1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 31 - Lớp 4

56 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 524,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

laïi ñaëc ñieåm cuûa daõy soá töï nhieân. Hoaït ñoäng caù nhaân, lôùp..  Nhaän xeùt tieát hoïc.. Kieán thöùc: Hieåu theá naøo laø traïng ngöõ, yù nghóa cuûa traïng ngöõ. Kyõ naêng: Nhaä[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2019

2 Kỹ năng : Đọc đúng các tên riêng, chữ số La Mã XII Đọc trôi chảy được toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ Aêng-co Vát

3 Thái độ : Giáo dục H yêu thích những cảnh đẹp của đất nước ta và trên thế giới

4 MT(TP) : Thấy được vẻ đẹp hài hịa của khu đền Ăng-co Vát trong vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên lúc hồng hơn

II Chuẩn bị :

 GV : Aûnh khu đền Aêng-co Vát

 Bảng phụ để ghi các câu trong bài cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

 Kiểm tra đọc 3 H

 Đánh giá nhận xét

5 Giới thiệu bài : Aêng-co Vát

 Em đã biết những cảnh đẹp nào của

đất nước và trên thế giới?

 Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em ra

nước ngoài thăm khu đền Aêng-co Vát uy nghi, tráng lệ niềm tự hào của nước Cam-pu-chia Đây là 1 công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào bậc nhất trên thế giới

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

Hát

 Đọc thuộc lòng bài thơ

 Bài thơ cho em biết điều gì?

 Trong bài thơ có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp Em thích hình ảnh nào? Vì sao?

 Vịnh Hạ Long, Sa Pa, động Phong Nha Kẻ Bàng, Vạn Lí Trường Thành, Kim tự tháp Ai Cập, Tháp Eùp-phen…

 Lắng nghe

Trang 2

10’

10’

 Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT: Đọc đúng từ, câu và hiểu

nghĩa các từ ngữ mới trong bài

 PP : giảng giải, thực hành, trực

quan

 Yêu cầu 1 H đọc cả bài (tranh minh

họa)

 Chia đoạn: 3 đoạn

 Đoạn 1: Từ đầu… đầu thế kỉ XII

 Đoạn 2:Khu đền chính…xây gạch

vỡ

 Đoạn 3: Phần còn lại

 Luyện đọc kết hợp sửa lỗi phát âm,

cách đọc

 Giải nghĩa từ ngữ

 Đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 MT: Hiểu nội dung bài đọc

 PP: Đàm thoại, giảng giải, trực

quan

MT(TP) : Thấy được vẻ đẹp hài

hịa của khu đền Ăng-co Vát trong vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên lúc hồng hơn

Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao

đổi và TLCH

 Aêng-co Vát được xây dựng ở đâu

và từ bao giờ?

 Khu đền chính được xây dựng kì

công như thế nào?

Hoạt động lớp, nhóm đôi

 1 H đọc + lớp đọc thầm( chia đoạn)

 H đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt)

 Luyện đọc: Aêng-co Vát, điêu khắc tuyệt diệu, nhẵn bóng, gạch vữa, XII…

 Hỏi hợp lí ở câu văn dài: những ngọn tháp…tán tròn/ vươt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính

 Đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa của từ

 Luyện đọc theo cặp

 1 H đọc lại cả bài

Hoạt động lớp

 Thảo luận nhóm 4- trình bày

 Aêng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ XII

 Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài gần 1500 m có 398 gian phòng, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào

Trang 3

10’

4’

1’

 Du khách cảm thấy thế nào khi

thăm Aêng-co Vát? Tại sao lại như

vậy?

 Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời

gian nào?

 Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu

đền có gì đẹp?

Giảng: khu đền Aêng-co Vát quay về

hướng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh

sáng mặt trời vàng soi vào bống tối cửa

đền, vào những ngọn tháp cao vút,

những thềm đá rêu phong, làm cho

phong cảnh có vẻ uy nghi,gợi sự trang

nhiêm và tôn kính(tranh đền Aêng-co

Vát)

 Rút ý từng đoạn

 Bài Aêng-co Vát cho ta thấy điều gì?

