Đề cương ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ thông tin. Các mục được trình bày rõ ràng theo mục lục câu hỏi ở trang thứ nhất. Nội dung câu trả lời được tổng hợp từ bài giảng của giáo viên và các sách tham khảo cũng như giáo trình.
Trang 1Đề cương
MÔN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
Đề 1 : ……… 2
Câu 1 : phân tích và so sánh các khái niệm các ngành công nghiệp văn hóa, các ngành công nghiệp sáng tạo , các ngành CN bản quyền 2
Câu 2 :đánh giá tình hình phát triển của ngành thủ công 2
Câu 3 : Đề cử giải pháp phát triển ngành thủ công ở nước ta 3
Đề 2 : 4
Câu 1: Mỗi ngành CNVH hình thành đều do những nhu cầu khác nhau của con ng Sản phẩm của mỗi ngành lại có sự khác nhau nhằm đáp ứng đc nhu cầu của mọi ng Tuy nhiên nhìn chung thì các ngành CNVH đều có những hoạt động chính như 4
Câu 2 So sánh quy trình này với quy trình SX hệ thống Vật chất 4
Câu 3 :Đánh giá thành tựu và hạn chế của ngành điện ảnh ở nước ta 5
Câu 4: Đề xuất giải pháp cho ngành điện ảnh 5
Đề 3: 6
Câu 1 : phân tích cơ bản các ngành CNVH 6
Câu 2 : đanh giá tình hình phát triển của ngành thời trang ở nước ta hiện nay 7
ĐỀ 4 8
Câu 1:Phân tích vai trò của các ngành CNVH đối với sự phát triển kinh tế , văn hóa , xã hội 8
Câu 2 :Trình bày các Chính sách phát triển ngành sáng tạo ở Vương Quốc Anh 9
Câu 3: đề xuất chính sách phát triển các ngành CN VHVN 10
ĐỀ 5: 11
Câu 1: phân tích các xu hướng phát triển của các ngành CNVH 11
Câu 2:Trình bày Chính sách phát triển của các ngành CNVH ở TQ 11
Câu 3: đề xuất chính sách phát triển các ngành CN VHVN 12
ĐỀ 6: 13
Câu 1 Phân tích quy trình sáng tạo và phân phối của 1 ngành thủ công 13
Câu 2: Khái niệm và đặc điểm ngành điện ảnh 13
Câu 3: Đánh giá thành tựu và hạn chế của ngành điện ảnh ở nước ta 14
ĐỀ 7 : 16
Câu 1:Phân tích tính chất phụ thuộc vào luật bản quyền, tính rủi ro , chi phí sx , tái sx của ngành điện ảnh 16
Câu 2: Trình bày xu hướng quốc tế hóa và địa phương hóa 16
Câu 3:Phân tích khái niệm và đặc điểm ngành thủ công 17
Trang 2Đề 1 :
Câu 1 : phân tích và so sánh các khái niệm các ngành công nghiệp văn hóa, các ngành công nghiệp sáng tạo , các ngành CN bản quyền
Theo quan điểm của UNC thuật ngữ “ Các ngành CNVH “ đc áp dụng cho “ các ngành CN két hợp sự sáng tạo , sản xuất và khai thác các nội dung , có bản chất phi vật thể và văn hóa các nội dung này thường đc bảo vệ bởi luật bản quyền va thể hiện dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ”( Phân tích KN này ra) Phạm vi của các ngành CNVH khá rộng từ những ngành mang tính văn hóa dân gian , thủ công , lễ hội , nghệ thuật biểu diễn , văn học hội họa…
Trong khi UNC và 1 số nước như Phần Lan ,TBN , Đức , Nhật… use khái niệm Các ngành CNVH thì 1 số nước như Vương quốc Anh ,Úc , Singapo… lại use thuật ngữ các ngành CN sáng tạo Chính phủ Anh định nghĩa Các ngành CN sáng tạo là “ những ngành CN có nguồn gốc từ sự sáng tạo , kỹ năng và tài năng cá nhân , có khả năng tạo ra của cải , và làm việc thong qua việc tạo ra và khai thác các sở hữu trí tuệ” ( phân tích KN)
