1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng

70 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và để làm được điều đó thì các Công ty Cấp Nước cần phải không ngừng đầu tư , xây dựng, và tạo ra nguồn nước sạch phục vụ cho mọi nhu cầu tiêu dùng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày, t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ HUỆ XUÂN

TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT

THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế Toán

Mã số ngành: D340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ HUỆ XUÂN MSSV: LT11275

TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT

THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Trải qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường, em đã được học nhiều kiến thức chuyên ngành và được các thầy cô tận tình giảng dạy nhiều kinh

nghiệm thực tiễn Em vô cùng biết ơn các Thầy, Cô của khoa Kinh Tế-Quản

Trị Kinh Doanh đã truyền đạt những kiến thức bổ ích và những bài học quý

báo cho lớp sinh viên chúng em Đó là những hành trang vô cùng đáng quý mà chúng em sẽ mang theo trong suốt đoạn đường lập nghiệp sau này Và đặc biệt trong quá trình thực hiện đề tài này, em đã được Thầy Nguyễn Tấn Tài tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp cho em có thể vận dụng những kiến thức đã học được kết hợp với quá trình thực tập tại đơn vị để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Em

chân thành cám ơn Thầy Nguyễn Tấn Tài đã tận tình hướng dẫn em trong thời

gian thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Lãnh Đạo và các Anh, Chị trong phòng Kế toán Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Nước Sóc Trăng Cám

ơn quý Công Ty đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đơn vị, tiếp cận với tình hình thực tế, có điều kiện để em so sánh những kiến thức đã học với thực trang công tác kế toán của đơn vị, cám ơn các Anh, Chị Phòng Kế Toán đã tận tình giúp đỡ và cung cấp các sổ sách cần thiết để em hoàn thành đề tài này

Cuối lời em xin kính chúc quý Thầy, Cô của Trường Đại Học Cần Thơ -

Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Tài

được dồi dào sức khoẻ, thành công trong sự nghiệp trồng người Và kính chúc Quý Công Ty, Ban Lãnh Đạo và Các Anh, Chị Phòng Kế Toán được dồi dào sức khỏe, kinh doanh ngày càng phát đạt

Em xin chân thành cám ơn!

CầnThơ, ngày…tháng…năm…

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng bản thân tôi, nhằm tìm hiểu thực tế việc hạch toán công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước Sóc Trăng Không sao chép của người khác, các nguồn tài liệu, số liệu sử dụng và nội dung luận văn là trung thực Đồng thời cam kết rằng kết quả nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Cần Thơ,Ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Những vấn đề chung 3

2.1.2 Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu 5

2.1.3 Nội dung nghiệp vụ kế toán 9

2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

Chương 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG 19

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.2 Chức năng và nhiệm vụ 21

3.2.1 Chức năng 21

3.2.2 Nhiệm vụ 21

3.3 Các phòng ban 21

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 21

3.3.2 Chức năng 22

3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 24

3.5 Nhiệm vụ của phòng kế toán 25

Trang 7

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25

3.5.2 Chức năng 25

3.5.3 Nhiệm vụ 26

3.6 Hình thức kế toán áp dụng 26

3.6.1 Sơ đồ chứng từ ghi sổ 27

3.6.2 Nội dung và trình tự ghi sổ 28

Chương 4:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG 29

4.1 Thực trạng hạch toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 29

4.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng 29

4.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 29

4.1.3 Tài khoản sử dụng 29

41.4 Nguyên tắc hạch toán 30

4.1.5 Sổ sách kế toán sử dụng 30

4.2 Thực trạng hạch toán xuất nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng 39

4.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng 39

4.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 39

4.2.3 Tài khoản sử dụng 39

4.2.4 Nguyên tắc hạch toán 39

4.2.5 Sổ sách kế toán sử dụng 40

4.3 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất NVL tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước Sóc Trăng 50

4.4 So sánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu 51

4.4.1 Phân tích tình hình sử dụng NVL trong giai đoạn 2010-2012 51

4.4.2 Phân tích tình hình sử dụng NVL trong 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 53

Chương 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG 54

5.1 Nhận xét chung 54

Trang 8

5.1.1 Ưu điểm 54

5.1.2 Nhược điểm 55

5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Cấp Nước Sóc Trăng 55

Chương 6: KẾT LUẬN 56

Tài liệu tham khảo 57

Phụ lục 58

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 4.1 So sánh tình hình nhập xuất vật tƣ trong giai đoạn 2010-2012 Bảng 4.2 So sánh tình hình nhập xuất vật tƣ 6 tháng đầu năm 2013 so với 2012

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ tài khoản 152 10

Hình 2.2 Sơ đồ tài khoản 133 11

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV cấp nước Sóc Trăng 24

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 25

Hình 3.3 Sơ đồ chứng từ ghi sổ 27

Hình 4.1: Sơ đồ phương pháp thẻ song song 50

Trang 12

Chương 1:

