1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên khai thác chế biến đá an giang

67 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của giá thành sản phẩm, cũng như những ảnh hưởng và vai trò của giá thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “ Kế toán

Trang 1

TRẦM HỮU THIỆN

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

An Giang, tháng 07 năm 2013

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Trầm Hữu Thiện

Lớp: DT5KT1

Mã Số Sinh Viên: DKT093590

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thanh Thủy

An Giang, tháng 07 năm 2013

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Qua thời gian tìm hiểu thực tế em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang”

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Thanh Thủy người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang Đã giúp em tích lũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm Em xin chân thành cám ơn sự giúp đã của Ban lãnh đạo Công ty và sự tận tình hướng dẫn, chỉ dạy của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán giúp em hoàn thành khóa luận của mình

Một lần nữa em xin gởi đến quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty những lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

An Giang, tháng 07 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trầm Hữu Thiện

Trang 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1 Khái niệm, mục đích, ý nghiã về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3 2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

2.1.1.1 Chi phí sản xuất 3

2.1.1.2 Giá thành sản xuất 3

2.1.2 Mục đích, ý nghĩa về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

2.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

2.2.1 Phân loại chi phí 4

2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào khả năng quy nạp chi phí sán xuất vào trong giá thành sản phẩm 4

2.2.1.2 Phân loại theo thời gian phát huy tác dụng của chi phí sản xuất 4

2.2.1.3 Phân loại chi phí căn cứ vào lĩnh vực hoạt động 4

2.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (yếu tố) 4

2.2.1.5 Phân loại chi phí theo khoản mục 5

2.2.1.6 Phân loại căn cứ giá thành, người ta chia ra chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành 5

2.2.2 Phân loại giá thành 5

2.2.2.1 Căn cứ vào số liệu tính toán, chỉ tiêu 5

2.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi các chi phí được tính vào giá thành sản phẩm 6

2.2.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 7

2.2.4 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm 7

2.3 Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất theo chi phí thực tế 8

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8

2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

2.3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 9

2.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 10

2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 12

2.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 13

2.3.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) 13

2.3.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương 14

2.3.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch) 14

2.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 14

2.3.4.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 15

2.3.4.2 Phương pháp hệ số 15

2.3.4.3 Phương pháp tỷ lệ 16

2.3.4.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 16

2.3.4.5 Phương pháp phân bước 17

2.3.4.6 Phương pháp định mức 18

2.3.4.7 Phương pháp đơn đặt hàng 18

Trang 5

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hành chính 20

3.2.1.1 Bộ phận lãnh đạo 21

3.2.1.2 Các phòng ban tham mưu 21

3.2.1.3 Phòng tổ chức hành chính 21

3.2.1.4 Phòng kỹ thuật - Bảo hộ lao động 21

3.2.1.5 Phòng kế toán – tài vụ 22

3.2.1.6 Phòng kế hoạch – kỹ thuật vật tư 22

3.2.1.7 Phòng kinh doanh 22

3.2.1.8 Bộ phận sản xuất 23

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 23

3.2.2.1 Tổ chức công tác kế toán 23

3.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 23

3.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 24

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG 27

4.1 Quy trình công nghệ, sản xuất sản phẩm 27

4.1.1 Quy trình công nghệ 27

4.1.2 Quy trình sản xuất 28

4.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 28

4.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 28

4.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 29

4.2.3 Kỳ tính giá thành 30

4.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 30

4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 36

4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40

4.3.3.1 Kế toán tiền lương nhân viên bộ phận phân xưởng 40

4.3.3.2 Kế toán chi phí công cụ dụng cụ ở bộ phận phân xưởng 43

4.3.3.3 Kế toán chi phí khấu hao ở bộ phận phân xưởng 46

4.3.3.4 Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài ở bộ phận phân xưởng 47

4.3.3.5 Kế toán chi phí khác ở bộ phận phân xưởng 50

4.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 54

4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 55

4.5 Tính giá thành sản phẩm chuẩn 55

CHƯƠNG 5 : NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 57

5.1 Nhận xét 57

5.2 Kiến nghị 57

5.3 Kết luận 58

Trang 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp 10

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chi phí sản xuất chung 12

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý hành chính 20

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán 23

Sơ đồ 3.3: Hình thức chứng từ ghi sổ 25

Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính 26

Sơ đồ 4.1: Quy trình công nghệ 27

Sơ đồ 4.2: Quy trình sản xuất 28

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Sổ chi tiết tài khoản 6211 chi phí nguyên vật liệu chính 33

