1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng

88 757 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng
Tác giả Lê Hà My
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn nguyên lý kế toán, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lương phục vụ, phát triển hình ảnh thương hiệu, hoàn thiện công tác bán hàng, chất lượng dịch vụ khách sạn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện hay, lợi nhuận chính là mục tiêucủa tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh Để đảm bảo quá trình tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệpcần phải có tính toán cẩn trọng nhằm tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợinhuận Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu củaquá trình sản xuất

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói riêng, khoản mục chi phí nguyênvật liệu chiếm một tỷ trọng khá lớn Các doanh nghiệp rất quan tâm tới việc tiếtkịêm chi phí nguyên vật liệu vì chỉ cần một tác động nhỏ của nó cũng ảnhhưởng rất lớn tới giá thành của sản phẩm Do đó công tác kế toán nguyên vậtliệu rất được quan tâm trong các đơn vị sản xuất

Là sinh viên trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, trong quá

trình thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng, em đã thấy được vai trò

rất lớn về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty Trên cơ sở đi sâu tìmhiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp em đã thấy mặtmạnh và mặt yếu của công tác trên, với mong muốn công tác kế toán nguyên

vật liệu tại Công ty ngày một hiệu quả hơn em đã nghiên cứu đề tài về: “ Tìm

hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng”

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo của em gồm ba phần:

Phần I : Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 2

Phần II : Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng

Phần III: Một số đề xuất về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng.

Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạnchế, mặc dù đã cố gắng song báo cáo của em cũng không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để em

có thể hoàn thiện đề tài của mình

Trang 3

PHẦN I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NVL trong DNSX

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhỏ, có thời gian luân chuyển

ngắn khi tham gia vào sản xuất để hình thành nên thực thể sản phẩm Trong đónguyên liệu là đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp còn vật liệu

là đối tượng đã qua chế biến công nghiệp

Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

nhất định và toàn bộ giá trị của nó được chuyển hết một lần vào cho phí kinhdoanh trong kỳ Khi tham gia vào hoạt động SXKD, NVL bị tiêu hao hoàn toànhoặc bị biến dạng, bị thay đổi trạng thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vậtchất của sản phẩm Không chỉ vậy NVL là một tài sản lưu động, giá trị NVLtồn kho là vốn lưu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp khi cần dùng

1.1.2 Vai trò của NVL trong hoạt động sản xuất

Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí để tạo rasản phẩm, do đó NVL không chỉ quyết định đến số lượng của sản phẩm mà cònảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm NVL có đảm bảo quy cách chủng loại,chất lượng thì sản phẩm sản xuất ra mới đảm bảo yêu cầu phục vụ nhu cầungày càng cao của xã hội

NVL chính là đối tượng lao động chủ yếu để chế tạo ra thực thể sảnphẩm trong các DNSX Theo thống kê tỷ trọng NVL trong thực thể sản phẩm là

Trang 4

50%-60% trong doanh nghiệp cơ khí, trên 80% trong các doanh nghiệp chếbiến và khoảng 70% đối với các doanh nghiệp của ngành công nghiệp nhẹ, nhưvậy dù sự tác động rất nhỏ của giá cả thì cũng tác động lớn đến giá thành sảnphẩm, nên các doanh nghiệp phải có chính sách phù hợp trong khâu thu mua dựtrữ NVL không chỉ là đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là bộ phận củahàng tồn kho được theo dõi bảo quản, lập dự phòng khi cần thiết.

Tóm lại, NVL có một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh nên công tác kế toán NVL trong DNSX phải được coi trọng để làm tốtcông tác quản lý NVL, thúc đẩy việc cung cấp NVL đầy đủ kịp thời phục vụcho quá trình sản xuất, dự trữ, sử dụng sao cho hợp lý tránh lãng phí, mất máttiêu hao trong quá trình SXKD

1.2 Đánh giá NVL:

1.2.1 Giá thực tế của NVL nhập kho.

1.2.1.1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

*) Trường hợp mua NVL do trong nước sản xuất

Giá trị thực tế của vật liệu mua ngoài = giá mua trên hoá đơn + chi phí thu mua - các khoản giảm trừ

*) Trường hợp mua NVL nhập khẩu:

Giá thực tế = giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí thu mua - các khoản giảm trừ

*) Trường hợp tự sản xuất, tự gia công chế biến:

Giá thực tế của NVL Tự sản xuất = Giá thực tế của NVL xuất kho chế biến + Chi phí chế biến