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong tình hình kinh tế Đất Nước ngày càng phát triển và trong thời kỳ hội nhập vào kinh tế Thế Giới Hội nhập vào kinh tế Thế Giới mở ra cho nước ta nhiều cơ hội phát triển về nhiều mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh mới có tiềm năng phát triển lớn nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều thách thức mới Do đó mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh đều phải không ngừng xây dựng, hoàn thiện và phát triển các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng hàng ngày của con người

Và khi xã hội không ngừng phát triển thì con người luôn biết tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm hổ trợ cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn Vì vậy trong cuộc sống con người không thể thiếu một trong hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mọi người dân, cũng như trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh đó chính là nguồn nước Nguồn nước góp phần tạo nên sự sống cho con người, vì vậy đã ra đời các Công ty Cấp Nước nhằm mục đích khai thác, sản xuất, kinh doanh nước sạch, đầu tư xây dựng các dự án cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

Và để làm được điều đó thì các Công ty Cấp Nước cần phải không ngừng đầu tư , xây dựng, và tạo ra nguồn nước sạch phục vụ cho mọi nhu cầu tiêu dùng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày, trong các ngành sản xuất công nghiệp hoặc

là trong nông nghiệp…Công việc đầu tư, xây dựng cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau như nguồn kinh phí, máy móc, thiết bị, lao động, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…

Với tầm quan trọng của các yếu tố trên và để có được nguồn nước sạch phục vụ cho mọi người dân thì nguyên vật liệu cũng là một trong các yếu tố hàng đầu Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ

đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Cũng như có thể góp phần tạo ra những sản phẩm tốt nhất thì việc theo dõi nhập xuất Nguyên vật liệu phải được theo dõi kỹ càng Và để thực hiện điều đó cần phải làm tốt công tác kế toán Nguyên vật liệu

Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là đối với ngành Cấp nước lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là tạo nên nguồn

nước sạch cho mọi người dân Chính vì lý do trên mà em đã chọn đề tài: “Tìm

hiểu công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Cấp nước Sóc Trăng” làm đề tài thực tập tốt nghiệp

của mình

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng trong quá trình thực tập sẽ giúp sinh viên hiểu hơn về quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong thực tế so với lý thuyết đã được học, cũng như

có thể giúp công ty đánh giá tình hình hoạt động, đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn và hoạt động có hiệu quả hơn

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng

1.3.2 Thời Gian nghiên cứu

Số liệu sử dụng trong bài được lấy trong giai đoạn từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu quá trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu, các trình tự ghi sổ sách

và các chứng từ có liên quan

Trang 14

Thông thường trong cấu tạo của giá thành sản phẩm thì chi phí vật liệu chiếm

tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Đặc điểm

Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán

Phải hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 3 phương pháp kế toán chi tiết NVL (ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) Trị giá vật liệu xuất, nhập, tồn phải đúng giá theo nguyên tắc giá thực tế Kế toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vì ở những thời điểm khác nhau trong kỳ hạch toán giá có khác nhau

Lựa chọn phương pháp kê khai hàng tồn kho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và đặc điểm của hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì DN được phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để trình bày trên Báo cáo tài chính cuối năm

2.1.1.4 Phân loại

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lý vật liệu giữa các

bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích,đánh giá tình hình cung cấp,

sử dụng vật liệu cần phải có các cách phân loại thích ứng

Trang 15

 Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành các loại:

- Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm

- Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân

- Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vật liệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản

Một điểm cần lưu ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vật liệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này nhưng lại

là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc doanh nghiệp khác

 Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành:

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu tự sản xuất

- Vật liệu có từ nguồn khác

Tuy nhiên việc phân loại vật liệu như trên vẫn mang tính tổng quát mà chưa đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thống nhất trong toàn doanh nghiệp

Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vât liệu ở các bộ phân khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết Trên cơ sở phân loại vật liệu theo công dụng như nêu trên, tiến hành xác lập danh điểm theo loại, nhóm, thứ vật liệu Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu

Trang 16

2.1.2 Các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh

Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên vật liệu nhập, xuất và tồn kho trong kỳ

Vật liệu trong doanh nghiệp có thể được định giá theo 2 cách sau:

Giá thực tế: là giá được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cho các khoản chi hợp lệ của doanh nghiệp trong quá trình thu mua vật liệu

Giá hạch toán: trong doanh nghiệp vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau

và biến động thường xuyên, do vậy việc sử dụng giá thực tế để ghi chép hàng ngày kịp thời theo sự biến động đó là một công việc tốn nhiều lao động nếu không sử dụng máy vi tính Vì vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để ghi chép, giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và được sử dụng ổn định trong một thời gian dài Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua thực tế ở một thời điểm nào đó hoặc là giá kế hoạch do doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm hoặc dựa vào giá thị trường

