Phân loại nguyên vật liệu Trích: Giáo trình kế toán tài chính - Phân loại theo công dụng: Căn cứ vào công dụng của từng thứ NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH TM VÀ SX QUỲNH PHÚC
Giảng viên hướng dẫn: THS TRẦN THỊ KỶ Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ BÍCH HUYỀN
TP Hồ Chí Minh, <2017>
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH TM VÀ SX QUỲNH PHÚC
Ngành: KẾ TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: THS TRẦN THỊ KỲ Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ BÍCH HUYỀN
TP Hồ Chí Minh, <2017>
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc, không sao chép bất kỳ nguồn tài liệu nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.HCM, ngày … tháng …năm 2017
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Võ Thị Bích Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kính gửi: Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng
Cô Trần Thị Kỳ – Giảng viên hướng dẫn
Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc, cùng toàn thể các cô chú và anh chị trong công ty
Vẫn còn đang là sinh viên chưa tốt nghiệp nên em chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều, chưa có kinh nghiệm, nhưng sau gần 2 tháng thưc tập tại công ty TNHH TM &
SX Quỳnh Phúc đã giúp em có thêm nhiều hiểu biết và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Trần Thị Kỳ đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện chuyên đề này
Trong qua trình thực tập và làm khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, kính mong quý công ty và thầy cô đóng góp ý kiến để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài .1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu .1
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .2
1.4 Phương pháp nghiên cứu .2
1.5 Kết cấu đề tài .2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL 3
2.1 Lý luận NVL tại các DNXL .3
2.1.1 Khái niệm về NVL 3
2.1.2 Phân loại NVL .3
2.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý NVL .4
2.2 Lý luận về kế toán NVL .6
2.2.1 Những quy định, nguyên tắc và nhiệm vụ công tác kế toán NVL .6
2.2.2 Tính giá NVL .13
2.2.2.1 Tính giá NVL nhập kho 13
Trang 62.2.2.2 Tính giá NVL xuất kho .14
2.2.3 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho .21
2.2.3.1 Phuowg pháp kê khai thường xuyên .21
2.2.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ .29
2.2.4 Kế toán lập và sử dụng dự phòng giảm giá NVL .32
2.2.4.1 Ý nghĩa .32
2.2.4.2 Nguyên tắc kế toán .33
2.2.4.3 Ý nghĩa của thông tin kế toán NVL đối với DN và người sử dụng .33
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM & SX QUỲNH PHÚC 35
3.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 35
3.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty .35
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy .36
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận .36
3.3 Tổ chức kế toán tại công ty .37
3.3.1 Tổ chức bộ máy công ty .37
3.3.2 Chức năng của từng bộ phận .38
3.4 Tình hình công ty những năm gần đây .38
3.5 Thuận lợi khó khăn, phương hướng phát triển .39
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH TM & SX QUỲNH PHÚC 42
4.1 Trình tự ghi sổ của công ty 42
4.1.1 Đặc điểm NVL tại công ty .42
4.1.2 Phân loại .42
4.1.3 Tính giá NVL .42
4.2 Kế toán NVL chi tiết .43
Trang 74.2.2 Kế toán tăng NVL .44
4.2.3 Kế toán giảm NVL .46
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CÔNG TY 48
5.1 Nhận xét .48
5.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty .48
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty .50
5.2 Kiến nghị .50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM THẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song 17
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 18
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo phương pháp số dư 20
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi chép đường đi của NVL 21
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng hợp NVL theo PP KKTX ( PPKT) 24
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng hợp NVL theo PP KKTX ( PPTT) 25
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng hợp NVL theo PP KKĐK ( PPKT) 30
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng hợp NVL theo PP KKĐK ( PPTT) 31
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 36
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 37
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất hàng hóa có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các DN luôn phải đối mặt với cạnh tranh và vấn đề làm sao để có được kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhất Muốn thắng lợi trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng mà bất cứ DN nào cũng đều phải quan tâm
là giảm chi phí sản xuất, vì giảm một đồng chi phí nghĩa là tăng thêm một đồng lợi nhuận tăng thêm sức cạnh tranh cho DN Có thể nói tiết kiệm chi phí là chìa khóa của
sự tăng trưởng và phát triển
Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến yếu tố đầu vào, trong