Trang 5

*) Trường hợp thuê ngoài chế biến:

Giá thực tế của NVL Thuê ngoài chế biến = Giá thực tế NVL xuất chế biến + Tiền thuê chế biến không có thuế GTGT + Chi phí có liên quan

*) Trường hợp nhận của đơn vị khác hoặc cá nhân khác góp vốn liên doanh:

Giá trị thực tế của NVL = Giá thoả thuận do nhận góp liên doanh + chi phí tiếp nhận

*) Trường hợp vật liệu được biếu tặng, viện trợ

Giá thực tế của NVL = giá thực tế theo giá trị thị trường tương đương + Chi phí tiếp nhận (Nếu có)

*) Trường hợp phế liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá thực tế của vật liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay có thể

vào

+

Thuế nhập khẩu

+

Chi phí thu mua thực tế

+

Các khoản giảm trừ

1.2.2 Giá thực tế của NVL xuất kho.

1.2.2.1 Phương pháp thực tế đích danh:

Giá thực tế của vật liệu xuất kho căn cứ vào giá thực tế của vật liệu nhậpkho theo từng lần nhập tức là xuất kho lô hàng nào thì tính theo giá trị của lô hàng đó

Phương pháp này áp dụng cho các thành phẩm có giá trị cao, các loại hàng hoá có giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biêt

Trang 6

1.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO:

- Nhược điểm: Phương pháp này phải tính toán nhiều, tốn nhiều công, doanhthu thực tế không phù hợp với chi phí thực tế

1.2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO:

1.2.2.4 Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Trong đó thì giá đơn vị bình quân có thể được tính một trong ba cách sau:

*) Tính theo đơn giá bình quân tồn kho đầu kỳ:

Trang 7

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc tính toán, cung cấp thông tinkịp thời.

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, không tính toán đến biến độngcủa giá cả trong kỳ

*) Tính theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

x Đơn giá bình quân sau mỗi

lần nhập

- Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của haiphương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhập

- Nhựơc điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều

*) Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:

Đơn giá bq Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ

Trang 8

gia quyền = Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Giá thực tế

của NVL

xuất kho

Đơn giá bình quân gia

1.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán

Hệ số giá =

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Tổng giá thực tế VL nhập

trong kỳ Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + Giá hạch toán VL nhập

trong kỳ Giá thực tế

1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL, tính giá thành của vật

Trang 9

liệu đã thu mua và nhập kho vật liệu, kiểm tra tình hình thu mua vật liệu đảmbảo về mặt số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời chủng loại, vật liệu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồnkho, mở sổ, thẻ, kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp sốliệu …

- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độviệc bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán, xác định chính xác sốlượng giá trị vật liệu cho các đối tượng sử dụng trong quá trình sản xuất kinhdoanh…

1.4 Kế toán chi tiết NVL trong các doanh nghiệp.

1.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán.

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/06 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kếtoán NVL bao gồm:

+ Phiếu nhập kho - Mẫu số 01-VT

+ Phiếu xuất kho - Mẫu 02-VT

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư - Mẫu số 03-VT

+ Phiếu báo vật tư hàng hoá còn lại cuối kỳ-Mẫu số 04-VT

+ Bảng kê mua hàng - Mẫu số 05 - VT;

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư - Mẫu số 05 - VT

+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mẫu số 07-VT Chứng từ ban hành theo văn bản pháp luật khác:

Trang 10

+ Hoá đơn thuế giá trị gia tăng - Mẫu số 01GTKT-3LL

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu số 03 - PXK-3LL + Hoá đơn bán hàng thông thường - Mẫu số 02GTGT - 3LL

1.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết:

1.4.2.1 Phương pháp thẻ song song.

Trang 11

- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra.

- Nhược điểm: Ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng và việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng hạn chế chứcnăng kiểm tra kịp thời của kế toán

Trang 12

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Ưu điểm: Tránh sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớtkhối lượng ghi chép Công việc được tiến hành đều trong tháng

- Nhược điểm: Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị như vậy việc kiểm tra pháthiện sai sót giữa kho và phòng kế toán gặp nhiều kho khăn

1.4.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Trang 13

- Ở phòng kế toán: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về

số lượng và giá trị của từng loại vật liệu nhập xuất tồn kho trong tháng

(Sơ đồ 3): Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng

- Nhược điểm: Ghi số trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về mặt số lượng,hạn chế tác dụng của kiểm tra do việc kiểm tra đối chiếu được thực hiện vàocuối tháng

Thẻ kho

Phiếu xuất Phiếu nhập

Bảng tổng hợp N- X- T

Trang 14

1.5 Kế toán tổng hợp NVL.

1.5.1 Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên.