2.1.2.1 Đánh giá vật liệu nhập:

a Đối với vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế nhập kho = Giá mua ghi trên HĐ + Chi phí thu mua + Thuế không hoàn lại(nếu có) – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Chi phí(CP) thu mua: CP vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm…VL từ nơi mua về đến doanh nghiệp(DN), công tác phí của nhân viên thu mua, CP thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thường, CP của bộ phận thu mua độc lập,

số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

- Thuế gồm các khoản thuế không hoàn lại như: Thuế nhậ khẩu(NK), Thuế tiêu thụ đặt biệt(TTĐB), phần thuế giá trị gia tăng(GTGT) phải nộp khi mua vật liệu (đối với DN không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thuế GTGT hàng NK không được khấu trừ

Trang 17

b Đối với vật liệu(VL )tự chế biến: DN có khả năng tự chế biến VL phù hợp với nhu cầu sx của chính mình

Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất kho chế biến + Chi phí chế biến

c Đối với VL thuê ngoài gia công chế biến: DN không có khả năng tự chế biến phải thuê bên ngoài gia công lại VL để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh

Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế VL xuất kho gia công + Chi phí

gia công + Chi phí vận chuyển

d Đối với VL nhận góp vốn: được đơn vị khác đem VL đến để góp vốn với

DN

Giá thực tế nhập kho = Giá do hội đồng các bên tham gia đánh giá

e Đối với VL được cấp: công ty mẹ cấp VL cho công ty con (thường có trong

mô hình các DNNN)

Giá thực tế nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí

vận chuyển (nếu có)

f Đối với VL được biếu tặng

Giá thực tế nhập kho = Căn cứ giá trên thị trường + Các chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu bên nhận chịu)

g Giá VL nhập kho do thu hồi: giá trị ước tính còn sử dụng được

2.1.2.2 Đánh giá vật liệu xuất

Tùy theo tính chất, đặc điểm của VL mà DN có thể lựa chọn phương pháp thích hợp theo một trong các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho sau đây:

a Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO):

Theo phương pháp này thì VTHH nào nhập kho trước thì khi xuất dùng được xuất ra trước, giá VTHH xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước và lần lượt xuất theo giá nhập kho các lô hàng kế tiếp

Phương pháp này thường áp dụng cho những DN kinh doanh những loại VL, hàng hóa khó bảo quản hoặc có thời hạn sử dụng như hàng thực phẩm tươi sống, hóa chất, thuốc tây… vì những mặt hàng này nếu để lâu sẽ bị hư hỏng hoặc biến đổi hình thái ban đầu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

b Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này VTHH nào nhập kho sau thì khi xuất dùng được

xuất ra trước, giá VTHH xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần sau

nhất và cứ tiếp tục theo thứ tự ngược lên

Trang 18

Áp dụng cho những DN thương mại, giá cả biến động ( áp dụng cho các DN kinh doanh trong lĩnh vực thời trang, kinh doanh mode,… vì những mặt hàng này

dễ bị lỗi thời, những mặt hàng mới luôn bán chạy hơn những mặt hàng cũ, để thu hút khách hàng các DN kinh doanh loại hình này phải luôn thay đổi kiểu dáng mẫu

sẽ cao và hàng tồn kho sẽ có giá thấp, mức lãi trong kỳ sẽ giảm

- Phương pháp LIFO: Nếu giá tăng dần, giá xuất kho sẽ tính theo giá mới (giá cao) thì giá thành sản phẩm sẽ cao và hàng tồn kho sẽ có giá thấp, mức lãi trong

kỳ sẽ giảm Ngược lại nếu giá hạ dần, giá xuất kho sẽ tính theo giá mới (giá thấp) thì giá thành sản phẩm sẽ hạ và hàng tồn kho sẽ có giá cao, mức lãi trong kỳ sẽ tăng

c Tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (còn gọi là bình quân di động, bình quân sau mỗi lần nhập kho)

Theo phương pháp này cứ mỗi lần mua vật tư, hàng hóa có giá mới, nếu còn tồn kho giá cũ cao hơn hoặc thấp hơn thì ta phải tính lại đơn giá bình quân theo công thức:

Đơn giá BQGQ liên hoàn= (giá trị tồn + giá trị nhập)/(số lượng

tồn + số lượng nhập)

Sau đó suy ra giá thực tế của VL xuất vào thời điểm xuất VL bằng công thức:

Giá trị thực tế VL xuất = Số lượng VL xuất * Đơn giá

bình quân gia quyền liên hoàn

d Tính đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ:

Theo phương pháp này thì vào lúc cuối kỳ sẽ tính đơn giá bình quân căn cứ vào số tồn kho đầu kỳ và tất cả các lần nhập kho trong kỳ theo công thức:

Đơn giá BQGQ cuối kỳ = (Trị giá tồn + Tổng trị giá nhập)/(Số lượng

tồn + Tổng số lượng nhập)

Sau đó suy ra giá thực tế của VL xuất bằng công thức:

Giá thực tế VL xuất = Số lượng VL xuất * Đơn giá BQGQ cuối kỳ

 Ưu, nhược điểm của hai phương pháp BQGQ lien hoàn và BQGQ cuối kỳ:

- Phương pháp BQGQ cuối kỳ:

Trang 19

+ Ưu điểm: tính toán đơn giản, dễ tính, phù hợp với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ vì theo phương pháp này trong kỳ không tính giá xuất kho đến cuối kỳ mới tính một lần Còn DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì ít sử dụng công thức này vì nhược điểm sau đây:

+ Nhược điểm: không đảm bảo kịp thời công tác kế toán (trong kỳ xuất biết được lượng VL xuất nhưng chưa biết được đơn giá xuất, phải chờ đến cuối tháng khi không còn lần nhập kho nào nữa mới tính được đơn giá bình quân) do vậy công việc kế toán sẽ dồn vào cuối kỳ, gây chậm trễ cho việc khóa sổ và lập các báo cáo kế toán

- Phương pháp BQGQ liên hoàn:

+ Ưu điểm: việc tính toán tương đối chính xác, kịp thời vì bất kỳ thời điểm nào cũng sẽ biết được đơn giá bình quân của thời điểm đó, chỉ phù hợp với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên còn DN nào sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ sẽ không sử dụng được phương pháp này vì theo phương pháp này chỉ tính giá trị VL xuất vào cuối kỳ mà thôi

+ Nhược điểm: Trên thực tế nếu trong kỳ nhập, xuất nhiều chủng loại trong ngày hoặc trong tháng (Vd: DN chế biến thực phẩm bằng nguyên liệu tươi sống)

và giá cả lại biên động nhiều lần thì việc tính toán sẽ rất phức tạp, khó kịp thời vì

cứ sau mỗi lần nhập lại phải tính toán lại đơn giá bình quân mới (hàng ngày có thể tính đến hàng chục, hàng trăm lần đơn giá bình quân mới) Tuy nhiên hiện nay với

sự giúp ích của công nghệ thông tin, việc hỗ trợ công tác kế toán bằng máy vi tính hiện đại với những phần mềm kế toán được viết sẵn trên thị trường thì nhược điểm này hoàn toàn được khắc phục

e Tính theo giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này thì khi xuất hàng ở lô nào thì lấy đúng giá mua (nhập) thực tế của lô đó để tính trị giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất dùng cho đối tượng sử dụng

Phương pháp này thường áp dụng đối với những DN bảo quản VL theo từng lô nhập riêng biệt, khi xuất ra sử dụng lô nào thì tính theo giá của lô đó khi nhập hoặc những vật tư, hàng hóa có giá trị cao và nhập xuất không nhiều trong một kỳ

kế toán

Trang 20

f Phương pháp hệ số:

Phương pháp này sử dụng để tính giá thực tế của VL xuất dùng khi DN hàng ngày ghi sổ nhập xuất tồn kho vật liệu theo giá hạch toán Ngay từ đầu kỳ DN phải xây dựng giá hạch toán (chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết) Cuối kỳ kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ dựa trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu theo công thức:

Hệ số chênh lệch giá = (Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Tổng giá thực tế VL nhập trong kỳ)/(Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + Tổng giá hạch toán VL trong kỳ)

Sau đó suy ra giá thực tế của VL xuất bằng công thức:

Giá thực tế VL xuất = Số lượng VL xuất trong kỳ * Đơn giá

hạch toán * hệ số chênh lệch giá

2.1.3 Nội dung nghiệp vụ kế toán

2.1.3.1 Chứng từ kế toán

Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu lien quan đến nhiều chứng từ kế toán khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập Tuy nhiên dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo

có đầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02GTGT-3LL)

- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03-VT)

- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)

- Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu

- Sổ cái

- Bảng cân đối số phát sinh

- Bảng cân đối kế toán

- Các chứng từ có liên quan

Trang 21

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

* Kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu chủ yếu sử dụng tài khoản 152”Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá VL nhập, xuất, tồn kho

Trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn đầu

kỳ

- Trị giá thực tế VL nhập kho do mua

ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận

góp vốn liên doanh, được cấp hoặc từ

các nguồn khác

- Trị giá VL thừa do kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL

tồn kho cuối kỳ(phương pháp kiểm kê

định kỳ)

- Trị giá thực tế của VL xuất kho

để sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, góp vốn lien doanh

- Trị giá VL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá VL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng

- Kết chuyển trị giá thực tế của

VL tồn kho đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Tổng số phát sinh nợ Tổng phát sinh có

Trị giá thực tế của VL tồn kho cuối

kỳ

Hình 2.1: Sơ đồ tài khoản 152

 TK 133”Thuế GTGT được khấu trừ”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thuế GTGT được khấu trừ và chỉ áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Đây là TK loại 1phản ánh tài sản thuộc nhóm 3 là loại phải thu, trong trường hợp này TK133 lại phản ánh số thuế được khấu trừ cũng tức là phản ánh số phải thu NSNN về thuế

Trang 22

Nợ Kết cấu tài khoản 133 Có

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua đã trả lại, được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu

trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn

lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Hình 2.2: Sơ đồ tài khoản 133

* Một số tài khoản khác có liên quan:

- Tài khoản 111: Tiền mặt

- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

- Tài khoản 154: Chi phí sản xuát kinh doanh dở dang

- Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang

- Tài khoản 242: Chi phí trả trước dài hạn

- Tài khoản 331: Phải trả người bán

- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản 641: Chi phí bán hang

- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 711: Thu nhập khác

2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.4.1 Hạch toán tăng nguyên vật liệu

 Vật liệu mua ngoài: Khi mua vật liệu về nhập kho, nếu có hóa đơn thì căn

cứ vào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư và phiếu nhập kho ghi:

- Mua VL nhập kho:

Nợ TK 152: giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331: tổng giá thanh toán

- Chi phí thu mua thực tế được tính vào giá thực tế nhập kho:

Trang 23

Nợ TK 152: chi phí thu mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,…: tổng giá thanh toán

 Mua được hưởng chiết khấu:

- Nếu được hưởng chiết khấu do thanh toán tiền hàng trước thời hạn thì khoản chiết khấu được hưởng gọi là chiết khấu thanh toán và hạch toán vào tài khoản

515 “Thu nhập hoạt động tài chính”

Nợ TK 111, 112, 331:

Có TK 515: chiết khấu thanh toán được hưởng

- Nếu được hưởng chiết khấu do mua với khối lượng nhiều thì khoản chiết khấu được hưởng gọi là chiết khấu thương mại và hạch toán làm giảm giá gốc hàng mua:

Có TK 133: phần thuế giảm (nếu có)

 Trả lại hàng mua: nếu xuất kho trả lại toàn bộ VL đã mua vì hàng sai quy cách kém chất lượng

Nợ TK 111, 112, 331, : tổng giá thanh toán

Có TK 152: phần giảm giá được hưởng

Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

 VL mua đang đi đường: trường hợp nhận được hóa đơn bên bán nhưng VL chưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào hồ sơ riêng Hàng mua đang đi đường từ thời điểm này cho đến cuối kỳ:

* Trong tháng VL về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi hàng nhập kho

* Nếu đến cuối tháng VL chưa về, kế toán ghi:

Nợ TK 151: giá mua chưa thuế

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331, : tổng số tiền thanh toán

Trang 24

- Sang tháng sau, khi VL về nhập kho, căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư

và phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: trị giá VL nhập kho

Có TK 151:

 Khi mua VL về nhập kho, nếu chưa có hóa đơn thì nhập kho VL trên cơ sở phiếu nhập kho và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ Hàng chưa có hóa đơn Nếu trong tháng hóa đơn về thì ghi sổ bình thường, nếu cuối tháng hóa đơn chưa về thì ghi sổ theo giá tạm tính

Nợ TK 152: triị giá VL theo giá tạm tính

Có TK 111, 112, 141, 331:

* Khi nhận được hóa đơn phải điều chỉnh giá tạm tính đã ghi sổ theo giá hóa đơn bằng cách ghi bổ sung (nếu giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính) hoặc ghi số âm (nếu ngược lại) Ngoài ra còn có thể điều chỉnh bằng cách ghi bút toán đỏ để xóa giá tạm tính, sau đó ghi lại bình thường theo giá trên hóa đơn

 Trường hợp nhập kho có chứng đầy đủ, số lượng VL nhập kho có thiếu hụt:

- Đối với VL thiếu do hao hụt trong định mức cho phép, kế toán phản ánh giá trị VL nhập kho đúng theo giá trị mua đã ghi trên hóa đơn

Nợ TK 152: trị giá thực tế VL nhập kho

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào

Có TK 331, 111, 112, : tổng số tiền thanh toán

- Nếu VL thiếu không nằm trong định mức cho phép và chưa xác định được nguyên nhân, kế toán phản ánh:

Nợ TK 152: trị giá thực tế VL nhập kho

Nợ TK 1381: trị giá VL thiếu (giá chưa thuế)

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào

Có TK 331, 111, 112, : tổng số tiền thanh toán

- Sau đó căn cứ vào biên bản xử lý để phản ánh trị giá VL thiếu vào các TK có liên quan:

Nợ TK 111, 334, 1388: phần tổ chức, cá nhân bồi thường

Nợ TK 632: trị giá VL thiếu ghi nhận vào giá vốn

Có TK 1381: trị giá VL thiếu

Có TK 133: thuế GTGT VL thiếu (nếu có)

- Khi xác định VL thiếu liên quan đến nhà cung cấp, nếu nhà cung cấp giao tiếp số hàng thiếu, kế toán ghi:

Nợ TK 152: trị giá VL thiếu

Có TK 1381: trị giá VL thiếu

Trang 25

- Nếu nhà cung cấp không giao tiếp số hàng thiếu, kế toán ghi

Nợ TK 111, 112, 331: số tiền nhà cung cấp trả lại

Có TK 1381: trị giá VL thiếu

Có TK 133: thuế GTGT (nếu có)

 Trường hợp nhập kho VL có chứng từ đầy đủ, số lượng VL phát sinh thừa so với phản ánh trên hóa đơn:

* Nếu nhập cả số thừa chờ giải quyết:

- Nhập kho

Nợ TK 152: số thực nhập

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào

Có TK 331,111, 112, : tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn

Có TK 3381: số thừa chờ giải quyết

- Sau đó tùy từng nguyên nhân xử lý hàng thừa:

Nợ TK 3381: trị giá VL thừa

Có TK 152: bên bán giao nhầm, DN xuất kho trả lại

Có TK 711: không tìm ra nguyên nhân

* Nếu đồng ý mua luôn số hàng thừa:

Nợ TK 3381: trị giá VL thừa

Nợ TK 133: thuế GTGT liên quan đến hàng thừa

Có TK 111, 112, 331: phần thanh toán bổ sung

* Nếu số thừa coi như giữ hộ người bán thì ghi:

Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa giữ hộ, nhận gia công , khi xử lý ghi Có

+ Thuế GTGT hàng NK = (Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB) * Thuế suất thuế GTGT

Khi mua VL từ nước ngoài phải nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có) thì các loại thuế trên cũng được tính vào trị giá VL nhập kho:

Nợ TK 152: giá thanh toán VL nhập

Có TK 331, 111, 112: giá mua trên hóa đơn

Trang 26

 Trường hợp DN ứng trước tiền hàng cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331: số tiền ứng trước cho người bán

Có TK 111, 112, 141:

- Khi nhận được hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 152: trị giá VL nhập kho

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 331: số tiền ứng trước cho người bán

Có TK 111, 112, 141: khoản chênh lệch phải trả thêm (nếu có)

 Nhập VL thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự chế:

- Khi xuất kho VL để thuê ngoài gia công hoặc tự chế:

Nợ TK 154: tri giá thực tế VL xuất kho gia công, chế biến

Có TK 152:

- Phản ánh chi phí chế biến hoặc tiền thuê ngoài gia công

Nợ TK 154: chi phí gia công thực tế phát sinh

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 334, 338, 331, 141:

- Giá trị VL thuê ngoài gia công hoặc tự chế nhập kho

Nợ TK 152: trị giá VL đã chế biến, gia công xong nhập lại kho

Có TK 154:

 Nhập VL do được cấp phát hoặc do nhận vốn góp liên doanh:

Nợ TK 152: giá thỏa thuận

Trang 27

- Giá thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá thực tế có thể

sử dụng hoặc có thể tiêu thụ được hoặc theo gia ước tính Căn cứ vào phiếu nộp kho vật tư và cách đánh giá để ghi sổ:

Nợ TK 152: trị giá VL dư hoặc phế liệu thu hồi

Có TK 621, 627: trị giá VL còn dư nhập kho

Có TK 154: trị giá phế liệu thu hồi nhập kho

- Đối với phế liệu mua ngoài thì được hạch toán như đối với VL mua ngoài

2.1.4.2 Hach toán giảm nguyên vật liệu

 Khi xuất kho VL để sử dụng vào sản xuất kinh doanh, hoạt động xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ kế toán ghi:

Nợ TK 222: vốn góp liên doanh (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811: chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh lại nhỏ hơn giá ghi sổ)

Có TK 152: VL theo giá ghi sổ

Có TK 711: thu nhập khác (chênh lệch giũa giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi sổ)

- Trường hợp số chênh lệch giá đánh lại vật tư, hàng hóa lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại phần thu nhập khác tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị mình trong liên doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 711: thu nhập khác

Có TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số vật tư, hàng hóa đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711: thu nhập khác

 Xuất VL đưa đi góp vốn vào công ty liên kết:

Nợ TK 223: đầu tư vào công ty liên kết

Trang 28

 Xuất VL để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mượn trong nội bộ:

- Cấp cho đơn vị trực thuộc

Nợ TK 1361: vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Có TK 152

- Cho vay, mượn trong nội bộ

Nợ TK 1368: phải thu nội bộ khác

Có TK 152:

 Hạch toán VL dùng không hết

- Nếu VL thừa tại phân xưởng mà còn tiếp tục sử dụng cho tháng sau thì phân xưởng phải lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, căn cứ vào chứng từ này kế toán ghi giảm (ghi đỏ):

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng được lấy từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng theo phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Sổ chi tiết tài khoản 152

- Sổ cái tài khoản 152

- Báo cáo vật tư các năm 2010, 2011, 2012, 2013

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ sau so với kỳ trước Thể hiện tình hình biến động sản lượng tiêu hao giữa các kỳ

Trang 29

% tăng (giảm) = ∆F x 100

Trong đó:

% tăng (giảm): tỷ lệ % chênh lệch giữa hai kỳ phân tích

∆F: trị số chênh lệch giữa hai kỳ phân tích

F 0: trị số chỉ tiêu kỳ trước

Trang 30

Chương 3:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV

CẤP NƯỚC SÓC TRĂNG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng được thành lập vào năm 1964 và

đã trãi qua các giai đoạn phát triển sau:

Năm 1964, với tên gọi là Công quản Nhà máy nước Khánh Hưng, công suất ban đầu là 3.000m3/ngày từ nguồn nước mặt của kênh Ô Ven qua chợ Vũng Thơm vào Hồ Nước Ngọt được quản lý và điều hành bởi một Hội đồng Công quản

Năm 1968, hình thành thêm hai Nhà máy nước Mỹ Xuyên và Phú Tâm cung cấp vòi nước công cộng và chủ yếu vận hành bơm nước bằng máy nổ

Năm 1972, đổi tên là Trung tâm Cấp thủy trực thuộc Quốc gia sản cấp thủy cục

do Bộ Công Chánh chế độ Sài Gòn cũ quản lý

Ngày 30/4/1975 Thị Xã Sóc Trăng được giải phóng, trung tâm cấp thủy với sự chỉ đạo của Công ty Công Thương Tỉnh Sóc Trăng, sau đó Tỉnh Cần Thơ và Tỉnh Sóc Trăng sát nhập lại thành Tỉnh Hậu Giang và được mang tên là xí nghiệp cấp nước Thị Xã Sóc Trăng trực thuộc Công ty Cấp nước Tỉnh Hậu Giang

Từ năm 1992-1993: Tỉnh Hậu Giang một lần nửa được tách thành 2 Tỉnh: Tỉnh Sóc Trăng và Tỉnh Cần Thơ, lúc này xí nghiệp cấp nước Thị Xã Sóc Trăng được đổi thành Công ty Cấp nước Sóc Trăng theo quyết định số61/TC.CB 93 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Sóc Trăng

Ban đầu Công ty Cấp nước Sóc Trăng chỉ quản lý Nhà Máy 1, trụ sở tại số 25, đường Nguyễn Chí Thanh, huyện Mỹ Xuyên và huyện Vĩnh Châu, nay Công ty đã

mở rộng thêm Nhà Máy Nước Ngầm số 2 tại đường Phú Lợi, phường 2, Thành Phố Sóc Trăng và một số chi nhánh như: huyện Long Phú, huyện Kế Sách, huyện

Mỹ Tú và 3 trạm, Lịch Hội Thượng, Châu Hưng, Đại Ngãi

Qua các giai đoạn hình thành và phát triển, vượt qua bao khó khăn thử thách, việc cấp nước sạch không chỉ thay đổi về lượng mà phải thay đổi về chất Ngày nay, văn minh đô thị được thể hiện trên nhiều tiêu chí không chỉ phải cung cấp nước sạch mà còn phải bảo đảm an toàn Ngành Cấp nước Sóc Trăng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng đô thị xanh, sạch đẹp và văn minh, góp phần trong việc xây dựng chính quyền củng cố an ninh chính trị, thực hiện tốt chính sách dân tộc, làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo và công tác an sinh xã hội

Trang 31

Liên tục trong 18 năm hoạt động, ngày 24-9-1998 Chủ tịch nước đã tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho Công ty Cấp nước Sóc Trăng và cá nhân Giám Đốc Đặng Văn Bé trong dịp kỷ niệm Quốc khánh 2/9 và khánh thành Nhà máy nước số 2 đường Phú Lợi Ngày 24-9-2003, Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Nhì trong dịp lễ kỷ niệm 40 năm xây dựng và phát triển (1964-2004) và ngày 30-10-2009 Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Nhất nhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Trụ sở của Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng tại địa chỉ số 16 đường Nguyễn Chí Thanh, phường 6, TP Sóc Trăng

