Trong khi giao tiÕp kÓ c¶ nãi vµ viÕt, chóng ta cÇn cã kÜ n¨ng tr×nh bµy ®Ó thÓ hiÖn râ nhËn thøc, t tëng t×nh c¶m cña m×nh.D. Mçi vÊn ®Ò cÇn liªn hÖ dÉn chøng cô thÓ cho sinh ®éng.[r]
Trang 1Tổng quan văn học Việt Nam
A mục tiêu bài học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểu tổng quan văn học Việt Nam.
- Em hiểu thế nào là tổng quan văn
học Việt Nam?
- Yêu cầu học sinh (H/s) đọc mấy
dòng đầu của sách giáo khoa (SGK)
từ “Trải qua hàng ngàn năm tinh
thần ấy”
+ Nội dung của phần này? Theo em
đó là phần gì của bài tổng quan văn
học?
I Các bộ phận hợp thành của văn
học Việt Nam
- Yêu cầu học sinh đọc phần I (SGK)
Từ “Văn học Việt Nam bao gồm
+ Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động,chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta
đã sáng tạo những giá trị tinh thần Văn họcViệt Nam là bằng chứng cho sự sáng tạo tinhthần ấy
Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quan vănhọc Việt Nam
Trang 2SGK trình bày nội dung gì? Hãy
trình bầy khái quát về từng nội dung
tập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ
đời này sang đời khác Những trí thức có thể thamgia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ
đặc trng của văn học dân gian và trở thành tiếng nói,tình cảm chung của nhân dân
+ Các thể loại của văn học dân gian: Truyện cổdân gian bao gồm: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụngôn Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, câu đố,
ca dao, vè, truyện thơ Sân khấu dân gian baogồm chèo, tuồng, cải lơng
+ Đặc trng của văn học dân gian là tính truyềnmiệng, tính tập thể và tính thực hành trong cácsinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
- Khái niệm về văn học viết: là sáng tác của trí
thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cánhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả
- Hình thức văn tự của văn học viết đợc ghi lạibằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ítbằng chữ Pháp Chữ Hán là văn tự của ngời Hán.Chữ Nôm dựa vào chữ Hán mà đặt ra Chữ quốcngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Việt
Từ thế kỉ XX trở lại đây văn học Việt Nam chủyếu viết bằng chữ quốc ngữ
- Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ
* Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX gồm văn xuôi tự sự(truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chơnghồi) Thơ gồm thơ cổ phong, đờng luật, từ khúc.Văn biền ngẫu gồm phú, cáo, văn tế
* Chữ Nôm: có thơ Nôm đờng luật, truyện thơ,ngâm khúc, hát nói,
* Từ thế kỷ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tự
sự có: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí,tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trờng ca.Kịch có: kịch nói
+ Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển
Trang 3+ Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam
có mấy thời kì phát triển?
+ Nét lớn của truyền thống thể hiện
trong văn học Việt Nam là gì?
1 Thời kì văn học trung đại (từ thế kỉ
Đông á và Đông Nam á, có mối quan hệ với vănhọc Trung Quốc
+ Văn học hiện đại hình thành từ thế kỉ XX vàvận động phát triển tới ngày nay Nó phát triểntrong mối quan hệ và giao lu quốc tế Văn họcViệt Nam chịu ảnh hởng của văn học Âu - Mĩ.+ Truyền thống văn học Việt Nam thể hiện hainét lớn: đó là chủ nghĩa yêu nớc và chủ nghĩanhân đạo
- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, văn học ViệtNam có điểm đáng chú ý là: Đây là nền văn họcviết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Nó ảnh hởng của nền văn học trung đại tơngứng Đó là văn học trung đại Trung Quốc
- Vì các triều đại phong kiến phơng Bắc lần lợtsang xâm lợc nớc ta Đây cũng là lí do để quyết
định văn học viết bằng chữ Hán
- “Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông
- “Truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ
- “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên-“Thợng kinh kí sự” Hải Thợng Lãn Ông
- “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ
- “Nam triều công nghiệp” của Nguyễn KhoaChiêm
- “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia vănphái: tiểu thuyết chơng hồi
- Về thơ chữ Hán:
+ Nguyễn Trãi với “ức Trai thi tập”
- Nguyễn Bỉnh Khiêm “Bạch vân thi tập”
- Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”
- “Nam trung tạp ngâm”
- Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát
- Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”
Trang 4- Hãy kể tên những tác phẩm của văn
học trung đại viết bằng chữ Nôm
Em có suy nghĩ gì về sự phát triển
thơ Nôm của văn học trung đại?