Bảng 4.2: Sổ chi tiết tài khoản 6212 chi phí nguyên vật liệu phụ 36

Bảng 4.3: Sổ chi tiết bảng lương tháng 01/2012 37

Bảng 4.4: Sổ chi tiết tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp” 40

Bảng 4.5: Sổ chi tiết tài khoản 6271 chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng 43

Bảng 4.6: Sổ chi tiết tài khoản 6273 chi phí công cụ dụng cụ ở bộ phận PXSX 46 Bảng 4.7: Sổ chi tiết tài khoản 6274 chi phí khấu hao ở bộ phận PXSX 47

Bảng 4.8: Sổ chi tiết tài khoản 6277 CP dịch vụ mua ngoài ở bộ phận PXSX 50

Bảng 4.9: Sổ chi tiết tài khoản 6278 chi phí khác ở bộ phận PXSX 54

Trang 7

BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CB Cán bộ CCDC Công cụ dụng cụ

CK Cuối kỳ

CP Chi phí CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNC Chi phí nhân công DDCK Dở dang cuối kỳ DDĐK Dở dang đầu kỳ

HT Hoàn thành HTTK Hoàn thành trong kỳ

KC Kết chuyển KPCĐ Kinh phí công đoàn KHSX-KD Kế hoạch sản xuất kinh doanh KHTS Khấu hao tài sản KV Khu vực NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

PS Phát sinh PSTK Phát sinh trong kỳ PXSX Phân xưởng sản xuất

SD Số dư SLSP Sản lượng sản phẩm SPDD Sản phẩm dở dang SPHT Sản phẩm hoàn thành

SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh

TK Tài khoản TKĐƯ Tài khoản đối ứng TLHT Tỷ lệ hoàn thành TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

xu thế toàn cầu hóa, hiện đại hóa đang phát triển mạnh mẽ tác động đến toàn bộ lĩnh vực của đời sống xã hội Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thì giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và kiếm lợi nhuận Có thể nói giá thành là một tấm gương phản chiếu toàn bộ biện pháp

tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất đảm bảo việc hoạch toán giá thành đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho việc khai thác, động viên mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

Dưới tác động của nền kinh tế thị trường thì vấn đề giá thành trong từng doanh nghiệp đang được quan tâm rất nhiều đặc biệt là đối với nền kinh tế Và

nó càng có ý nghĩa quyết định khi thị trường ngày càng cạnh tranh, cạnh tranh để tồn tại là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, do đó việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận, thì các doanh nghiệp phải chú ý đến việc kiểm soát chi phí, tiết kiệm chi phí cụ thể

là hạ thấp giá thành đang được xem xét là biện pháp tốt nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động

Nhận thức được tầm quan trọng của giá thành sản phẩm, cũng như những ảnh hưởng và vai trò của giá thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại

doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Chế Biến Đá An Giang ” Đề tài này cũng là cơ sở giúp công ty nhận diện được chi phí hợp lý và

chi phí bất hợp lý trong quá trình sản xuất, từ đó đề ra các phương hướng, chính sách hợp lý và hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, tăng khả năng cạnh tranh trong việc cắt giảm chi phí với các doanh nghiệp cùng ngành nghề và đưa công

ty phát triển vững mạnh hơn nữa Bên cạnh đó cũng giúp cho bản thân tôi vận

dụng những kiến thức đã học tiến gần với thực tiễn hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế tại công ty, tài khoản sử dụng và cách phân bổ chi phí Qua đó đưa ra một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

Trang 9

tính giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp sử dụng tốt các tiềm năng về lao

động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu tại phòng kế toán công ty, căn cứ trên chứng từ, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Tìm hiểu tình hình thực tế của công ty bằng cách hỏi cán bộ kế toán và cán

bộ văn phòng của công ty

Từ việc tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, tham khảo

sổ sách chuyên môn, một số văn bản quy định chế độ kế toán hiện hành, phân tích các số liệu đã thu thập được

Kết chuyển, tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất để tính giá thành từng loại sản phẩm

- Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sản xuất

để có cái nhìn tổng thể về qui trình sản xuất

- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty để đề ra biện pháp hoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