Các ngành CN bản quyền đc hiểu là “ tất cả các ngành CN tạo ra sản phẩm bản quyền hoặc sản phẩm lien quan như những sản phẩm cơ bản , cốt lõi của ngành Ví dụ quảng cáo , phần mềm máy tính , biểu diễn , âm nhạc m xuất bản… ( Phân tích KN)
- Phân tích điểm tương đồng giữa 3 KN trên
- Phân tích điểm khác nhau
Câu 2 :đánh giá tình hình phát triển của ngành thủ công
Từ xưa đến nay nước ta có biết bao ngành nghề thủ công nổi tiếng và có giá trị lâu đời 1 trong số đó là nghề làm gốm nổi tiếng có Làng Gốm Bát Tràng ( HN ) ,Làng Gốm Phù Lãng ( BN ) , Làng Gốm Thanh Hà ( Hội An)
Gốm mỹ nghệ Việt Nam là một mặt hàng đặc biệt phản ánh văn hoá truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam Theo số liệu thống kê do một chuyên gia gốm sứ cung cấp đến cuối năm 2012 trên cả nước có tổng số 286 cơ sở sản xuất đồ gốm sứ gia dụng lớn, nhỏ của Việt Nam, đạt tổng doanh số 1.677 tỷ đồng/năm và chiếm 30% thị phần cả nước Hiện nay trên thị trường mặt hàng gốm rất đa dạng về hình dáng kiểu mẫu ( khắc hình thù các con vật , chạm trổ hoa lá, …) và chức năng để use gốm cũng rất đa dạng tùy vào hình thức bên ngoài có thể là lọ cắm hoa , có thể là tranh gốm hay bình gôm để trang trí phòng khách … Thị trường tiêu thụ của gốm sứ hiện nay chủ yếu là trong nước nhưng cũng ko ít các mặt hàng được xuất khẩu ra các nước
Trang 3bạn Chủ yếu nguồn nhân lực tạo ra gốm hiện nay là những con ng ở những Làng nghề họ truyền nối nhau và để lại cho con cái nghề làm gốm
Bên cạnh những thuận lợi thì nghề thủ công Gốm cũng có ko ít nhũng mặt hạn chế như dù các mặt hàng gốm đã có sự đa dạng về hình thức nhưng so với các mặt hàng gốm nước bạn như TQ thì còn kém và hạn chế , hơn nữa ta còn phải chú trọng đến vấn đề giá bán cũng là 1 trong những yếu tố cạnh tranh chủ yếu , thị trường tiêu thụ sản phẩm thì còn hạn hẹp , đội ngũ công nhân làm ra Gốm về chuyên môn còn kém , công tác quản lý còn kém
1 số những nguyên nhân dân đến thực trạng trên là do ta chưa có sự quản lý , quan tâm chu đáo và đầu tư vào những khâu kỹ thuật cho công nhân làm Gốm , hay chưa mở rộng đc thị trường tiêu thụ…
Câu 3 : Đề cử giải pháp phát triển ngành thủ công ở nước ta
-Cần đào tạo nguồn nhân lực 1 cách chuyên nghiệp hơn
-Đưa các thiết bị hiện đại , khoa học vào sản xuất nhằm hộ trợ ng sản xuất để làm ra sản phẩm hiện đại và phù hợp với thị trường
-Đưa ra những chính sách quản lí , mục tiêu phát triển để thực hiện 1 cách hiệu quả hơn
-Có thể mở rộng giao lưu học hỏi qua những ngày hội thi làm Gốm
-Phát triển 1 số dịch vụ như : thăm quan , du lịch tìm hiểu về ngành nghề làm gốm…
Trang 4Đề 2 :
Câu 1: Mỗi ngành CNVH hình thành đều do những nhu cầu khác nhau của con ng Sản phẩm của mỗi ngành lại có sự khác nhau nhằm đáp ứng đc nhu cầu của mọi ng Tuy nhiên nhìn chung thì các ngành CNVH đều có những hoạt động chính như
- Hình thành ý tưởng sáng tạo về sản phảm , dịch vụ
- Sáng tác ,sản xuất các sản phẩm
- Phân phối , phát hành các sản phẩm
- Tiêu thụ và bảo quản các sản phẩm
1 Hình thành ý tưởng…
