9
Câu 9: Phân tích các đặc trưng tiêu biểu của nghệ thuật tạo hình dân gian vn? 11
Câu 10: Phân loại các loại hình nghệ thuật trong nghệ thuật biểu diễn dân gian? Phân biệt sự khác nhau giữa tuồng và chèo truyền thống? 11
Câu 11: phân biệt sự khác nhau giữa chèo và tuồng truyền thống 12
Câu 12: phân tích các đặc trưng cơ bản của nghẹ thuật biểu diễn dân gian 13
Câu 14: Phân tích ý nghĩa của tục thờ thành hoàng làng và tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên? 14
Câu 15: Nêu các chức năng và các loại trò chơi dân gian chủ yếu? 16
câu 15 nêu và phân tích các chức năng của trò chơi Kể tên các loại hình trò chơi? 20
1 Nêu khái niệm văn hóa dân gian? Những thành tố cơ bản của VHDG?
Khái niệm :
Văn hóa hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau Đây là thuật ngữ
đa nghĩa
Văn hóa là môt hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và giá trị tinh thần
do con người sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường
xã hội
Con người cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội và đã đạt được nhiều thành tựu, trong đó chia ra làm hai thành tựu chính : VH Vật chất, VH tinh thần Trong cái vật chất lại có cái tinh thần, trong cái tinh thần lại có cái vật chất nhưng chúng chỉ mang tính tương đối
Trang 2Khi xã hội có phân chia giai cấp thì văn hóa được chia thành 2 dòng :
vh dân gian : phục vụ quần chúng nhân dân là chủ yếu, là sáng tác tập thể, mang tính truyền miệng vh bác học : phục vụ giai cấp thống trị, là những sáng tác của các nhà tri thức, gắn với dấu ấn cá nhân, được ghi chép lại bằng văn bản, gắn với chữ viết
Văn hóa dân gian : được hiểu theo 2 nghĩa : Nghĩa rộng : là toàn bộ những giá trị vật chất và giá trị tinh thần của
dân chúng, liên quan đến mọi mặt, lĩnh vực của đời sống nhân dân
Như : việc sáng tạo ra của cải vật chất với các phương pháp, công cụ;
liên quan đến phong tục tập quán, tổ chức cộng đồng; thể hiện các mặt tôn giáo, đao đức, giải trí, văn nghệ dân gian; tri thức dân gian Văn hóa dân gian là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mỗi ngành lại tiếp cận VHDG ở những góc độ khác nhau
Nghĩa hẹp : các nhà khoa học hiểu đây là sự thể hiện VHDG với
nghĩa rộng trên 1 bình diện riêng, đó là bình diện thẩm mỹ
Thuật ngữ quốc tế "folklore (phôn-clo)" - Văn hóa dân gian, được W
J.Thom sử dụng đầu tiên vào năm 1846 để chỉ "phong tục, tập quán, nghi thức, mê tín, ca dao, tục ngữ của người thời trước"
Những thành tố của VHDG :
Có nhiều ý kiến khác nhau, gồm có 4 căn cứ :
- căn cứ vào tính vật thể và phi vật thể :
Mang tính vật thể : phương tiện vật chất, phục vụ đời sống tinh thần
Mang tính phi vật thể : gắn với con người, chỉ xuất hiện khi con người tiến hành lao động sản xuất
Trong cái vật thể lại có cái phi vật thể, chúng luôn bổ sung cho nhau, phát huy tác dụng của mỗi loại hình
Ví dụ : trống đồng : có chày và trống, ngoài ra còn thể hiện tín ngưỡng phồn thực
- căn cứ vào tính nghệ thuật và tính phi nghệ thuật :
Loại VHDG mang tính nghệ thuật
+ nghệ thuật ngôn từ : ca dao, dân ca, tục ngữ trữ tình, truyện cổ tích…
+ nghệ thuật biểu diễn : sân khấu…
+ nghê thuật tạo hình : tranh dân gian, nghề thủ công truyền thống
Loại VHDG mang tính phi nghệ thuật : như tri thức dân gian, lễ hội ( tổng hợp nhiều loại hình nghệ thuật khác nhau )
- Căn cứ vào không gian và thời gian
- Căn cứ vào vụng miền