*) Tài khoản sử dụng:

+Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảmnguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp theo trị giá vốn thực tế

+Ngoài ra còn có các tài khoản 151,151,331,133…

*) Phương pháp hạch toán:

(Sơ đồ 4): Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

152

Trang 15

Hàng mua đang hàng đi đường

đi đường nhập kho

Giá TT NVLxuất để gia công chế biến

Trang 16

Để hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

+ Tài khoản 611-“Mua hàng”

Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm, NVL theo giáthực tế (giá mua và chi phí thua mua)

Kết cấu tài khoản 611:

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên, vật liệu tồn kho đầu kho đầu kỳ vàtăng thêm trong kỳ

- Bên Có: Phản ánh giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng, xuất bán,thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ

- Dư Nợ: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

+ Tài khoản 152-“Nguyên liệu, vật liệu”

Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại

Kết cấu tài khoản 152:

- Bên Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

- Bên Có: Kết chuyển giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

- Dư Nợ: Giá thực tế NVL tồn kho

+ Tài khoản 151-“Hàng mua đang đi đường”

Dùng để phản ánh trị giá số hàng mua đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưngđang đi đường hay đang gửi tại kho người bán đến cuối kỳ, chi tiết theo từngloại hàng, từng người bán

*) Phương pháp hạch toán:

Trang 17

(Sơ đồ 5): Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

111, 112, 331

Trả NVL cho ng bán hoặc CKTM

133

621, 627…

Giá trị NVL đã sử dụng trong kỳ

1.5.3 Hệ thống sổ vận dụng trong kế toán NVL.

1.5.3.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung.

(Sơ đồ 6): Trình tự kế toán NVL theo hình thức sổ Nhật ký chung

CT nhập, xuất kho NVL

Sổ (thẻ) chi tiết NVL

Trang 18

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Ghi cuối kỳ Đối chiếu số liệuHạch toán nguyên vật liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung có ưu điểm

là ghi chép đơn giản, sổ cấu tạo đơn giản, rõ ràng nên dễ ghi, dễ kiểm tra đốichiếu nhưng số liệu ghi chép trùng lặp nhiều Hình thức này phù hợp với mọiloại hình hoạt động cũng như quy mô, trình độ và trong điều kiện lao động kếtoán bằng máy Với điều kiện lao động kế toán thủ công, hình thức này chỉ phùhợp với các doanh nghiệp có loại hình kinh doanh đơn giản

1.5.3.2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật kí - sổ cái

(Sơ đồ 7): Trình tự kế toán NVL theo hình thức Nhật ký - Sổ cái

Chứng từ nhập, xuất NVL

Trang 19

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Hạch toán NVL theo hệ thống sổ của hình thức này đơn rất đơn giản, sốlượng sổ lại ít nên khối lượng ghi sổ không nhiều, số liệu kế toán tập trung chobiết cả 2 chỉ tiêu thời gian và phân loại đối tượng ngay trên một dòng ghi, dovậy dễ theo dõi kiểm tra

1.5.4.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ chứng từ- ghi sổ.

(Sơ đồ 8): Trình tự kế toán NVL theo hình thức chứng từ ghi sổ

Bảng TH CT

N, X kho

Sổ (thẻ) KT chi tiết NVL

Nhật ký - Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp CT , nhập xuất NVL

Bảng TH nhập, xuất, tồn kho NVL

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Cách ghi chép theo hình thức Sổ này cũng đơn giản , dễ ghi và thống nhất nên tiện cho công tác đối chiếu, kiểm tra Mặt khác, sổ được thiết kế theo kiểu tờ rời cho phép thực hiện chuyên môn hoá lao động kế toán trên cơ sở phân công lao động nhưng cũng không khắc phục được nhược điểm ghi chép trùng lặp của các hình thức ghi sổ trên

1.5.4.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ

(Sơ đồ 9): Trình tự kế toán NVL theo hình thức Nhật ký Chứng từ

SV: Lê Hà My Lớp: CĐ7KE1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phiếu nhậpkho, xuất kho NVL

nhập - xuất - tồn

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Nhật ký - Chứng từ kế thừa các ưu diểm của các hình thức ra đời trước nó,đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán Hầu hết các sổ kế cấu theokiểu một bên giảm 1/2 khối lượng ghi sổ Mặt khác các sổ của hình thức nàykết cấu theo nguyên tắc bàn cờ nên tính chất đối chiếu, kiểm tra cao Nhưng sốlượng sổ nhiều, đa dạng, phức tạp nên khó vận dụng máy vi tính vào sử dụng

.1.5.4.5 Đối với Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức

kế toán hoặc kết hợp các hình thức theo quy định trên đây Phần mềm kế toán

Trang 22

không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định.