Ý tưởng sáng tạo là xuất phát điểm ,Đây là giai đoạn đầu tiên và là giai đoạn quan trọng then chốt Ý tưởng sáng tạo là suy nghĩ phát hiện về sự vật , sự việc mới , khác với các sự vật sự việc đã có Bên cạnh đó còn có những ý tưởng mới cho sản phẩm cũ và những ý tưởng đc coi là tích cực là những ý tưởng mang lại sự mới mẻ và giá trị cho con ng
2.Sáng tác , sản xuất…
Ở đây quá trình sáng tác và sản xuất là 1 , nghĩa là ng nghệ sỹ sáng tác đồng thời sản xuất ra sản phẩm của mình Ví dụ sau khi vẽ xong bức tranh hay tạo ra tác phẩm điêu khắc tác phẩm nghệ thuật đã trở thành 1 chỉnh thể tồn tại độc lập và có thể đưa vào tiêu dùng như để trưng bày , bán…
3.Phân phối , phát hành…
Đưa sản phẩm tới ng tiêu dùng Giai đoạn này vấn đề quan trọng là vai trò của Marketing nhằm tạo dựng hình ảnh cho sản phẩm và thuyết phục ng tiêu dùng Chủ yếu là quảng bá , giới thiệu sản phẩm…
4.Tiêu thụ và bảo quản…
Đây là giai đoạn cuối cùng sản phẩm đến tay ng tiêu dùng sẽ được tiêu thụ Sản phẩm VHNT thì sẽ ko bị hao mòn , có thể được sử dụng nhiều lần và cần bảo quản để lưu truyền cho thế hệ tương lai
Câu 2 So sánh quy trình này với quy trình SX hệ thống Vật chất
Giống nhau : Gồm 4 công đoạn chính như trên : ý tưởng , sáng tác và sản xuất ,phát hành và phân phối , tiêu thụ và bảo quản
Khac nhau : VẬT CHẤT TINH THẦN
Các công đoạn trên thường tách rời Ngược lại
Nguyên liệu sx mang tính vật chất mang tính phi vật thể
Trang 5Lao động sx mang tính tập thể , dây Lao động sáng tạo mang tính Truyền , sx hàng loạt , quy mô lớn cá nhân, dơn nhất
Câu 3 :Đánh giá thành tựu và hạn chế của ngành điện ảnh ở nước ta
Thành tựu: 1 số đạo diễn đã thử nghiệm với những chủ đề mới và thể loại
phim mới, nhiều đề tài mới được khai quật phản ánh với cách đánh giá , nhìn nhận 1
cách sâu sắc.Gần đây điện ảnh VN đac đạt đc 1 số thành tựu với nhiều bộ phim đc
giải tại lien hoan phim quốc tế như : Tiếng Vĩ Cầm ở Mỹ Lai của Trần Văn Thủy ,
Đời Cát của đạo diễn Nguyễn Thanh Vân, Lưới Trời của Tiến Sơn ,… Ngoài ra
với sự đầu tư hợp tác của nước ngoài ta đã ra đc những sản phẩm thu hút đc đông đảo
khán giả như Ng tình , Điện biên phủ và Đông Dương , xích lô…
Hơn nữa nước ta đang rất chú trọng đầu tư về mảng kỹ thuật , cơ sở vật chất
và cả đội ngũ diễn viên 1 cách chuyên nghiệp …
Hạn chế: Những năm 1980 với sự phát triển của hệ thống mạng lưới truyền
hình và thị trường video , ngành điện ảnh ở VN còn gặp rát nhiều khó khăn do ngân
sách ko đủ , phương tiện ký thuật còn lạc hậu , thua kém các nước bạn, chỉ có số ít
các Hãng Phim , khâu sáng tác và sản xuất phim gặp nhiều khó khăn , đội ngũ làm
phim và đội ngũ cán bộ kỹ thuật điện ảnh còn mỏng và thiếu đồng bộ.Thị trương điện
ảnh thì còn nhiều bó hẹp và và chứa đựng nhiều rủi ro.Tỷ lệ giữa phim nhập và phim
xuất vẫn chênh lệch lớn gây bất lợi chop him nội địa
Phân tích nguyên nhân của tình trạng trên
Câu 4: Đề xuất giải pháp cho ngành điện ảnh
-Cần đào tạo nguồn nhân lực 1 cách chuyên nghiệp hơn
-Đưa các thiết bị hiện đại , khoa học vào sản xuất nhằm hộ trợ để làm ra sản
phẩm hiện đại và phù hợp với thị trường
-Đưa ra những chính sách quản lí , mục tiêu phát triển để thực hiện 1 cách
hiệu quả hơn
-Có thể mở rộng giao lưu học hỏi qua những buổi họp , buổi lễ công bố hay
trao giải phim , điện ảnh
