1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 1. Chuyển động cơ học

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 22,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.. - Nêu được lực là đại lượng vectơ.[r]

Trang 1

MÔN VẬT LÍ 8, NĂM HỌC 2016 -2017

CHƯƠNG I: CƠ HỌC

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức.

1.1.1 Chuyển động cơ

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ

1.1.2 Lực cơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật

- Nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì

- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

1.1.3 Áp suất

- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển

- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng

- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

- Nêu được điều kiện nổi của vật

1.1.4 Cơ năng

- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công

- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công

Trang 2

- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví

dụ minh hoạ

- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất

- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn

- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn

- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ

về định luật này

1.2 Kỹ năng

1.2.1 Chuyển động cơ

- Vận dụng được công thức v =

s t

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

1.2.2 Lực cơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật

- Nêu được lực là đại lượng vectơ

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động

- Nêu được quán tính của một vật là gì

- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

1.2.3 Áp suất

- Vận dụng được công thức p =

F

S

- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng

- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

1.2.4 Cơ năng

- Vận dụng được công thức A = F.s

- Vận dụng được công thức P = A t

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 01

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

1.2 Kĩ năng:

- HS nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- HS nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Biết xác định trạng thái của vật đối với một vật được chọn làm mốc

- HS nêu được các dạng chuyển động cơ học thường gặp (chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn)

1.3 Thái độ: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

2 Câu hỏi quan trọng.

- Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- Khi nào một vật được coi là đứng yên?

- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì?

3 Đồ dùng dạy học.

3.1 Chuẩn bị đối với nhóm học sinh:

- 1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn; Sgk, Vở ghi, đồ dùng học tập

3.2 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK; SGV; SBT; máy tính, máy chiếu

4 Đánh giá.

Bằng chứng đánh giá:

Trả lời được các câu hỏi của giáo viên

Sôi nổi, có tinh thần hợp tác khi hoạt động nhóm và làm thí nghiệm

Hình thức đánh giá

+ Trong bài giảng: Thái độ học tập, Vận dụng giải quyết tình huống học tập + Sau bài giảng: Thông qua kiểm tra bài cũ, làm bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài học mới

5 Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức

- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: (2phút)

- Phương pháp:

- Phương tiện, tư liệu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự, ghi tên

học học sinh vắng

- Lớp trưởng (lớp phó) báo cáo sĩ số 8A: 8B:

Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập

Trang 4

Mục đích/Mục tiêu, thời gian: (2 phút)

Đem lại hứng thú học tập cho học sinh

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại

- Phương tiện, tư liệu: SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

-Nêu câu hỏi:

“ Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây

Như vậy có phải mặt trời chuyển động

còn trái đất đứng yên không?”

HS thảo luận theo nhóm

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

- Mục đích/ Mục tiêu, thời gian: (12 P)

Biết được khái niệm về chuyển động cơ học

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, TN trực quan, Hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu: SGK;

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám

mây… chuyển động hay đứng yên?

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật

như thế nào

GV: Cây trồng bên đường là vật đứng

yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có

đúng hoàn toàn không?

GV: Em hãy tìm một VD về chuyển

động cơ học Hãy chỉ ra vật làm mốc?

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy

VD?

VD: Người ngồi trên xe không chuyển

động so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

I Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường đứng yên

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô

tô chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển động Nếu không chuyển động thì đứng yên

C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe

Hoạt động 4: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

- Mục đích/ Mục tiêu, thời gian (10 P)

Chuyển động và đứng yên chỉ có tính tương đối thùy thuộc vật chọn làm mốc

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, Hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu: SGK; Thước kẻ, Máy chiếu.

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: chiếu hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng

cho học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì

hành khách chuyển động hay đứng yên?

Tại sao?

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi

đầu bài

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

C4: Hành khách chuyển động với nhà

ga vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách C6: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

Hoạt động 5: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp:

- Mục đích/ Mục tiêu, thời gian (7P)

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, Hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu: SGK; Máy chiếu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà

em biết và hãy lấy một số VD chuyển

động cong, chuyển động tròn?

GV: Trình chiều hình vẽ và quỹ đạo

chuyển động và giảng cho học sinh rõ

III Một số chuyển động thường gặp: HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng

Chuyển động cong: ném đá Chuyển động tròn: kim đồng hồ

Hoạt động 6: Củng cố và vận dụng

- Mục đích/ Mục tiêu, thời gian (10 P)

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, Hoạt động nhóm

- Phương tiện, tư liệu: SGK; Máy chiếu.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV: Chiếu hình 1.4 lên bảng Cho HS

thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so

với vật nào, đứng yên so với vật nào?

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11

đúng hay không?

Hệ thống lại kiến thức của bài

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví

dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

Trang 6

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập.

Hoạt động 7 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Mục đích/Mục tiêu, thời gian (2p): Giúp học sinh biết cách tự học các yêu cầu của giáo viên ở nhà

- Phương pháp: Gợi ý, đặt vấn đề

- Phương tiện, tư liệu: SGK; SBT

a Bài vừa học:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT ở SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”

b.Bài sắp học: “vận tốc”

- Ghi nhớ nhiệm vụ về nhà

6 Tài liệu tham khảo

- SGK, SGV vật lý 8, SBT lí 8

7 Rút kinh nghiệm + Thời gian:

+ Câu hỏi:

+ Phân chia các hoạt động

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:23

w