Theo cách này thì nguyên vật liệu được phân ra thành các loại như sau: *NVL chính: Đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN LỰC TÂN
TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV KHAI THÁC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV KHAI THÁC
VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG
Chuyên ngành: Kế toán Doanh nghiệp
GVHD: Trịnh Thị Hợp SV: Trần Lực Tân Lớp: DH10KT MSSV: DKT093119
Trang 3Trang DANH MỤC BẢNG I DANH MỤC SƠ ĐỒ II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT III
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU 3
2.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu 3
2.1.1 Khái niệm đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu 3
a) Khái niệm NVL 3
b) Đặc điểm của NVL 3
c) Vai trò của NVL 3
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu 5
a) Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế .5
b) Tính giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán .8
2.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu .9
a) Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu .9
b) Nhiệm vụ của kế toán vật liệu .10
2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 11
2.2.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 11
2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu 15
a) Phương pháp thẻ song song 15
b) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17
Trang 42.3.1 Thủ tục chứng từ 22
a) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu .22
b) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu .23
2.3.2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 23
a) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 23
b) Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 24
c) Sơ đồ hạch toán tổng hợp .31
2.3.3 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 32
a) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 32
b) Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32
c) Sơ đồ hạch toán tổng hợp .34
CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG 35
3.1 Khái quát về công ty 35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
a Sơ đồ tổ chức 36
b Chức năng, nhiệm vụ 36
3.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh .38
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian Qua (2009-2011) 40
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty 42
3.1.6 Phương hướng hoạt động 43
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH NN MTV Khai Thác Và Chế Biến Đá An Giang 43
3.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty 43
a) Sơ đồ bộ máy kế toán 43
Trang 53.2.3 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty 50
a) Giới thiệu chung về nguyên vật liệu tại cty 50
b) Tài khoản sử dụng 51
c) Các loại chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 51
d) Hạch toán 55
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 56
4.1 Nhận xét .56
4.2 Kiến nghị 57
4.3 Kết luận 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mẫu phiếu nhập kho 12
Bảng 2.2: Mẫu phiếu xuất kho 13
Bảng 2.3: Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 14
Bảng 2.4: Mẫu sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá 16
Bảng 2.5: Mẫu Bảng kê nhập- xuất NVL 18
Bảng 2.6: Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển 18
Bảng 2.7: Mẫu Phiếu giao nhận chứng từ nhập (Xuất) 20
Bảng 2.8: Mẫu bảng luỹ kế nhập xuất tồn 20
Bảng 2.9: Mẫu sổ số dư 21
Bảng 3.1: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NN MTV KT & CBĐ AG 41
Bảng 3.2: Sổ chi tiết vật liệu nổ khu vực Cô Tô tháng 6 năm 2012 47
Bảng 3.3: Sổ chi tiết nhiên liệu khu vực Cô Tô tháng 6 năm 2012 48
Bảng 3.4: Báo cáo xuất nhập tồn vật liệu nổ khu vực Cô Tô tháng 6 năm 2012 49
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chúng từ theo phương pháp thẻ song song 17
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 19
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ số dư 21
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổng hợp hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo
hình thức kế toán trên máy vi tính 45
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL tại
Công ty TNHH NN MTV KT & CBĐ AG 48
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL tại
Công ty TNHH NN MTV KT & CBĐ AG 49
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AG An Giang
GT Giá trị
GTGT: Giá trị gia tăng
KT & CBĐ Khai thác và chế biến đá
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1 Cơ sở hình thành đề tài
Có thể nói nguyên vật liệu vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu sản xuất của doanh nghiệp Nó đóng vai trò chủ đạo trong quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm Vì thế việc sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là cách tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh về giá cả trên thị trường
Do đó việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu là vấn
đề then chốt trong trong mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng cường năng năng lực cạnh tranh đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Để quản lý và sử dụng nguồn nguyên vật liệu với hiệu quả tốt nhất thì không thể không nói đến vai trò của kế toán
Công ty TNHH NN MTV Khai Thác Và Chế Biến Đá An Giang là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá tại địa phương An Giang Ngành nghề kinh doanh của công ty cũng là một trong những lĩnh vực sử dụng nhiều nguyên vật liệu
và chi phí nguyên vật liệu cũng chiếm một tỷ trọng rất cao trong giá thành sản phẩm Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn tỏ ra là một tổ chức kinh
tế làm ăn rất có hiệu quả Đặc biệt là trong những năm gần đây công ty không ngừng tăng trưởng tạo thêm nhiều việc làm cho địa phương, cung cấp nhiều sản phẩm cho lĩnh vực xây dựng góp phần thực mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ở địa phương An Giang
Đây là những lý do tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu tại cty TNHH NN MTV Khai Thác Và Chế Biến Đá An Giang ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu mà đê tài muốn hướng tới là tìm hiểu công tác kế toán
về nguyên vật liệu trên phương diện lý thuyết và thực tế là tại công ty TNHH NN MTV Khai Thác Và Chế Biến Đá An Giang Từ đó so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế phát sinh, đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị
3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài này là
công tác kế toán nguyên vật liệu
