1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập môn Động cơ đốt trong

28 2,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 14,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MôC LôC 1. Vẽ sơ đồ và trình bày nguuyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ? 2 2. Vẽ sơ đồ và trình bày nguuyên lý làm việc của động cơ đốt trong 2 kỳ? 3 3. So sánh ưu nhược điểm của động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ? 6 4. Nêu vai trò, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phân tích đặc diểm kết cấu của piston? 6 5.Nêu vai trò điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phân tích đặc diểmkết cấu của thanh truyền? 10 6.Nêu vai trò điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phân tích đặc diểmkết cấu của trục khuỷu? 14 7.Trình bày các yêu cầu và phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của HTNL động cơ xăng dùng chế hòa khí? 19 8.Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống không tải? 20 9.Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống làm đậm? 21 10.Trình bày các yêu cầu và phân loại hệ thông nhiên liệu động cơ diesel. Vẽ sơ đồ trình bày nguyên lý làm việc của HTNL động cơ diesel? 23 11. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức catte? 25 12. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn một vòng kín? 27

Trang 1

Nguyên lý động cơ đốt trong

MụC LụC

Nguyên lý động cơ đốt trong 1

MụC LụC 1

1 Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguuyờn lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ? 2

2 Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguuyờn lý làm việc của động cơ đốt trong 2 kỳ? 3

3 So sỏnh ưu nhược điểm của động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ? 6

4 Nờu vai trũ, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phõn tớch đặc diểm kết cấu của piston? 6

5.Nờu vai trũ điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phõn tớch đặc diểmkết cấu của thanh truyền? 10

6.Nờu vai trũ điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phõn tớch đặc diểmkết cấu của trục khuỷu? 14

7.Trỡnh bày cỏc yờu cầu và phõn loại hệ thống nhiờn liệu động cơ xăng Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguyờn lý làm việc của HTNL động cơ xăng dựng chế hũa khớ? 19

8.Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguyờn lý làm việc của hệ thống khụng tải? 20

9.Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguyờn lý làm việc của hệ thống làm đậm? 21

10.Trỡnh bày cỏc yờu cầu và phõn loại hệ thụng nhiờn liệu động cơ diesel Vẽ sơ đồ trỡnh bày nguyờn lý làm việc của HTNL động cơ diesel? 23

11 Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguyờn lý làm việc của hệ thống bụi trơn cưỡng bức cat-te? .25

12 Vẽ sơ đồ và trỡnh bày nguyờn lý làm việc của hệ thống làm mỏt cưỡng bức tuần hoàn một vũng kớn? 27

Trang 2

Hành trình thứ 2 – Nén

Pitong đi từ ĐCD lên điểm chết trên xupap nạp đóng muộn 1 góc φ2 tại điểm d2 nhằm tận dụng quán của dòng khí nạp để nạp thêm Piston đi lên làm nhiệt độ và áp suất trong xylanh tăng dần cho đến điểm C’ tương ứng với góc φ3 thì bugi đối với động cơ xăng đánh lửa vòi phun đối với động cơ điêzen phun nhiên liệu Góc φ3 được gọi là góc đánh lửa sớm đối với động cơ xăng hay góc phun sớm đối với động cơ điêzen Sau một thời gian ngắn chuẩn bị hỗn hợp bùng cháy

Hành trình thứ 3 – cháy giãn nở

Piston đi từ ĐCT xuống ĐCD cả hai xupap đều đóng nhiệt độ và áp xuất trong xylanh tiếp tục tăng, môi chất giãn nở đẩy piston đi xuống làm thể tích xylanh tăng dần lên cho đến điểm b’ tương ứng với góc φ3, xupap xả mở sớm nhằm tận dụng chênh áp để thải tự do 1 phần lớn lượng khí thải ra bên ngoài

Hành trình thứ 4 – Xả

Piston đi từ ĐCD lên ĐCT xupap nạp đóng xupap xả mở, Piston đẩy cưỡng bức khí thải trong xylanh theo đường thải ra ngoài nhằm tận dụng quán tính của dụng quán tính của dòng khí thải, xupap thải đóng muộn một góc φ4 tại điểm r’