- Tên đơn vị: Công Ty TNHH một thành viên Cấp nước Sóc Trăng

- Tên viết tắt: SOCTRANGWACO

- Điện thoại: 0793 820943 / Fax: 0793 821278

- Email: info@soctrangwaco.vn

* Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất

- Chủ Tịch Công ty và kiểm soát viên

- Ban Giám Đốc: gồm 01 Giám Đốc và 02 phó Giám Đốc

- Năm phòng ban nghiệp vụ: gồm phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài

vụ, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư, phòng quản lý mạng lưới

- Đảng bộ Công ty gồm có 05 chi bộ trực thuộc và 65 Đảng viên

- Đoàn thể: Công đoàn có 211 đoàn viên, đoàn cơ sở có 95 đoàn viên, hội cựu chiến binh có 21 hội viên

Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng là Công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn Thực hiện chức năng và phạm vi hoạt động chủ yếu như sau: khai thác, sản xuất, kinh doanh nước sạch, đầu tư xây dựng các dự án cấp nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân ở các địa bàn thành phố, thị trấn, các khu vực tập trung dân cư và những yêu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của mọi đối tượng khách hàng theo chính sách giá do Nhà nước quy định

* Tổng số vốn của DN đến năm 2009: 88.2 tỷ đồng Trong đó:

Trang 32

Đảm bảo nộp ngân sách Nhà Nước theo đúng quy định

Mở rộng và phát triển doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong Tỉnh

Công ty hoạt động với nhiệm vụ xây dựng và phát triển, sản xuất kinh doanh nước sạch để phục vụ nhu cầu nước sạch cho người dân Bên cạch đó Công ty còn lắp đặt các ống truyên tải, thủy lượng kế và các công trình chuyên nghiệp trong hoạt động của Công ty

Được sử dụng lao động theo luật lao động hiện hành

Bảo tồn và phát triển vốn ngân sách nhà nước cấp

3.3 CÁC PHÒNG BAN

3.3.1 Cơ cấu tổ chức:

3.3.1.1 Cấp lãnh đạo:

- Ban Giám Đốc doanh nghiệp

- Hội đồng doanh nghiệp

- Ban thanh tra công nhân và kiểm soát doanh nghiệp

3.3.1.2 Cán bộ, đoàn thể:

- Chi bộ doanh nghiệp

- Công đoàn doanh nghiệp

- Đoàn thanh niên doanh nghiệp

Trang 33

3.3.1.3 Phòng ban giúp việc:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của cộng ty

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách thức các chức danh quản lý trong công ty

- Tuyển lao động, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

3.3.2.2 Phó Giám Đốc:

Hỗ trợ Giám Đốc trong việc điều hành, xử lí điều hành công ty theo kế hoạch của Ban Giám Đốc và thực hiện các công việc theo sự ủy nhiệm của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công việc được giao

3.3.2.3 Xí nghiệp sản xuất nước:

Là nơi tạo ra nguồn nước sạch để cung cấp cho người tiêu dùng, chịu trách nhiệm trong quyền hạn của mình với Giám Đốc

3.3.2.3 Phòng kế hoạch, kỹ thuật, vật tư:

- Bộ phận kế hoạch kỹ thuật: hướng dẫn kiểm tra chi nhánh trực thuộc quản lý Nghiên cứu cải tiến vật tư và công cụ ứng dụng vào công nghệ, tăng thời gian sử dụng hợp lý, đảm bảo với yêu cầu kỹ thuật cho phép

- Bộ thiết kế dự toán: lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh Tìm kiếm nguồn hang, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt, rẽ góp phần

hạ giá thành

- Kho vật tư: nơi cất trữ vật tư khi mua về

Trang 35

3.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của

P KINH DOANH

P KẾ HOẠCH-KỸ THUẬT

P QLML& CTT

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

XN THI

CÔNG

XN NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

XN SẢN XUẤT

XNCN PHÚ LỢI

XNCN

KẾ SÁCH

XNCN VĨNH CHÂU

XNCN

MỸ XUYÊN

XNCN LONG PHÚ

XNCN

MỸ TÖ

CNCN ĐẠI NGÃI

XNCN THẠNH TRỊ

XNCN L.H.THƯỢNG

XNCN NGÃ NĂM

TRẠM CN HƯNG LỢI

TRẠM CN TRẦN ĐỀ

Ngày đăng: 08/10/2015, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tài khoản 152 - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 2.1 Sơ đồ tài khoản 152 (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ tài khoản 133 - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 2.2 Sơ đồ tài khoản 133 (Trang 22)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Cấp nước Sóc Trăng (Trang 35)
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 36)
Hình 3.3: Sơ đồ chứng từ ghi sổ - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 3.3 Sơ đồ chứng từ ghi sổ (Trang 38)
Hình 4.1: Sơ đồ phương pháp thẻ song song - tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước sóc trăng
Hình 4.1 Sơ đồ phương pháp thẻ song song (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w