→ giảng: Đền Aêng-co Vát là 1 công

trình xây dựng và điêu khắc theo kiểu

mẫu mang tính nghệ thuật thời cổ đại

của nhân dân Cam-pu-chia có từ thế kỉ

XII

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

MT: Đọc lưu loát diễn cảm

 PP: Giảng giải, luyện tập, thực

hành

 Tìm cách đọc hay

 Hướng dẫn tìm giọng đọc: giọng

chậm rãi, thể hiện tình cảm kính

phục, ngưỡng mộ Nhấn giọng ở

những từ ngữ chỉ đặc điểm của đền

Hoạt động 4: Củng cố

 Thi đọc diễn cảm đoạn văn mình

thích Vì sao?

 Bài Aêng-co Vát cho ta thấy điều

gì?

 Nhận xét – đánh giá

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 Khi thăm Aêng-co Vát du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Vì nét kiến trúc ở đây rất độc đáo và có từ lâu đời

 Cảnh đền vào lúc hoàng hôn

 Aêng-co Vát thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn thápvút giữa chùm lá thốt nốt xoà tán tròn Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

 Hs tiếp nối nhau trả lời

 Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền Aêng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

Hoạt động cá nhân, lớp

 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi,

tìm giọng đọc

 Nhiều H luyện đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài

 2H/ 1 nhóm + HS nêu

Trang 4

 Chuẩn bị: Con chuồn chuồn nước

 Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2019

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán

3 Thái độ: Giáo dục H tính xác, khoa học, cẩn thận

4 KNS: Biết vận vào thực tế

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, thước dây cuộn, (hoặc đoạn dây có ghi mét)

 HS : Phiếu thực hành (vở bài tập toán 4 tiết 143)

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ: “Thực hành”

 GV kiểm tra sự chuẩn bị của H

3 Giới thiệu bài: “Thực hành (tt)”

 GV ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 MT: Giúp H nắm cách vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ

 PP: Trực quan

 GV yêu cầu H đọc ví dụ trong SGK

 GV gợi ý cho H

+ Bước 1: Tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB (theo xăng ti mét)

+ Bước 2: Vẽ vào tờ giấy

 Lưu ý: H phải vẽ đoạn thẳng AB

“đúng” 5cm

 Hoạt động 2: Thực hành

 MT: Giúp H biết cách vẽ chiều dài của bảng lớp, vẽ được sơ đồ phòng học hình chữ nhật trên giấy theo tỉ lệ cho trước

 PP: Thực hành

KNS: Biết vận vào thực tế

Bài 1:

 GV giới thiệu vơi H chiều dài của

 Hát tập thể

Hoạt động lớp

 H đọc

 H thực hành bước 1: 20m = 2000cm

 Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5cm

5 cm

Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

 Đọc yêu cầu

Trang 6

3cm 5’

1’

bảng lớp là 3m

 Yêu cầu H nêu các bước làm BT1

 Yêu cầu H làm bài

Bài 2:

 GV chia lớp thành các nhóm đôi

thực hành theo các bước

 GV kiểm tra việc thực hành của

mỗi H

 Nhận xét và đánh giá

 Lưu ý: yêu cầu H nào cũng được

thực hành

 Hoạt động 3: Củng cố

 MT: Củng cố lại cách vẽ, đo

 PP: Thực hành

KNS: Biết vận vào thực tế

 GV cho H đo vẽ, bàn học vào giấy

theo tỉ lệ 1: 20

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị: “Ôn tập về số tự nhiên”

 Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2019

2 Kỹ năng: Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

3 Thái độ: Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

4 KNS: +Trình bày các ý tưởng bảo vệ MT ở nhà và ở trường

+ Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ MT

5 MT: Sự cần thiết phải bảo vệ MT và trách nhiệm tham gia bảo vệ MT của

HS

6 HCM: Cần kiệm liêm chính

7 NL(TP) : + Bảo vệ MT là giữ cho MT trong lành sống thân thiện với MT , duy trì , bảo vệ và sử dụng tiết kiệm , hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ Mt là góp phần sử dụng tiết kiệm hiệu quả NL

II Chuẩn bị :