Trang 3

Nhận xét

- Trong bốn hành trình chỉ có một hành trình sinh công là hành trình cháy giãn nở ba hành trình còn lại là tiêu tốn công

- Các xupap đều có góc mở sớm đóng muộn nhằm mục đích thải sạch nạp đầy

- Cuối của kỳ xả đầu kỳ nạp cả hai xupap đều mở tương ứng với góc φ1&φ4 (mục tiêu

là môi trường và công suất cao)

2 Vẽ sơ đồ và trình bày nguuyên lý làm việc của động cơ đốt trong 2 kỳ?

Hành trình 1

Piston đi từ ĐCT xuống ĐCD quá trình cháy vẫn đang tiếp tục diễn ra nhiệt độ và áp suất trong xylanh tiếp tục tăng sau đó giảm dần do thể tích xylanh dần khi piston mở

Trang 4

của thải B tại b áp suất trong xylanh giảm xuống đột ngột, khí thải được tự do ra bên ngoài Khi piston mở cửa nạp A tại d khí nạp mới có áp suất cao đi vào trong xylanh quét khí đã cháy theo đường thải ra ngoài.

Tóm lại hành trình thứ hai bao gồm các quá trình sau:

- Quét nạp

- Lọt khí

- Nén

- Cháy

Trang 6

3 So sánh ưu nhược điểm của động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ?

Ưu điểm

- Nếu cùng hành trình piston (S) cùng kích thước (D) cùng D,S N Vòng quay Động cơ

2 kỳ sinh công gấp 2 lần so với động cơ 4 kỳ tuy nhiên do tổn thất của quá trình nạp thải nên động cơ 2 kỳ chỉ lớn hơn 1,2-1,8 lần động cơ 4 kỳ

- Cơ cấu phối khi đơn giản, dễ chế tạo

- Mô men của động cơ hai kỳ đều hơn

Vai trò của piston:

Vai trò chủ yếu của piston là cùng với xylanh, nắp xylanh bao kín tạo thành buồng cháy, đồng thời truyền lực của khí thể cho thành truyền cũng như nhận lực từ thành truyền để nén khí Ngoài ra ở một số động cơ hai kỳ piston còn có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp và thải của cơ cấu phối khí

Điều kiện làm việc:

Điều kiện làm việc của piston rất khắc nghiệt cụ thể là:

•Tải trọng cơ học lớn và có chu kỳ:

- Áp suất lớn, có thể lên đến 120kG/cm2 hoặc hơn thế nữa

- Lực quán tính lớn, đặc biệt là động cơ cao tốc

•Tải trọng nhiệt cao:

Do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy có nhiệt độ 2200 – 2800K nên nhiệt độ đỉnh piston

có thể đến 500-800K Do nhiệt độ cao, piston bị giảm sức bền, bó kẹt, nứt, làm giảm

hệ số nạp, gây kích nổ…

Trang 7

Vật liệu chế tạo:

Vật liệu chế tạo piston phải đảm bảo cho piston làm việc ổn định và lâu dài trong những điều kiện khắc nghiệt đã nêu ở trên Trong thực tế, một số vật liệu sau được dùng chế tạo piston:

- Gang: Thường dùng là gang xám, gang dẻo, gang cầu Gang có sức bền nhiệt và bên

cơ học khá cao, hệ số giãn nở dài nhỏ nên khó bị bó kẹt, dễ chế tạo và rẻ Tuy nhiên gang rất nặng nên lực quán tính của piston lớn Do đó gang chỉ dùng để chế tạo piston động cơ tốc độ thấp Mặt khác hệ số dẫn nhiệt của gang nhỏ nên nhiệt độ đỉnh piston cao

- Thép: Thép có sức bền cao nên piston nhẹ Tuy nhiên hệ số hệ số dẫn nhiệt cũng nhỏ đồng thời khó đúc nên hiện nay ít được dùng Một số hãng đã sử dụng thép để chế tạo piston như Ford (nhược điểm hệ số giãn nở nhỏ khó đúc)