-Mở những buổi họp báo hay giới thiệu trailer về các bộ phim mới sản xuất để
giới thiệu bộ phim với công chúng
Trang 6Đề 3:
Câu 1 : phân tích cơ bản các ngành CNVH
Việc phát triển các ngành công nghiệp văn hóa nhằm khai thác tiềm năng kinh tế của văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới, đồng thời củng cố sức mạnh mềm của quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa và gia tăng cạnh tranh Để VN ngày càng phát triển và đứng ngang hàng với các bạn quốc tế có lẽ phát triển các ngành CNVH cũng là 1 trong những giải pháp hữu hiệu
Các ngành CNVH được bảo hộ bởi luật bản quyền Sáng tạo trí tuệ là một trong những tài nguyên quan trọng của đất nước Việc bảo vệ bản quyền sẽ giúp cho ngành công nghiệp dựa trên bản quyền phát triển, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.Luật bản quyền đc ra đời vào TK 17 , 18 Luật bản quyền xử lý quyền lợi của ng sáng tạo , ng use và ng sơ hữu tác phẩm, luật bản quyền bảo vệ các hình thức thể hiện ý tưởng của ng sáng tạo để tránh việc bị “ ăn cắp “ ý tưởng , sản phẩm của ng sáng tạo Ng sáng tạo cần đc hưởng thành quả họ đã làm ra nếu ko có luật bản quyền thì những sản phẩm sẽ đc use 1 cách tự do , bừa bãi Các ngành CNVH đươc xây dựng trên nền móng luật bản quyền Nếu ko có nền tảng vững chắc này , tất cả các ngành cnvh sẽ sụp đổ
Bên cạnh luật bản quyền , để phát triển cần có quy mô doanh nghiệp, Quy
mô doanh nghiệp được xem xét được trên tiêu chí như vốn cố định , vốn lưu động , nhân lực , doanh thu Về quy mô của các doanh nghiệp các ngành CNVH có 2 thái cực đối lập : 1 bên là các tập đoàn khổng lồ 1 bên là các doanh nghiệp vi mô
Mọi lĩnh vực kinh doanh thì đều có Tính rủi ro Tuy nhiên , các ngành CNVH có độ rủi ro cao do tính đặc thù của hđ sx và tiêu thụ Do quá trình sx , phân phối và tiêu thụ sản phẩm cùng diễn ra 1 lúc như các chương trình nghệ thuật biểu diễn trực tiếp nên nếu có gì trục trặc thiếu sót thì sẽ ảnh hưởng ngay đến sản phẩm
Ngoài ra , trong các ngành CNVH có 2 mảng hđ quan trọng trong SX là hđ sáng tạo nguyên bản sản phẩm và hoạt động nhân bản còn gọi là tái sản xuất.sự khác biệt của sản xuất nguyên bản và tái sản xuất là nguyên bản thì tốn kém về sức lực , tiền bạc , công phu còn tái sản xuất thì chỉ cần sao chép lại ko tốn công sức thời gian tiền bạc…
Mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp văn hóa là 1 mqh chặt chẽ khăng khít 1 ngành CNVH ko thể tồn tại 1 cách độc lập, tách biệt mà luôn gắn kết qua lại hỗ trợ lẫn nhau cùng nhau phát triển.Ví dụ 1 buổi trưng bày gốm sứ cũng cần có sự kết hợp âm thanh , ánh sáng hỗ trợ giúp cho buổi trưng bày thành công hơn
Trang 7Câu 2 : đanh giá tình hình phát triển của ngành thời trang ở nước ta hiện nay
Thành tựu : Ngày nay , ngành thời trang đc phát triển nở rộ từ trong nước ra nước ngoài Khá nhiều buổi trình diễn đc tổ chức , tập trung chủ yếu ở những thành phố lớn như : Huế , TPHCM, Hà Nội…Thời trang VN lần đầu tiên đc trưng bày suốt
3 tháng liền tại Washington , Hoa kỳ.Ngành thời trang VN hiện nay đã tạo đc khá nhiều dấu ấn trên trường quốc tế , những hãng thời trang nổi tiếng đã lien kết với VN làm nơi SX sản phẩm của họ, ngoài ra chúng ta cũng có nững đơn vị sản xuất đồ khá cao cấp