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu + Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH NN MTV Khai Thác Và Chế Biến Đá An Giang trong tháng 6 năm 2012
Trang 11- Thời gian thực hiện đề tài:
Thời gian ngiên cứu của đề tài: từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 đến ngày
11 tháng 7 năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu tại công ty thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán
do công ty cung cấp Sau đó tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá kết quả
Tìm hiểu tài liệu trên sách, báo, internet về kế toán nguyên vật liệu đồng thời tham khảo các chuyên đề nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài này
Tìm hiểu một số văn bản pháp luật về kế toán như: các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành, các nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính
5 Ý nghĩa nghiên cứu
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nhận ra những điểm còn
chưa phù hợp trong công tác kế toán nguyên vật liệu Đề ra một số giải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
- Đối với bản thân: Đề tài nhằm giúp tôi hiểu rõ hơn về công tác kế toán
nguyên vật liệu Củng cố lại kiến thức về mặt lý thuyết đã được học tại trường Đại học
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu
2.1.1 Khái niệm đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
a) Khái niệm NVL
Trong doanh nghiệp sản xuất, để tiến hành sản xuất thì cần phải có ba yếu tố
cơ nhất đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động NVL là đối tượng lao động, là một trong ba nhân tố cơ bản của hoạt động sản xuất Được thể hiện dưới dạng vật chất
NVL có được do mua ngoài hoặc tự chế biến chủ yếu dùng cho sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm
b) Đặc điểm của NVL
NVL tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuất NVL được tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng sau quá trình sản xuất Hình thái vật chất ban đầu của nó cũng không còn tồn tại Giá trị của nó đã chuyển hoá vào trong thành phẩm, vì thế NVL được xem là một trong những yếu tố tạo nên giá thành sản phẩm
Ở các doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm.Thông thường, giá trị của NVL được chuyển dịch một lần vào thành phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất chứ không hao mòn dần dần như tài sản cố định
c) Vai trò của NVL
Từ những đặc điểm trên mà NVL được xếp vào nhóm tài sản lưu động, giá trị của NVL cũng được xếp vào nhóm vốn lưu động Là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, trực tiếp tạo nên thành phẩm nên NVL cũng trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm được sản xuất Chúng ta không thể tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất với nguồn NVL có chất lượng thấp kém Việc sử dụng nguồn NVL không đảm bảo chất lượng là một trong những nguyên nhân tạo ra nhiều phế phẩm và thứ phẩm, làm tăng chi phí và giảm sức cạnh tranh về chất lượng trên thị trường Đồng thời, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành Vì vậy một biến động nhỏ của chi phí NVL cũng có ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm Đặc điểm này khiến vai trò tiết kiệm chi phí của NVL càng thêm quan trọng Việc tiết kiệm NVL và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trọng trong hạ giá thành và đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc quản lý và sử dụng tốt nguồn NVL từ khâu thu mua, bảo quản, đến dữ trữ và sử dụng sẽ giảm mức tiêu hao, lãng phí
và góp phần đảm bảo chất lượng thành phẩm Giúp doanh nghiệp kiệm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng tới mục tiêu “tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp”
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại NVL là cách sắp xếp các NVL cùng loại với nhau theo một đặc trưng, đặc điểm nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho công tác quản lý sử dụng và hạch toán kế toán Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Vì vậy, để có sự thống nhất công tác quản lý nguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu quản lý, phân tích, đánh giá tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu thì các doanh nghiệp cần phải phân loại nguyên vật liệu sau cho phù hợp với
Trang 13đặc điểm ngành nghề kinh doanh với quy trình công nghệ mà công ty của mình đang áp dụng
Có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu, tuy nhiên hiện nay cách phân loại NVL phổ biến nhất là phân loại theo tính năng sử dụng của nó đối với quá trình sản xuất Theo cách này thì nguyên vật liệu được phân ra thành các loại như sau:
*NVL chính: Đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là
đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như: sợi là NVL chính để các công ty dệt tạo ra thành phẩm là vải, vải lại là NVL trong các công ty may mặc, hay vải vụn là phế phẩm của công ty may mặc nhưng lại là NVL chính của công ty sản xuất gối Vì vậy mà khái niệm nguyên vật liệu chính thường gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Đối với bán các bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục qua trình sản xuất sản phẩm cũng được xem là nguyên vật liệu chính
*NVL phụ: cũng là đối tượng lao động, nhưng không phải là thành
phần chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới NVL phụ chỉ giữ vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh Được sử dụng kết hợp NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng, giá trị sử dụng của sản phẩm, hoặc được
sử dụng để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường theo yêu cầu kỹ thuật của công cụ lao động hay quy trình công nghệ, nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
*Nhiên liệu: là các đối tượng lao động được dùng để tạo ra năng lượng cung
cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm có các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất cần nhiên liệu cung cấp năng lượng nhiệt lượng như: gas, xăng, dầu, than
*Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật tư, phụ tùng, chi tiết dùng để thay
thế sửa chữa máy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải
*Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu, thiết bị phục vụ cho
hoạt động xây dựng cơ bản, cải tạo tài sản cố định
*Phế liệu: là những thành phần vật chất có thể thu hồi được ngoài các loại
thành phẩm từ quá trình sản xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài
Việc phân loại chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại NVL Việc phân loại chỉ giúp doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết được dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc quản lý, sử dụng và hạch toán NVL
Ngoài ra NVL còn nhiều cách phân loại khác như:
*Căn cứ vào nguồn cung cấp có thể chia thành:
- NVL mua ngoài: mua trong nước hoặc mua từ nước ngoài
- NVL tự chế biến
- NVL thuê ngoài gia công
- NVL nhận góp vốn
- NVL được cấp
Trang 14*Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng có thể chia thành:
- NVL dùng trực tiếp vào sản xuất
- NVL dùng vào các nhu cầu khác
*Căn cứ vào tính năng hoạt động: Có thể phân loại chi tiết hơn nữa
NVL thành các loại khác nhau, mỗi loại NVL có thể được nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau làm cơ sở để doanh nghiệp thiết lập sổ danh điểm NVL Cách thức phân loại này phục vụ chủ yếu cho mục đích quản lý NVL tại doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh sản xuất của từng doanh nghiệp mà có phương pháp phân loại phù hợp với doanh nghiệp mình
2.1.3 Tính giá nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn tồn kho” do Bộ tài chính ban hành năm 2001 thì NVL là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, vì vậy kế toán NVL phải tuân thủ những quy định của chuẩn mực kế toán hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Tính giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực
tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Tuy nhiên, trong thực tế, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày, doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất kho NVL Do vậy công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất thì giá trị NVL được tính theo hai phương pháp chính:
- Tính giá NVL theo giá thực tế
- Tính giá NVL theo giá hạch toán
Giá trị các loại NVL đều phải được quy về tiền để phản ánh
a)Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
+ Chi phí thu mua (nếu có)
+
Thuế không được hoàn lại (nếu có)
-
Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 15Trong đó:
Chi phí thu mua thực tế gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua NVL và vận chuyển về đến kho của doanh nghiệp như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho, thuê bãi, bảo hiểm Ngoài ra chi phí thu mua còn bao gồm cả
số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có) và cả chi phí của bộ phận thu mua độc lập
Thuế không được hoàn lại bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp trực tiếp,
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là giá không có thuế VAT đầu vào
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp và là cơ
sở kinh doanh không thuộc đối trọng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có thuế VAT
+ Đối với NVL mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế VAT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng và chỉ được khấu trừ VAT đầu vào đối với phần NVL dùng sản xuất sản phẩm chịu thuế VAT đầu ra
+ Trường hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ VAT đầu vào của nguyên vật liệu đều phản ánh trên tài khoản 133 (1331) đến cuối kỳ kế toán mới phân
bổ VAT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế VAT trên tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng
- Đối với nguyên vật liệu do tự chế biến Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế NVL xuất chế biến + Chi phí chế biến
Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng với các chi phí gia công chế biến Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công
Chi phí thuê ngoài gia công gồm: trị giá thực tế của NVL xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí thuê ngoài gia công và chi phí vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đến
cơ sở gia công và ngược lại
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh trị giá NVL nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần là giá thực tế được các bên tham gia góp vốn chấp nhận
Giá thực
tế nhập
kho
= Giá thực tế xuất thuê ngoài gia công +
Chi phí gia công +
Chi phí vận chuyển
Trang 16- Đối với vật liệu do nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế được tính
là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật hiến tặng, thưởng tương đương với giá trị trường
- Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực tế (có thể bán được)
* Giá thực tế xuất kho
NVL trong doanh nghiệp được nhập kho thường xuyên và từ nhiều nguồn khác nhau Do đó mà giá thực tế nhập kho của từng lần nhập cũng không hoàn toàn giống nhau Mặt khác khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã được đăng ký
áp dụng trong các niên độ kế toán Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
và tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau tính giá xuất kho sau:
- Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp thực tế đích danh là xác định giá xuất kho cho từng loại NVL theo giá thực tế của mỗi lần nhập cụ thể NVL đó Phương pháp này được áp dụng với các vật liệu có giá trị cao Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng loạt nhập, và số lượng xuất kho theo từng lần
Sử dụng phương pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính toán giá thành vật liêụ được chính xác, phản ánh được mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị nhưng có nhược điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật liệu xuất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trường, phù hợp với doanh nghiệp có tầng xuất nhập xuất kho thấp
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này NVL nhập trước được xuất dùng hết mới xuất dùng đến lần nhập sau Do đó, giá NVL xuất dùng được tính tuần tự theo giá nhập kho lần trước, đến khi hết NVL nhập kho của lần trước rồi mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy giá thực tế NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế NVL nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
Như vậy nếu giá có xu hướng tăng lên thì giá của vật liệu tồn kho cuối kỳ
sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm giảm, lợi nhuận trong kỳ tăng Trường hợp ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật l iệu trong kỳ sẽ lớn Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật liệu tồn kho cuối
kỳ sẽ nhỏ
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, những vật liệu mua sau sẽ được xuất trước tiên Giá NVL xuất kho được tính tuần tự theo giá của lần nhập kho sau nhất cho đến hết NVL của lần nhập kho sau thì mới tính theo giá nhập kho của lần trước, tồn kho cuối kỳ là các NVL được nhập kho đầu tiên