Phần mềm kế toán thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không phải hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằngtay

PHẦN II:

THỰC TẾ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THỦY SẢN CÁI RỒNG 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại công ty

cổ phần thuỷ sản Cái Rồng.

Trang 23

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuỷ sản Cái Rồng.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng trước đây là Xí nghiệp chế biến thủysản Cái Rồng được xây dựng và đưa vào hoạt động năm 1978 Chức năng,nhiệm vụ chính của xí nghiệp trong thời kỳ này chuyên sản xuất các loại nướcmắm và các loại hải sản như cá, mực, tôm

Khi Nhà nước quyết định xóa bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thịtrường thì đây là thời kỳ khó khăn nhất của Xí nghiệp Các sản phẩm của Xínghiệp ngày càng mất dần chỗ đứng của mình trên thị trường và sản lượng cácloại nước mắm ngày càng bị giảm xuống, sản xuất mang tính cầm chừng vì thếđời sống của công nhân gặp rất nhiều khó khăn

Tình hình được cải thiện khi Nhà nước có chủ trương cổ phần hóa cácdoanh nghiệp Nhà nước làm ăn không có hiệu quả Căn cứ vào Nghị định số:103/1999/NĐ-CP ngày 19/9/1999 của Chính Phủ về giao, khoán, cho thuê cácdoanh nghiệp Nhà nước Thực hiện Quyết định số: 1312/QĐ-UB ngày23/5/2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt phương ánbán lại doanh nghiệp Nhà nước và quyết định bán Xí nghiệp chế biến thủy sảnCái Rồng cho tập thể người lao động trong xí nghiệp Thực hiện Quyết địnhcủa Ủy ban Nhân dân tỉnh ngày 01/6/2000 Xí nghiệp chế biến thủy sản CáiRồng chuyển thành Công ty cổ phần thủy sản Cái Rồng, trụ sở giao dịch: thônĐông Trung, xã Đông Xá, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Từ ngày chuyển đổi đến nay Công ty mới được hơn 10 năm, thời giancũng không phải là dài cho một doanh nghiệp chuyển từ chế độ bao cấp sang

cơ chế thị trường với những bỡ ngỡ về chủ trương, chính sách, đường lối làm

ăn Nhưng với tinh thần đoàn kết của tập thể Cổ đông và người lao động Công

Trang 24

ty bước đầu đã vượt qua những khó khăn và sản phẩm của Công ty dần dần đãtìm lại được chỗ đứng của mình trên thị trường, đặc biệt là trong lòng ngườitiêu dùng bằng chính chất lượng của các loại sản phẩm Từ những kết quả trên

mà cuộc sống của người công nhân và các Cổ đông trong Công ty đã được cảithiện rõ rệt và số tiền vốn của các Cổ đông đóng góp ban đầu đến nay đã manglại những hiệu quả đáng kể

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

(Sơ đồ 10):Bộ máy quản lý của CTCP thủy sản Cái Rồng

Phòng kinh doanh

Phòng

Kế toán, tài vụ

Phòng Kiểm nghiệm

Phòng

kỹ thuật

Phòng Vật tư

Phòng Bảo vệ

C.H

Đông xá

C.H Thị trấn

C.H

Hạ Long

C.H Cẩm Phả

PX1:

Tạo chượp

PX2:

Sản xuất

PX3: Hoàn thiện

Trang 25

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty được phân công chịu trách nhiệm cụ thể rõ ràng, không để sảy ra tình trạng chồng chéo, dẫn đến làm giảm hiệu suất làm việc của nhau, cụ thể được phân công như sau:

+ Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh, phương án đầu tư và các vấn đề kinh doanh lớn của công ty đồng thờiquyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợpđồng mua bán, vay, cho vay; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc vàcán bộ quản lý quan trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi íchkinh tế khác của các cán bộ quản lý đó; Quyết định cơ cấu tài chính, quy chếquản lý nội bộ công ty