Ví dụ : Tây Nguyên : sử thi…
Phú Thọ : truyền thuyết…
Nam Định, Thái Bình : chèo, tuồng…
Trang 3Mối quan hệ : bản thân những loại hình này khi sinh ra luôn có nhau, gắn
kết với nhau không tách rời, luôn bổ sung cho nhau, làm tăng thêm giá trị của nhau
Ví dụ : nghệ thuật ngôn từ với nghệ thuật biểu diễn
Nghệ thuật tạo hình với tín ngưỡng dân gian
Thần thoại, truyền thuyết với lễ hội
Câu 2 : Những đặc điểm cơ bản của VHDG VN qua từng giai doạn phát triển
*Thời kỳ xây dựng nền văn hóa Đông Sơn : gắn với giai đoạn các vua
Hùng
dựng nước trước khi có sự xâm lược của phương Bắc gồm 1 số thành tựu :
+ nhà ở : nhà sàn là chủ yếu, mái cong hình thuyền gắn với cuộc sống
sinh hoạt của con người
+ nền vh 3C : cơm – canh – cá
+ tín ngưỡng : dùng vật linh với những con vật linh thiêng Thờ các vật tự nhiên, các lực lượng siêu nhiên Tín ngưỡng phồn thực; thờ các vị thần linh : nhân thần và thiên thần
+ Lễ hội : cư dân nông nghệp lúa nước, bắt đầu từ mùa thu
+ Phong tục – tập quán : ăn trầu, nhuộm răng đen, xăm mình, cưới, tang ma…
+ Trò chơi dân gian : rất đa dạng, mang tính nguyên thủy
+ nghệ thuật dân gian : làm đồ trang sức, quần áo…
Đây là thời kỳ đầu tiên trong lịch sử vh dân tộc, là nền văn hóa nội sinh, là cơ
sở cho nền văn hóa dân tộc sau này
*Thời kỳ Bắc Thuộc : đã có sự giao lưu với văn hóa Hán, theo 2 hướng : tự
nguyện, cưỡng bức
Thành tựu : xuất hiện các thể loại về ngôn từ dân gian : thần thoại, truyện cổ tích… nội dung đề cập là nói về các anh hùng dân tộc, để động viên người dân Phật giáo được du nhập vào Việt Nam ở thế kỷ 1, 2 sau công nguyên và đã xuất hiện lễ hội chùa
Lễ hội được tổ chức 2 mùa trong năm : xuân, thu
Xuất hiện loại hình hát giao duyên với đề tài là ca ngợi người lao động
*Thời kỳ xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ :
Trải qua các triều đại lich sử khác nhau
Thành tựu : VHDG song song cùng tồn tại với văn hóa bác học
Khi xã hội đi xuống thì văn hóa dân gian lại vươn lên, bù đắp những gì thiếu hụt
Trang 4Tục ngữ, cao dao, dân ca, sân khấu dân gian ( tuồng, chèo, múa rối nước ) rất phát triển
Đây là giai đoạn đỉnh cao của văn hóa trong nền văn hóa dân gian việt nam, gắn với các công trình còn tồn tại như: chùa Diên Hựu, chùa Phật Tích
*Thời kỳ chống thực dân Pháp xâm lược
- Thời kỳ này thể loại vhdg được bổ sung thêm nhiều loại hình mới, như :
+Ca dao vùng mỏ, phản ánh cuộc sống của người công nhân
+Lễ hội tiếp tục phát triển : ca ngợi anh hùng dân tộc, chống giặc ngoại xâm +Xuất hiện vhdg đương đại, với sự tác động của nhiều yếu tố trước đổi mới : các loại hình phát triển cao
+Sau đổi mới : phát triển ngang cùng
+Đạt được 2 thành tựu quan trọng :
1 nhiều loại hình vhdg được tái sinh và phát triển
2 có nhiều công trình nghiên cứu về vhdg
Thời kỳ này người Pháp đã để lại việt nam những công trình văn hóa tinh thần, vật chất đáng kể, như các loại hình nghệ thuật: tuồng, múa ba lê, xây dựng các đường sắt, đường đi, xây dựng chợ đồng xuân, bảo tàng…
*Thời kỳ vhdg đương đại : là những sáng tác của chính dân chúng Trước
khi đổi mới, xã hội bế tắc thì vhdg lại vươn lên, với 2 hướng : 1 phát triển vhdg của chính nhân dân, 2 nghiên cứu, sưu tầm của các nhà nghiên cứu
Câu 4: Phân tích những đặc trưng cơ bản của vhdgvn
VHDGVN bao gồm 5 đặc trưng cơ bản :
Tính nguyên hợp
Tính tập thể và diễn xướng
Tính dị bản và truyền miệng
Tính nghệ thuật
