LỜI NÓI ĐẦUNguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, do đó, nếu thiếu nguyên vật liệu thì cáchoạt động sả
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 3
1.1 Khái niệm, Cách phân loại Nguyên vật liệu 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại 4
1.2 Tính giá nguyên vật liệu 4
1.2.1 Nhập kho nguyên vật liệu 4
1.2.2 Xuất kho nguyên vật liệu 5
1.3 Hạch toán tổng hợp NVL 7
1.3.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên : 7
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng 8
1.3.1.2 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL 8
1.3.1.3 Hạch toán nghiệp vụ giảm NVL : 11
1.3.2 Hạch tóa tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì 14
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng : 14
1.3.2.2 Sơ đồ 1.2 : Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì : 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG K2_CHI NHÁNH XÂY DỰNG HÀ NỘI 15
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi Công ty Cổ phần xây dựng K2_Chi nhánh xây dựng Hà Nội 15
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lí chi nhánh 18
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh 19
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh 19
2.4 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng K2 – Chi nhánh xây dựng Hà Nội 21
2.4.1.Kế toán nhập nguyên vật liệu 21
2.4.2.Kế toán xuất kho nguyên vật liệu 27
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT_KIẾN NGHỊ 38
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vât liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng K2 38
3.1.1 Ưu điểm 38
3.1.2 Nhược điểm 40
3.2 Gỉai pháp 41
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO 45
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất và là cơ
sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, do đó, nếu thiếu nguyên vật liệu thì cáchoạt động sản xuất nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng là không thựchiện được Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trìnhsản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động,chúng tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất củasản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệlớn nhất trong tổng chi phí tạo ra sản phẩm Bởi vậy, cần tập trung quản lý nguyên vậtliệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụngnguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất từ đó
hạ giá thành sản phẩm và việc giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất chomỗi đơn vị sản phẩm là một nhân tố quyết định sự thành công trong công tác quản lýkinh doanh
Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhấtđịnh, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất banđầu
Về mặt vốn, nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu độngcủa doanh nghiệp Do vậy việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động không thể táchrời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm và có kế hoạch
Tóm lại, quản lý tốt nguyên vật liệu, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu hợp lý làđiều kiện quan trọng không thể thiếu được tại mỗi doanh nghiệp Nó nhằm thúc đẩyviệc cung cấp kịp thời, đầy đủ, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hư hao,mất mát và lãng phí nguyên vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh, góp phần làm giảm chi phí xuống mức tối thiểu nhưng sản phẩm sản xuất ravẫn giữ được chất lượng ở mức cao nhất Hay nói cách khác, việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu tốt là một trong những điều kiện kiên quyết để nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này
Trang 3Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng K2_Chi nhánh xây dựng Hà Nội ’’
làm chuyên đề thực tập cho mình Chuyên đề thực tập chia làm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng K2_Chi nhánh xây dựng Hà Nội
Chương 3 : Nhận xét_Kiến nghị về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng K2_Chi nhánh xây dựng Hà Nội
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng K2, em có cố gắng tìmhiểu, vận dụng những lý luận và lý thuyết kế toán áp dụng vào hoạt động kế toán nóichung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng, để có được những nhận thức, hiểu biết kinhnghiệm trên thực tế