+ Giám đốc công ty:

Là người lãnh đạo, quản lý và giám sát mọi hoạt động chung của công

ty, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo kế hoạch, chínhsách, pháp luật của Nhà nước, chính sách của Hội đồng quản trị và Đại hội cổđông đề ra Là người kiến nghị phương án bố trí cơ cấu Tổ chức, quy chế quản

lý nội bộ công ty, có quyền bổ nhiệm cách chức các chức danh quản lý trongcông ty, quyết định lương phụ cấp đối với người trong công ty

+ Phó giám đốc kỹ thuật:

Kiêm trưởng phòng kỹ thuật phụ trách kinh tế kỹ thuật, giám sát thực

hiện kế hoạch sản xuất, chất lượng sản phẩm, nhu cầu về vật tư hàng hoá chosản xuất Điều hành việc thực hiện các kế hoạch phục vụ cho việc sản xuất như:

Trang 26

Tiến độ, kỹ thuật làm mặt hàng mới, kế hoạch công tác dược chính, kế hoạch

an toàn lao động

+ Phó giám đốc kinh doanh.

Là người thiết lập các chiến lược kinh doanh của công ty, điều chỉnh các

chiến lược phù hợp với cơ chế kinh tế

+ Phòng kế toán - tài vụ.

Làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý tình hình tài chính của công ty, tứchạch toán kinh doanh sản xuất Phòng gồm 4 cán bộ chịu sự giám sát điềuchỉnh của Giám đốc, có chức năng tổ chức công tác tài chính kế toán quản lýTài sản, vốn của công ty, cung cấp thông tin cho việc điều hành quản lý Công

ty, và cho cơ quan bên ngoài Trích lập, sử dụng các quỹ tiền lương, tiềnthưởng…cho công nhân viên

+ Phòng tổ chức hành chính:

Là nơi thực hiện công việc ngoại giao, đối nội trong công ty, quản lý lao động

và đảm bảo thực hiện các chế độ cho người lao động, sắp xếp tuyển chọn bố trílao động nhân viên

+ Phòng kiểm nghiệm.

Gồm 3 cán bộ làm công tác kiểm tra NVL và phụ liệu trước khi đưa vàosản xuất, kiểm nghiệm các bán thành phẩm, thành phẩm đảm bảo sản phẩmcuối cùng đạt tiêu chuẩn

+ Phòng kỹ thuật.

Đây là bộ phận có vai trò quan trọng nhất đối với bộ phận sản xuất.Phòng gồm 4 người trong đó 2 cán bộ phụ trách chung là trưởng phòng, 2

Trang 27

người còn lại là trợ lý kỹ thuật tại 3 phân xưởng có nhiệm vụ: Giám sát, kiểmtra liên tục về mặt kỹ thuật đối với từng công đoạn, nghiên cứu sản xuất thử,làm nhiệm vụ để quá trình sản xuất không bị gián đoạn.

+ Phòng vật tư.

Là nơi thực hiện lập kế hoạch cung ứng vật tư, cung ứng vật tư kịp thờicho sản xuất

+ Phòng bảo vệ: Gồm 4 người phụ trách công tác bảo vệ, đảm bảo sự

an toàn cho sản xuất và an ninh

2.1.1.3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty:

Trong những năm gần đây CTCP thủy sản Cái Rồng luôn hoàn thành tốtmọi chỉ tiêu và kế hoạch của cấp trên giao, Công ty 5 năm liền đạt cơ sở Đảngtrong sạch vững mạnh và luôn là lá cờ đầu trong ngành thủy sản của Tỉnh vàHuyện Với sản lượng đạt hơn 700 nghìn lít nước mắm các loại hàng năm,Công ty không dừng lại ở những thành quả đó mà luôn luôn tìm cách nâng caosản lượng và chất lượng sản phẩm để từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ

Công ty Cổ phần thuỷ sản Cái Rồng có vị trí rất quan trọng trong nềnkinh tế của tỉnh Quảng Ninh Hàng năm, Công ty cung cấp khối lượng sảnphẩm hàng hoá tương đối lớn, đáp ứng nhu cầu của người dân trong tỉnh và cáctỉnh lân cận Công ty luôn luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước,đóng góp đáng kể vào ngân sách của địa phương và nhà nước góp phần thúcđẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng được cảithiện thể hiện trên bảng số liệu sau:

(Biểu số 01): Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 28

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Nước mắm Cái Rồng được sản xuất từ cá biển với quy trình công nghệ

cổ truyền “Phân giải Protit thành Axit amin bằng phương pháp chế biến lênhương tự nhiên”

Quy trình sản xuất sản phẩm nước mắm Cái Rồng được khái quát theo sơ

đồ sau:

Trang 30

Từ những loại cá khác nhau thu mua được sẽ được phân loại thành cácloại khác nhau tuỳ theo chất lượng cá không mổ ruột mà để nguyên, cho vàovại lớn ướp với tỷ lệ muối nhất định tạo thành chượp Từ chượp sẽ nấu thànhmắm, để thời gian bao lâu tuỳ vào yêu cầu chất lượng mắm Quy trình sản xuấtnước mắm qua các phân xưởng sau:

Phân xưởng 1 (Tạo chượp):Chượp được tạo ra từ cá và muối với công

thức là ba cá cộng một muối Như vậy chượp có tỉ lệ muối từ 25% đến 30%.Sau đó trộn thật đều để cá ăn đủ muối Nếu nhạt muối chượp có mùi hôi

Phân xưởng 2 (Sản xuất): Đây là phân xưởng chính của công ty với các

giai đoạn như: Vào chượp, Gài nén chượp, Chàm soi chượp, kéo rút

Phân xưởng 3: Hoàn chỉnh sản phẩm, đóng hộp, cho vào kho.

*Đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm nước mắm đóng chai phục vụ cho nhu cầu ăn uống hàng ngàytrong và ngoài tỉnh Nước mắm đóng chai phải đảm bảo yêu cầu chất lượng, vệsinh an toàn thực phẩm Tuỳ vào tiêu chuẩn cho phép mà ta phân loại đượcnước mắm Tại công ty cổ phần thuỷ sản Cái Rồng nước mắm được phân thànhcác loại sau:

Loại đặc biệt (cao đạm): Là loại nứoc mắm ngon nhất, đây chính là nướccốt được chắt lọc từ vại cá ngâm để hàng năm Đây chính là loại nước nắm cóhàm lượng đạm cao trên 15g/một lít

Loại 1: Do nước chan kéo qua chượp đã rút 90% cốt, hàm lượng đạm15g/lít, dùng làm nước chấm

Loại 2: Do nước chan kéo qua bã chượp đã rút 90% loại 1, hàm lượngđạm 10g/lít dùng để nấu

Trang 31

Loại 3: Do nước chan kéo qua bã chượp đã rút 90% loại 2, hàm lượngđạm thấp, dùng làm nước chan chượp cho mùa mắm sau.

Sau một năm thì rút hết mắm, phá xác Xác mắm đem làm phân bón haythức ăn gia súc

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Phòng kế toán gồm 4 nhân viên, cán nhân viên chịu sự chỉ đạo của kếtoán trưởng Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉ đạo các công việc, các thànhviên và là người chịu trách nhiệm các phần hành khác nhau Mỗi phần hành cónhiệm vụ cụ thể riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết tạo thành một hệ thống.Sau đây là sơ đồ khái quát về sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần thuỷ sảnCái Rồng

Sơ đồ1.6.c Bộ máy kế toán CTCP thủy sản Cái Rồng

Trong đó:

Kế toán tiền lương - BHXH

Kế toán tổng hợp tính giá thành sản

Trang 32

- Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm): Là

người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc điều hành về mọi hoạt động kếtoán của công ty

- Kế toán vật tư, TSCĐ: Phản ánh ghi chép tình hình sử dụng vật tư củacác phân xưởng, tình hình phân bổ NVL công cụ dụng cụ cho sản xuất đồngthời theo dõi sự biến động tăng giảm của TSCĐ bao gồm mua mới, sửa chữanâng cấp TSCĐ, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiến hành trích và phân bổ khấuhao cho các đối tượng sử dụng

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phụ trách việc hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền công, tiềnthưởng và các khoản phải trả cho người lao động

- Kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm: (do kế toán trưởng đảmnhận) Tổng hợp chi phí phát sinh trong toán công ty, tính toán và phân bổ cáckhoản chi phí theo tiêu thức hợp lý, tính giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: Là người quản lý quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình nhập xuấtquỹ tiền mặt trong công ty

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của Công ty.

2.1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung tại Công ty.