Tính lịch sử
4.1 tính nguyên hợp : là sự cộng dồn của nhiều hình thức sinh hoạt dân
gian, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thành tố, kết hợp của nhiều thành tố với nhau khi mới hình thành
Ví dụ : chèo cổ ( chèo sân đình ): là hiện tượng nguyên hợp “ có tích mới
dich nên trò”
Chèo đương đại
Chèo bác học
Chèo bán chuyên nghiệp : là hiện tượng tổng hợp ( kịch bản, đạo diễn, diễn viên, họa sỹ, nhạc công
Trang 5- nguyên hợp về mặt tư tưởng : nhiều lĩnh vực tư tưởng, tinh thần, chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, triết học
ví dụ : thần thoại : tư tưởng tôn giáo sơ khai nguyên thủy
gắn với triết học thời nguyên thủy
tổ chức xã hôi, tổ chức đời sống, chuyển từ quần hôn sang 1 vợ 1 chồng, từ mẫu hệ sang phụ hệ
- nguyên hợp về hình thức biểu hiện : 1 hiện tượng vhdg bao gồm nhiều thành tố vhdg Ví dụ : dân ca : ngôn từ và âm nhạc
múa : động tác, âm thanh, môi trường diễn xướng
lễ hội : gồm lễ và hội
- nguyên hợp về mặt chức năng : 1 hiện tượng vhdg xảy ra thì gắn liền với nhiều chức năng : c/n nghi lễ
c/n thực hành lao động
c/n vui chơi, giải trí
Tóm lại : vhdg phản ánh tính đa chiều, phức tạp, vậy phải xem xét ở nhiều góc độ
4.2 tính tập thể, diễn xướng :
Văn hóa
dân gian là sáng tác tập thể của quần chúng nhân dân, là sản phẩm chung của cộng đồng vai trò của cá nhân thì mờ nhạt, ai cũng có thể sáng tạo, thêm bớt, thay đổi để làm cho vhdg ngày càng trở lên phong phú và đa dạng
Từ 1 nội dung có thể thay đổi : từ vùng này sang vùng khác, từ địa phương này sang địa phương khác, từ thời gian này sang thời gian khác
Vhdg gắn liền với môi trường diễn xướng : nơi diễn ra và xướng lên,
2 yếu tố này luôn hòa vào và gắn liền với nhau Ví dụ : chiếu chèo ở mỗi làng quê
Vhdg diễn trong môi trường được sinh ra nó, không chỉ phản ánh tính nghệ thuật mà còn phản ánh giá trị văn hóa, lịch sử của nó
Ngoài ra, được diễn trong môi trường sinh ra nó, giúp cho chúng ta có thể tìm lại cội nguồn, nguồn gốc của nó
4.3 tính truyền miệng, dị bản :
Tính truyền miệng : theo 2 chiều : không gian và thời gian Tính
truyền miệng tức là được truyền từ người này sang người khác, có thể truyền cả động tác, truyền qua lời nói, không qua chữ viết, nhập tâm
Tính truyền miệng thông qua nguyên tác chính : ứng tác
Ví dụ : chàng trai : “ một bên đèn sách văn chương
Một bên cày cuốc, em thương bên nào”
Cô gái : “ sách đèn em để trên cao
Cuốc cày em để võng đào em đi”
Trang 6Tính dị bản : hoàn toàn khác với văn hóa bác học
Dị bản được người ta quan tâm, nghiên cứu văn hóa
dân gian là nghiên cứu cái dị bản, dị bản nhưng giá trị lại ngang nhau
Ví dụ : tạo hình dân gian
Truyện cổ tích
4.4 tính nghệ thuật : theo GS.Đinh Gia Khánh, các loại hình của vhdg
được nhìn dưới góc độ nghệ thuật, nghệ thuật là cái đẹp : hài hòa với các thành
tố, hài hòa trong môi trường diễn xướng
4.5 tính lịch sử : GS Ngô Đức Thịnh bổ sung
Vhdg phản ánh lịch sử, các giai đoạn lịch sử, lịch sử của từng vùng
đất, từng địa phương, các sự kiện lịch sử, các anh hùng dân tộc ví dụ : thánh Dóng, Tản Viên Sơn Thánh ( là những nhân vật được lịch sử háo thời Hùng Vương )
Ở Việt Nam có 2 phương thức truyền tải lịch sử :
+ Qua nhà trường : được truyền tải bài bản, theo trình độ
+ Qua dân gian : kể bằng miệng
Câu 5: phân tích vai trò của vhdg đối với đời sống xã hội Việt Nam
Gồm có 3 vai trò :