- Cơ sở lý luận theo giáo trình Phan Đức Dũng Năm 2009 Kế toán chi phí

tính giá thành sản phẩm Nhà xuất bản thống kê

- Ths Bùi Văn Trường Năm 2011 Kế toán chi phí Nhà xuất bản lao động

- Ths Trình Quốc Việt năm 2012 Kế toán chi phí Khoa Kinh tế - Quản trị

kinh doanh, trường Đại học An Giang

2.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VỀ VIỆC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SÀN PHẨM

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm:

Quá trình phát sinh các chi phí sản xuất, cũng đồng thời là quá trình tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định Những chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành được gọi là giá thành sản phẩm Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Mục đích, ý nghĩa về việc tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Quá trình sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản với mục đích tạo nên sản phẩm nào đó theo nhiệm vụ sản xuất đã được xác định Như vậy quá trình sản xuất là quá trình phát sinh các khoản chi phí khác nhau để cấu thành nên sản phẩm Kế toán các khoản chi phí phát sinh, qua đó tổng hợp để xác định giá thành sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng của kế toán quá trình sản xuất

Các khoản chi phí cấu thành nên sản phẩm bao gồm các khoản chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Do tính chất đa dạng về loại và do yêu cầu trong công tác quản lý và hạch toán, nên chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

Trang 11

2.2.1 Phân loại chi phí:

2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào khả năng quy nạp chi phí sản xuất vào trong giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào khả năng quy nạp chi phí sản xuất vào trong giá thành sản phẩm, người ta chia chi phí sản xuất ra làm 02 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan đến một loại sản phẩm và

được tính vào giá thành theo phương pháp trực tiếp như tiền lương của công nhân sản xuất, nguyên vật liệu chính

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan tới nhiều loại sản phẩm, do

đó nó được tính giá thành theo phương pháp phân bổ dựa vào một tiêu thức nhất định

2.2.1.2 Phân loại theo thời gian phát huy tác dụng của chi phí sản xuất:

- Chi phí trả trước: là những chi phí đã phát sinh, nhưng phát huy tác dụng

cho nhiều kỳ sản xuất nữa Các chi phí này sẽ được phân bố vào trong giá thành của nhiều thời kỳ phù hợp với đặc điểm phát huy tác dụng của nó

- Chi phí phải trả: Là những chi phí thực tế có thể chưa phát sinh nhưng

cần thiết phải tính vào giá thành của kỳ này, để đảm bảo tính chính xác của giá thành

2.2.1.3 Phân loại chi phí căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:

Toàn bộ chi phí được chia ra

- Chi phí hoạt động chính: Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động

sản xuất, tiêu thụ và quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt

động tài chính như: Góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán

- Chi phí khác: Là những chi phí phát sinh ngoài kế hoạch như: Thiên tai, hỏa hoạn, các khoản phạt vi phạm hợp đồng…

2.2.1.4 Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố):

Chi phí được phân thành 05 yếu tố:

- Chi phí về nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị các loại nguyên vật liệu,

nhiên liệu, phụ tùng thay thế… xuất dùng trong kỳ, ngoại trừ các loại nguyên vật liệu dùng không hết trả lại khi chuyển cho kỳ sau, xuất cho xây dựng cơ bản hoặc bán cho bên ngoài…

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao

động (tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp…) và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)

Trang 12

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ các khoản trích khấu hao tài

sản cố định của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản trả cho công ty điện lực, điện

thoại, điện nước, vệ sinh và các dịch vụ khác

- Chi phí bằng tiền: Gồm những khoản chi tiêu bằng tiền tệ (chưa được thể

hiện trong các khoản trên) phát sinh trong kỳ như: Lệ phí, tiếp khách, hội nghị, công tác…

2.2.1.5 Phân loại chi phí theo khoản mục:

Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm được tính theo 3 khoản mục:

- Chi phí về nguyên vật liệu: Gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ

tham gia trực tiếp vào việc hình thành sản phẩm

- Chi phí về nhân công trực tiếp sản xuất: Gồm tiền lương, các khoản trích

theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức và

quản lý trong phạm vi phân xưởng (trong đó gồm cả những chi phí liên quan việc sản xuất nhiều loại sản phẩm trong phạm vi phân xưởng)

2.2.1.6 Phân loại căn cứ giá thành, người ta chia ra chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành:

- Chi phí tính vào trong giá thành: Là các khoản chi phí có tham gia

trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc chế tạo sản phẩm Nó được bù đắp bằng doanh thu bán hàng