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp

ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm báo cáo.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng

Trang 33

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường

xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty hiện đang áp dụng phương

pháp khấu hao đường thẳng đối với mọi tài sản cố định tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng như các loại TSCĐ khác ( TSCĐ phục vụ hoạt độngphúc lợi)

- Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Hạch toán ngoại tệ theo đúng tỷ giá

giao dịch thực hiện

2.1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.

Công ty Cổ phần thuỷ sản Cái Rồng sử dụng hệ thống chứng từ kế toánsau:

- Lao động tiền lương;

* Bảng chấm công - Mẫu số 01a – LĐTL

* Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 01b – LĐTL

* Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02 – LĐTL

* Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 03 - LĐTL

* Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Mẫu số 07 – LĐTL

* Bảng thanh toán làm thêm giờ - Mẫu số 06 – LĐTL

* Giấy đi đường - Mẫu số 04 – LĐTL

* Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Mẫu số 10 – LĐTL

* Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Mẫu số 11 – LĐTL

- Hàng tồn kho:

* Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 – VT

* Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 – VT

* Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá - Mẫu số 05-VT

Trang 34

* Bảng kê mua hàng - Mẫu số 06 – VT

* Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu,công cụ, dụng cụ

- Bán hàng, mua hàng:

* Hoá đơn GTGT - Mẫu số 01 GTKT - 3LL

* Hoá đơn thông thường - Mẫu số 03 GTTT - 3LL

- Tiền tệ:

* Phiếu thu - Mẫu số 01 - TT

* Phiếu chi - Mẫu số 02 - TT

* Giấy đề nghị tạm ứng - Mẫu số 03 - TT

* Giấy thanh toán tạm ứng - Mẫu số 04 - TT

* Giấy đề nghị thanh toán - Mẫu số 05 - TT

* Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 08a - TT

* Bảng kê chi tiền - Mẫu số 09 - TT

- Tài sản cố định:

* Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu số 01 - TSCĐ

* Biên bản thanh lý TSCĐ - Mẫu số 02 - TSCĐ

* Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - Mẫu số 03-TSCĐ

* Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Mẫu số 04 - TSCĐ

* Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ - Mẫu số 06 - TSCĐ

2.1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, và tổchức quản lý của Công ty, phù hợp với sự phân cấp quản lý, tình hình trang bịphương tiện kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán nên hiện nayviệc ghi chép, tổ chức chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán được

Công ty áp dụng là hình thức “Chứng từ ghi sổ” và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo “phương pháp kê khai thường xuyên”.

Trang 35

Sơ đồ11: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 36

Trình tự ghi sổ: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào chứng từ

kế toán đã kiểm tra để lập “Chứng từ ghi sổ” Chứng từ ghi sổ sau khi đã lậpxong chuyển cho kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ký duyệt rồichuyển cho kế toán tổng hợp đăng vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi hàngngày vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, tính

ra tổng số phát sinh Nợ, Có, số dư các tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cáilập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng

để lập báo cáo tài chính

2.1.2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo Quyếtđịnh số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B 09 – DN

Trang 37

Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quí và năm, thời hạn gửibáo cáo tài chính chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, đối với báo cáotài chính năm nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2.2.Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần thuỷ sản Cái Rồng

2 2.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu sử dụng tại công ty.

*) Đặc điểm NVL sử dụng:

Công ty sử dụng NVL chính là cá, muối nên chủ yếu được thu mua từ thịtrường trong nước, NVL cá chủ yếu được thu mua ở trong địa bàn tỉnh QN,NVL muối phải nhập từ tỉnh khác về

Việc thu mua NVL được tiến hành trên kế hoạch sản xuất, chỉ tiêu docông ty đề ra Do đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty phải tiến hành dự trữlượng NVL rất lớn, chính vì vậy công tác bảo quản NVL rất được quan tâm.Vấn đề quan trọng là giá cả của NVL, công ty phải làm sao mua được khối vật

tư cần thiết, đảm bảo chất lượng nhưng chi phí bỏ ra lại ít Điều đó sẽ góp phần

*) Phân loại vật liệu tại công ty.