Như vậy nếu giá có xu hướng tăng lên thì giá của vật liệu tồn kho cuối kỳ
sẽ thấp và giá trị NVL sử dụng sẽ tăng lên nên giá thành phẩm tăng, lợi nhuận trong kỳ giảm Trường hợp ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu
Trang 17Hệ số
chênh
lệch giá =
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ Trị giá hạch toán
NVL tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hạch toán NVL nhập kho trong kỳ
trong kỳ sẽ nhỏ Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ tăng và giá trị vật liệu tồn kho cuối
kỳ sẽ cao
- Phương pháp bình quân gia quyền (Liên hoàn, cuối kỳ)
Theo phương pháp này căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào lượng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong
kỳ
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, và không thường xuyên nhập xuất NVL Tính theo phương pháp này sẽ có kết quả chính xác, nhưng nó đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán được chặt chẽ về mặt số lượng của từng loại vật liệu, công việc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao
b) Tính giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Việc dùng giá thực tế để hạch toán NVL thường áp dụng trong các doanh nghiệp
có quy mô không lớn, chủng loại vật tư, NVL không nhiều Đối với các doanh nghiệp
có quy mô lớn, khối lượng chủng loại NVL nhiều, nhập xuất diễn ra thường xuyên thì việc xác định giá thực tế của NVL hàng ngày là rất khó khăn tốn nhiều thời gian và chi phí Để đảm bảo theo dõi kịp thời và dễ dàng tình hình sử dụng NVL các doanh nghiệp
có thể dùng giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch được quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và được sử dụng trong kỳ Thông thường giá hạch toán được xây dựng dựa trên giá thực tế tồn kho cuối kỳ trước hoặc do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên kinh nghiệm và kế hoạch sản xuất của mình Vì vậy giá hạch toán là giá
do doanh nghiệp ước tính nên không phản ánh chính xác chi phí thực tế về NVL được xuất kho sử dụng trong kỳ Do đó mà vào thời điểm cuối kỳ doanh nghiệp cần phải điều chỉnh lại trị giá thực tế NVL đã xuất kho sử dụng trong kỳ Phương pháp điều chỉnh có thể tiến hành theo hai bước:
Đầu tiên, xác định hệ số chênh lệch theo công thức:
Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
Trang 18Sau đó xác định trị giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ:
Tuy có nhiều phương pháp tính giá NVL nhưng mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong những phương pháp đó và phải áp dụng suốt niên độ kế toán Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng nên việc lựa chọn và áp dụng phương phương pháp phù hợp với đặc điểm, quy mô và điều kiện của mình là vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
2.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
a) Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hoạt động liên tục, bình thường thì phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời về thời gian mọi nhu cầu về NVL cho hoạt động sản xuất kinh doanh cả về số lượng lẫn quy cách phẩm chất Đây là những vấn đề bắt buộc phải đảm bảo thực hiện được vì nếu thiếu thì quá tình sản xuất không thể diễn ra một cách bình thường và đúng theo yêu cầu của nhà quản trị Do vậy mà việc đảm bảo cung ứng, dự trữ,
sử dụng các loại NVL có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế mà yêu cầu về công tác quản lý cần đảm bảo thực hiện tốt một số vấn đề sau:
- Thu mua: NVL là loại tài sản thường xảy ra biến động do phải thường xuyên
cung ứng cho hoạt động sản xuất Cho nên hoạt động thu mua phải quản lý tốt về khối lượng thu mua, chống thất thoát NVL, phải đảm bảo thu mua đúng theo yêu cầu
sử dụng, giá mua phải hợp lý, giá mua cần phải thấp nhưng chất lượng vẫn phải đảm bảo đủ yêu cầu về chất lượng nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng,g óp phần tạo thế đứng vững chắc trên thị trường cả về giá thành lẫn chất lượng sản phẩm
- Bảo quản: việc dữ trữ NVL tại kho, bãi của doanh nghiệp cần được thực hiện đúng
yêu cầu và phù hợp với tính chất vật lý, hoá học của từng loại NVL và phù phải phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp Đảm bảo an toàn, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí NVL, giảm đến mức tối đa hao hụt tự nhiên, tránh hiện tượng biến chất hay suy giảm chất lượng trong quá trình lưu trữ bảo quản
- Dự trữ: Mục đích của dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không
quá ứ đọng vốn nhưng không làm gián đoạn quá trình sản xuất Đó là lý do mà doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức dự trữ vật liệu cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất, xây dựng xác định mức tiêu hao vật liệu
- Sử dụng: Xây dựng chi phí định mức là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong sử
dụng tiết kiệm và hợp lý NVL Sử dụng tiết kiệm và hợp lý NVL là một trong những yêu cầu quan trọng của công tác quản lý NVL Có vai trò quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy khâu sử dụng NVL cần quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng mức quy định, sử dụng đúng quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí NVL trong giá thành
X Hệ số chênh lệch giá
Trang 19Tuy nhiên để tổ chức tốt công tác quản lý NVL nói chung và hạch toán NVL nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những điều kiện nhất định trong công tác NVL Trước tiên doanh nghiệp cần phải có kho bãi, nơi lưu trữ và bảo quản NVL Trong đó phải có các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác quản lý NVL, có đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong đếm, thiết bị hỗ trợ kiểm tra chất lượng NVL Việc bố trí, sắp xếp nguyên vật liệu trong kho phải đúng yêu cầu, kỹ thuật bảo quản, thuận tiện cho hoạt động nhập, xuất cũng như công tác theo dõi kiểm tra Đối với mỗi loại nguyên vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn dự trữ tối thiểu, và tối đa để có căn cứ dự trữ NVL với số lượng phù hợp, phòng ngừa các trường hợp thiếu nguồn cung cấp NVL cho khâu sản xuất, không kịp thời phục vụ hoạt động sản xuất hoặc dự trữ NVL quá nhiều gây ứ đọng vốn, lãng phí của cải trong quá trình bảo quản lâu dài như hao hụt tự nhiên, NVL biến chất do bảo quản lâu, v.v Cần có thủ kho và đội ngũ nhân viên bảo quản có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong công tác quản lý NVL Có tinh thần trách nhiệm trong công việc Ngoài ra cần phải xây dựng quy chế xử lý rõ ràng, nghiêm ngặt các trường hợp nguyên vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, hao hụt, giảm giá Cần phải xác định rõ trách nhiệm vật chất của các cá nhân và tổ chức có liên quan đến sự an toàn của nguyên vật liệu trong các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng
b) Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
NVL giữ vai trò quan trọng đối vói doanh nghiệp, do đó mà doanh nghiệp sản xuất cần có hệ thống quản lý, phản ánh chính xác đầy đủ và nhanh chóng các thông tin số liệu về NVL Vì thế mà công tác kế toán NVL cần đảm bảo các nhiệm vụ sau:
- Lựa chọn phương pháp kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, phương pháp tính giá NVL phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cũng như quy mô và điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý của doanh nghiệp, đồng thời giảm áp lực lên công tác kế toán
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chi tiết và tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất tồn nguyên vật liệu Tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã mua Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán và những quy định về kế toán nguyên vật liệu Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra các phân xưởng, các phòng ban trong đơn vị liên quan thực hiện đúng và đầy đủ chế độ ghi chép về nguyên vật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu Kiểm tra tình hình nhập xuất nguyên vật liệu Phát hiện, ngăn ngừa đề xuất biện pháp
xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để động viên đúng mức nguồn vốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn Tính toán chính xác số lượng, giá trị nguyên vật liệu thực tế đã đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy định Lập các bảng báo cáo về nguyên vật liệu Phân tích kinh tế tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
Trang 202.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết NVL là công việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên
cơ sở chứng từ nhập xuất kho NVL, ghi chép thường xuyên tình hình biến động của NVL như nhập, xuất, tồn kho của từng loại, nhóm NVL cả về số lượng, chất lượng lẫn giá trị của NVL trong kho của doanh nghiệp
2.2.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để có thể quản lý công tác NVL trong công ty một cách tốt nhất, đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý vũng như nhiệm vụ của kế toán NVL thì doanh nghiệp cần sử dụng nhiều loại chứng từ khác nhau Có những loại chứng từ do chính doanh nghiệp lập cũng có những loại chứng từ do các cá nhân tổ chức khác lập giao cho doanh nghiệp Có những chứng từ mang tính chất bắt buộc, cũng có những chứng từ chi mang tính hướng dẫn Đồng thời để đáp ứng kịp thời và chính xác những yêu cầu của công tác quản trị doanh nghiệp thì công tác hạch toán chi tiết NVL phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm NVL và phải được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ kế toán Muốn vậy, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chứng từ, sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL phù hợp với công ty của mình góp phần tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp Chứng từ theo dõi tình hình sử dụng NVL tại doanh nghiệp gồm:
o Phiếu xuất kho
o Phiếu xuất kho kim vận chuyển nội bộ
o Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý:
o Thẻ kho
o Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
o Biên bản kiểm kê hàng tồn kho Sau đây là một vài mẫu chứng từ thường được sử dụng:
Trang 21Bảng 2.1: Mẫu phiếu nhập kho
Đơn vị:………
Bộ phận:………
Mẫu số: 01 - VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày tháng năm
Số
Nợ
Có
- Họ và tên người giao:
- Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho:
STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập Cộng - Tổng số tiền ( viết bằng chữ ):
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận
có nhu cầu nhận)
(Ký, họ tên)
Trang 22Bảng 2.2: Mẫu phiếu xuất kho
Đơn vị:………
Bộ phận:………
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày tháng năm
Số
Nợ Có
- Họ và tên người nhận:
- Lý do xuất kho Theo số ngày tháng năm của Xuất tại kho (ngăn lô) : địa điểm:
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 23Bảng 2.3: Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Đơn vị:………
Bộ phận:………
Mẫu số: 03 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Đại diện Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
nghiệm
Đơn
vị tính
Số lượng theo chứng
từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất
Trưởng ban
(Ký, họ tên)
Trang 24
2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
Tại kho, hằng ngày căn cứ vào các chứng từ phát, thủ kho sử dụng thẻ kho được kế toán lập sẵn để theo dõi việc nhập xuất NVL theo số lượng Cuối ngày, thủ kho tính số lượng của từng loại NVL tồn kho trên thẻ kho
a) Phương pháp thẻ song song
Phương pháp thẻ song song sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên và liên tục
sự biến động của từng loại NVL cả về số lượng và giá trị
- Tại kho: việc ghi chép tình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về mặt số lượng Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số dư thực nhập thực xuất chứng từ và thẻ kho Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết NVL để ghi chép
tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản sổ (thẻ)
kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu sổ chi tiết NVL với thẻ kho và số liệu kiểm tra thực tế, nếu có chênh lệch thì kịp thời xử lý Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp chi tiết NVL Sau đây là mẫu sổ chi tiết NVL:
Trang 25Bảng 2.4: Mẫu sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá
Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S10-DN
(Ban hành theo Q số Q -BTC ngày c a Bộ trư ng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Năm:
Tên tài khoản: Tên kho: Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa):
ơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Đơn giá
Ghi chú
kỳ
Cộng tháng
Trang 26Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chúng từ theo phương pháp thẻ song song
Trong đó: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối kỳ
* Ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn
trùng lắp các chỉ tiêu về số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chiếu các yếu tố tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng kịp thời của kế toán
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp ít chủng loại