- Chi phí ngoài giá thành: Là những chi phí không được phép tính và

giá thành sản phẩm

2.2.2 Phân loại giá thành:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành, xây dựng giá bán sản phẩm người ta phân loại giá thành theo nhiều tiêu thức khác nhau:

2.2.2.1 Căn cứ vào số liệu tính toán, chỉ tiêu:

Căn cứ vào số liệu tính toán, chỉ tiêu giá thành được phân loại thành 03 loại: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

- Giá thành kế hoạch:

+ Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế

hoạch, căn cứ vào các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

+ Là biểu hiện bằng tiền của tổng số chi phí cần thiết theo định mức và dự toán để sản xuất ra đơn vị sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế hoạch

Trang 13

+ Là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Là thước đo kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn tại đơn vị,

là công cụ phục vụ cho quản lý

- Giá thành thực tế:

+ Là giá thành được tính sau khi hoàn thành việc sản xuất sản phẩm và căn

cứ vào chi phí thực tế phát sinh gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và

kế hoạch hạ giá thành, thực hiện vào thời điểm trước khi bắt đầu niên độ kế toán

2.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi các chi phí được tính vào giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào phạm vi các chi phí được tính vào giá thành sản phẩm giá thành được chia làm 02 loại: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất: Là giá thành được tính toán, tổng hợp các chi phí sản

xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (sản phẩm chính mà công ty tạo ra là đá nhưng công ty khai thác đá có đặc thù riêng biệt so với các doanh nghiệp sản xuất khác, vì nguyên liệu đã có sẵn trong tự nhiên và công ty chỉ xin giấy phép là được tiến hành khai thác nên không phát sinh chi phí nguyên vật liệu đá đầu vào và khoản chi phí đó là công ty đưa vào chi phí thuế khai thác tài nguyên và được công ty phân bổ vào 154)

- Giá thành toàn bộ: Là giá thành được tính toán trên cơ sở cộng chi phí

sản xuất và tiêu chí tiêu thụ sản phẩm gồm: Chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

- Ý nghĩa của tiêu chí giá thành: Giá thành sản phẩm phản ánh chất lượng

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sản xuất hạ thấp giá thành là điều kiện cần thiết đảm bảo khả năng tăng cường cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Xác định đúng giá thành là cơ sở hạch toán chi phí sản xuất

Trang 14

2.2.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, công dụng và địa điểm phát sinh Yêu cầu hạch toán đòi hỏi các chi phí phải được tập hợp theo đúng các yếu tố và khoản mục đã quy định và theo một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định giới hạn mà chi phí cần được tập hợp

Cơ sở để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là:

- Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Yêu cầu và trình độ của cán bộ hạch toán

Từ những cơ sở trên, đối tượng tập hợp chi phí có thể xác định là từng phân xưởng, từng giai đoạn công nghệ, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc theo từng đơn đặt hàng

2.2.4 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm:

- Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ cần thiết phải tính giá thành Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành làm cơ sở

tổ chức hạch toán chi phí sản xuất Người ta đăng ký, phân loại, ghi chép trên các chứng từ ban đầu các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành

Trong doanh nghiệp công nghiệp, đối tượng tính giá thành bao gồm các sản phẩm do ngành sản xuất chính chế tạo ra Ngoài việc tính giá thành theo từng loại sản phẩm, còn cần thiết phải tính giá thành theo các giai đoạn công nghệ và tính giá thành các bán thành phẩm tự chế nếu các quy trình công nghệ phân chia thành các giai đoạn rõ rệt

- Kỳ tính giá thành sản phẩm:

Kỳ tính giá thành là thời điểm cần thiết phải tính giá thành Việc xác định các kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu hạch toán

Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm đa dạng, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục, kỳ tính giá thành được xác định là 6 tháng một lần Tính toán giá thành 6 tháng/lần sẽ giúp việc cung cấp thông tin về chi phí được đầy đủ, chính xác, kịp thời và phát huy được tác dụng trong việc quản

lý và kiểm tra kế toán

Như vậy, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất, nhưng có thể không phù hợp với các thời kỳ lập báo cáo tài chính Điều này làm hạn chế tác dụng quản lý các chi tiêu giá thành