2 Thời kì văn học hiện đại (từ đầu
thế kỉ XX đến nay)
(H/S đọc lần lợt phần này trong
SGK)
- Văn học Việt Nam từ thế kỉ XX đến
nay đợc gọi bằng nền văn học gì? Tại
sao lại có tên gọi ấy?
- Văn học thời kì này đợc chia làm
mấy giai đoạn và có đặc điểm gì?
- Gọi H/S thay nhau đọc SGK
- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữthi tập”
- Lê Thánh Tông với "Hồng Đức quốc âm thitập”
- Thơ Nôm Đờng luật của Hồ Xuân Hơng, BàHuyện Thanh Quan
- “Truyện Kiều’’ của Nguyễn Du
- “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái
- Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: Phạm TảiNgọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm CôngCúc Hoa”
* Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự ởng thành và những nét truyền thống của vănhọc trung đại Đó là lòng yêu nớc, tinh thầnnhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần ýthức dân tộc đã phát triển cao
tr Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc gọi lànền văn học hiện đại: Sở dĩ có tên nh vậy vì nóphát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuấtchủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác nhữngluồng t tởng tiến bộ nh những luồng gió mớithổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cáchnghĩ, cách cảm và cả cách nói của con ngời ViệtNam Nó chịu ảnh hởng của văn học phơng Tây
- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1975+ Từ 1975 đến nay
- Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì cókhác nhau
* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, văn học ViệtNam đã bớc vào quỹ đạo của văn học thế giớihiện đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu
Đó là nền văn học tiếng Việt viết bằng chữ quốc
Trang 5+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
+ Từ 1930 đến 1945
+ Từ 1945 đến 1975
+ Từ 1975 đến nay
Mỗi phần cho H/S trả lời:
- Nêu đặc điểm văn học của thời kì
đầu)
* Từ 1930 đến 1945 (thời kì cuối) xuất hiệnnhiều tên tuổi lớn nh: Thạch Lam; NguyễnTuân; Xuân Diệu; Vũ Trọng Phụng; Huy Cận;Nam Cao; Hàn Mạc Tử; Chế Lan Viên Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa củavăn học trung đại và văn học dân gian, vừa tiếpnhận ảnh hởng của văn học thế giới để hiện đạihoá Biểu hiện: có nhiều thể loại mới và cũngngày càng hoàn thiện
*Từ 1945 đến 1975 sự kiện lịch sử vĩ đại đã mở
ra triển vọng nhiều mặt cho văn học Việt Nam.Nhiều nhà văn nhà thơ lớp trớc đã đi theo cáchmạng và khoác ba lô đến với kháng chiến cốnghiến tài năng và sức lực thậm chí bằng cả xơngmáu cho cách mạng, cho sự nghiệp văn họccách mạng của dân tộc Phải kế thừa những tấmgơng hi sinh anh dũng nh Nam Cao, Trần Đăng,Thâm Tâm trong cuộc kháng chiến chốngPháp và Nguyên Thi, Lê Anh Xuân, Dơng ThịXuân Quý trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo toàn diện
và có đờng lối đúng đắn chỉ đạo văn nghệ gắnliền với sự nghiệp lao động và chiến đấu củanhân dân ta Thành tựu chủ yếu dành cho dòngvăn yêu nớc và cách mạng Hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ đã đem lạinhững phạm vi phản ánh mới, cảm hứng mới đểvăn học yêu nớc và cách mạng đạt nhiều thànhtựu nghệ thuật đáng tự hào Nó gắn liền vớinhững tên tuổi nh: Hồ Chí Minh, Tố Hữu; SóngHồng và đội ngũ nhà văn chiến sĩ nh: QuangDũng, Chính Hữu, Nguyễn Đình Thi, Vũ Cao,Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành), NguyễnMinh Châu, Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân,
Trang 6+ Từ 1975 đến nay về thể loại của
văn học có gì đáng chú ý?
Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khoa
- Thơ, văn xuôi nghệ thuật, văn xuôi chính luậnviết bằng chữ quốc ngữ có một số tác phẩm có ýnghĩa mở đầu
- Công cuộc hiện đại hoá về thơ, truyện giai
đoạn 1930
- 1945 tiếp tục đẩy mạnh trong các giai đoạnsau: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, vănxuôi hiện thực phê phán, thơ kháng chiến chốngPháp, chống Mĩ, truyện và tiểu thuyết về đề tàichiến tranh là những thành tựu lớn của văn họcnớc ta ở thế kỉ XX
- Từ 1975 đến nay, các nhà văn phản ánh sâusắc công cuộc xây dựng CNXH, công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, những vấn đề mới mẻcủa thời đại mở cửa, hội nhập quốc tế Hai mảng
đề tài của văn học là lịch sử và cuộc sống, conngời trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị tr-ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đề tài lịch
sử viết về chiến tranh chống Pháp và chống Mỹhào hùng với nhiều bài học
- Văn học Việt Nam đạt đợc giá trị đặc sắc vềnội dung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợccông nhận là danh nhân văn hoá thế giới nhNguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh Nhiềutác phẩm đã đợc dịch ra bằng nhiều thứ tiếngtrên thế giới Văn học Việt Nam với những khảnăng và sự sáng tạo đã xây dựng đợc vị trí riêngtrong văn học nhân loại
+ Với thế giới tự nhiên
- Văn học dân gian với t duy huyền thoại đã kểlại quá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục của
ông cha ta với thế giới tự nhiên hoang dã, xâydựng cuộc sống, tích luỹ hiểu biết phong phú vềthiên nhiên
Trang 7+ Mối quan hệ giữa con ngời với thế
giới tự nhiên đợc thể hiện nh thế
nào?
(Giáo viên gợi ý cho H/S căn cứ vào
SGK để phát hiện ra những nét cơ
bản về mối quan hệ giữa con ngời
với thiên nhiên thể hiện trong văn
học)
- Với con ngời, thiên nhiên còn là ngời bạn thânthiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nơng dâu, đồnglúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối tất cả đềugắn bó với con ngời Tình yêu thiên nhiên đã trởthành nội dung quan trọng của văn học Việt Nam
- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng biệt ởtừng vùng, từng miền Vào văn học, thiên nhiêncũng mang nét riêng ấy, nó góp phần làm nêntính đa dạng trong văn chơng
- Trong sáng tác văn học trung đại, hình ảnhthiên nhiên thờng gắn liền với lí tởng đạo đứcthẩm mỹ Hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai tợngtrng cho nhân cách cao thợng của nhà Nho Các
đề tài ng, tiều, canh, mục thể hiện lí tởng thanhtao của những con ngời mai danh ẩn tích, lánh
đục tìm trong, không màng danh lợi
+ Với quốc gia, dân tộc
- Con ngời Việt Nam sớm có ý thức xây dựngquốc gia dân tộc của mình Đất nớc lại trải quanhiều những thử thách chống kẻ thù xâm lợc Vìvậy, một nền văn học yêu nớc có giá trị nhân vănsâu sắc xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam Đó
là tình yêu quê hơng xứ sở là niềm tự hào vềtruyền thống mọi mặt của dân tộc (văn hoá, truyềnthống dựng nớc và giữ nớc) Tình yêu tổ quốc thểhiện qua lòng căm thù giặc, dám xả thân vì nghĩalớn Nhiều tác phẩm lớn kết tinh lòng yêu nớc nh
“Nam quốc sơn hà” “Hịch tớng sĩ”, “Bình Ngô
đại cáo”, “Tuyên ngôn độc lập”; “nhiều tác giayêu nớc lớn nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn ĐìnhChiểu, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đãxây dựng nên một hệ thống t tởng yêu nớc hoànchỉnh
Đặc biệt, nền văn học Việt Nam ở thế kỉ XX lànền văn học tiên phong chống đế quốc Chủnghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu giá trị quantrọng của Văn học Việt Nam
- Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học
Trang 82 Phản ánh mối quan hệ quốc gia
dân tộc (H/S đọc phần 2 SGK)
+ Mối quan hệ giữa con ngời với
quốc gia dân tộc đợc thể hiện nh thế
nào?