vật liệu khối lượng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập xuất ít, không thường xuyên và chuyên môn nghiệp vụ của kế toán còn hạn chế
b) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp đối chiếu luân chuyển sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng loại NVL tồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổ chỉ được thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm NVL được ghi nhận một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho: việc ghi chép của kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống
như phương pháp song song
- Tại phòng kế toán: Để có số liệu ghi đối chiếu luân chuyển, hằng ngày hoặc định kỳ kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL do thủ kho gửi lên Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất – tồn kho của từng thứ vật liệu, ở từng kho vào mỗi tháng và chỉ ghi một lần vào cuối tháng Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị Sau đó cũng vào cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế Nếu có chênh lệch thì phải nhanh chóng xử lý kịp thời Sau khi đã đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Chứng
từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Trang 27đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giá NVL đã nhập xuất trong kỳ và còn tồn kho cuối
kỳ Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 trong sổ cái
Dưới đây là ví dụ về mẫu bảng kê nhập xuất kho NVL và sổ đối chiếu luân
chuyển:
Bảng 2.5: Mẫu Bảng kê nhập- xuất NVL:
Bảng 2.6: Mẫu sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập (xuất) kho nguyên vật liệu
Tháng năm
Tên kho: tên quy cách vật liệu
Chứng từ Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền
T
Đơn giá
Số dư đầu tháng 1
Luân chuyển tháng 1 Số dư dầu
tháng 2
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượ
ng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Trang 28Có thể khái quát trình tự kế toán NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán chi tiết phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trong đó: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
* Ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng của phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển:
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ
ghi một lần vào cuối tháng, đơn giản, dễ dàng trong ghi chép và đối chiếu
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối tháng nên áp lực công việc tăng cao vào cuối tháng công tác kiểm tra bị hạn chế Do công việc chỉ tập trung vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tính kịp thời và đầy đủ của nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho các doanh nghiệp sản
xuất có không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất; không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
c) Phương pháp số dư
Phương pháp số dư sử dụng sổ số dư để theo dõi tình hình biến động của từng loại NVL trong kho chỉ về mặt trị giá của NVL theo giá hạch toán Phương pháp này thường được dùng trong các doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán vật liệu để ghi ghi sổ kế toán trong kỳ
- Tại kho: việc ghi chép của thủ kho cũng giống như phương pháp thẻ song song Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất tồn kho, cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư rồi chuyển cho kế toán
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
luân chuyển
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ cái
Trang 29- Tại phòng kế toán: sau khi nhận được chứng từ đã phân loại theo chứng từ nhập chứng từ xuất của từng NVL, kế toán kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập - xuất, thu nhận phiếu này cùng các chứng từ liên quan
về phong kế toán Sau đó căn cứ vào giá hạch toán để ghi giá vào các chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời kế toán phản ánh số liệu vào bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn từng loại NVL Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm NVL được ghi trên một dòng Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu nhập, xuất kho trong tháng và xác định số dư cuối tháng của từng loại NVL trên bảng luỹ kế Số liệu trên sổ số dư phải khớp với số liệu trên thẻ kho và số liệu thực tế
Số liệu trên sổ số dư phải khớp với ssó liệu trên bảng kê luỹ kế Số liệu tổng cộng trên bảng luỹ kế dùng dể đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Sau đây là một số mẫu chứng từ thường được sử dụng trong phương pháp số dư:
Bảng 2.7: Mẫu Phiếu giao nhận chứng từ nhập (Xuất):
Bảng 2.8: Mẫu bảng luỹ kế nhập xuất tồn:
Phiếu giao nhận chứng từ nhập (Xuất)
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Tên vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền
Tổng cộng
Ngày tháng năm Người nhận Người giao
Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Cộng Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Từ ngày
đến ngày
Cộng
Cộng
Trang 30Bảng 2.9: Mẫu sổ số dư:
Có thể khái quát trình tự kế toán NVL theo phương pháp sổ số dư qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ sổ số dư
Trong đó:
* Ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng của phương pháp sổ số dư:
+ Ưu điểm: hiệu suất công tác cao, tránh được sự ghi chép trùng lặp
giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, việc kiểm tra và ghi chép của thủ kho được tiến hành thường xuyên, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác và kịp thời
+ Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết
số hiện có tình hình tăng giảm của từng loại NVL đôi khi cần phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
Đơn giá hạch toán
Định mức
dữ trữ
Số dư đầu năm
Số dư cuối tháng 1
SL
Thành tiền SL
Thành tiền SL
Thành tiền
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
BẢNG
Trang 31+ Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp trong doanh nghiệp
sản xuất có khối lượng các nghiệp vụ xuất - nhập (chứng từ nhập xuất) nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại NVL và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập - xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán là tương đối cao
2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp, nó đựơc nhập – xuất kho thường xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp có các phương pháp kiểm kê vật liệu khác nhau Có doanh nghiệp chỉ kiểm kê vật liệu một lần trong kỳ bằng cách cân đo, đong, đếm vật liệu tồn kho cuối kỳ, ngược lại cũng có doanh nghiệp kiểm
kê từng nghiệp vụ nhập xuất vật liệu