- vhdg là cội nguồn của văn hóa dân tộc, là văn hoa mẹ khi có chữ viết, vhdg lại được chia ra thành 2 dòng :
+ vhdg
+ vh bác học
Có vhdg thì mới có thể sinh ra vh bác học
Vhdg đã bổ sung, làm giàu cho vh bác học
Vhdg đã giúp chúng ta có thể nhìn được cái bóng của văn hóa dân tộc qua các thời kỳ lịch sử
Vhdg đã trở thành chất keo dưỡng, tinh bột nuôi dưỡng vh bác học, từ vhdg có thể làm phong phú và đa dạng nền vh bác học
Ví dụ : trong y học có kết hợp giữa đông y và tây y
Vhdg đã làm thành 2 chân cho vh dân tộc đứng vững trong suốt tiến trình lịch sử
- vhdg phản ánh hệ giá trị và biểu tượng của vh dân tộc :
+ hệ giá trị : là phần chìm
Trang 7+ biểu tượng : là phần nổi
Ví dụ : biểu tượng Quốc tổ Hùng Vương : bọc trăm trứng, đoàn kết cộng đồng )
- vhdg góp phần khẳng định bản sắc vh dân tộc Việt Nam : vhdg là phần tương đối ổn định, có sức sống trường tồn, quyết định phân biệt giữa cộng đồng này với cộng đồng khác
Vhdg góp phần tạo nên bản sắc vh, cốt cách Việt Nam : trọng tình, yêu nước, khoan dung…
Câu 6: Tại sao nói “ nghệ thuật ngôn từ dân gian là 1 loại hình nghệ thuật gắn với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân”
Nghệ thuật ngôn từ hay văn học dân gian là 1 loại hình văn học được
gắn với đời sống của công chúng, là sản phẩm của nhân dân lao động, sử dụng phương ngữ, ngôn ngữ của nhân dân để thể hiện, phản ánh cuộc sống sinh hoạt, đấu tranh của nhândân Văn học dân gian :
Văn học : dùng ngôn từ thể hiện nghệ thuật
Dân gian : do nhân dân lao động sáng tạo ra
Đặc trưng : gồm có 3 đặc trưng cơ bản :
- là loại hình nghệ thuật mang tính nguyên hợp
- mang tính nhân dân sâu sắc : là sáng tác tập thể, truyền miệng là chủ yếu
- luôn luôn gắn liền với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân : sáng tác không chỉ để cho hay, mà còn xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cuộc sống ví dụ : hò sông nước:xuất phát từ việc kéo thuyền, hát ru: xuất phát từ việc ru ngủ…
giá trị : gồm có 4 giá trị cơ bản:
- giá trị nhận thức : cung cấp kiến thức, nhận biết về môi trường lao động, môi trường sống của con người, nhất là người nông dân Là bách khoa thư của nhân dân, chứa đựng nhiều tri thức, nhận thức của con người
- giá trị giáo dục : giáo dục về lịch sử nhất là truyền thuyết, tục ngữ, truyện cười
+Tác động tâm lý cho người dân , đạo lý làm người , đưa con người hướng đến những tư tửơng, tình cảm cao đẹp, tình yêu quê hương đất nước +Thổi hồn vào ngôn từ dân gian nhiều hình tượng ca ngợi về lòng yêu nước, tình cảm chân thành, giáo dục về lịch sử, danh nhân văn hóa
+Hướng con người tới những giá trinh chân – thiện – mỹ
+Phê bình những mặt trái , làm cho con người hoàn thiện hơn
- Giá trị thẩm mỹ :
Trang 8+Thông qua hình tượng nghệ thuật hướng con người đế cái đẹp
+Góp phần giúp con người định hướng cuộc sống, làm cho cuộc sống của con người hài hòa, tốt đẹp hơn thông qua ngôn từ, nghệ thuật dân gian như ca dao, tục ngữ
- Giá trị tạo nên cho nền vh dân tộc :
+Là cội nguồn tạo nền cho văn học dân tộc
+ Nhờ văn học dân gian giúp cho các nhà khoa học, các tác giả sáng tạo nên những tác phẩm bất hủ ví dụ: truyện Kiều của Nguyễn Du
+Làm cho văn hóa bác học có thể trau chuốt , mượt mà và phát triển mạnh
mẽ hơn
Nội dung :
Văn học dân gian phản ánh toàn cảnh về sinh hoạt của người dân VN ở
nông thôn với những mảng màu khác nhau :
