NhËn vµ truyÒn ¸p lùc cña chÊt khÝ ®-îc ®èt ch¸y trong xilanh, biÕn chuyÓn ®éng th¼ng cña piston thµnh chuyÓn ®éng quay cña trôc khuûu vµ truyÒn c«ng suÊt ®éng c¬ ra ngoµi... Do tiÕp [r]
Trang 1Hưng Yên 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
HỌC PHẦN: THỰC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: CAO ĐẲNG
Trang 21 Thực tập các bộ phận tĩnh - cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền 1.1 Nhận biết động cơ đốt trong
a Động cơ:
Là bộ máy đốt nhiên liệu với không khí đ-ợc tiến hành ở bên trong xilanh,
động cơ toả nhiệt dể biến nhiệt năng thành cơ năng, sinh ra động lực cho ô tô chuyển động Cấu tạo gồm:
b Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:
- Nhiệm vụ:
Nhận và truyền áp lực của chất khí đ-ợc đốt cháy trong xilanh, biến chuyển
động thẳng của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và truyền công suất
động cơ ra ngoài
Tạo thành hình dáng bên ngoài của động cơ, làm chỗ dữa hoặc chỗ dựa cho câc hệ thồng và cơ cấu khác của hoạt động
Dẫn động các cơ cấu và hệ thống khác của động cơ
- Cấu tạo gồm:
Bộ phận cố định: thân máy, nắp máy, xilanh, các te
Bộ phận chuyển động: piston xéc măng, chốt piston, thanh truyền, trục
khuỷu (trục cơ) và bánh đà
c Cơ cấu phân phối khí:
Trang 3- Nhiệm vụ:
Cơ cấu phân phối khí dùng để nạp vào xilanh hỗn hợp không khí- nhiên liệu
(động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ Diêgl) và để xả các khí thải ra ngoài một
cách kịp thời, dều đăn theo đúng thứ tự làm việc của động cơ
- Cấu tạo gồm:
Cơ cấu phân phối khí dùng trên ô tô đ-ợc chia thành 2 loại, loại xu páp đặt và xu páp treo
Cơ cấu xu páp treo: Trục cam đ-ợc treo trên nắp máy và gồm có các chi tiết sau: Trục cam, bánh răng trục cam, xích hoặc đai truyền động, dàn cò mổ, xupáp, lò xo xupáp, ống dẫn h-ớng
Cơ cấu xupáp đặt: Trục cam đ-ợc đặt trong thân máy và gồm có các chi tiết sau: Trục cam, con đội, thanh đẩy, đòn gánh (cò mổ), lò xo, ống dẫn h-ớng, xu páp, đĩa
đỡ lò xo
d.Hệ thống làm mát:
- Nhiệm vụ:
Trang 4Nhằm làm giảm nhiệt độ của động cơ khi làm việc và giử cho t0 của động cơ (80-90oC) luôn luôn làm việc trong điều kiện nhiệt độ ổn định và thích hợp nhất
- Cấu tạo gồm:
Két n-ớc, bơm n-ớc, quạt gió, ống dẫn dẫn n-ớc, van hằng nhiệt, các đ-ờng n-ớc trong thân máy và nắp máy
e Hệ thống bôi trơn:
- Nhiệm vụ:
Dùng để dẫn dầu đi bôi trơn các bề mặt chi tiết có sự chuyển động t-ơng đối trong động cơ Để giảm ma sát và tổn hao công suất của động cơ hoặc làm mát cho các chi tiết không thể làm mát bằng n-ớc đ-ợc
- Cấu tạo gồm:
Các te chứa dầu, phao dầu, cấc đ-ờng dầu, bơm dầu, các bầu lọc dầu, két làm mát dầu, van an toàn, đồng hồ đo áp xuất v.v
f Hệ thống cung cấp nhiên liệu:
- Nhiệm vụ:
Nhằm cung cấp cho động cơ l-ợng không khí và nhiên liệu thích hợp theo yêu cầu và làm việc của động cơ trong mọi tr-ờng hợp
- Cấu tạo gồm:
Động cơ xăng:
Loại dùng bộ chế hoà khí: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bộ chế hoà khí, các đ-ờng ống nạp và xả, ống giảm thanh và bầu lọc không khí
Loại dùng phun xăng điện tử: Thùng xăng, ống dẫn xăng, bầu lọc xăng, bộ
ổn định áp suất, bộ giảm dung động, các vòi phun xăng
Động cơ Diesel:
Trang 5Thùng chứa dầu, ống dẫn dầu, bơm tiếp tế nhiên liệu, các bầu lọc, bơm cao
áp, cấc vòi phun bầu lọc không khí, các đ-ờng ống nạp và xả, ống giảm thanh, hệ thống bugy sấy
g Hệ thống đánh lửa:
- Nhiệm vụ:
Dùng để đánh lửa (sinh ra tia lửa điện) đốt cháy hỗn hợp không khí- nhiên
liệu đã bị nén với áp xuất cao trong các xilanh theo đúng thứ tự làm việc của động cơ
- Cấu tạo gồm:
Máy phát điện, ắc quy, bô bin (ống tăng thế), bộ chia điện (đenko), tụ điện,
các dây dẫn, các bugi v.v
Trang 6h Hệ thống khởi động:
- Nhiệm vụ:
Dùng để tạo ra nguồn động lực ban đầu làm quay động cơ để khởi động
động cơ
- Cấu tạo gồm:
Máy khởi động, rơ le khởi động, cấc bộ phận hỗ trợ cho việc khởi động nh-: hâm nóng động cơ, hâm nóng khí nạp tr-ớc khi đ-a vào xilanh
Trang 71.2 Thực tập thân máy, nắp máy, xilanh và mài mặt máy
1.2.1 Nắp máy
a H- hỏng, nguyên nhân, hậu quả
Nắp máy làm việc trong điều kiện luôn tiếp xúc với khí cháy, chịu nhiệt độ cao, áp suất lớn vì vậy th-ờng xảy ra những h- hỏng sau:
STT
(1)
H- hỏng
(2)
Nguyên nhân
(3)
Hậu quả
(4)
1 Vênh nắp máy Do tháo, lắp không đúng kĩ
thuật
Dò hơi ảnh h-ởng
đến tỉ số nén
2 Rạn nứt nắp máy Do các vùng trên nắp máy ảnh h-ởng đến tỉ số
Hình 1.1 Nắp máy
Nắp máy
Cụm ống xả
Đệm cụm ống xả
Đệm cụm ống hút
Cụm ống hút
Đệm nắp máy
Bulông nắp máy
Trang 8chịu nhiệt độ khác nhau hoặc nắp máy bị thay đổi nhiệt độ đột ngột do đổ n-ớc lạnh vào khi động cơ
còn nóng
nén, làm giảm công suất của động cơ
3 Bị muội than bám
vào buồng đốt
Do quá trình cháy không hoàn hảo của nhiên liệu nh- hiện t-ợng cháy rớt, cháy trễ…
Gây hiện t-ợng kích
nổ (đối với động cơ
xăng) nếu muội than
rơi vào khe hở giữa piston và xilanh có thể gây x-ớc xilanh hoặc có thể dẫn đến kẹt xéc măng
4 Bị ăn mòn ở khu vực
buồng đốt, các
đ-ờng dẫn dầu bôi trơn, n-ớc làm mát
Do tiếp xúc với sản vật cháy sinh ra
Do có tạp chất ăn mòn lẫn trong dầu bôi trơn, n-ớc làm mát
Làm giảm độ bền của nắp máy nếu bị mòn nhiều sẽ làm n-ớc vào buồng đốt gây nên sự
cố vỡ piston, lọt dầu vào buồng đốt dầu cháy sinh ra muội than gây kích nổ và kẹt xécmăng
5 Các mối ghép ren bị
hỏng
Do tháo lắp không đúng kỹ thuật Do làm việc lâu ngày
Động cơ làm việc không an toàn , lọt hơi
lọt n-ớc, lọt dầu
6 Đệm nắp máy bị
hỏng
Do quá trình tháo lắp không chú ý hoặc quá hạn
sử dụng
Lọt hơi và giảm tỉ số nén của động cơ
Trang 9Hình 1.2 Tháo cụm ống xả
Hình 1.3 Tháo cụm ống hút
Hình 1.4 Trình tự tháo nắp
máy
b Quy trình tháo, lắp nắp máy ( Động cơ 1NZ-FE xe Toyota )
* Quy trình tháo
Công việc chuẩn bị tr-ớc khi tháo
- Vệ sinh bên ngoài nắp máy và xung
quanh chỗ tháo
- Xả n-ớc, xả dầu trong động cơ
- Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp gồm: khẩu,
tuýp, tay nối, tay vặn, búa nhựa
- Chuẩn bị các đồ đựng các chi tiết của
nắp máy khi tháo ra nh-: bàn khay, giá treo
đệm nắp máy
- Kê kích động cơ chắc chắn tr-ớc khi
tháo
- Tháo các đầu dây cao áp (đối với động
cơ xăng) và các đ-ờng dẫn dầu (đối với
động cơ Diêzel) ra khỏi nắp máy
- Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo
bugi hoặc vòi phun
- Dùng khẩu, tay nối để tháo nắp đậy nắp
máy
- Tháo các bộ phận nh- cụm hút, cụm xả
gắn trên nắp máy Quy trình tháo là ta tháo từ hai bên vào giữa và tháo làm
nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra (Hình 1.2 và 1.3).Mục đích: tránh hiện t-ợng bề
mặt lắp ghép giữa các cụm hút, cụm xả với mặt bên nắp máy bị vênh
Quy trình tháo nắp máy
Để tránh nắp máy bị cong vênh khi tháo cần chú ý tháo theo đúng quy trình
kỹ thuật
- Dùng khẩu, tay nối, tay vặn để tháo
bulông từ hai đầu vào giữa bắt chéo
nhau và xen kẽ nới đều làm nhiều lần
rồi mới tháo hẳn ra (Hình 1.4)
- Dùng cán búa hay búa nhựa gõ xung quanh nắp máy cho lỏng ra giữa nắp và
Trang 10Hình 1.5 Lắp đệm nắp máy
- Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp vào lỗ bugi để nhấc nắp máy ra
- Lấy đệm nắp máy ra và treo lên giá tránh va chạm để có thể dùng lại đựơc
Những chú ý trong khi tháo nắp máy
- Không đ-ợc tháo nắp máy ra khi động cơ còn đang nóng vì nắp máy làm bằng kim loại (gang hoặc hợp kim) có hệ số giãn nở lớn (đặc biệt với hợp kim nhẹ chẳng hạn nh- hợp kim nhôm) khi nóng chúng sẽ giãn nở lúc đó khi tháo sẽ dẫn tới vênh nắp máy
- Nếu nắp máy khó nhấc khỏi thân máy tuyệt đối không đ-ợc dùng tuốc nơ vít hay bất kỳ dụng cụ khác cậy vào nắp máy.Vì nh- vậy sẽ làm hỏng đệm, gây x-ớc bề mặt của nắp máy dẫn tới việc hở hơi, lọt n-ớc, lọt dầu
- Các chi tiết của nắp máy khi tháo ra phải để gọn gàng để khi lắp đ-ợc nhanh chóng
- Để ngửa nắp máy
* Quy trình lắp nắp máy
Công việc chuẩn bị tr-ớc khi lắp
- Vệ sinh nắp máy tr-ớc khi lắp
- Chuẩn bị dụng cụ lắp : bao gồm khẩu, tay vặn, tay nối, tuýp …
- Lấy dẻ lau khô hoặc xịt khô nắp máy bằng khí nén
- Bôi vào mỗi xi lanh một ít dầu bôi trơn tr-ớc khi lắp mục đích là để khi động cơ mới khởi động bơm dầu ch-a kịp phun dầu thì đã có dầu làm mát và bôi bôi trơn cho xi lanh
- Bôi vào đệm nắp máy một lớp mỡ mỏng nếu bôi nhiều khi xiết các bulông mỡ
sẽ điền đầy vào các đ-ờng dần dầu bôi trơn, n-ớc làm mát (tốt nhất là mỡ chì vì mỡ chì có khả năng chịu nhiệt cao) bởi vì giữa nắp và thân máy còn có các đ-ờng dẫn dầu, n-ớc làm mát tránh hiện t-ợng chảy dầu, lọt n-ớc ra xung quanh
Quy trình lắp nắp máy
- Đ-a đệm nắp máy đã đ-ợc bôi mỡ
vào theo đúng chiều của nó, mặt có dấu
quay lên trên (Hình 1.5) Nếu đệm nắp
máy không đ-ợc chỉnh đúng các lỗ dầu và
n-ớc có thể bị che kín, điều này có thể gây
Trang 11Hình 1.6 Thứ tự xiết các
bulông
Hình 1.7 Dùng cân lực xiết
các bulông.