- Hợp kim nhôm: Hợp kim nhôm có nhiều ưu điểm như nhẹ, hệ số dẫn nhiệt lớn, hệ số

ma sát với gang(xylanh thường làm bằng gang) nhỏ, dễ đúc, dễ gia công nên được dùng phổ biến để chế tạo piston Tuy nhiên hợp kim nhôm có hệ số giãn nở dài lớn nên khe hở giữa piston và xylanh phải lớn để tránh bó kẹt Do đó, lọt khí nhiều từ buồng cháy xuống hợp trục khủy, động cơ khó khởi động và làm việc có tiếng gõ khi piston đổi chiều Ở nhiệt độ cao độ bền của piston giảm khá nhiều

Phân tích đặc điểm kết cấu của piston:

Để thuận lợi phân tích kết cấu có thể chia piston thành những phần như đỉnh, đầu, thân

và chân piston Mỗi phần đều có nhiệm vụ và đặc điểm kết cấu riêng

• Đỉnh piston: có nhiệm vụ cùng với xylanh, nắp xylanh tạo thành buồng cháy Về mặt kết cấu có các loại đỉnh piston sau:

- Đỉnh bằng: diện tích chịu nhiệt nhỏ, kết cấu đơn giản kết cấu này được sử dụng trong động cơ diesel buồng cháy dự bị và buồng cháy xoáy lốc

Trang 8

- Đỉnh lồi: Có sức bền lớn Đỉnh mỏng, nhẹ nhưng diện tích chịu nhiệt lớn Loại đỉnh này thường được dùng trong động cơ xăng 4 kỳ và 2 kỳ xupap treo, buồng cháy chỏm cầu.

- Đỉnh lõm: có thể tạo lóc xoáy nhẹ, tạo thuận lợi cho quá trình hình thành hỗn hợp

và cháy Tuy nhiên sức bền kém và diện tích chịu nhiệt lơn hơn so với đỉnh bằng Loại đình này được dùng cho cả động cơ diesel và động cơ xăng

- Đỉnh chứa buồng cháy: Thông thường gặp trong động cơ điesel Đối với động cơ diesel có buồng cháy trên đỉnh piston, kết cấu buồng cháy phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây tùy từng trường hợp cụ thể:

o Phải phù hợp với hình dạng buồng cháy và hướng của chùm tia phun nhiên liệu để

tổ chức tạo thành hỗn hợp tốt nhất

o Phải tận dụng được xoáy lốc của không khí trong quá trình nén

• Đầu piston: Đường kính đầu piston thường nhỏ hơn đường kính thân vì thân là phần dẫn hướng của piston Kết cấu đầu piston phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Bao kín tốt cho buồng cháy nhằm ngăn khí cháy lọt xuống cacte dầu và dầu bơi trơn

từ cacte sục lên buồng cháy Thông thường người ta dùng xéc măng để bao kín Có hai loại xéc măng dầu để ngăn dầu sục lên buồng cháy Số xéc măng tùy thuộc vào loại động cơ:

o Nếu động cơ tốc độ nhỏ, tỷ số nén lớn, đường kính xylanh lớn thì số xéc măng nhiều hơn

o Xéc măng được lắp lỏng trong rãnh xéc măng nên có thể tự xoay trong rãnh để xylanh không bị mòn cục bộ

- Tản nhiệt tốt cho piston vì phần lớn nhiệt của piston truyền qua xéc măng đến môi chất làm mát Để tản nhiệt tốt thường dùng các kết cấu đầu piston sau:

o Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn

o Dùng gân tản nhiệt ở dưới đỉnh piston

o Tạo rãnh ngăn nhiệt ở đầu piston để giảm nhiệt lượng truyền cho xéc măng thứ nhất(chi tiết làm việc khắc nghiệt)

o Làm mát đỉnh piston như ở động cơ I FA-W50 Trong những động cơ cỡ lớn, đĩnh piston rỗng được làm mát bằng dầu lưu thông

Trang 9

- Sức bên cao, để tăng sức bên và độ cứng vững cho bệ chốt piston người ta thiết kế các gân trợ lực.