 GV : Phiếu giao việc, sách Đạo đức 4

HS : Sách Đạo đức 4

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

 Hỏi về việc tìm hiểu tình hình bảo

vệ môi trường tại địa phương

 GV nhận xét – ghi điểm

3 Giới thiệu bài: Bảo vệ môi trướng

(tiết 2)

 GV ghi tựa lên bảng

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Làm BT2

 MT: Giáo dục H có thái độ bảo vệ môi trường

 PP: Thảo luận nhóm

MT: Sự cần thiết phải bảo vệ

MT và trách nhiệm tham gia bảo vệ MT của HS

 Hát

 2, 3 H trả lời

Hoạt động nhóm, lớp

Trang 8

6’

 GV chia lớp thành các nhóm

 Giao việc cho các nhóm yêu cầu

thảo luận trong 2 phút nội dung bài

tập

 GV đánh giá kết quả làm việc của

các nhóm và đưa ra đáp án đúng

a) Các loại cá, tôm bị tiêu diệt, ảnh

hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu

nhập của con người sau này

b) Thực phẩm không an toàn, ảnh

hưởng đến sức khoẻ con người và làm

ô nhiễm đất và nguồn nước

c) Gây ra hạn hán lũ lụt, hoả hoạn, xói

mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước

ngầm dự trữ

d) Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật

dưới nước bị chết

đ) Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng

ồn)

e) Lam ô nhiễm nguồn nước, không

khí

 Hoạt động 2: Bài tập 3

 MT: Giáo dục H biết bảo vệ và

gìn giữ môi trường

 PP: Thảo luận nhóm

HCM: Cần kiệm liêm chính

NL(TP) : + Bảo vệ MT là giữ

cho MT trong lành sống thân

thiện với MT , duy trì , bảo vệ và

sử dụng tiết kiệm , hiệu quả các

nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Đồng tình ủng hộ

những hành vi bảo vệ Mt là góp

phần sử dụng tiết kiệm hiệu quả

NL

 GV yêu cầu H thảo luận nhóm đôi

bài tập 3 trong vòng 2 phút

 Gọi một số H trình bày ý kiến của

mình

 GV kết luận

 Làm việc theo nhóm 4

 H đọc nội dung các tình huống, thảo luận và tìm cách giải quyết

 Các nhóm làm việc

 Các nhóm trình bày ý kiến từng tình huống

 Các nhóm khác nghe và bổ sung

ý kiến

Hoạt động nhóm, đôi

 H làm việc nhóm đôi

 1 số H trình bày ý kiến của mình

Trang 9

6’

10’

 a, b: không tán thành

 c, d, đ: tán thành

 Hoạt động 3: Làm BT4

 MT: Giáo dục H biết xử lý các

tình huống liên quan đến môi

trường

 PP: Sắm vai theo nhóm

KNS: +Trình bày các ý tưởng

bảo vệ MT ở nhà và ở trường

+ Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ MT

 GV giao việc cho các nhóm thảo

luận tìm cách xử lý và sắm vai

 GV nhận xét cách xử lý của từng

nhóm và chốt lại hành vi đúng

a) Thuyết phục mẹ chuyển bếp than

sang chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanh

c) Tham gia dọn sạch đường làng và

thu phế liệu cùng các bạn

 Hoạt động 4: Củng cố

 MT: Củng cố kiến thức về bảo

vệ môi trường

 PP: Thảo luận nhóm

KNS: +Trình bày các ý tưởng

bảo vệ MT ở nhà và ở trường

+ Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ MT

 GV chia lớp thành 3 nhóm: trường,

lớp, xóm (phố)

 Yêu cầu H từng nhóm thảo luận về

tình hình bảo vệ môi trường của địa

bàn mình, những điều tốt và xấu

(cách xử lí rác, nước, cây xanh…) và

cách giải quyết các vấn đề đó, H đã

tham gia như thế nào vào phong

trào bảo vệ môi trướng tại trường,

lớp và địa phương

Hoạt động nhóm

 Lớp chia thành các nhóm (mỗi nhóm 6 H)

 Mỗi nhóm chọn 1 vấn đề, để giải quyết và sắm vai

 Đại diện từng nhóm lên trình bày

 Cả lớp nhận xét, chất vấn

Hoạt động nhóm

 Lớp chia 3 nhóm

 Các nhóm thảo luận và ghi lại các

ý kiến

 Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

Trang 10

1’