Tuy trong quá trình hạch toán, NVL của công ty không được chi tiết hoátheo tài khoản để hạch toán nhưng trong công tác quản lý, dựa trên vại trò và

Trang 38

tác dụng của chúng trong sản xuất, NVL của công ty được phân thành các loạisau:

- NVL chính: là những NVL cấu thành nên thực thể của sản phẩm một

- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ được kết hợp với NVL chính làm thay đổi

hình dáng, mùi vị, màu sắc của sản phẩm, góp phần làm tăng chất lượng sảnphẩm Bao gồm: muối nghiền, muối hạt, chai nhựa, chai thuỷ tinh, hộp chai,nút chai, nhãn chai…

- Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu, than cám, điện… cung cấp nhiệt lượng

cho sản xuất cũng như sử dụng cho các hoạt động khác trong công ty

2.2.2 Đánh giá NVL tại công ty.

2.2.2.1.Giá thực tế của NVL nhập kho.

Giá thực tế NVL mua ngoài nhập kho được xác định theo công thức sau:

Giá thực tế Giá trên HĐ Chi phí thu Giảm giá

NVL mua = (không có + mua trực + hàng mua

ngoài VAT) tiếp được hưởng.

2.2.2.2.Giá thực tế của NVL xuất kho.

Giá thực tế NVL xuất kho tại công ty được xác định theo phương phápbình quân gia quyền Trị giá NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng

Trang 39

NVL xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền thực tế của số lượngNVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền được tínhtrong một tháng.

Đơn giá Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL

bình tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

quân =

gia quyền Số lượng NVL + Số lượng NVL

Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

2.2.3 Kế toán chi tiết NVL tại công ty

2.2.3.1 Thủ tục chứng từ nhập xuất NVL tại công ty.

*) Chứng từ và thủ tục nhập kho NVL:

+ Chứng từ sử dụng để nhập kho NVL:

Công ty sử dụng một số chứng từ và sổ sách kế toán sau:

- Phiếu nhập kho vật tư - Mẫu số 01-VT

- Hoá Đơn GTGT - Mẫu số 01GTKT3/001

Trang 40

Công ty chủ yếu là nhập kho từ vật liệu mua ngoài và NVL dùng không hết tiếnhành nhập kho.

- Trường hợp mua ngoài: Sau khi vật liệu về tới kho Công ty đều được

bộ phận kho và các phòng liên quan tiến hành kiểm tra chất lượng cũng như sốlượng vật tư, chủng loại vật tư lập biên bản kiểm nghiệm vật tư

Ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm:

- 01 người ở bộ phận cung tiêu

- 01 người ở phòng kỹ thuật

- 01 thủ kho

Sau đó gửi biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng lên phòng vật tư Tại đây

kế toán vật tư căn cứ vào biên bản đó kế toán phòng vật tư lập phiếu nhập khotheo số lượng thực tế

- Trường hợp NVL dùng không hết tiến hành nhập kho NVL xuất dùngkhông hết nhập lại kho để tái sản xuất, thủ tục nhập kho chỉ khác là không tiếnhành kiểm nghiệm vật tư bằng cách lập biên bản kiểm nghiệm đối với NVLmua ngoài, còn thì thủ kho vẫn viết phiếu nhập kho bình thường

VD: Ngày 12/01/2011 Nhận được hoá đơn số 0001567 của Xí nghiệp thuỷ sản Phương Mai chuyển đến, sau khi xem xét kiểm tra hoá đơn hợp lệ phòng vật tư làm phiếu nhập kho NVL

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn kho  NVLPhiếu nhập - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Bảng t ổng hợp nhập- xuất-tồn kho NVLPhiếu nhập (Trang 12)
Bảng kê nhập Bảng đối chiếu LC Bảng kê xuất - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Bảng k ê nhập Bảng đối chiếu LC Bảng kê xuất (Trang 13)
Bảng tổng hợp CT , nhập xuất NVL - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Bảng t ổng hợp CT , nhập xuất NVL (Trang 19)
Bảng CĐSPSSổ đăng ký - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
ng CĐSPSSổ đăng ký (Trang 19)
Bảng cân đối Số phát  sinh - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Bảng c ân đối Số phát sinh (Trang 35)
Hình thức thanh toán: tiền mặt………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Hình th ức thanh toán: tiền mặt………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 41)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 46)
Hình thức thanh toán: tiền mặt………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Hình th ức thanh toán: tiền mặt………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 53)
Hình thức thanh toán: chưa thanh toán………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
Hình th ức thanh toán: chưa thanh toán………………..Mã số thuế: 5700100802 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN NVL (trích) - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
tr ích) (Trang 74)
BẢNG KÊ NHẬP (trích) - 219 tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thủy sản cái rồng
tr ích) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w