3 Phản ánh quan hệ xã hội
(Gọi H/S đọc phần 3 SGK)
Văn học Việt Nam đã phản ánh mối
quan hệ xã hội nh thế nào? Phản
kí sự, tiểu thuyết từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX đãmiêu tả thực tế đen tối của giai cấp thống trị,quan tâm tới đời sống nhân dân, đòi quyền sốngcho con ngời Những tác giả tiêu biểu nh: NgôTất Tố; Nam Cao; Vũ Trọng Phụng Một nềnvăn học giàu sắc thái nhân văn và đậm đà màusắc nhân đạo Từ mối quan hệ xã hội, văn học
đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là từ
1930 trở lại đây
Ngày nay chủ nghĩa yêu nớc, nhân đạo đangxây dựng đợc những mẫu ngời lí tởng Con ngờibiết phát huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết làmgiàu cho quê hơng đất nớc, cho mình
Trang 9- Thân và tâm luôn luôn song song tồn tại nhngkhông đồng nhất.
- Thể xác và tâm hồn
- Bản năng và văn hoá
- T tởng vị kỉ và t tởng vị tha
- ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng
- Các tôn giáo lớn nh Nho - Phật - Lão giáo đều
đề ra nguyên tắc xử lí mối quan hệ giữa hai
ph-ơng diện này Văn học Việt Nam đã ghi lại quátrình đấu tranh, lựa chọn để khẳng định một đạo
lí làm ngời trong sự kết hợp hài hoà giữa hai
ph-ơng diện Vì lí do và nguyên nhân khác nhau ởnhững giai đoạn nhất định, văn học đề cao mộttrong hai mặt trên Cả dân tộc phải chống ngoạixâm, chống đỡ với thiên nhiên, con ngời ViệtNam phải đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thứccá nhân Nhân vật trọng tâm của các thời kì nàynổi bật với ý thức trách nhiệm xã hội, tinh thần
hi sinh đến mức khắc kỉ Giai đoạn văn học cuốithế kỉ XVIII hoặc giai đoạn văn học 1930 -
1945 ý thức cá nhân đợc đề cao Đó là quyềnsống của cá nhân con ngời, quyền đợc hởnghạnh phúc và tình yêu Những tác phẩm thơ HồXuân Hơng, “Chinh phụ ngâm” của Đặng TrầnCôn, “Cung oán ngâm” của Nguyễn Gia Thiều và
đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du Thờikì 1930 - 1945 nổi lên với văn xuôi lãng mạn, thơmới lãng mạn và một số tác phẩm nh “Tắt đèn”
Trang 10của Ngô Tất Tố; truyện ngắn và tiểu thuyết củaNam Cao, truyện của Thạch Lam.
Xu hớng chung của văn học Việt
Nam là gì khi xây dựng mẫu ngời lí
- Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam
- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
- Một số nội dung chủ yếu của văn học ViệtNam
Lu ý: Mỗi giai đoạn nên nhớ thành tựu: tác giả
và tác phẩm tiêu biểu
E tham khảo
"Văn học là xơng sống của nền văn hoá dân tộc Nếu nó làm đúng theo chức năng xãhội của nó, thì văn học là tấm gơng phản chiếu trung thực và đầy đủ cuộc sống về mọikhía cạnh, vật chất và tinh thần, những ý nghĩ, tình cảm và mơ ớc, là hơi thở và nhịp đậpcủa trái tim, ít nhất là của một thế hệ
Văn học trớc hết nói lên sức sống của cộng đồng dân tộc đẻ ra nó Chính nó, cùngvới các ngành nghệ thuật mà nó là hạt giống, là bằng chứng hùng hồn của sức sống ấy Vìvậy, trách nhiệm của nó đối với xã hội là vun xới, bồi đắp, làm toả hơng vị và thanh sắccủa sức sống ấy, đồng thời dọn dẹp, quét tớc những bụi bậm, rác ghét trên cơ sở của xãhội và ở từng cá nhân
Dĩ nhiên, không phải một tác phẩm văn học hoặc một thể loại sáng tác văn học có thểlàm hết những nhiệm vụ nói trên, hoặc trả lời cho tất cả những câu hỏi do cuộc sống đặt
ra Lấy lời nói làm công cụ, làm vũ khí, văn học là thứ nghệ thuật mà t duy của con ngờisản sinh ra Khả năng sáng tạo của nó đòi hỏi và đẻ ra nhiều hình thức diễn đạt, nhiều thểloại
Dù theo thể loại nào, một công trình sáng tác văn học là có giá trị nếu nó phác ra đợc mộtbức tranh làm rung động tâm hồn, truyền cho ngời xem tranh một sự thông cảm đối với cái
đáng kính, đáng yêu, đáng khích lệ, cũng nh một lòng phẫn nộ, căm ghét đối với những điềubất công, tàn bạo, phi đạo lý"
(Nguyễn Khánh Toàn,
Lời tựa, Tổng tập văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học xã hội, H, 1980)
"Văn học Việt Nam là thành tựu sáng tạo chung của tất cả các dân tộc anh em cùngsống chung trên lãnh thổ Việt Nam trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau Các dân tộc đó trongquá trình lịch sử lâu dài, đã cùng nhau chung lng đấu cật, đổ máu và mồ hôi để khai pháthiên nhiên và đấu tranh chống nạn ngoại xâm: bảo vệ đất nớc, đồng thời sáng tạo ra mộtnền văn hoá chung của Tổ quốc Việt Nam Nền văn hoá chung ấy bao hàm những sắc thái
địa phơng đa dạng và phong phú Văn học Việt Nam, bộ phận quan trọng của nền văn học
Trang 11ấy, đợc nhận thức nh là bao gồm văn học của dân tộc Việt và của các dân tộc thiểu số anhem".