Song do trình độ và nhận thức chưa đầy đủ nên đề tài này không tránh khỏinhững thiếu xót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cácthầy (cô) giáo bộ môn cùng anh (chị) phòng kế toán Công ty Cổ phần xây dựng K2 để
đề tài này được hoàn thiện hơn
Hà Nội , ngày…tháng …năm 2012
Sinh viên
Dương Thị Xuyến
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ, DỤNG CỤ 1.1 Khái niệm, Cách phân loại Nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm
Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ thamgia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đượcchuyển hết một lần và chi phí kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia vào hoạtđộng sản xuất, dưới tác động của lao động, vật liệu bị hao toàn bộ hoặc bị thay đổihình thái vật ban đầu
Trang 4- Nguyên vật liệu chính : là nguyên liệu, nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công
chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ : là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện vànâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công
cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhucầu quản lí
- Nhiên liệu : là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng,
dầu,… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệu phụ
- Phụ tùng thay thế : là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng
tài sản cố định
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản : là các loại thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp và xây dựng cơ bản
- Phế liệu : là các nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất sản phẩm hay
thanh lí tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài
- Nguyên vật liệu khác : bao gồm các nguyên vật liệu còn lại ngoài các loại kể trên
như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng ,…
1.2 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu thực chất là dùng tiền để biểu hiện giá trị củachúng Trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệuđược tính theo giá thực tế (giá gốc)
1.2.1 Nhập kho nguyên vật liệu
Trang 5Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nội dung
và nguồn nhập :
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài thì giá thực tế của nguyên vật liệu là giámua ghi trên hóa đơn, bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có), thuế giá trị giatăng nếu mua nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh chịu thuế theo phương pháp trựctiếp, cộng chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vẩn chuyển bốc xếp, hao hụt trongđịnh mức ,…)
Đối với nguyên vật liệu gia công, chế biến xong nhập kho thì giá thực tế baogồm : giá nguyên liệu xuất kho gia công chế biến và các chi phí gia công, chế biến, chiphí vẩn chuyển, bốc dỡ ,…
` Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần thì giá trị thực tếnguyên vật liệu nhập kho là giá trị nguyên vật liệu được các bên tham gia đóng gópvốn thỏa thuận trên nguyên tắc tương đương tiền mặt
Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng thì giá trị thực tế của nguyên vật liệunhập kho được tính theo giá trị thị trường tương đương với công chi phí liên quan đếnviệc tiếp nhận
Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác thì giá thực tếnhập kho sẽ được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
1.2.2 Xuất kho nguyên vật liệu
* Phương pháp giá thực tế đích danh :
Phương pháp này thường được áp dụng tại các doanh nghiệp có điều kiện bảoquản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theogiá thực tế nhập kho đích danh của lô đó Phương pháp này có ưu điểm là công tác tínhgiá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệuxuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) :
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá xuất kho trên cơ sở giảđịnh là lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất nhập trước Như vậy, cơ sởcủa phương pháp này là giá thực tế của nguyên vật liệu mua trước sẽ được dùng làm
Trang 6giá để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối
kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho sau cùng
* Phương pháp nhập sau , xuất trước ( LIFO) :
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập sau sẽ được xuất dùng trước
* Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước :
Theo phương pháp này thì giá đơn vị bình quân của NVL xuất kho được tínhdựa trên cơ sở số lượng NVL và đơn giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước
Gía thực tế của NVL
xuất kho trong kỳ =
Số lượng NVL xuất kho tong kỳ × Gía đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
Trong đó :
*
Phuơng pháp giá bình quân cả kì dự trữ :
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL
Giá của NVL xuất
Số lượng NVL xuất kho trong kỳ × Gía đơn vị bình
Trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ
Lượng thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Trang 7* Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập :
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá trị bìnhquân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng NVL xuấtdùng giữa hai lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế của NVL xuất cho
* Phương pháp giá hạch toán :
Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theocông thức :
Giá thực tế của NVL xuất dùng
trong kỳ (hoặc tồn cuối kỳ) =
Giá hạch toán NVL xuất dùngtrong kỳ (hoặc tồn cuối kỳ) X
Hệ số giáNVLTrong đó :
Hệ số giá NVL =
Gía thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Gía hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
1.3 Hạch toán tổng hợp NVL
1.3.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế
Trang 8toán Việc xác định giá trị NVL dùng được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất khosau hki đã tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ
kế toán
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng
* TK 151 : Hàng mua đi đường
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hóa mà doangnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán chung chưa về nhập kho
TK 152 : Nguyên vật liệu
Tài khoản này dùng để ghi chép sổ hiện có và tình hình tăng giảm NVL theo giá thựctế
1.3.1.2 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL
* NVL thu mua nhập kho :
- Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về :
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi :
Nợ TK152 : phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK : Thuế GTGT được khấu trừ
CóTK 331 : Hóa đơn chưa trả người bán
Có TK 111, 112, 311, Hóa đơn đã thanh toán cho người bán
- Trường hợp hàng đang đi đường :
Khi kế toán chỉ nhận được hóa đơn mà chưa nhận được phiếu nhập kho thì lưuhóa đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đường, nếu trong tháng hàng về thì ghi bìnhthường như trường hợp trên, nhưng đến ngày cuối tháng, hàng vẫn chưa về thì căn cứvào hóa đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi :
Nợ TK 151 : Phần được tính vào giá NVL
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Hóa đơn chưa trả tiền cho người bán
Có TK 111, 112, 311 …Hóa đơn đã thanh toán
Trang 9Các tháng sau, khi các hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toánghi :
Nợ TK 152
Có TK 151
- Trường hợp hàng chưa về có hóa đơn :
Khi kế toán chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hóa đơn thì căn cứ vàolượng NVL thực tế nhập kho và giá tạm tính ( giá hạch toán ), kế toán ghi :
Nợ TK 152
CóTK 331Khi nhận được hóa đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung hoặc ghi số âm đểđiều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn và phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ( nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ ) Chẳng hạn, khi giá hóa đơn lớn hơn giátạm tính, kế toán ghi bút toán bổ sung :
Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ đi ( - ) giá tạm tính
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Giá hạch toán trừ đi ( - ) giá tạm tính
- Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán Khi ứng trước tiền,căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 331
Có TK 111, 112, 311
- Khi người bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hóa đơn, phiếunhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Phần được ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : giá thanh toán theo hoá đơn Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL :
Nợ TK 152 : Phần được tính vào giá NVL
Trang 10Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,…
Nếu khi nhập kho phát hiện NVL thiếu so với hóa đơn, thì tùy theo nguyênnhân, kế toán ghi :
Nợ TK 138 ( 1381 ) : Chờ xử lí
Nợ TK 138 ( 1388 ) : Yêu cầu bồi thường