+ phản ánh tính cần cù,chăm chỉ, chịu khó, nhẫn nại và nhiều khát vọng, ước mơ, không chịu cúi mình trước những khó khăn của cuộc sống
Vd: truyện cổ tích phản ánh khát vọng đấu tranh chống lại thiên nhiên + phản ánh tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm của người việt chúng ta Vd; truyền thuyết về các vị thần(nhân thần, nhiên thần), truyện hai bà trưng, bà chúa kho, yết kiêu…
+Phản ánh về tinh thần dân chủ nông thôn, khát vọng muốn đổi đời của người lao động thể hiện rõ nét trong sân khấu dân gian, chèo…
Phân loại : gồm 2 cách :
- căn cứ vào phương thức sáng tác, gồm 3 loại :
+ loại hình tự sự : thần thoại, truyền thuyết…
+ lấy thế giới nội tâm của chủ thể sáng tác làm đối tượng phản ánh : tục ngữ, cao dao…
+ kịch : kết hợp giữa tự sự và trữ tình
- căn cứ vào phương thức biểu diễn, gồm 4 loại hình chính :
nói – kể - hát – diễn
các thể loại tiêu biểu : thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện
cười, ca dao – dân ca, tục ngữ, câu đố…
câu 7: phân tích mối quan hệ giữa thần thoại, truyền thuyết với lễ hội dân gian? Lấy ví dụ chứng minh bằng 1 lễ hội cụ thể?
-Thần thoại là chuyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật, phản ánh quan niệm của con người nguyên thủy vè thế giới tự nhiên và xã hội đây là thể loại ra đời đầu tiên, trong thời kỳ xã hội công xã nguyên thủy
nguồn gốc : mâu thuẫn giữa giải thích các yếu tố tự nhiên và trình độ thấp kém của con người về thế giới Khat vọng của con người vươn lên để chinh phục, chiếm lĩnh, làm chủ tự nhiên Khát vọng giải thích các mối quan hệ trong xã hội
Trang 9thần thoại được diễn xướng, gắn liền với nghi lễ, ngôn ngữ là kể
-Truyền thuyết : là 1 loại hình tự sự dân gian, dựa vào lịch sử và hình tượng hóa, thông qua kể chuyện mang đến nhận thức cho con người về lịch sử, xã hội Có lõi lịch sử, lý tưởng hóa thành những nhân vật, hình tượng để nhân dân gửi gắm tư tưởng, tình cảm của mình, thái độ và ước mơ của mình
-Lễ hội dân gian : được kết hợp giữa 2 thành tố :
Lễ : là hệ thống các hành vi
Hội : là sự tụ tập nhiều người trong cộng đồng
Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa mang tính tổng hợp, hình thành và phát triển trong cuộc sống sinh hoạt và lao động của con người lễ hội gắn liền với tục trồng lúa nước của người dân Việt Nam, thường được tổ chức vào mùa xuân và mùa thu, sau khi vụ màu đã thu hoạch xong, người dân tổ chức lẽ hội để cảm tạ thần linh, đồng thời cầu cho 1 vụ mùa mới bội thu Bên cạnh đó, lễ hội tưởng nhớ các nhân vật lịch sử, văn hóa rất đa dạng, chiếm một số lượng lớn vì dân tộc ta đã trải qua mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước gian khổ
Giữa thần thoại, truyền thuyết – lễ hội dân gian luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau, thần thoại và truyền thuyết là cơ sở, đối tượng cho sinh hoạt lễ hội dgian Tất cả lễ hội được diễn ra đều là tưởng nhớ 1 đối tượng nào đó, mà mỗi 1 đối tượng lại gắn theo những yếu tố thần thoại và truyền thuyết, làm cho đối tượng được phụng thờ trở lên linh thiêng hóa
Ví dụ 1 số lễ hội dân gian, phản ánh rõ nét mối quan hệ giữa thần thoại, truyền thuyết với lễ hội dân gian :
Lễ hội đền GIÓNG ở Sóc Sơn
Lễ hội đền Hùng ở Phú Thọ
Lễ hội đền Hai Bà Trưng ở Mê Linh
Lễ hội Phủ Tây Hồ ở Hà Nội
Câu 8: Phân loại các loại hình nghệ thuật tạo hình dân gian Việt Nam? Phân biệt tranh dân gian Hàng Trống và tranh dân gian Đông Hồ?