đó chi phí NVL chiếm tỉ trọng khá cao trong gíá thành sản phẩm, đồng thời cũng là một trong những nhân tố quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của DN Chính vì vậy việc quản lí chặt chẽ NVL trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng sao cho tiết kiệm sẽ làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo ra sức mạnh canh tranh trên thị trường, làm tăng lợi nhuận của DN Do đó hoạch toán NVL là một việc làm cần thiết và quan trọng để thúc đẩy quá trình sx đạt hiệu quả, trong đó cần có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH TM & SX QUỲNH PHÚC, em đã chọn đề tài “ Kế toán kho”
để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình
Do hạn chế về kiến thức của bản thân, vì vậy bài bao cáo với đề tài này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô để bài khó luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài nhằm:
Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã học trên lý thuyết
Nhằm tìm hiểu công tác kế toán NVL từ khâu thu mua, quản lý đến quá trình hoạch toán, ghi chép trên chứng từ, sổ sách tại kho, tại phòng kế toán và tình hình nhập xuất tồn NVL Qua đó đánh giá thực tế tình hình quản lý và tổ chức kế toán NVL làm
Trang 12nổi bật lên những ưu điểm và nghiên cứu hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán NVL tại công ty góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị DN
So sánh lý thuyết và thực tế, rút ra nhữa nhận xét về sự giống và khác nhau, đề xuất những kiến nghị với đơn vị về những vấn đề liên quan đến kế toán trong quá trình thực tập
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Kế toán kho tại Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc là tháng 05 năm 2017
Chỉ thu thập các số liệu liên quan đến công việc của kế toán kho
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo các tài liệu kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, để thu thập thêm thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài
Thống kê các thông tin, tài liệu, các chứng từ, sổ sách, số liệu, thu thập được
Quan sát trực tiếp và chủ động học hỏi
1.5 Kết cấu đề tài: 5 chương
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính bài báo cáo gồm
3 chương:
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý luận kế toán NVL tại công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc Chương III: Tổng quan về công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc
Chương IV: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty TNHH Quỳnh Phúc
Chương V: Nhận xét và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Lý luận NVL tại các DNXL
2.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu ( Trích: LuậnVăn.net.vn )
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong đơn vị sản xuất hay đơn vị kinh doanh dịch vụ, vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu ( Trích: Giáo trình kế toán tài chính )
- Phân loại theo công dụng: Căn cứ vào công dụng của từng thứ NVL trong
quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công,
chế biền cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm kể cả bán thành phẩm mua
vào
+ Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, màu vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc để sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, phục vụ cho lao đông công nhân viên chức
+ Nhiên liệu : về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhưng nó
được tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí như than, khí đốt…
+ Phụ tùng thay thế : là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là thiết bị( cần lắp và không cần lắp, vật kết
cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp mua vào để đầu tư cho xây dựng cơ bản
Trang 14+ Phế liệu: các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài
+ Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến ở trên như bao bì, vật đónh
gói, các loại vật tư đặc trưng
- Phân loại theo nguồn NL, VL dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liêu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vi khác hoặc được cấp phát biếu tặng
+ Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh
+ Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
- Phân loại theo mục đích sử dụng
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở phản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
2.1.3 Đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý NVL ( Trích: Giáo trình kế toán
tài chính )
- Đặc điểm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm Đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Vai trò
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng chủng loại…có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 15Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một phận quan trọng của tài sản lưu động Chình vì vậy, quản lí nguyên vật liệu chính là quản lí là quản lí vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
+ Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vât liêụ ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các Doanh nghiệp hướng tới Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp
+ Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động Do vậy, các Doanh nghiệp cần giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu 1 cách có hiệu quả
+ Ở khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lý phản ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chi phí thu mua)
+ Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm
+ Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ, gián đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn
Trang 16+ Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu Tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội
2.2 Lý luận về kế toán nguyên vật liệu
2.2.1 Những quy định, nguyên tắc và nhiệm vụ công việc kế toán NVL ( Trích:
+ Nguyên tắc hoạt động liên tục
Theo nguyên tắc này thì báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa
là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở
đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 17+ Nguyên tắc giá gốc
Theo nguyên tắc này thì khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc mua TSCĐ, CCDC, NVL… thì giá trị của chúng được xác định theo giá gốc chứ không phải theo giá trị trường, tính tại thời điểm mua và cộng với các chi phí liên quan để đưa chúng vào sử dụng (không bao gồm thuế GTGT)
+ Nguyên tắc phù hợp
Theo nguyên tắc này thì khi ghi nhận doanh thu thì phải có 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
+ Nguyên tắc nhất quán
Theo nguyên tắc này thì các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp co thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
+ Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Trang 18+ Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin dó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
- Các quy định về kế toán NVL
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị của từng loại, từng thứ NVL nhập, xuất, tồn kho Tính tóan và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị NVL xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thưc hiện
định mức tiêu hao NVL
+ Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch tóan NVL, hướng dẫn việc kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục xuất, nhập, thực hiện đầy đủ, đúng dắn chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ), mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết cần thiết để hạch toán vật liệu
+ Thực hiện việc kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo đúng qui định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế
- Chuẩn mực kế toán NVL
Theo Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về Nguyên tắc kế toán Hàng
tồn kho như sau:
+ Nhóm tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc được dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 19+ Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:
Hàng mua đang đi trên đường;
Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;
Sản phẩm dở dang;
Thành phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán;
Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp
+ Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn
+ Các loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công… không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được phản ánh là hàng tồn kho
+ Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán
“Hàng tồn kho” khi xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
và ghi nhận chi phí
+ Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật
tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá
+ Các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng tồn kho như: Thuế GTGT đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khi mua hàng tồn kho
+ Khi mua hàng tồn kho nếu được nhận k m thêm sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ
Trang 20riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị sản phẩm, hàng mua được xác định bằng tổng giá trị của hàng được mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế
+ Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản chất giao dịch Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:
a) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không
k m theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa…., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
b) Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo k m theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán) + Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của m i doanh nghiệp
c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập trước, xuất trước
áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì
Trang 21được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
M i phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của m i phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản
lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp
+ Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước) Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật Chi tiết về kế toán chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị
hư hỏng, l i thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Trang 22Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
+ Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
+ Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa
và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Các phư ng pháp kế toán hàng tồn kho
a) Phương pháp kê khai thư ng xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật
tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù
Trang 23hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp…) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…
b Phương pháp kiểm kê định k
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản
kế toán riêng (tài khoản 611 “Mua hàng”)
Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối m i kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ…) Phương pháp kiểm kê định
kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
2.2.2 Tính giá NVL ( Trích: danketoan.com )
2.2.2.1 Tính giá NVL nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có nguyên vật liệu đó Tùy từng nguồn nhập mà giá trị thực tế của nguyên vật liệu được đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Trang 24+ Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trị giá thực tế Trị giá mua Các chi phí Các khoản
NVL nhập kho = ghi trên hóa đơn + trực tiếp - chiết khấu
trong kỳ (không bao gồm VAT) phát sinh TM, giảm giá
+ Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trị giá thực tế Trị giá mua Các loại thuế Chi phi Các khoản
NVL nhập kho = ghi trên + không đƣợc + thực tế - chiết khấu
Trong kỳ hóa đơn hoàn lại phát sinh TM, giảm giá ( có VAT )
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê gia = NVL xuất + gia công, + vận chuyển,
công, chế biến gia công,chế biến chế biến bốc dỡ
nhập kho trong kỳ
- Đối với NVL doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí
NVL thuê gia = NVL xuất thuê + phải trả + vận chuyển,
công, chế biến gia công, cho đơn vị bốc dỡ
nhập kho trong kỳ chế biến gia công,chế biến
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: thì giá thực tế là giá
do hội đồng liên doanh đánh giá
- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu tặng…thì giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc được xác định trên cơ sở giá thị
trường của nguyên vật liệu tương đương
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi: giá thực tế nguyên vật
liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế nếu có sử dụng hoặc đánh giá theo giá
ước tính
2.2.2.2 Tính giá NVL xuất kho
Trang 25Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng cho lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phương pháp sau:
+ Phư ng pháp thực tế đích danh:
- Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó
- Phương pháp này sẽ nhận diện được từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt Do đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho được xác định chính xác và tuyệt đối, phản ánh đúng thực tế phát sinh Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ Khi đó chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện được Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với nhũng loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao
+ Phư ng pháp nhập trước – xuất trước:
- Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tế
NVL xuất kho = xuất kho × NVL của lô hàng
nhập trước
- Khi vào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực tế của
lô hàng tiếp sau để tính ra giá thực tế nhập kho Cách xác định này sẽ đơn giản hơn cho
kế toán so với phương pháp thực tế đích danh nhưng vì giá thực tế xuất kho lại được xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nên không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời, xa rời thực tế Vì thế nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn sử dụng
Trang 26+ Phư ng pháp bình quân gia quyền:
- Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
Giá thực tế NVL Số lƣợng NVL Đơn giá thực tế
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực tế bình quân sau:
٭Đơn giá bình quân gia quyền cuối k
Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
٭ Đơn giá bình quân liên hoàn
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình quân cuối
kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá Có thể đây là sự kết hợp giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phương pháp nhập trước – xuất trước Do vậy, nó không tính đấn sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh thiếu chính xác Nhưng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về số liệu
*Phư ng pháp thẻ song song:
+ Thủ kho mở thẻ kho ghi chép nhập xuất tồn kho về mặt số lượng, thủ kho thường đối chiếu thẻ kho với số lượng thực tồn
+ Định kỳ 3 – 5 ngày thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất tồn về phòng kế toán của công ty