 GV nhận xét kết quả làm việc của

từng nhóm

 Mời H đọc lại phần ghi nhớ

5 Tổng kết – Dặn dò :

 H tích cực tham gia các hoạt động

bảo vệ môi trường tại địa phương

 Chuẩn bị: Dành cho địa phương

 Nhận xét tiết học

 Các nhóm khác bổ sung ý kiến

 H đọc

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 11

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2019

2 Kỹ năng : Đọc đúng các tiếng ,từ khó dễ lẫn Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi theo đúng đấu câu, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, êm ả, đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn của bài

3 Thái độ : Giáo dục H yêu thích những cảnh đẹp thiên nhiên đất nước

II Chuẩn bị :

 GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

 Bảng phụ để ghi các câu trong bài cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1’

4’

1’

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Aêng-co Vát

 Kiểm tra đọc 3 H

 Đánh giá nhận xét

6 Giới thiệu bài : con chuồn chuồn

nước

Treo tranh minh hoạ và hỏi:

 Bức tranh vẽ cảnh gì?

 Nhìn bức tranh, em thấy cảnh quê

hương như thế nào?

Bài Con chuồn chuồn nước của nhà

văn Nguyễn Thế Hội, các em sẽ thấy vẻ đẹp của chú chuồn bé nhỏ và quen thuộc, thấy làng xóm, sông nước, thiên nhiên đất nước ta đẹp

Hát

 Đọc từng đoạn và TLCH

 Bài đọc cho em biết điều gì?

 Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào?

 Bức tranh vẽ cảnh 1 con chuồn chuồn đang bay giữa không trung Trên trơìi cao đàn cò đang bay, dưới bóng chú là cánh đồng, làng xóm, dòng sông

 Cảnh quê hương thanh bình, êm ả

Trang 12

34’

10’

10’

lung linh như thế nào?

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT: Đọc đúng từ, câu và hiểu

nghĩa các từ ngữ mới trong bài

 PP : giảng giải, thực hành, trực

quan

 Yêu cầu 1 H đọc cả bài

 Chia đoạn: 2 đoạn

 Đoạn 1: Ôi chao! đang còn phân

vân

 Đoạn 2: Phần còn lại

 Luyện đọc kết hợp sửa lỗi phát âm,

cách đọc

 Giải nghĩa từ ngữ

 GV đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 MT: Hiểu nội dung bài đọc

 PP: Đàm thoại, giảng giải, trực

quan

 Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao

đổi và TLCH

 Chú chuồn chuồn nước được miêu

tả như thế nào?

 Chú chuồn chuồn nước được miêu

tả rất đẹp nhờ biện pháp nghệ thuật

nào?

 Em thích hình ảnh so sánh nào ? vì

sao?

 ý đoạn 1

Giảng: cách miêu tả chú chuồn

chuồn bay rất đặc sắc,cho thấy phong

cảnh làng quê thanh bình, sinh động

Tình yêu quê hương, đất nước của

Hoạt động lớp, nhóm đôi

 1 H đọc + lớp đọc thầm( chia đoạn)

 H đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt)

 Luyện đọc câu cảm: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!

 Đọc thầm phần chú giải và nêu nghĩa của từ

 Luyện đọc theo cặp

 1 H đọc lại cả bài

Hoạt động lớp

 Thảo luận nhóm 4- trình bày

 4 cánh mỏng như giấy bóng, hai con mắt lung linh như thuỷ tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân

 Biện pháp nghệ thuật so sánh

 Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, hai con mắt long lanh như thuỷ tinh…

 Vẻ đẹp về hình dáng màu sắc của chú chuồn chuồn nước

Trang 13

10’

4’

1’

tác giả thể hiện qua những câu văn

nào?

 Đoạn 2 cho em biết điều gì?

 Bài văn nói lên điều gì?

→ chốt ý ghi bảng

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

MT: Đọc lưu loát diễn cảm

 PP: Giảng giải, luyện tập, thực

hành

 Tìm cách đọc hay

 Hướng dẫn tìm giọng đọc: giọng

giọng nhẹ nhàng, êm ả, đổi giọng

linh hoạt phù hợp với nội dung từng

đoạn của bài

Hoạt động 4: Củng cố

 Thi đọc diễn cảm đoạn văn mình

thích Vì sao?