Hạn chế:ng tiêu dùng VN chưa hoàn toàn tin tưởng và yêu mến thời trang VN , các doanh nghiệp may dù có lợi thế lớn nhưng khi chuyển sang thời trang lại bị tụt dần và lạc hậu , mẫu mã còn kém , chưa đa dạng ……
Phân tích nguyên nhân của thực trạng trên
Câu 3: Đề xuất giải pháp cho ngành thời trang
-Cần đào tạo nguồn nhân lực 1 cách chuyên nghiệp hơn
-Đưa các thiết bị hiện đại , khoa học vào sản xuất nhằm hộ trợ ng sản xuất để làm ra sản phẩm hiện đại và phù hợp với thị trường
-Đưa ra những chính sách quản lí , mục tiêu phát triển để thực hiện 1 cách hiệu quả hơn
-Có thể mở rộng giao lưu học giữa các công ty trong nước hay phát triển hơn là các nước bạn
-Mở 1 số các buổi trình diễn thời trang để ra mắt các sản phẩm mới
Trang 8ĐỀ 4
Câu 1:Phân tích vai trò của các ngành CNVH đối với sự phát triển kinh tế , văn hóa , xã hội
Ngành CNVH có tiềm năngđóng góp cho sự phát triển kinh tế , văn hóa và xã hội Cụ thể được thể hiện như sau:
- Về sự hỗ trợ phát triển kinh tế :
các ngành CNVH có khả năng tạo ra thu nhập cho nền kinh tế quốc dân và tạo công ăn việc làm chon g dân đây là những đóng góp trực tiếp , mang tính định lượng của văn hóa đối với nèn kinh tế quốc gia.Giao sư Robert Ely hiêu trưởng Học viện Nghệ thuật Lasallo-Singapo cho rằng doanh thu ngành CN sáng tạo trên toàn thế giới trong năm 2007 vào khoảng 3000 tỉ USD Theo UNC năm 1996 các sản phẩm văn hóa như phim , âm nhạc , chương trình vô tuyến truyền hình , sách báo , tạp chí và phần mềm máy tính trở thành bộ phân xuất khẩu lớn nhất của Mỹ , đến năm 1997Mỹ đã thu đc 414 tỷ đô la từ các sản phẩm trên Tại Vương Quốc Anh , trong năm 1997 các ngành CN sáng tạo đã đạt 112,5 tỷ bảng Anh
Các ngành CNVH có khả năng chuyển biến các yếu tố phi vật thể thành những sản phẩm và dịch vụ hữu hình mang lạ giá trị về nhiều mặt kinh tế , văn hóa , xã hội Ví dụ ng cái tài nấu ăn có thể mở nhà hàng để kiếm thu nhập về kinh tế đồng thời giới thiệu về văn hóa ẩm thực nước ta , hoặc tham gia các sự kiện festival …
Thúc đẩy nền kinh tế tri thức Nền kinh tế thế giới đã trải qua những giai đoạn phát triển từ kinh tế nông nghiệp , công nghiệp , hậu công nghiệp (nền kinh tế tri thức) Nền kinh tế tri thức , các sản phẩm được sản xuất 1 cách khoa học đựa trên nguồn lực thông tin và trí tuệ con ng Các sản phẩm tri thức cũng có giá trị vật chất và tinh thần nhưng hàm lượng trí tuệ cao
- Về hỗ trợ văn hóa , xã hội:
Đổi mới phương thức quản lý : Với quan điểm nhìn nhận các ngành CNVH là 1 lĩnh vực CN , 1 lĩnh vực Kinh Tế thì VN và 1 số Quốc Gia đã làm thay đổi tư duy của các nhà lãnh đạo , quản lý văn hóa đưa đến nhũng phương thức đầu tư , quản lý hiệu quả hơn , có lợi cho sự phát triển của văn hóa và kinh tế với sự phát triển của các ngành cnvh , việc nghiên cứu và ứng dụng kinh tế học trong van hóa ngày càng được quan tâm.cách nhìn mới về vấn đề kinh tế trong văn hóa cũng thay đổi chính sách đầu tư cho văn hóa của nhiều quốc gia , chính sách đàu tư cho văn hóa ở nhiều