• Thân piston có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston chuyển động trong xylanh:

- Chiều cao h của thân piston được quyết định bởi điều kiện áp suất tiếp xúc, do lực ngang N gây ra, phải nhỏ hơn áp suất tiếp xúc cho phép:

- Vị trí tâm chốt được bố trí sao cho piston và xylanh mòn đều, đồng thời giảm va đập và gõ khi piston đổi chiều Một số động có có tâm chốt piston lệch với tâm xylanh một giá trị e về phía nào đó sao cho lực ngang Nmax giảm để hai bên chịu lực

N của piston và xylanh mòn đều

- Chống bó kẹt piston: có nhiều nguyên nhân gây ra bó kẹt piston trong xylanh, cụ thể do:

o Lực ngang N

o Lực khí thể

o Kim loại giãn nở

Do những nguyên nhân trên piston thường bị bó kẹt theo phương tâm chốt

• Chân piston:

Trang 10

5.Nờu vai trũ điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phõn tớch đặc diểmkết cấu của thanh truyền?

Điều kiện làm việc:

+Chịu tỏc động của lực khớ thể

+Chịu tỏc động của lực quỏn tớnh nhúm piston

+Chịu tỏc động của lực quỏn tớnh thanh truyền lăm cho thanh bị nĩn , uốn dọc, uốn ngang

Vật liệu chế tạo thanh truyền :

Khi động cơ hoạt động thanh truyền chịu tác dụng của lực quán tính và lực do áp suất môi chất trong xy lanh tạo ra và lực này luôn luôn thay đổi về phơng chiều và độ lớn

đòi hỏi thanh truyền phái cứng vững và nhẹ thanh truyền đợc làm bằng thép C30,C35,C40,C45,45Mn2, 40CrNi, 40Cr, 40MnMo

Nhng đối với động cơ ZIL130 thanh truyền đợc làm bằng thép 45

2 Kết cấu thanh truyền

Kết cấu thanh truyền được chia làm 3 phần

- Đầu nhỏ thanh truyền: Đầu lắp ghộp chốt pistụng

- Đầu to thanh truyền: Lắp ghộp giữa thanh truyền với chốt khuyu

- Thõn thanh truyền: Là phần thanh truyền nối giữa đầu nhỏ và đầu to

• Đầu nhỏ thanh truyền:

- Khi chốt pittụng lắp tự do:

Trang 11

- Đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình trụ rỗng

- Thanh truyền của động cơ cỡ lớn thường dùng đầu nhỏ dạng cung tròn đồng tâm,đôi khi dùng kiểu ôvan để tang độ cứng của đầu nhỏ

- Trong những động cơ máy bay, động cơ xăng dùng trên ô tô, đầu nhỏ thanh truyền

Ở một số động cơ hai kỳ tốc độ cao do áp suất trên mặt chốt lớn và khó bôi trơn nên người ta thường không dùng bạc lót mà dùng ô bi đũa

Trong những động cơ làm mát đỉnh pittông bằng cách phun dầu nhờn nhờn vào mặt dưới của đỉnh pittông, trên đầu nhỏ thanh truyền phải bố trí lỗ phun dầu Dầu sau khi bôi trơn bề mặt bạc lót và chốt pittông sẽ phun qua lỗ phun vào mặt dưới đỉnh pittông

để làm mát đỉnh

• Thân thanh truyền

Kết cấu của thân thanh truyền phụ thuộc vào tiết diện ngang thân thanh truyền

+ Loại thân thanh truyền có tiết diện tròn: thường dùng trong động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ tốc độ thấp

@Ưu điểm của các loại này là dễ chế tạo theo phương pháp rèn tự do và dễ gia công

@Khuyết điểm của loại thân thanh truyền này là sử dung vật liệu không hợp lý

Trang 12

+Thân thanh truyền có tiết diện chữ I: được dùng rất nhiều trong động cơ ô tô máy kéo

và các loại động cơ cao tốc Loại thân có tiết diện này sử dụng vật liệu rất hợp lý( trục y_y nằm trong mặt phẳng lắc