 Bài văn nói lên điều gì?

 Nhận xét – đánh giá

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 Chuẩn bị: Vương quốc vắng nụ

cười

 Nhận xét tiết học

lặng sóng, luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước…

 Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả khi miêu tả cảnh đẹp của làng quê

 Bài ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương của tác giả

Hoạt động cá nhân, lớp

 2 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi,

tìm giọng đọc

 Nhiều H luyện đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài

 2H/ 1 nhóm + HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 14

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2019

Chính tả

NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, trình bày đẹp bài thơ “Nghe lời chim nói”

2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc thanh hỏi / thanh ngã

3 Thái độ: Giáo dục H tính cẩn thận

4 MT(BP): Có ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống

II Chuẩn bị :

 GV : Thẻ từ lớn

HS : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ: “Đường đi Sa Pa”

 Gọi 3 H lên bảng

 Yêu cầu mỗi H viết 5 từ đã tìm

được ở BT1

Nhận xét

3 Giới thiệu bài: Nghe lời chim nói

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 MT: Nghe, viết đúng bài thơ

 PP: Giảng giải, thực hành

MT(BP): Có ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống

a/ Tìm hiểu nội dung bài thơ

 GV đọc bài thơ

 Loài chim nói về điều gì?

b/ Hướng dẫn viết từ khó

 Yêu cầu H nêu từ khó – phân tích

 GV đọc từ khó

 GV đọc bài

 Hát

 H thực hiện

Hoạt động lớp, cá nhân

 H theo dõi – gạch chân từ khó

 Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thuỷ điện

 H nêu

 H viết bảng con

 H viết

Trang 15

2’

 Thu chấm bài – nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập

 MT: Làm đúng các bài tập phân

biệt thanh hỏi / ngã

 PP: Thực hành

Bài 2b:

 Gọi H đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

 Chia nhóm 4 – phát thẻ từ

 Yêu cầu các nhóm tìm từ

 Yêu cầu các nhóm trình bày phần

làm việc của nhóm

 GV nhận xét – tổng kết

Bài 3:

 Gọi H đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

 Yêu cầu H dùng bút chì gạch chân

những từ không thích hợp

 GV nhận xét – kết luận

 Lời giải:

a) Núi – lớn - Nam Cực – năm – này

b) Ở – cũng – cảm – cả

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Về viết thêm

 Chuẩn bị: “Vương quốc vắng nụ

cười”

 Nhận xét tiết

Hoạt động nhóm

 H đọc

 H thực hiện

 Các nhóm thực hiện

 H thực hiện

 H đọc

 H làm SGK – 1 H làm bảng phụ

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 16

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2019

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp H ôn tập về

 Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân

 Hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể

 Dãy số tự nhiên và 1 số đặc điểm của nó

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng ôn tập về số tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục H tính chính xác, khoa học, cẩn thận

4 KNS: Biết vận kiến thức vào bài tập

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, bảng phụ BT1

HS : SGK, vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1’

2 Bài cũ: “Thực hành”

 GV cho H ôn lại tỉ lệ bản đồ

 Sửa bài tập nhà

 Chấm vở, nhận xét

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về số tự

nhiên”

 GV ghi bảng tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

 MT: Giúp H ôn tập về đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân, hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể, dãy số tự nhiên và số đặc điểm của nó

 PP: Thực hành, vấn đáp

KNS: Biết vận kiến thức vào bài tập

Hoạt động lớp, cá nhân

 H đọc số, phân tích số

 Xác định giá trị của chữ số 9

 H nêu

Trang 17

 PP: Luyện tập, thực hành

KNS: Biết vận kiến thức vào

bài tập

Bài 1:

 GV cho H đọc đề, hướng dẫn H làm

1 câu mẫu, H tự làm tiếp các phần

a) GV đưa các số

 Yêu cầu H nêu giá trị của chữ số 5

b) yêu cầu H đọc các số

 Nêu giá trị của chữ số 3

 GV yêu cầu H quan sát kĩ từng dãy

số, điền số thích hợp vào ô trống

 Khi sửa bài, GV có thể gợi ý H nêu

lại đặc điểm của dãy số tự nhiên

Hoạt động cá nhân, lớp

 Đọc yêu cầu

 H làm bài, sửa bài

 Đọc yêu cầu

 H đọc nối tiếp các số

b) Số tự nhiên bé nhất là số 0

c) Không có STN lớn nhất vì dãy STN có thể kéo dài mãi

 Nhận xét

a) 67 , 68 , 69 ; 798 ,799 , 800 ;

999 , 1000 , 1001 b) 8 , 10 , 12 ; 98 , 100 , 102 ;

Trang 18

 GV chấm 1 số vở, nhận xét

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị: “Ôn tập về số tự nhiên

(tt)”

 Nhận xét tiết học

 Nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019

Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ

2 Kỹ năng: Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ

3 Thái độ: Giúp H có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

4 KNS: Biết đặt câu cĩ trạng ngữ

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng lớp viêt sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ

HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

 Gọi H dưới lớp trả lời câu hỏi:

+ Câu cảm dùng để làm gì?

+ Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết được câu cảm

 Gọi H nhận xét câu trả lời của bạn

và bài bạn làm trên bảng

 Nhận xét và cho điểm từng H

3 Giới thiệu bài:

 Viết lên bảng câu văn: Hôm nay,

em được cô giáo khen

 Yêu cầu 1 H đọc và tìm CN, VN

trong câu

 Nhận xét bài làm của H

 Giới thiệu: Câu có hai thành phần

chính là CN, VN còn từ “hôm nay”

có chức vụ gì trong câu, nó có ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

 MT: Giúp H hiểu được thế nào là trạng ngữ

 PP: Đàm thoại, giảng giải

 H hát

 3 học sinh lên bảng đặt câu

 2 H đứng tại chỗ trả lời

 Nhận xét

 1 H đọc thành tiếng và làm bài:

Hôm nay, em / được cô giáo khen

 Lắng nghe

Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 20

Bài 1, 2, 3

 Yêu cầu 3 H tiếp nối nhau đọc yêu

cầu của từng bài tập

+ Em hãy đọc phần được in

nghiêng trong câu?

+ Phần in nghiêng giúp em hiểu

 Nhận xét, kết luận câu H đặt đúng

+ Em hãy thay đổi vị trí của các

phần in nghiêng trong câu?

 GV ghi nhanh lên bảng các câu của

H

+ Em có nhận xét gì về vị trí của

các phần in nghiêng

+ Khi ta thay đổi vị trí của các

phần in nghiêng nghĩa của câu có bị

thay đổi không?

 Kết luận: Các phần in nghiêng được

gọi là trạng ngữ Đây là thành phần

phụ trong câu xác định thời gian,

nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, …

của sự việc nêu trong câu

+ Trang ngữ trả lời cho những câu

+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này,

+ Phần in nghiêng nhờ tinh ham

thần học hỏi giúp em hiểu nguyên

nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa

học lớn và sau này giúp em xác định

được thời gian I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng

 Tiếp nối nhau đặt câu

+ Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa

học nổi tiếng?

+ Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

+ Bao giờ I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

+ Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

 Tiếp nối nhau đặt câu

+ Sau này, I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi

+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, I-ren sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng

+ Các phần in nghiêng có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ

+ Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng thì nghĩa của câu không thay đổi

 Lắng nghe

+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? + Trạng ngữ có thể đ7ng1 đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ

Trang 21

3’

13’

4’

 Hoạt động 2: Ghi nhớ

 MT: H nắm được ghi nhớ của

bài?

 PP: Đàm thoại

 Gọi H đọc phần ghi nhớ

 Yêu cầu H đặt câu có trạng ngữ

GV chú ý sửa lỗi cho H

 Hoạt động 3: Luyện tập

 MT: H biết nhận diện và đặt câu

 Yêu cầu H tự làm bài

 GV nhắc H dùng bút chì gạch chân

dưới bộ phận trạng ngữ

 Gọi H nhận xét bài bạn làm trên

bảng

 Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu?