Hình 1.8 Quy tắc xiết thêm
ra rò rỉ dầu và n-ớc, bôi trơn làm mát khó
khăn
- Đ-a nắp máy vào Chú ý dóng thẳng nắp máy với các chốt định vị của nắp
máy và thân máy rồi mới đặt nắp máy lên
- Lắp các long đen, bulông bằng tay tr-ớc sau đó mới dùng dụng cụ để lắp
- Khi vặn chặt dùng khẩu và tay nối xiết theo quy tắc xiết từ giữa là hai đầu
bắt chéo nhau, xen kẽ và xiết làm nhiều lần (Hình 1.6) rồi mới xiết đủ cân lực cho mỗi loại ( Hình 1.7) Lực xiết cho mỗi bulông là: 29 N.m (300 kg.cm)
- Khi đã xiết đủ cân lực cho mỗi bulông
thì loại động cơ này quy định cần phải xiết thêm nh- sau:
+ Dùng sơn đánh dấu vị trí bulông với nắp máy
+ Xiết chặt bulông lại thêm hai lần, mỗi lần xiết thêm một góc 900
+ Sau đó kiểm tra góc xiết bằng cách quan sát dấu trên bulông lệch đi một góc
1800 so với dấu trên nắp máy
Dấu sơn
Trang 12Hình 1.9 Lắp cụm ống hút
* Chú ý: Tuỳ mỗi loại động cơ khác nhau mà trị số lực xiết các bulông khác
nhau : Loại động cơ Trị số lực xiết Ghi chú 2AZ-FE 70 N.m (714 Kg.cm) Xiết thêm một góc 900 4A-GE 29 N.m (300 Kg.cm) Xiết thêm hai lần mỗi lần
một góc 900 4A-F 60 N.m (610 Kg.cm)
Đối với xe ô tô du lịch MercedesBenz 220 lực xiết lần đầu tiên là 4Kg.m,lần thứ hai là 6Kg.m Sau khi xe chạy thử khoảng tối đa 20 km, xiết lại lần cuối cùng với lực xiết là 8Kg.m đối với nắp máy bằng gang và 9Kg.m đối với nắp máy bằng kim loại nhẹ
- Dùng khẩu, tay vặn, tay nối để
lắp các cụm ống xả, ống hút Ban đầu ta
dùng tay vặn các bulông sau đó xiết
chặt theo trình tự xiết từ giữa ra hai đầu,
xiết làm nhiều lần xen kẽ nhau, xiết
đúng lực quy định (Hình 1.9).Tránh
làm cong vênh bề mặt lắp ghép, rách
đệm làm kín.Tuỳ từng loại động cơ mà
lực xiết đối với bulông cụm ống hút và
cụm ống xả có khác nhau Đối với động
cơ này lực xiết với bulông cụm ống hút
là 27 N.m, còn lực xiết với bulông cụm
ống xả là 8,0 N.m
- Dùng khẩu, tay vặn, tay nối để lắp các bộ phận khác nh-: Bugi, vòi phun, nắp che nắp máy…
c Kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh chi tiết
* Vệ sinh chi tiết
- Tr-ớc khi kiểm tra, sửa chữa cần
làm sạch các chi tiết
- Chuẩn bị dụng cụ: Bàn chải mềm,
bàn chải sắt, chổi và dung môi làm sạch
Làm sạch nắp máy
Hình 1.10 Làm sạch nắp máy
Trang 13Hình 1.12 Làm sạch ống dẫn h-ớng Hình 1.13 Làm sạch các bề mặt lắp ghép
Hình 1.14 Kiểm tra vết rạn nứt
Hình 1.11 Làm sạch buồng đốt
- Dùng bàn chải mềm và dung môi
làm sạch nắp máy (Hình 1.10)
* Chú ý : Không rửa nắp máy trong bể
dung môi nóng vì có thể làm hỏng chi tiết do dung môi nóng phần lớn
là axít ở nhiệt độ cao chúng sẽ phản ứng với kim loại gây ra hiện t-ợng ăn mòn
Làm sạch buồng đốt
- Dùng bàn chải sắt cạo hết muội than ra khỏi buồng đốt (Hình 1.11)
* Chú ý: Cẩn thận không làm x-ớc bề mặt buồng đốt
Làm sạch ống dẫn h-ớng
- Dùng chổi cọ sạch ống dẫn h-ớng kết hợp với dung môi làm sạch tất cả các
ống dẫn h-ớng trên nắp máy (Hình 1.12)
Làm sạch mảnh vụn của đệm, keo còn dính trên bề mặt
- Dùng dao cạo cạo hết các mảnh vụn của đệm còn dính ra khỏi bề mặt nắp
máy và mặt bích lắp cụm hút, cụm xả (Hình 1.13)