Trang 15

X

2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

THEO CHI PHÍ THỰC TẾ

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Theo quy định hiện hành, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí

về nguyên vật liệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng cho sản xuất của doanh

nghiệp Khi xuất dùng chi phí nguyên vật liệu sẽ tập hợp trực tiếp cho đối tượng

tính giá thành có liên quan

Trong trường hợp vật tư được sử dụng cho nhiền đối tượng khác nhau, có

thể dùng các phương pháp phân bổ thích hợp để phân chia chi phí nguyên vật

liệu cho các loại sản phẩm

Tiêu chuẩn phân bổ thường sử dụng là định mức tiêu hao, số lượng, hoặc

trọng lượng sản phẩm theo hệ số…

* Tài khoản sử dụng: TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này được dùng để tổng hợp các chi phí nguyên vật liệu dùng trực

tiếp cho sản xuất và việc phân bổ nó cho các đối tượng tính giá thành có liên

quan đến cuối kỳ

TK 621

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu - Trị giá nguyên vật liệu dùng

xuất dùng trực tiếp cho sản xuất không hết trả lại kho

sản phẩm ở các phân xưởng sản - Kết chuyển (hoặc phân bổ) trị giá

xuất nguyên vật liệu cho các đối tượng

tính giá thành có liên quan TK 621

được kết chuyển vào lúc cuối kỳ

TK 621 được kết toán (không có số dư) vào lúc cuối kỳ

Trang 16

* Tài khoản sử dụng: TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này đƣợc dùng để tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh và việc kết chuyển chi phí này cho các đối tƣợng có liên quan lúc cuối kỳ

TK154 Cuối quí kết chuyển CP

NVL TT vào tính giá thành

Mua NVL sử dụng ngay

TK133

Trang 17

Kết chuyển CP NCTT vào

Trích trước lương nghỉ phép

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN

tài khoản tính giá thành

của công nhân trực tiếp

* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp 2.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ ở các bộ phận phân xưởng sản xuất chính Trong hệ thống tài khoản hiện hành, chi phí chung được quy định gồm các khoản sau đây:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương… phải trả hoặc tính cho nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như: Vật liệu dùng sửa chữa bảo quản tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Gồm các khoản chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Trang 18

TK 627

X

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí về điện, nước, điện thoại…

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí

đã kể trên

* Tài khoản sử dụng TK 627 – “chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí về tổ chúc quản

lý và phục vụ ở các bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất chính

- Tập hợp các chi phí sản xuất - Các khoản làm giảm chi phí sản

chung phát sinh trong kỳ xuất chung

- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản

xuất chung cho các đối tượng có liên

quan vào tài khoản tính giá thành

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 được quy định gồm nhiều tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết nội dung của các khoản chi khác nhau:

TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”

TK 6272 “Chi phí vật liệu”

TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

Trang 19

Phân bổ và kết chuyển vào tài

Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Số dư bên nợ: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực

tiếp, chi phí sản xuất chung

Trang 20

X

Bên có:

- Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành nhập kho

- Các khoản giảm chi phí sản xuất

Số dư cuối kỳ: Thể hiện chi phí sản xuất của sản phẩm đang dở dang cuối

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

2.3.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính):

Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chi phí sản

xuất của sản phẩm hoàn thành Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có chi phí

Trang 21

nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và số lƣợng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động

+

Trang 22

xuất sản phẩm, với yêu cầu là trình độ quản lý của doanh nghiệp với quy định thống nhất chung của Nhà nước

2.3.4.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp):

Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có qui trình sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau Ngoài ra phương pháp này còn được áp dụng cho những doanh nghiệp có qui trình sản xuất phức tạp như sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm hoặc để tính toán giá thành của những công việc, kết quả từng giai đoạn sản xuất nhất định

* Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp và phân xưởng sản xuất ra một loại sản phẩm:

kỳ

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Các khoản giảm trừ

* Tính giá thành theo phương pháp giản đơn và phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm:

Giá thành sản phẩm hoàn

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Trước khi kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành cần phải phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp

chuẩn hoàn

thành trong kỳ

=

Số lượng từng loại sản phẩm chính hoàn thành

trong kỳ

X Hệ số qui đổi

Trang 23

Giá thành SP i = Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn X hệ số SP thứ i Giá thành SP thứ i = Giá thành SP i X số lượng sản phẩm

2.3.4.3 Phương pháp tỷ lệ:

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một qui trình công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Các sản phẩm này không có quan hệ kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm

Giá thành kế hoạch

từng loại sản phẩm =

Số lượng sản phẩm hoàn thành từng loại sản

Giá thành định mức từng loại sản phẩm

Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm

Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

2.3.4.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp này áp dụng đối với những qui trình công nghệ sản xuất có kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ (sản phẩm song song) Thực chất của phương pháp này cũng tương tự như các phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ Tuy nhiên khi tính tổng giá thành của một loại sản phẩm hay một nhóm sản phẩm chính cần loại trừ giá trị của sản phẩm phụ Giá trị của sản phẩm phụ có thể được tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu

kỳ

+

Chi phí sản xuất trong

kỳ

-

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

-

Giá trị sản phẩm phụ thu hồi được

Trang 24

2.3.4.5 Phương pháp phân bước:

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo dạng chế biến liên tục, quy trình sản xuất chia ra nhiều công đoạn khác nhau theo một trình tự nhất định, mỗi công đoạn cho ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của công đoạn này là đối tượng chế biến của công đoạn tiếp theo

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song: không cần tính giá thành của bán thành phẩm mà chỉ cần tính giá thành của thành phẩm trong công đoạn cuối cùng

Công thức tính giá thành như sau:

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự: tính giá thành bán thành phẩm ở từng công đoạn

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự: tính giá thành bán thành phẩm ở từng công đoạn

Chi phí sản xuất Công đoạn n

Tổng giá thành

sản phẩm

Chi phí sản xuất công đoạn

1 trong TP

Chi phí sản xuất công đoạn 2 trong TP

Chi phí sản xuất công đoạn n trong TP

Trang 25

Chi phí chế biến bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Tóm lại, việc tính giá thành sản phẩm phải thích ứng với những điều kiện

cụ thể của quá trình sản xuất cho nên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình tính toán như phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số…, phương pháp liên hợp (kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình tính toán) Tùy theo tình hình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà kế toán chọn lựa các phương pháp tính giá thành sao cho phù hợp

Giá thành bán thành phẩm công đoạn n-1

Giá thành bán thành phẩm công đoạn 1

CPSX

dở dang đầu kỳ GĐi

CPSX phát sinh trong kỳ GĐi

CPSX

dở dang cuối kỳ GĐi

-

-

Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành GĐi

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CHẾ BIẾN ĐÁ AN GIANG

Tiền thân của công ty TNHH một thành viên khai thác chế biến đá An Giang là Xí nghiệp khai thác và chế biến đá Núi Sam – Châu Đốc – An Giang trực thuộc sở xây dựng An Giang Do nhu cầu ngày càng phát triển và vị trí khai thác phải đảm bảo chất lượng đá, theo tài liệu thăm dò của Liên Đàon Địa Chất

VI TW đã xác nhận, được UBND tỉnh chấp thuận tại địa điểm núi Cô Tô Từ cơ

sở đó, UBND tỉnh quyết định thành lập Xí Nghiệp Khai Thác và Chế Biến đá xây dựng đặt cơ quan tại xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

Đến năm 1992, theo nghị định 388/NĐ-CP của chính phủ, Xí Nghiệp đăng

ký với tên gọi mới là Xí Nghiệp Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang là một doanh nghiệp nhà nước, quyết định thành lập số 456/QĐ-UB ngày 28/9/1992 của UBND tỉnh An Giang và đến tháng 7 năm 1997 đổi tên giao dịch thành Công ty Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang

Căn cứ nghị định số 63/2001/NĐ/CP ngày 14 tháng 9 năm 2001của chính phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội thành Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang theo quyết định số 2501/QĐ-UB ngày 8 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh An Giang

Căn cứ nghị định số 63/2009/NĐ/CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của chính phủ

về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị

xã hội thành Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang theo quyết định số 2501/QĐ-UB ngày 28 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang

Ngành khai thác và chế biến là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm đá chính là một trong những sản phẩm chủ yếu cung cấp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Vì thế mà khai thác và chế biến luôn là yêu cầu thiết yếu của con người trong quá trình phát triển chung của đất nước Từ những yêu cầu đó mà nhà nước thành lập những công ty xây dựng, trong đó có Công ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác và Chế Biến Đá An Giang, nhằm phục vụ cho lợi ích kinh tế của đất nước, của tỉnh nhà, tạo công ăn việc làm cho lao động tại đại phương, nâng cao đời sống nhân dân

Trang 27

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC:

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hành chính:

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý hành chính

Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính

* Giới thiệu chung:

Đứng đầu công ty là giám đốc do UBND tỉnh là cơ quan sáng lập ra quyết định bổ nhiệm, giám đốc công ty tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và tập thể cán bộ công nhân viên chức của công ty

Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ chế trực tuyến chức năng, do đó dù nhận được sự giúp đỡ của các trưởng phòng ban chức năng trong việc nghiên cứu chuẩn các quyết định… nhưng giám đốc vẫn là người ra quyết định cuối cùng Đối với công ty thì giám đốc là người do UBND tỉnh bổ nhiệm Giám đốc ngoài việc điều hành mọi hoạt động của công ty còn phải chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước sở chủ quản về mọi hoạt động của công

ty

Công ty được đặt dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và

02 phó giám đốc do giám đốc chỉ định Bộ phận tham mưu của công ty được tổ chức thành các phòng ban và các đơn vị trực tiếp sản xuất quản lý, hệ thống cung cấp các cơ sở hạ tầng… theo từng khu vực do nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Ngoài ra, công ty còn có các bộ phận xưởng sữa chữa các trang thiết bị dùng trong ngành xây dựng theo yêu cầu của ngành Cụ thể thể hiện qua

sơ đồ tổ chức được cụ thể sau:

Ban giám đốc

Phòng

kế hoạch vật tư

Phòng kinh doanh

Bộ phận sản xuất

Trang 28

3.2.1.1 Bộ phận lãnh đạo:

- Giám đốc

- Phó giám đốc kỹ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh

3.2.1.2 Các phòng ban tham mưu:

3.2.1.3 Phòng tổ chức hành chính:

- Chức năng:

+ Nghiên cứu cải tiến bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của toàn công ty, mối quan hệ của các phòng ban và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty

+ Quản lý và điều phối công tác nhân lực

+ Tổ chức công tác đánh máy và in ấn tài liệu

+ Quản lý con dấu của công ty và tổ chức công tác đối ngoại của công ty

- Nhiệm vụ:

+ Về công tác tổ chức: thường xuyên nghiên cứu sắp xếp bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh cho phù hợp, đồng thời tham mưu cho giám đốc thực hiện đầy

đủ các chính sách chế độ đối với người lao động

+ Về công tác lao động tiền lương: lập kế hoạch lao động và phòng hộ lao động hàng năm, đồng thời triển khai thực hiện các kế hoạch đó Xây dựng quỹ tiền lương của công ty và phân bổ quỹ lương cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, kiểm tra giám sát về việc thực hiện chế độ tiền lương ở các bộ phận, xí nghiệp trực thuộc

+ Về công tác hành chính: lập chương trình làm việc cho giám đốc, quản lý con dấu của công ty và kiểm tra công tác quản lý con dấu ở các đơn vị trực thuộc + Về công tác quản trị: quản lý điều phối các phương tiện, trang thiết bị của các phòng ban, các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức các công tác đối ngoại, quản

lý về mặt hành chính các chung cư chuyên ngành do cán bộ công viên đang sử dụng

Trang 29

đạt yêu cầu, giảm thiểu tai nạn lao động không đáng có, dự thảo bổ sung sửa đổi các quy định, điều lệ quản lý kỹ thuật và công tác bảo hộ lao động của công ty + Kiểm tra giải quyết các việc tranh chấp, khiếu nại của công ty cũng như khách hàng đối với công ty, giải thích cho khách hàng những quy định, thể lệ về cung cấp và sử dụng các sản phẩm, sử dụng thiết bị kỹ thuật cũng như trang thiết bị, vật tư xây dựng và khai thác đá

3.2.1.6 Phòng kế hoạch – vật tư:

- Chức năng:

+ Tham mưu chó giám đốc thực hiện các phương án kế hạch kinh tế kỹ thuật có căn cứ khoa học và thực tiễn đảm bảo thực hiện hiệu quả, đáp ứng về nhu cầu sữa chữa hạ tầng đạt chất lượng ngày càng tăng của thành phố

+ Kỹ thuật vật tư còn có nhiệm vụ mua sắm, tiếp nhận và cung ứng vật tư, giải quyết kịp thời cho nhu cầu sản xuất

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng và tổng hợp kế hoạch vật tư cho toàn công ty, đảm bảo cân đối với

kế hoạch sản xuất, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vật tư cho sản xuất

+ Tổ chức đầy đủ hệ thống chứng từ, chính xác, theo dõi thường xuyên việc nhập – xuất, tồn kho vật tư, đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời

+ Lập các chương trình kế hoạch sữa chữa và xây dựng các công trình khác, quản lý thống nhất các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa công ty với các đơn vị sản xuất và các tổ chức bên ngoài