 Nhận xét, khen ngợi H hiểu bài

Bài 2

 Gọi H đọc yêu cầu bài tập

 Yêu cầu H tự làm bài

 Gọi H đọc đoạn văn GV chú ý sửa

lỗi dùng từ, đặt câu cho từng H

 Cho điểm những H viết tốt

 Hoạt động 4: Củng cố

 MT: Củng cố nội dung bài học

 PP: Thi đua, trò chơi

và vị ngữ

Hoạt động lớp, cá nhân

 3 H đọc thành tiếng phần ghi nhớ

H cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp

 3 đến 5 H tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

 1 H đọc thành tiếng yêu cầu của bài:

 1 H làm trên bảng lớp H dưới lớp dùng bút chì gạch chân các trạng ngữ trong câu

 Nhận xét

 3 H nối nhau trình bày

a) Trạng ngữ chỉ thời gian

b) Trạng ngữ chỉ nơi chốn

c) Trạng ngữ chỉ thời gian, kết quả, thời gian

 1 H đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

 H tự viết bài sau đó đổi vở cho nhau để chữa bài

 3 đến 5 H đọc đoạn văn của mình trước lớp

Trang 22

 Thi đua: Đội A đặt câu, đội B nêu

trạng ngữ và ngược lại

 GV tổng kết, nhận xét

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Dặn H về nhà hoàn thành đoạn

văn, học thuộc phần ghi nhớ và

chuẩn bị bài sau

 Chuẩn bị: “Thêm Trạng Ngữ chỉ

nơi chốn cho câu”

 Nhận xét tiết học

 Chia đội A, B

 2 đội thi đua đặt câu

 Lớp cổ vũ, nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 23

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp H ôn tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

2 Kỹ năng: Rẽn kĩ năng so sánh xếp thứ tự các số tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục tính nhanh nhẹn, chính xác, cẩn thận

4 KNS: Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài tập

II Chuẩn bị :

 GV : Sách Toán 4, sách BT toán 4

HS : Sách Toán 4, sách BT toán 4, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ: Ôn tập về số tự nhiên

 Sửa bài số 5/ 161

 Đọc số: 3265910

→ GV nhận xét và ghi điểm

3 Giới thiệu bài:

Ôn tập về số tự nhiên

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Luyện tập

 MT: Giúp H ôn tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

PP: Thực hành

KNS: Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài tập

Bài 1:

 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

 Khi chữa bài, GV có thể cho H nêu

cách so sánh 2 số, chẳng hạn với trường hợp: 989 … 1321

(2 số có chữ số khác nhau)

 Với trường hợp: 150482…150459

(2 số có chữ số bằng nhau)

 Với trường hợp: 72600…726100 ta

phải thực hiện phép tính trước rồi mới so sánh

 Hát

 Gọi 3 H lên bảng sửa

 1 H đọc

Hoạt động cá nhân

 Bài tập yêu cầu ta so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống

Trang 24

 H đọc đề bài

 Làm và sửa bài

 Nhận xét

Bài 4:

 GV đặt từng câu hỏi theo nội dung

bài học cho H làm bài

 GV nhận xét

 Hoạt động 2: Rút kiến thức

 MT: Hệ thống kiến thức

 PP: Hỏi đáp, thực hành

KNS: Biết vận vào kiến thức

vào bài tập

 Hỏi cách đọc số, viết số

+ So sánh số, xếp thứ tự các số

 Hoạt động 3: Củng cố

 MT: Củng cố kiến thức

 PP: Trò chơi

 Xếp thứ tự các số sau:

5178, 6178, 7178, 4178

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Làm bài tập 5/ 161

 Chuẩn bị: “Ôn tập về số tự nhiên

(tt)”

 Nhận xét tiết học

 Đọc yêu cầu

 Làm và chữa bài

 Đọc yêu cầu

 H trả lời câu hỏi của bài tập bằng phương pháp “Truyền tin”

a) 0, 10, 100 b) 9, 99, 999 c) 1, 11, 101 d) 8, 98, 998

Hoạt động cá nhân

 H tự trả lời

Hoạt động nhóm

 H thi đua nhanh trong vòng 1 phút

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 25

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019

Tập làm văn

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

3 Thái độ: Giáo dục H lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo

4 KNS: Biết chọn từ ngữ để miêu tả ngỗi hình của con vật

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ, phấn màu, tranh ảnh 1 số con vật

HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ: Điền vào giấy tờ in sẵn

 GV nhận xét tình hình bài sửa

3 Giới thiệu bài:

Các em đã học bố cục của bài văn tả con vật Từ bố cục đó muốn viết

thành bài văn, phải biết quan sát và

chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con

vật, biết tìm các từ ngữ thích hợp để

miêu tả Bài này, chúng ta sẽ tiếp tục

luyện tập về điều đó, đặc biệt tập

trung vào miêu tả các chi tiết ngoại

hình

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Hướng dẫn quan

 Hướng dẫn H tìm các từ chỉ các bộ

phận của con ngựa được miêu tả trong đoạn

Hoạt động lớp

 Đọc kĩ đoạn “con ngựa” SGK

 1 H đọc → Lớp đọc thầm

 1 H đọc yêu cầu BT2 → Lớp đọc

Trang 26

- Hai lỗ mũi

- Hai hàm răng

- dài

- ve vẩy hết sang phải lại sang trái

 Hoạt động 2: Chọn lọc chi tiết

để miêu tả

 MT: Biết chọn lọc các chi tiết,

tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp,

làm nổi bật ngoại hình của con vật

 PP: Thực hành

KNS: Biết chọn từ ngữ để miêu

tả ngỗi hình của con vật

Bài 3:

 Treo 1 số tranh ảnh con vật

 Yêu cầu H quan sát và chọn những

chi tiết cần phải tả của con vật mà

các em yêu thích, đọc 2 ví dụ SGK

để hiểu yêu cầu đề

 GV nhận xét

 Chấm bài 1 vài em để rút kinh

nghiệm

 Hoạt động 3: Củng cố

 MT: Khắc sâu kiến thức

Hoạt động cá nhân, lớp

 1 H đọc yêu cầu

 Ghi vào vở theo cột như BT2

→ Tìm càng nhiều từ ngữ miêu tả càng tốt, so sánh các bộ phận đó với những vật khác làm nổi bật được vẻ đẹp của các chi tiết miêu tả

 1 vài H đọc bài làm

 Lớp nhận xét

 H xem lại bài của mình

 H dựa vào các chi tiết chọn lọc tả miệng lại các bộ phận con vật mình thích

 Lớp nhận xét

Trang 27

2’

 Nhận xét, phân tích điểm hay

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

 Hoàn chỉnh BT3 vào vở

 Chuẩn bị: “Luyện tập xây dựng

đoạn văn miêu tả con vật”

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 28

Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2019

Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

2 Kỹ năng: Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn

3 Thái độ: Giúp H có ý thức sử dụng Tiếng Việt trong văn hóa giao tiếp

4 KNS: Nhận biết dược trạng ngữ chỉ nơi chốn và biết đặt câu cĩ trang ngữ chỉ nơi chốn

II Chuẩn bị :

 GV : Các băng giấy viết bài tập 2, 3

HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ cho câu

 Yêu cầu 2 H lên bảng Mỗi H đặt 2

câu có thành phần trạng ngữ và nêu

ý nghĩa của trạng ngữ

 Gọi 2 H đứng tại chỗ đọc đoạn văn

ngắn về một lần em được đi chơi

xa, trong đó có dùng trạng ngữ

 Gọi H nhận xét bài bạn làm trên

bảng

 Nhận xét, cho điểm từng H

3 Giới thiệu bài:

 Hỏi: + Trạng ngữ có tác dụng gì?

 Giới thiệu: Trong tiết học trước các

em đã hiểu ý nghĩa của từng trạng ngữ biết xác định trạng ngữ và đặt câu có trạng ngữ Tiết học này các

em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

4 Phát triển các hoạt động

 Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

 MT: Nắm được những hiểu biết

 H hát

 2 H lên bảng đặt câu

 2 H đọc đoạn văn

 Nhận xét

+ Trạng ngữ có tác dụng xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích … của sự việc nêu trong câu

 Lắng nghe

Hoạt động lớp, cá nhân

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w