-Khái niệm : đây là loại hình thị giác, là loại hình dùng đường nét, màu sắc, hình khối, không gian để tạo nên hình tượng nghệ thuật để phản ánh cuộc sống của người dân Là một bộ phận quan trọng trong vhdg Đóng vai trò rất lớn trong sinh hoạt vh cộng đồng của con người
-Đặc trưng :
+Đường nét : là đặc trưng cơ bản, quán xuyến trong một số loại hình nghệ thuật dân gian : hội họa, trang phục, trang sức…
Trang 10thể hiện rất nhiều ở các công trình kiến trúc, nghề thủ công truyền thống, phản ánh những quan niệm của dân gian, mang nhiều triết lý sâu sắc Trong nghệ thuật tạo hình, đường xuyến xuất hiện rất nhiều
+Màu sắc : tất cả các loại hình nghệ thuật đều có sự tham gia của màu sắc, nhất là hội họa, được thể hiện rất nhiều trong nghệ thuật tạo hình : kiến trúc, điêu khắc, hội họa Màu sắc còn được cụ thể hóa để phản ánh từng vùng miền : Việt Bắc, Tây Bắc…dân gian ứng vào màu sắc để thể hiện triết lý âm dương ngũ hành +Mảng khối : là đặc trưng tiêu biểu, mang lại ấn tượng sâu sắc, làm bật chủ
đề mà tác giả mang lại Các mảng khối được kết hợp, bố trí hài hòa với nhau
+Tính biểu trưng, biểu tượng : giúp ta nhận biết hiện tượng đó thể hiện cái gì, hướng vào nội dung, tư tưởng nào Dùng nhiều thủ pháp nghệ thuật : 2 góc nhìn, nhìn xuyên vật thể, phóng ta thu nhỏ, lược bỏ, đơn giản hóa các nhân vật, mô hình hóa, biểu tượng hóa ( sử dụng những biểu tượng mang tính triết lý
+Tính biểu cảm : đề tài chiến tranh rất ít, chủ yếu là chủ đề tình cảm, cuộc sống sinh hoạt của con người
Phân loại : gồm 1 số tiêu chí :
1 theo phương pháp chế tác : kiến trúc dân gian điêu khắc dân gian hội họa dân gian
mỹ nghệ thủ công
2.theo chất liệu cấu tạo nên : đá, đất, đồng, tre nứa, gỗ, giấy, vàng bạc, vỏ trai ốc…
3 theo phương thức, phương tiện kỹ thuật : đục đẽo, gọt đúc, nặn, cắt dán, dệt, vẽ…
Phân biệt tranh dân gian Hàng Trống và tranh dân gian Đông Hồ
Tranh Hàng Trống :
Đề tài: phản ánh cuộc sống sinh hoạt của tầng lớp thị dân, đặc biệt là
tranh thờ
Cách làm : số lượng nhân lực tham gia làm rất ít, không cần đến nhiều
người
Chất liệu : làm bằng loại giấy điệp, loại to, loại giấy nhập từ Trung
Quốc
màu sắc : lấy màu hóa học là chủ yếu, không lấy màu từ tự nhiên
Đường nét : tươi sáng hơn, trau chuốt hơn
Quy trình sản xuất : nói là sáng tác dân gian, nhưng lại rất khoa học
Tranh Đông Hồ :
Đề tài : phản ánh về cuộc sống sinh hoạt truyền thống, đời sống của
nhân dân lao động
Cách làm : cần đến rất nhiều người, với nhiều công đoạn khác nhau Chất liệu : chủ yếu làm bằng giấy Dó