+ Phòng kế toán: mở sổ kế toán chi tiết tương ứng với thẻ kho để ghi chép tình hình xuất nhập tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị
Trang 27+ Hàng ngày hay định kỳ khi nhận được chứng từ thủ kho chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết
+ Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn kho
và tiến hành đối chiếu số lượng tồn kho với thẻ kho hay sổ kế toán chi tiết
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện tuy nhiên đối với doanh nghiệp lớn sử
dụng phương pháp này tốn thời gian và ghi chép trùng hợp
* Phư ng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Tại kho: Thủ kho mở thẻ và ghi chép như phương pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: Thay cho sổ (thẻ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ “Đối chiếu luân chuyển” để ghi chép sự thay đổi về số lượng và giá trị của từng ddanh điểm vật liệu, CCDC trong kho Trên sổ “Đối chiếu luân chuyển” kế toán không ghi theo từng từ nhập xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu, CCDC trên cơ sở tổng hợp các chứng từ phát sinh trong tháng của loại vật liệu, CCDC này M i danh điểm vật liệu, CCDC được ghi vào một dòng trên sổ “Đối chiếu luân chuyển” Cuối tháng, số liệu
Trang 28trên sổ “Đối chiếu luân chuyển” được đối chiếu với số liệu trên thẻ kho và số liệu của
kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị
Ưu điểm của phương pháp này là giảm bớt được số lần ghi chép của kế toán Tuy vậy, công việc ghi chép lại dồn vào cuối tháng nên việc lập báo cáo và cung cấp thông tin bị chậm trễ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN
CCDC để định kỳ giao cho phòng kế toán Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vào thẻ kho
để lập “sổ số dư” và tính số dư của từng danh điểm vật liệu, CCDC sau đó đối chiếu với
sổ chi tiết vật liệu, CCDC do phòng kế toán ghi chép
Trang 29+ Tại phòng kế toán: Sau khi nhận được các chứng từ do thủ kho giao nộp, kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ liên quan Sau khi kiểm tra xong kế toán tính tiền cho từng phiếu và tổng số tiền nhập (xuất) kho của từng loại vật liệu, CCDC rồi ghi vào “Bảng lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu,
CCDC”
+ Bảng lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu, CCDC” được mở cho từng kho Số liệu tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu, CCDC trên sổ lũy kế được đối chiếu với số liệu trên sổ số dư và số liệu của kế toán tổng hợp
Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lắp về mặt số lượng giữa thủ kho
và kế toán Việc kiểm tra đối chiếu được chặt chẽ hơn nhưng cũng đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của thủ kho và kế toán thành thạo hơn
Trang 30SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP SỐ DƯ
- Ở kho: ghi chép về mặt số lượng(hiện vật)
- Ở phòng kế toán: kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị từng thứ vật liệu và CCDC
- Trình tự ghi chép:
- Ở kho: hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất,ghi số lượng nguyên liệu, vật liệu thực nhập, xuất vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số lượng tồn kho của từng loại nguyên vật liệu Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng tồn ghi trên sổ(thẻ) kho với số tồn nguyên vật liệu thực tế Hàng ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho
Trang 31phải chuyển những chứng từ nhập, xuất kho cho phòng kế toán, k m theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
- Ở phòng kế toán: hàng ngày khi nhận những chứng từ nhập xuất kho vật liệu từ thủ kho chuyển lên, kế toán phải hoàn chỉnh chứng từ(kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền), phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ hoặc sổ chi tiết
Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số lượng trên thẻ kho với thẻ, sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu Số tồn trên sổ chi tiết phải khớp với số tồn trên thẻ kho tương ứng Mặc khác, kế toán còn phải tổng hợp số liệu bằng cách lập “bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
2.2.3 Các phương pháp kế toán NVL ( Trích: www.ketoanthue.vn )
2.2.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
a) Chứng từ kế toán
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa…
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
Báo cáo Phiếu nhập
Phiếu xuất
Chứng từ gốc
Trang 32Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152:
+ Trị giá NVL được giảm giá, CKTM hoặc trả lại người bán
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Dư Nợ
+ Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho
Trang 33
Nợ TK 152 Có
SDĐK: Trị giá vật liệu tồn
kho đầu kì
-Giá thực tế vật liệu nhập kho -Giá trị thực tế VL xuất kho
-Giá trị VL thừa khi kiểm tra -Giá trị VL thiếu, mất khi kiểm kê
-Tăng giá VL do đánh giá lại - Giảm giá VL do đánh giá lại
- Hàng giảm giá, hàng trả lại cho người bán SDCK: Trị giá vật liệu tồn
cuối kỳ
Nợ TK 151 Có
SDĐK: Trị giá VL đang đi đường
đầu kỳ
-Giá trị vật tư sản phẩm hàng hóa -Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi
đã mua đang đi đường trên đường đã về đến doanh nghiệp
SDCK: Trị giá hàng mua hiện
còn đang đi trên đường
c) Kế toán tổng hợp NVL
Trang 34S đồ : S đồ kế toán tổng hợp NVL theo phư ng pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phư ng pháp khấu trừ)
Trang 35
S đồ : S đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phư ng pháp KKTX ( tính thuế GTGT theo phư ng pháp trực tiếp)
d) Kế toán chi tiết NVL
● Nhập NVL
* Nếu vật liệu và hóa đ n cùng về , kế toán ghi:
Khi mua nguyên vật liệu nhập kho, kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, thuế
GTGT đầu vào và số tiền thanh toán cho người bán Kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá gốc nguyên vật liệu
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Giá thanh toán
Trường hợp được hưởng chiết khấu thương mại hoặc được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,331…
Có TK 152
Có TK 133(nếu được giảm thuế 133)
Nếu được hưởng khoản chiết khấu do thanh toàn tiền mua hàng trước hạn quy định, thì khoản chiết khấu thanh toán được hưởng được tính vào doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 111, 112, 331,….Số chiết khấu thanh toán được hưởng
Có TK 515
Trường hợp mua hàng về sai quy cách, kém phẩm chất so với hợp đồng doanh
Trang 36Nợ TK 111,112, 331,…
Có TK 152
Có TK 133
- Nếu nhập nguyên vật liệu thừa, thiếu so với hóa đơn, kế toán ghi
+ Nếu nguyên vật liệu thiếu so với hóa đơn: thiếu trong định mức cho phép, kế toán
ghi:
Nợ TK 152 : Trị giá gốc nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán
+ Thiếu nguyên vật liệu trên định mức cho phép:
Nợ TK 152: Trị giá gốc nguyên vật liệu hiện có
Nợ TK 138: Gía thanh toán vật liệu thiếu ngoài định mức
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán
Sau đó căn cứ và quyết định xử lý để phản ánh giá trị nguyên vật liệu thiếu và các tài khoản có liên quan:
Nợ TK 331, 138(1388): giá thanh toán của nguyên vật liệu thiếu ngoài định mức
Có TK 138(1381)
+ Nếu nguyên vật liệu thừa so với hóa đơn mà chưa xác định nguyên nhân và được doanh nghiệp nhập vào kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá gốc nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của NVL thừa
Có TK 111, 112, 331 : giá thanh toán NVL theo hóa đơn
Có TK 338 : giá thanh toán NVL thừa
Trường hợp nguyên vật liệu thừa được doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán, kế toán chỉ ghi đơn vào TK 002 “ vật tư hàng hóa giữ hộ nhận gia công ”
* Trường hợp hóa đ n về, nguyên vật liệu chưa về :
Trang 37Trong tháng khi hóa đơn về nhưng nguyên liệu chưa về, kế toán chưa ghi sổ ngay
mà lưu hóa đơn vào một sổ riêng “ hàng mua đang đi trên đường” để theo dõi
Nếu trong tháng nguyên vật liệu về, thực hiện ghi như trường hợp nguyên vật liệu
và hóa đơn cùng về như đã nêu trên
Nếu cuối tháng nguyên liệu chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá mua nguyên vật liệu ghi trên hóa đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,… giá thanh toán trên hóa đơn
Sau đó khi vật liệu nhập về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Trị giá gốc NVL
Có TK 151
* Trường hợp NVL về nhập kho nhưng hóa đ n chưa về:
Trong tháng, khi nguyên vật liệu về nhập kho nhưng hóa đơn chưa về thì làm thủ tục nhập kho như bình thường nhưng chưa ghi sổ ngay mà lưu phiếu nhập kho vào hồ
sơ ghi “hàng về chưa có hóa đơn” để theo dõi
Nếu cuối tháng, hóa đơn vẫn chưa về thì kế toán dùng giá tạm tính ghi sổ:
Trang 38Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán
● Nhập NVL
* VL xuất dùng cho sản xuất:
Nếu NVL xuất dùng cho SX cuối tháng sử dụng không hết, nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá trị NVL nhập lại kho
* NVL đi góp vốn liên doanh
Khi xuất NVL đem góp vốn liên doanh, trị giá vốn góp là giá do hội đồng liên
doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của kế toán với giá do hội đồng liên doanh đánh giá được phản ánh vào TK 142 “Chênh lệch đánh giá lại TS”
Kế toán căn cứ vào biên bản đánh giá của hội đồng liên doanh và phiếu xuất kho ghi:
Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá trị ghi sổ của kế toán:
Nợ TK 128: giá đánh giá
Hoặc Nợ TK 222: giá đanh giá
Có TK 152: giá ghi sổ
Trang 39Có TK 412: Chênh lệch(giá đánh – giá ghi sổ)
Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ của kế toán:
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa…
+ Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
+ Trị giá vật tư nhập trong kỳ
Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
+ Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: + TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”
+ TK 6112 “Mua hàng hoá”
Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”, 151 “Hàng mua đi đường”
Bên Nợ
+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ
Bên Có:
Kết chuyển giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
Trang 40S đồ : S đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phư ng pháp KKĐK ( tính thuế GTGT theo phư ng pháp khấu trừ)