Trang 9nước còn đc thay đổi theo hướng động viên , khuyến khích các khu vực khác nhau trong nền kinh tế đầu tư cho văn hóa
Năng cao khả năng tiếp cận văn hóa: mở rộng và nâng cao khả năng tiêp cận văn hóa của ng dân là 1 trong những quan tâm hàng đầu trong CSVH của nhiều quốc gia cũng như của các tổ chức quốc tế.Điều này nhằm đảm bảo thực hiện quyền văn hóa của ng dân , giúp cho họ có thể tang cường mức độ hưởng thụ và tham gia vào các hoạt động văn hóa Mở rộng khả năng tiếp cận VH sẽ nâng cao khả năng hưởng thụ VH , góp phần nâng cao trình độ dân trí đây là 1 chỉ số quan trọng tđể đánh giá chất lượng Cuôc sống và chất lượng phát triển con ng của mỗi quốc gia
Giư Gìn và phat huy bản săc VH dân tộc : các ngành CNVH trong nước phát triển sẽ là điều kiên quan trọng để bảo tồn và phát huy các giá trị Vh truyền thống của dân tộc
Về phương diện quốc tế : Thúc đẩy giao lưu hợp tác văn hóa với các nước trên TG
Câu 2 :Trình bày các Chính sách phát triển ngành sáng tạo ở Vương Quốc Anh
Có thể nói , Vương Quốc Anh là 1 trong những quốc gia đi đầu trong phát triển các ngành CN ság tạo và văn hóa trên Thế giới Vương quốc Anh là nước tiến hành quá trình công nghiệp từ rất sớm , nền kinh tế Anh phát triển từ kinh tế nông nghiệp đến kinh tế công nghiệp và hiện nay đang ở trong giai đoạn phát triển kinh tế tri thức.Phat triển ngành CN sáng tạo là hướng đi tất yếu của Vương Quốc Anh
Chính Sách phát triển CN sáng tạo và văn hóa của Vương Quốc Anh Năm
1997 , thủ tướng Anh thành lập tổ chức Nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp sáng tạo Tổ chức này đã góp phần nâng cao nhận thức về tiềm năng kinh tế của các ngành CN sáng tạo.Những vấn đề trọng tâm mà tổ chức đang quan tâm và hướng tới là:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của internet với hoạt động kinh doanh sáng tạo
- Đánh giá lại về kỹ năng và đào tạo kỹ năng cho các ngành CN sáng tạo
- Nghiên cứu nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp sáng tạo
- Các phương pháp và Phuong tiện để thúc đẩy xuất khẩu trong ngành CN sáng tạo
- Nhận diện tầm quan trọng của luật sở hữu trí tuệ
- Phát hiện cơ hội phát triển ngành CN sáng tạo ở các khu vực trên khắp nước Anh
Trang 10- Xác định quy mô và sự đóng góp của các ngành CN sáng tạo đối vs nền kinh tế Vương Quốc Anh
Kết quả của những chính sánh trên đã đạt đc rất nhiều thành tựu cho Vương Quốc Anh là sự phất triển mạnh mẽ các ngành cn sáng tạo , hiện nay Vương quốc Anh là 1 trong những quốc gia hàng đầu thế giới về việc phát triển các ngành CN nội dung , trong đó việc tạo ra nội dung là yếu tố cơ bản nền kinh tế mới
Câu 3: đề xuất chính sách phát triển các ngành CN VHVN
-Cần đào tạo nguồn nhân lực 1 cách chuyên nghiệp hơn
-Đưa các thiết bị hiện đại , khoa học vào sản xuất nhằm hộ trợ ng sản xuất để làm ra sản phẩm hiện đại và phù hợp với thị trường
-Đưa ra những chính sách quản lí , mục tiêu phát triển để thực hiện 1 cách hiệu quả hơn
-chính sách thực thi luật bản quyền (chém ra)
-đưa ra những chính sách đầu tư về tài chính Có thể mở rộng giao lưu học giữa các công ty trong nước hay phát triển hơn là các nước bạn để có them những nguồn vốn đầu tư