@Loại thân thanh truyền có tiết diện chữ I thường chế tạo theo phương pháp rèn khuôn ,thích hợp với phương án sản xuất lớn

Ở một vài động cơ nhiều hàng xylanh, đôi khi dùng loại thanh truyền có tiết diện chữ

H để tăng bán kính chuyển tiếp từ thân đến đầu to thanh truyền nhằm tăng độ cứng vững của thân thanh truyền

+ Loại thân thanh truyền có tiết diện hình chữ nhật và hình ôvan thường dùng trong động cơ mô tô ,xuồng máy, động cơ cỡ nhỏ Loại thân này kết cấu đơn giản dễ chế tạo

Đôi khi để tăng độ cứng vững và dễ khoan đường dầu bôi trơn, thân thanh truyền có gân gia cố trên suốt chiều dài của thân

Đường kính lỗ dẫn dầu thường bằng 4÷8 mm Đường kính lỗ dẫn dầu phải bảo đảm cung cấp đầy đủ lượng dầu bôi trơn và nhanh chóng đưa dầu lên bôi trơn khi khởi động Vì vậy lỗ dẫn dầu không nên quá lớn hoặc quá bé

Do công nghệ khoan lỗ dầu khó khăn nhất là đối với các loại thanh truyền dài , nên có khi người ta gắn ống dẫn dầu bôi trơn ở phía ngoài thân thể để đưa dầu tư đầu to lên đầu nhỏ

Chiều rộng h của thân thanh truyền tăng dần từ đầu nhỏ lên đầu to để phù hợp với quy luật phân bố của lực quán tính tác dụng lên thân thanh truyền trong mặt phẳng lắc Lực quán tính phân bố theo quy luật hình tam giác

• Đầu to thanh truyền

Kích thước đầu to thanh truyền phụ thuộc vào đường kính và chiều dài chốt khuỷu

yêu cầu :

Trang 13

- Có độ cứng vững lớn để bạc lót không bị biến dạng

- Kích thước nhỏ gọn

+ lực quán tính chuyển động quay nhỏ;

+giảm kích thước hộp trục khuỷu,

- Chỗ chuyển tiếp giữa thân và đầu to phải có góc lượn lớn để giảm ứng suất tập trung

- Dễ lắp ghép cụm pittông thanh truyền với trục khuỷu

3 Kết cấu một số dạng thanh khác

Kết cấu thanh truyền lắp kế tiếp:

Loại này hai thanh truyền của hai hàng xi lanh giống hệt nhau lắp kết tiếp

trên cùng một chốt khuỷu

- Ưu điểm:

Kết cấu đơn giản dễ chế tạo, hai thanh truyền làm hoàn toàn giống

hệt nhau nên chế tạo rẻ tiền

- Nhược điểm:

Chốt khuỷu phải làm dài ảnh hưởng chiều dài trục khuỷu và thân máy làm tăng trọng lượng động cơ và giảm sức bền trục khuỷu

Loại thanh truyền trung tâm :

-Loại thanh truyền trung tâm loại thanh truyền có hai thanh truyền cùng lắp chung trên một chốt khuỷu cả hai thanh truyền cùng lắp trên một mặt phẳng nên một thanh truyền

có dạng hình nạng còn thanh truyền kia lắp đồng tâm và bị kẹp giữa nạng thanh truyền nạng

-Ưu điểm:

Động học động lực học hai thanh truyền trên giống nhau hai hàng xi lanh giống nhau nhưng chốt khuỷu ngắn hơn chốt khuỷu thanh truyền lắp kế tiếp

-Nhược điểm:

Trang 14

Loại thanh truyền này có khuyết điểm chế tạo phúc tạp, hơn nữa dùng bạc lót có kết cấu đặc biệt mặt trong và mặt ngoài đều là mặt làm việc do đó khó chế tạo bạc lót Loại thanh truyền chính và thanh truyền phụ Loại này có một thanh

thanh truyền phụ lắp trên thanh truyền chính

-Ưu điểm:

Loại thanh truyền này ngày nay được dùng khá nhiều vì nó ưu điểm

Kết cấu nhẹ gọn giảm được kích thước và trọng lượng thanh truyền và đồng thời đảm bảo đọ cứng vững của đầu to thanh truyền

-Nhược điểm:

Động học pittông thanh truyền trên hai hàng xi lanh không giống nhau Khi làm việc thanh truyền chính còn chịu thêm mô men uốn phụ

Loại thanh truyền hình sao:

Trong động cơ hình sao thanh truyền của các xi lanh cùng nằm chung trên một chốt khuỷu nên không dùng kiểu thanh truyền lắp kế tiếp hoặc thanh truyền trung tâm được.Chốt khuỷu dài nên độ cứng vững kém khả năng chịu lực trục khuỷu Trong động cơ hình sao dùng cơ cấu thanh truyền chính lắp nhiều thanh truyền phụ thanh truyền chính có kích thước lớn có độ cứng vững cao nên đầu to thanh truyền chính có nhiều chốt lắp nhiều thanh truyền phụ

6.Nêu vai trò điều, kiện làm việc, vật liệu chế tạo và phân tích đặc diểmkết cấu của trục khuỷu?

1- vai trò:

Trục khuỷu nhận lực tác dụng từ piston tạo mômen quay kéo các máy công tác và nhận năng lượng của bánh đà; sau đó truyền cho thanh truyền và piston thực hiện quá trình nén cũng như trao đổi khí trong xylanh

2- §iÒu kiÖn lµm viÖc

Trang 15

Khi động cơ làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính của các khối lợng tham gia chuyển động tịnh tiến cũng nh lực quán tính của các khối lợng tham gia chuyển động quay, gây nên ứng suất xoắn và uốn có giá trị rất lớn Ngoài ra còn xuất hiện ứng suất do dao động xoắn khi động cơ làm việc, chịu ma sát và mài mòn lớn Do vậy, trục khuỷu của động cơ cần phải có sức bền cơ học cao, độ cững vững lớn, khả năng chống mòn cao của các bề mặt làm việc (cổ trục và chốt khuỷu) khi khối lợng không lớn lắm

3- Vật liệu chế tạo

Trục khuỷu đợc chế tạo bằng thép các bon chất lợng cao hoặc thép hợp kim bằng

ph-ơng pháp rèn dập hoặc cũng có thể đúc bằng gang có sức bền cao và bằng thép Thép

đợc dung phổ biến hơn gang Những loại vật liệu này đáp ứng các yêu cầu: Độ bền cao, tính dẻo, chống mài mòn, độ cứng vững cao, khả năng chống mỏi và chịu đợc tải trọng va đập Các loại thép ding để chế tạo trục khuỷu có giới hạn bền kéo 750 ữ 850 MPa, giới hạn đàn hồi 600ữ650 MPa

4 Đặc điểm kết cấu cỏc dạng trục khuỷu

1 Trục khuỷu nguyờn

Trục khuỷu gồm cú cỏc phần:

Đầu trục khuỷu, khuỷu trục (chốt, mỏ,cổ trục khuỷu) và đuụi trục khuỷu

- Đầu trục khuỷu thường dựng để lắp bỏnh răng dẫn động bơm nước,bơm

dầu bụi trơn, bơm cao ỏp, bỏnh đai (puly) để dẫn động quạt giú và đai ốc khởi động để khỏi động động cơ bằng tay quay Cỏc bỏnh răng chủ động hoặc bỏnh đai dẫn động lắp trờn đầu trục khuỷu theo kiểu lắp căn hoặc lắp trung gian và đều là lắp bỏn nguyệt đai

ốc hóm chặt bỏnh đai, phớt chắn dầu, ổ chắn dọc trục đều lắp trờn đầu trục khuỷu Ngoài ra cỏc bộ phận thường gặp kể trờn trong một số động cơ cũn cú lắp bộ giảm dao động xoắn của hệ trục khuỷu ở đầu trục khuỷu bộ dao động xoắn cú tỏc dụng thu năng

Ngày đăng: 23/04/2016, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w