Có TK 111, 112, 311, 331 : Giá thanh toán của sổ NVL Nếu khi nhập phát hiện thấy NVL thừa so với hóa đơn thì kế toán có thể ghi sốthừa vào TK 002 “ vật tư, hàng hóa dữ hộ ’’ ( nếu doanh nghiệp không mua số thừa )hoặc căn cứ vào giá hóa đơn của số vật liệu thừa, kế toán ghi :
Nợ TK 151, 152 : Giá không có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Giá thanh toán ghi trên hóa đơn Phản ánh số tiền đã thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL nhập kho
Trang 11Có TK 154 : Nhập kho NVL hoặc gia công CóTK 411 : Nhận vốn kinh doanh bằng NVL
Có TK 128 , 222 : Nhận lại vốn góp vốn liên doanh bằng NVL
Có TK 338 : NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác
Có TK 711 : Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lí TSCĐ
1.3.1.3 Hạch toán nghiệp vụ giảm NVL :
Kế toán tổng hợp các phiếu xuất NVL cho từng bộ phận sử dụng xác định giáthực tế xuất kho để phân bổ giá trị NVL xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh vàghi :
Nợ TK 621 : Giá thực tế NVL sử dụng để chế biến sản phẩm
Nợ TK 627 : Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 : Giá thực tế NVL phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 : Giá thực tế NVL phục vụ cho quản lí doanh nghiệp,…
CóTK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho
- Trường hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để gia công chế biến thêm trước khi đưavào sử dụng, căn cứ vào giá trị thực tế của NVL xuất kho, kế toán ghi :
Trang 12Nợ TK 154
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 334 , 338 : Chi phí nhân viên
Có TK 331 : Tiền thuê gia công ,…
- Trường hợp doanh nghiệp xuất kho để bán thì căn cứ vào giá thực tế, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 331 : Theo giá thanhh toán
Có TK 152 : Theo giá mua đích danh
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua ( hồi khấu , giảm giá ,… )thì kế toán ghi giảm giá NVL nhập kho trong kỳ :
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 152
Trang 13Sơ đồ 1.1 : Hạch toán kế toán tổng hợp nhập – xuất vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên :
`
* Kế toán các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho :
- Căn cứ vào biên bản mất mát , hao hụt hàng tồn kho , kế toán ghi :
TK 154
Nhập NVL gia công chế biến hay thuê ngoài gia công chế biến
TK 621,627,641
Giá trị NVL xuât kho
Sử dụng trong kinh doanh
TK 411
Xuất NVL trả lại vốn góp liên doanh
TK 154Xuất NVL tự chế biến hoặc
thuê ngoài gia công chế biến
TK 128, 222Xuất NVL góp vốn liên doanh
đánh giá lại
Trang 14Có TK 152 , 151 , 153 , 154
- Căn cứ vào biên bản xử lí hàng tồn kho hao hụt , mất mát , kế toán ghi :
Nợ TK 111 , 334 : Phần tổ chức cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 632 : Các khoản hao hụt sau khi trừ phần bồi thường của tổ chức cá nhân
Có TK 1381 :Tài sản thiếu chờ xử lí
1.3.2 Hạch tóa tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 611 : Mua hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật tư , hàng hóa mua vào xuất trong kì
1.3.2.2 Sơ đồ 1.2 : Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì :
TK 151, 152 TK 611 Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ Gỉam giá hàng mua hoặc trả TK 151, 152 TK 111, 112,311, 331 TK111,112,331,
NVL cho người bán tồn cuối kỳ
Kết chuyển NVL
Trang 15
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG K2_CHI NHÁNH XÂY DỰNG HÀ NỘI.
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi Công ty Cổ phần xây dựng K2_Chi nhánh xây dựng Hà Nội.
Tên gọi chính thức : Công ty cổ phần xây dựng K2 – Chi nhánh xây dựng HàNội
Tên giao dịch bằng tiếng anh : K2 CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : K2 CJSC
Trụ sở chính : Xã Quảng Thịnh, Huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa
Văn phòng chi nhánh : Số 30B Tổ 12A Phường Thanh Lương – Quận Hai BàTrưng – Hà Nội
Tel : (84 – 4 ) 22 239 465
TK 133
TK 133
TK 621, 641, 642Trị giá NVL sử dụng
Trị giá NVL mua vào trong kỳ
Trang 1601 – 2004 theo quyết định số 1747/QĐ – BXD của Bộ xây dựng Thực hiện quyết định
số 2283/QĐ – BXD ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Công tyxây dựng Hà Nội
Là một trong những đơn vị đầu tiên về lĩnh vực xây dựng chuyên thi công xâylắp và hoàn thiện các công trình xây dựng, thực hiện tư vấn xây dựng các công trình