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu trên cơ sở kế toán Phương pháp kê khai thường xuyên dùng cho các tài khoản kế toán tồn kho nói chung
và các tài khoản NVL nói riêng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật hàng hoá Phương pháp này khá phức tạp, mất nhiều thời gian và ghi chép nhiều
sổ sách nhưng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất Vì vậy, NVL tồn kho trên sổ kế toán được xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế NVL tồn kho so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân
Để có thể ghi chép, xử lý đúng các loại chứng từ kế toán cần nắm vững các thủ tục cần thiết của từng loại chứng từ
2.3.1 Thủ tục chứng từ
a) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu
Trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho vật liệu doanh nghiệp cần hai loại chứng
từ bắt buộc là hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) và phiếu nhập kho Hoá đơn bán hàng (hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) do người bán hàng lập, ghi rõ số lượng từng loại hàng hoá, đơn giá và số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán Khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì trên hoá đơn do người bán lập vừa bao gồm phần mua vật liệu hàng hoá vừa bao gồm cả thuế giá trị gia tăng Trong trường hợp doanh nghiệp thu
Trang 32mua vật liệu từ thị trường tự do thì doanh nghiệp phải có phiếu mua hàng thay thế cho hoá đơn bán hàng
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và ghi số lượng theo hoá đơn hoặc phiếu mua hàng, thủ kho thực hiện nghiệp vụ nhập kho và ghi số thực nhập vào số nhập kho Như vậy phiếu nhập kho là chứng từ phản ánh nghiệp vụ nhập kho đã hoàn thành Ngoài ra trong trường hợp nhập kho với số lượng các loại vật tư có tính chất lý hoá phức tạp, các loại vật tư quý hiếm hay trong quá trình nhập kho phát hiện sự khác biệt
về số lượng giữa hoá đơn và thực nhập thì doanh nghiệp thành lập ban kiểm nghiệm vật
tư để kiểm nghiệp vật tư trước lúc nhập kho và lập biên bản kiểm nghiệm
b) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu
Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên thì khi xuất kho vật liệu phải lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật tư theo hạn mức Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho và cùng người nhận ký vào phiếu xuất kho
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức được lập trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất ổn định và đã lập được định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm Số lượng nhập xuất trong tháng do thủ kho căn cứ vào hạn mức
2.3.2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Kế toán thường sử dụng các tài khoản 152 (Nguyên vật liệu) và các tài khoản liên quan khác như: 151, 154, 621, 627, 641, 642 để hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán
+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhân
vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng) Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ Tài khoản đối ứng thường là: 151, 111, 112, 141, 331
+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật
liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, giảm giá được hưởng) Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ tài khoản đối ứng thường là: 621, 627,641,642,
+ Số dư bên nợ: giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 33b) Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Hạch toán tăng NVL
** Nhập kho có đầy đủ chứng từ
+ Trường hợp nhập kho đúng với số NVL trên hoá đơn
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết): Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng giá thanh toán
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua và nhập kho NVL như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm được tính vào giá nhập kho
Nợ TK 152: Chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng số tiền phải thanh toán
+ Trường hợp nhập kho thiếu so với số lượng phản ánh trên chứng từ:
Nợ TK 152 (chi tiết): Trị giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 111, 112, 141, 331, : tổng giá thanh toán
Sau khi nhập kho xác định được nguyên nhân thiếu kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Trị giá NVL thiếu (chưa có quyết định xử lý)
Nợ TK 334: Trị giá NVL thiếu (có quyết định trừ lương người liên quan)
Nợ TK 152: Trị giá NVL thiếu ( do nhà cung cấp, và nhà cung cấp giao tiếp)
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền nhà cung cấp trả lại (thiếu do nhà cung cấp, và
không giao thêm)
Có TK 1381: Trị giá NVL thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT ( thiếu do nhà cung cấp và nhà cung cấp
không giao thêm) (nếu có)
Sau khi nhập kho mà vẫn không truy tìm được nguyên nhân thì đưa giá trị NVL thiếu vào 632 (giá vốn hàng bán)
Nợ TK 632: Trị giá NVL thiếu
Có TK 1381: Trị giá NVL thiếu
Trang 34+ Nhập kho NVL thừa so với số lượng phản ánh trên hoá đơn:
Nếu giữ hộ cho nhà cung cấp thì ghi Nợ vào tài khoản 002, khi xuất kho trả người bán thì ghi Có vào tài khoản 002
Nếu nhập kho luôn số NVL thừa thì ghi nhận luôn phần thừa vào tài khoản 152, và tài khoản đối ứng của phần thừa là 3388, nhưng ghi nhận thuế GTGT theo số lượng trên hoá đơn Khi có quyết định trả lại nhà cung cấp thì ghi giảm 152 và ghi nợ tài khoản đối ứng 3388, nếu có quyết định mua luôn số NVL thừa thì ghi nhận thuế GTGT cho phần thừa được mua lại, đồng thời ghi giảm tài khoản 3388, và chi phí mua số NVL giao thừa
Định khoản:
Khi nhập kho:
Nợ TK 152: Trị giá thực tế nhập kho
Nợ TK 133: thuế GTGT (theo hoá đơn, nếu có)
Có TK 111,112,141,331 : tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT liên quan tới NVL thừa (nếu có)
Có TK 111, 112,331 : phần trả bổ sung cho nhà cung cấp
+ Nếu doanh nghiệp được hư ng triết khấu thương mại, được giảm giá, hay trả lại hàng cho nhà cung cấp thì ghi giảm trị giá NVL nhập kho:
Nợ TK 111, 112, 331: tổng số tiền dược giảm giá hay trả lại
Có TK 152: trị giá NVL được giảm giá hay trả lại
Có TK 133: thuế GTGT dược khấu trừ (nếu có)
+ Nếu được hư ng chiết khấu do doanh nghiệp thanh toán tiền mua NVL trước
kỳ hạn thì kế toán không ghi giảm trị giá NVL mua vào mà ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 111,112,331: số tiền được hưởng chiết khấu thanh toán
Có TK 515: số tiền được hưởng chiết khấu thanh toán
+ Nếu NVL thu mua với hình thức nhập khẩu thì các khoản thuế không được
hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ sẽ được ghi nhận vào giá nhập kho:
Nợ TK 152: số tiền thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 333: số tiền thuế nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 152: số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có TK 3332: số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Trang 35Nợ TK 152: số tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
+ Trường hợp NVL nhập khẩu chịu thuế GTGT được khấu trừ, và đ điều kiện khấu trừ thì không hạch toán vào giá nhập kho mà được hạch toán vào tài khoản 133
(thuế GTGT được khấu trừ) sẽ được được trừ sau:
Nợ TK 133: thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu
** Nếu doanh nghiệp nhận được hoá đơn nhưng NVL chưa về nhập kho thì
lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng: “hàng mua đang đi đường”, nếu trong kỳ mà hàng về nhập kho thì hạch toán bình thường như các nghiệp vụ trên, nếu đến cuối kỳ mà hàng vẫn chưa về nhập kho thì hạch toán vào tài khoản hàng 151 (hàng mua đang đi đường), sang kỳ sau NVL về nhập kho thì kết chuyển TK 151 sang tài khoản 152:
Cuối kỳ ghi nhận hàng mua đang đi đường:
Nợ TK 151: trị giá NVL theo chứng từ
Nợ 133(1331): thuế GTGT theo cúng từ (nếu có)
Có 111, 112, 141, 331, : tổng giá thanh toán
Sang kỳ sau NVL về nhập kho kết chuyển 151 sang 152
Nợ TK 152: trị giá NVL nhập kho
Có TK 151: trị giá NVL nhập kho
** NVL đã về nhập kho nhưng chưa nhận được chứng từ: doanh nghiệp nhập
kho bình thường nhưng phải lưu Phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng chưa có chứng từ” Nếu trong kỳ hoá đơn về thì kế toán hạch toán bình thường như trương hợp nhập kho có đầy đủ chứng từ Nếu đến cuối kỳ mà hoá đơn chưa về thì hạch toán theo giá tạm tính, sau khi hoá đơn về thì căn cứ giá thực tế trên hoá đơn kế toán tiến hành điều chỉnh lại:
+ Cuối kỳ hạch toán theo giá tạm tính, kế toán ghi:
Nợ TK 152: trị giá NVL nhập kho (Theo giá tạm tính)
Có TK 111,112,141,331, : Số tiền phải thanh toán (Tạm tính)
+ Sang kỳ sau khi hoá đơn về, căn cứ theo hoá đơn kế toán điều chỉnh:
o Nếu giá trên hoá đơn cao hơn giá tạm tính:
Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho (Phần chênh lệch)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111,112,141,331 : Số tiền chênh lệch phải thanh toán
o Nếu giá trên hoá đơn thấp hơn giá hạch toán:
Nợ TK 111, 112,141,331 : Số tiền nhận lại (Phần chênh lệch)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 152: Trị giá NVL (Phần chênh lệch)
Trang 36** Trường hợp doanh nghiệp ứng trước cho nhà cung cấp thì số tiền ứng
trước sẽ ghi Nợ cho tài khoản 331 khi nhận hàng thì ghi có 331
+ Khi ứng trước tiền cho người bán ghi:
Có TK 111,112,141,331 : Tổng giá thanh toán
** NVL do tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công: các chi phí phát sinh trong
việc gia công chế biến như: trị giá NVL xuất kho để gia công chế biến, chi phí vận chuyển gia công, khấu hao TSCĐ dùng trong gia công chế biên, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân công chế biến, đều đưa vào tài khoản 154, sau khi quá trình gia công chế biến hoàn thành, tiến hành nhập lại kho NVL thì kết chuyển tài khoản 154 sang tài khoản 152:
+ Khi xuất kho NVL để gia công ghi:
Nợ TK 154: Trị giá thực tế NVL xuất để gia công chế biến
Có TK 152(chi tiết): Trị giá thực tế NVL xuất để gia công chế biến
+ Chi phí gia công chế biến phát sinh dược tập hợp ghi:
Nợ TK 154: Chi phí gia công chế biến phát sinh
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT dược khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112: Số tiền chi thực tế để gia công, chế biến
Có TK 152, 153, 142: Vật liệu, công cụ, dụng cụ để gia công chế biến
Có TK 214: Trích khấu hao TSCĐ dùng cho chế biến
Có TK 334, 338: Tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân
công chế biến
Có TK 331: Chi phí gia công vận chuyển chưa thanh toán
** NVL dùng không hết nhập lại kho thì kế toán ghi Nợ tài khoản 152 (chi tiết
cho từngNVL), ghi giảm chi chí bộ phận sử dụng không hết đem nhập lại Nếu thu hồi phế liệu nhập lại kho thì ghi giảm tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, đồng thời ghi tăng tài khoản 152 (chi tiết cho phế liệu thu hồi)
Nợ TK 152(chi tiết): Trị giá NVL còn dư, hoặc phế liệu nhập kho
Có TK 621, 627: Trị giá NVL còn dư nhập lại kho
Có TK 154: Trị giá phế liệu nhập kho
Trang 37** Kiểm kê phát hiện thừa NVL: Đối với một số loại NVL, trong quá trình lưu
trữ bảo quản có thể xảy ra hiện tượng dư thừa, hiện tượng dư thừa này thường xảy ra do tính chất vật lý, hoá học hay do cách thức cân đo đong điếm thường xảy ra chênh lệch không thể tránh khỏi Tuy nhiên khoản chênh lệch đó chỉ được dao động trong một
phạm vi nhất định gọi là định mức tự nhiên
+ Nếu lượng dư thừa nằm trong định mức cho phép thì ghi nhận lượng dư thừa
đó vào Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 152: Trị giá NVL thừa trong định mức tự nhiên
Có TK 632: Trị giá NVL thừa trong định mức tự nhiên
+ Nếu lượng NVL thừa vượt định mức dư thừa tự nhiên thì phải truy tìm nguyên
nhân, và tuỳ theo từng trường hợp xử lý mà hạch toán:
Nếu do nhà cung cấp giao thừa và có quyết định giữ hộ thì hạch toán
Nợ vào Tài khoản Tài sản nhận giữ hộ (002), khi trả lại nhà cấp thì ghi có TK 002
Nếu thừa do nguyên nhân khác và phải trả cho các bên liên quan kế toán ghi nhận nhập kho NVL và phần giá trị tài sản thừa phải trả cho các bên liên quan:
Nợ TK 152: Trị giá NVL thừa vượt định mức tự nhiên
Có TK 3388: Trị giá tài sản phải trả cho các bên liên quan (Nếu chưa trả)
Có TK 111, 112: Số tiền trả cho các bên liên quan
Nếu chưa xác định được nguyên nhân thừa thì tạm ghi nhận vào tài khoản 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý), khi tìm ra nguyên nhân thì và có quyết định xử lý thì hạch toán tương tự như trên, phần không xác định dược nguyên nhân thì ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ:
hi chưa xác định dược nguyên nhân:
Nợ TK 152: Trị giá NVL thừa vượt định mức tự nhiên
Có TK 3381: Trị giá NVL thừa vượt định mức tự nhiên
hi xác định dược nguyên nhân và trả cho các bên liên quan:
Nợ TK 3381:Trị giá NVL thừa vượt định mức đã xác định nguyên nhân và xử lý
Có TK 3388: Trị giá NVL thừa phải trả cho các bên liên quan (Chưa trả)
Có TK 111, 112: Trị giá NVL thừa trả cho các bên liên quan
Phần NVL thừa không xác định được nguyên nhân thì ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ:
NợTK 3381:Trị giá NVL thừa vượt định mức không xác định được nguyên nhân
Có TK 632: Trị giá NVL thừa vượt định mức không xác định được
nguyên nhân