* Chú ý: Không đ-ợc làm x-ớc bề mặt
* Kiểm tra
Chuẩn bị dụng cụ để kiểm tra nh-:
Th-ớc kiểm phẳng, căn lá, bàn máp,
bột màu, sơn, dầu bôi trơn
Kiểm tra vết rạn nứt
- Với những vết nứt lớn ta hoàn toàn
có thể dùng mắt quan sát
Trang 14- Với những vết nứt nhỏ không nhìn thấy đ-ợc ta có thể kiểm tra bằng hai cách nh- sau:
Cách 1: Kiểm tra bằng sơn màu (Hình 1.14 )
+ Làm sạch nắp máy
+ Dùng bình phụt sơn màu có khả năng thẩm thấu vào chỗ cần kiểm tra trên nắp máy
+ Lau sạch sau đó quan sát nếu có vết nứt thì sẽ có màu sơn còn lại ở chỗ nứt Cách 2: Dùng dầu bôi trơn và bột màu:
+ Vệ sinh nắp máy
+ Chỗ nào nghi là nứt ta nhỏ dầu bôi trơn vào sau đó lau sạch
+ Tiếp đó ta trà bột màu lên
+ Sau đó lại lau sạch, do dầu có khả năng thẩm thấu với bột màu nên ở những chỗ nứt bột màu sẽ đ-ợc giữ lại ta sẽ quan sát đ-ợc
Kiểm tra các mối ghép ren
Chúng ta có thể quan sát hoặc dùng bulông của nó để thử nếu h- hỏng thì phải sửa chữa
Kiểm tra độ cong vênh của các bề
mặt lắp ghép trên nắp máy
(1) Kiểm tra độ vênh của nắp máy:
Để kiểm tra độ vênh của nắp máy ta có
hai cách kiểm tra nh- sau:
Cách 1: dùng th-ớc kiểm phẳng và căn lá
(Hình 1.15a):
Đặt nắp máy lên, đ-a th-ớc kiểm phẳng
vào và dùng căn lá kiểm khe hở giữa th-ớc
và mặt nắp máy Chúng ta tiến hành kiểm
tra ở nhiều vị trí khác nhau trên nắp máy
Nếu độ cong vênh lớn hơn giá trị cho phép
thì phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế
Cách 2: Dùng thiết bị kiểm tra là bàn
máp và bột màu:
Hình 1.15 Kiểm tra độ cong
vênh các bề mặt lắp ghép của
nắp máy.
Trang 15Bôi bột màu nên bàn máp sau khi đã đ-ợc pha chế, nắp máy đ-ợc làm sạch và
đặt bề mặt lắp ghép với thân máy tiếp xúc với bàn máp xoay đều nắp máy trên bàn máp bằng hai tay Sau đó mang ra quan sát, nếu diện tích bột màu t-ơng đối đều trên khắp bề mặt nắp máy khoảng 90% diện tích bề mặt nắp máy thì nắp máy đạt yêu cầu, còn nếu nhỏ hơn 90% hoặc có chỗ rất đậm lại có chỗ rất nhạt thì phải đ-a nắp máy ra để tiến hành sửa chữa
- Dùng th-ớc kiểm phẳng và căn lá kiểm tra nh- kiểm tra nắp máy (Hình 1.15.b
và 1.15.c) Nếu độ vênh lớn hơn giá trị cho phép thì phải sửa chữa, nếu lớn quá thì
thay mới
Bảng thông số độ cong vênh lớn nhất cho phép của các bề mặt lắp ghép một số
động cơ (đơn vị: mm)
TT Loại động cơ Bề mặt lắp ghép
nắp máy
Bề mặt lắp cụm ống hút
Bề mặt lắp cụm ống xả
1 1NZ-FE
4A-F
c Sửa chữa nắp máy
Sửa chữa vết nứt
- Với những vết nứt nhỏ ngoài buồng đốt thì có thể hàn lại bằng kim loại cùng
loại
- Với những vết nứt lớn hoặc vết nứt trong khu vực buồng đốt thì phải thay thế nắp máy
Sửa chữa các mối ghép ren hỏng
- Nếu trong giới hạn cho phép ta chỉ việc tarôren lại Khi tarôren phải th-ờng xuyên nhỏ dầu để có b-ớc ren đ-ợc tốt nhất
- Nếu ngoài giới hạn thì phải khoan sau đó ép bạc và tarôren lại
Sửa chữa độ vênh của mặt phẳng bắt cụm hút, xả
- Sau khi đã kiểm tra ta tiến hành cạo chỗ có đậm màu nhất sau đó đến chỗ nhạt
màu sau và tiến hành cạo thô tr-ớc sau đó cạo tinh.Trong quá trình cạo thì phải liên
tục kiểm tra khi nào đạt yêu cầu thì thôi
Sửa chữa độ vênh nắp máy