kỹ thuật hạ tầng, khai thác sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và đầu tư kinh doanhcác ngành nghề khác theo qui định của pháp luật, qua nhiều năm hoạt động, công ty
Cổ phần xây dựng K2 cùng với các thành viên trực thuộc đã không ngừng duy trì vàphát triển, thực hiện thi công xây lắp và tư vấn hàng trăm công trình xây dựng trênkhắp cả nước, đồng thời sản xuất và kinh doanh một số vật liệu tự phục vụ cho côngtác xây dựng như bê tông, gạch,… tạo lập được những thành công đáng kể và sự tintưởng hợp tác của các đối tượng trong và ngoài nước
Số liệu khái quát về tình hình nguồn vốn của công ty trong những năm gần đây:
Trang 182.2 Đặc điểm tổ chức quản lí chi nhánh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí :
Bộ máy tổ chức quản lí của chi nhánh theo mô hình trực tuyến, quản lí theo chế
độ một thủ trưởng , đảm bảo độ nhanh nhạy, chính xác trong khâu quảm lí
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Trang 192.3 Tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Kế toántrưởng
Kế toán vật tư Kế toán thanh
- Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch )
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng Việt Nam ( VNĐ )
- Chế độ kế toán đang áp dụng : Công ty áp dụng theo chế độ kế toán Việt Namban hành quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : công ty đang sử dụng phương pháp sổ
số dư để hạch toán chi tiết NVL
- Phương pháp khấu hao TSGĐ : công ty áp dụng phương pháp khấu hao theophương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế : công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho : công ty xác định giátrị nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : công ty đang giá sản phẩm dở dangtheo chi phí NVL trực tiếp
- Giá thành thẩm xuất kho cũng tính theo giá bình quân của cả kỳ dự trữ
Trang 20- Để phù hợp qui mô cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ phầnxây dựng K2 thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
* Chức năng của kế toán trưởng : Phụ trách và chịu trách nhiệm các công tác Tài chính– Kế toán – Thống kê của chi nhánh công ty Theo dõi công nợ, vay, trả, các khoảnvay của Công ty Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo kỳ hạch toán Lậpbáo cáo sản lượng, doanh thu, báo cáo tài chính theo kỳ hạch toán, theo dõi tính lãi vayngân hàng
* Chức năng của kế toán vật tư kiêm kế toán công nợ :
Theo dõi nhập, xuất, tồn vật tư, tổng hợp kiểm kê vật tư, quyết toán vật tư theo
kì hạch toán Theo dõi tài sản cố định cong cụ dụng cụ sản xuất ( kiểm kê, tính khấuhao, phân bổ vào chi phí dần giá trị của TSCĐ, công cụ dụng cụ sản xuất) Theo dõicác khoản nợ phải trả nhà cung cấp Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng và Giámđốc chi nhánh về số liệu làm ra
Trang 212.4 Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng K2 – Chi nhánh xây dựng Hà Nội.
2.4.1.Kế toán nhập nguyên vật liệu.
- Nguồn NVL của công ty nhập chủ yếu là công ty trong nước
+ Phương thức thanh toán bằng tiền Việt Nam
+ Phương thức giao nhận vận chuyển bán NVL giao hàng tại nơi và tính giá
- Phiếu nhập kho được ghi đầy đủ các thông tin cần thiết về số lượng nhập kho
và được lập thành 3 liên, người phụ trách cung tiêu ký tên rồi chuyển xuống nhập kho
- Thủ kho căn cứ vào các chứng từ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ ,tiến hànhnhập về số lượng và chủng loại quy cách của NVL-CCDC Trong tháng 1/2012 có cácnghiệp vụ kinh tế phất sinh :
Nghiệp vụ 1: Theo hóa đơn 0079288 của Công ty TNHH Việt Cầu ngày 04/01
xí nghiệp mua xi măng về nhập kho Số lượng 50 tấn, đơn giá 843.000đ/tấn Thuế GTGT10%.Chi phí vận chuyển là 825.000đ/tấn (TGTGT 10% là 5.000đ).Tiền hàng chưathanh toán (PNK số 01)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152 (1): 42.900.000
Nợ TK 133: 4.290.000
Có TK 331: 47.190.000Nghiệp vụ: Mua dầu dienzel của Công ty Thương Mại Hồ Gươm về nhập khohoá đơn mua hàng số 11386 ngày 07/01 giá chưa thuế, dầu dienzel 1.250lit x13.000đ/lit: Thuế GTGT 10% Đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt.(PNK 02)
Trang 22Nợ TK 152 : 16.250.000
Nợ TK 133: 1.625.000
Có TK 331: 17.875.000Nghiệp vụ : Chứng từ số 04 ngày 15/01 mua cát vàng 300m3, đơn giá131.000đ/m3 Đá 1x2 số lượng 125m3, đơn giá 172.000đ/m3 cña Công ty TNHH ViệtCầu về nhập kho Hoá đơn mua hàng số 0079295, thuế GTGT 10% chưa thanh toán