3.2.1.7 Phòng kinh doanh:

- Chức năng:

+ Quản lý phối hợp vận chuyển thủy như sà lan, phân phối kinh doanh, theo dõi

số liệu, phát hành hóa đơn bán hàng

- Nhiệm vụ:

+ Tiếp nhận, quản lý lưu trữ hồ sơ hợp đồng của khách hàng, lập thủ tục và ký tất cả các công việc có liên quan đến hợp đồng của khách hàng

Trang 30

3.2.1.8 Bộ phận sản xuất:

Công trường khai thác đá Bà Đội

Công trường khai thác đá Cô Tô

3.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán

Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ 3.2.2.1 Tổ chức công tác kế toán:

Công ty có quy mô lớn và có nhiều bộ phận, các bộ phận này lại có chức năng riêng biệt trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đá nên đòi hỏi phải có một sự chỉ đạo kịp thời Hơn nữa sản phẩm công ty sản xuất mang tính đặc thù trong xây dựng, mặc dù công nghệ tương đối đơn giản nhưng lại nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn Vì vậy hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy

kế toán tập trung, nghĩa là toàn bộ công việc kế toán được tập trung về phòng kế toán từ việc xử lý chứng từ, ghi sổ tổng hợp đến việc lập báo cáo tài chính Nhiệm vụ của các công trường là lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán chi tiết sau

đó chuyển về phòng kế toán Nhờ vậy, công tác quản lý tài chính và chỉ đạo kế toán của công ty đạt hiệu quả

Bên cạnh đó tạo điều kiện cho việc sử dụng máy vi tính được thường xuyên

và có hiệu quả hơn, giảm nhẹ bộ máy kế toán Có thể nói bộ máy kế toán là một trong những tập thể xuất sắc nhất trong công ty, là đầu mối liên hệ giữa các phòng ban để quản lý, thúc đẩy bộ máy sản xuất và kinh doanh của công ty

3.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Căn cứ vào quy mô đặc điểm và yêu cầu quản lý cũng như khối lượng công việc kế toán, phương tiện quản lý và thông tin liên lạc do kế toán trưởng phụ trách, trưởng phòng kế toán – tài vụ

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán khai báo thuế

Kế toán mua bán TP

và HH

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Trang 31

* Phòng kế toán – tài vụ gồm:

Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế đến

là các kế toán viên và một thủ quỹ

- Kế toán trưởng: quản lý phòng kế toán tài vụ, lập các báo cáo sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính

- Kế toán tiền mặt: quản lý sổ sách, các nghiệp vụ phát sinh về tiền mặt, tiền gửi

và các khoản tương đương tiền

- Kế toán công nợ: quản lý, theo dõi tất cả các khoản thu và các khoản phải trả của công ty

- Kế toán vật tư: thực hiện quản lý về vật tư, sản phẩm, hành hóa của công ty, theo dõi việc nhập kho, xuất kho vật tư, hàng hóa

- Kế toán tiền lương: thực hiện việc theo dõi chấm công, tính lương, thanh toán lương cho công nhân viên

- Kế toán tài sản cố định: theo giỏi việc tăng, giảm tài sản cố định, tính toán khấu hao, kiểm kê tài sản

- Kế toán khai báo thuế: tính toán tát cả các khoản thuế phải nộp, khai báo quyết toán thuế

- Kế toán mua bán hàng hóa và thành phẩm: theo dõi việc mua bán hàng hóa vật liệu xây dựng, tiêu thụ thành phẩm

- Kế toán tổng hợp: theo dõi tất cả các sản phẩm kế toán, tính toán giá thành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh

- Thủ quỹ: quản lý thu, chi tiền

3.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:

Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách theo đúng qui định của Bộ Tài Chính Các chứng từ được lưu chuyển qua nhiều bộ phận nhưng nhìn chung tất

cả các chứng từ đều được lập do bộ phận kế toán và tập trung lưu trữ, bảo quản ở phòng kế toán

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền lúc cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 32

* Hình thức chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 3.3: Hình thức chứng từ ghi sổ

Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ

Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra Công ty thực hiện hình thức kế toán trên máy tính với phầm mềm kế toán sản phẩm công nghệ ACSOFT

Trình tự luân chuyển chứng từ được thực kiện như sau:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính trước khi in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định:

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 33

* Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Máy vi tính Bảng tổng hợp

chứng từ kế

toán cùng loại

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Sơ đồ 3.4: Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán

theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w