(Huỳnh Lý,
Lịch sử văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học xã hội, H, 1980)
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A mục tiêu bài học
Giúp HS nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp nâng cao kĩ năng tạo lập,phân tích lĩnh hội trong giao tiếp
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời giao tiếp với nhau bằng phơng tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy đợc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trang 12I Tìm hiểu chung
1 Gọi H/S đọc và nhắc cả lớp theo
dõi phần văn bản SGK
a Các nhân vật giao tiếp nào tham
gia trong hoạt động giao tiếp? Hai
bên có cơng vị và quan hệ với nhau
nh thế nào?
b Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt
nội dung t tởng tình cảm của mình thì
ngời đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc
nội dung đó? Hai bên lần lợt đổi vai
giao tiếp cho nhau nh thế nào?
c Hoạt động giao tiếp đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? vào lúc
nào? khi đó ở nớc ta có sự kiện lịch
sử, xã hội gì?)
d Hoạt động giao tiếp đó hớng vào
nội dung gì? đề cập tới vấn đề gì?
e Mục đích của giao tiếp là gì?
cuộc giao tiếp có đạt đợc mục đích
đó không?’
2 Qua bài Tổng quan về văn học“
Việt Nam , hãy cho biết:”
- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật thamgia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khác nhau Vuacai quản đất nớc, chăn dắt trăm họ Các bô lão lànhững ngời có tuổi đã từng giữ những trọng tráchnay về nghỉ, hoặc đợc vua mời đến tham dự hộinghị
- Ngời tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặcnghe xem ngời nói, nói những gì để lĩnh hội nộidung mà ngời nói phát ra Các bô lão nghe vuaNhân Tông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính nh thếnào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lợt
đổi vai giao tiếp Các bô lão xôn xao tranh nhaunói Lúc ấy vua lại là ngời nghe
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng.Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ
ạt sang xâm lợc nớc ta
- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung: Hoàhay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn haymất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
- Mục đích của giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi
ng-ời, thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyếttâm giữ gìn đất nớc trong hoàn cảnh lâm nguy.Cuộc giao tiếp đó đã đạt đợc mục đích
- Ngời viết SGK và giáo viên, học sinh toàn quốc
đều tham gia giao tiếp Họ có độ tuổi từ 65 trởxuống đến 15 tuổi Từ Giáo s, Tiến sĩ đến học sinhlớp 10 THPT
Trang 13- Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chơng trình quy
định chung hệ thống trờng phổ thông
- Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam
Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch
sử văn học, thành tựu của nó Văn bản giao tiếpcòn nhận ra những nét lớn về nội dung và nghệthuật của văn học Việt Nam
- Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức cầnthiết cho ngời học Ngời học nhờ văn bản giaotiếp đó hiểu đợc kiến thức cơ bản của nền vănhọc Việt Nam
- Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Đó làkhoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng.Những đề mục có hệ thống Lí lẽ và dẫn chứngtiêu biểu
a Các nhân vật giao tiếp qua bài
này?
b Hoạt động giao tiếp đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
c Nội dung giao tiếp? Về đề tài gì?
bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
d Mục đích của giao tiếp?
- Phơng tiện giao tiếp đợc thể hiện
nh thế nào?
II Củng cố - Qua những bài này rút ra mấy kết luận:
1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếphoàn cảnh giao tiếp và phơng tiện giao tiếp
2 Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định
3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình.Một là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hộivăn bản
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
1 Hiểu đợc khái niệm về văn học dân gian và ba đặc trng cơ bản
2 Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian
3 Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc
Trang 142 Giới thiệu bài mới.
Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mĩ Dạ:
Tôi yêu truyện cổ nớc tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu sa Thơng ngời rồi mới thơng ta Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
ở hiền thì lại gặp hiền Ngời ngay lại gặp ngời tiên độ trì
Cho đến những câu ca dao này:
"Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cầy vợ cấy con trâu đi bừa"
Truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cảilơng, tất cả là biểu hiện cụ thể của văn học dân gian Để hiểu rõ chúng tacùng tìm hiểu văn bản khái quát văn học dân gian Việt Nam
vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong
- Truyện cổ kể về những nội dung trong đời sốngnhân dân Đó là tập tục, nghi lễ ở từng vùng, từngmiền khác nhau Tiếng cời trong truyện cời cũngmang nhiều cung bậc, có khi cời lên cho vui cửa vuinhà, vui anh vui em Cũng có cái cời rơi nớc mắt, cócái cời nhằm đa ma tống tiễn xã hội cũ.…
Thơ ca dân gian có nhiều bài ca mang bản chấtnghề nghiệp, ca cầy cấy, ca ng nghiệp, ca nghi lễ
- Văn học dân gian có ba đặc trng cơ bản:
+ Tính truyền miệng+ Sáng tác tập thể+ Tính thực hành
- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọsang ngời kia, đời này qua đời khác, tính truyềnmiệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian (ca
Trang 15- Em hiểu thế nào là tính truyền
phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống
cộng đồng (tính thực hành)
- Em hiểu thế nào là tính thực hành
của văn học dân gian?
III Hệ thống thể loại của văn học
dân gian Việt Nam
(H/S đọc lần lợt một phần thể loại
hát chèo, tuồng, cải lơng) Tính truyền miệng làmnên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của văn họcdân gian Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kểgọi là dị bản
- Nó khác với văn học viết Văn học viết cá nhânsáng tác văn học dân gian tập thể sáng tác Quátrình sáng tác tập thể diễn ra: cá nhân khởi xớng,tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dângian Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửachữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tácdân gian mang đậm tính tập thể
- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửa chữasáng tác dân gian
- Tính thực hành của văn học dân gian biểu hiện:+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp chotừng ngành từng nghề
* Bài ca nghề nghiệp
* Bài ca nghi lễ
- Văn học dân gian gợi cảm hứng cho ngời trongcuộc dù ở đâu làm gì Hãy nghe ngời nông dântâm sự:
Ra đi anh đã dặn dò Ruộng sâu cấy trớc, ruộng gò cấy sau
Ruộng sâu cấy trớc để lúa cứng cáp lên cao tránh
đợc ma ngập lụt Ta nhận ra đó là lời ca của ngờinông dân trồng lúa nớc Chàng trai nông thôn tếnhị và duyên dáng mợn hình ảnh lá xoan đào đểbiểu thị lòng mình:
Lá này là lá xoan đào Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?
- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng kể
về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xãnguyên thuỷ Nhằm giải thích các hiện tợng tựnhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên, quá
Trang 16+ Những biến cố diễn ra?
trình sáng tạo văn hoá của ngời việt cổ
- Do quan niệm của ngời Việt cổ, mỗi hiện tợng tựnhiên là một vị thần cai quản nh thần sông, thầnnúi, thần biển Nhân vật trong thần thoại là thầnkhác hẳn những vị thần trong thần tích, thần phả
- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn,
sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựng nhữnghình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể
về một hoặc nhiều biến cố lớn lao diễn ra trong đờisống cộng đồng của c dân thời cổ đại
- Quy mô rộng lớn của sử thi: Độ dài, phạm vi kểtruyện của nó: ví dụ: Sử thi “Đẻ đất đẻ nớc” củangời Mờng dài 8503 câu thơ kể lại sự việc trầngian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản Mờng đ-
- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng Đặc
điểm này dễ thấy qua mối quan hệ giữa ngời anhhùng và cả cộng đồng Đăm Săn chiến đấu với mọithế lực thù địch cũng là mang lại cuộc sống bìnhyên cho buôn làng Uy-lit-xơ cùng đồng đội lênh
đênh ngoài biển khơi gắn liền với thời đại ngời HyLạp chinh phục biển cả
- Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vậtlịch sử theo xu hớng lí tởng hoá Qua đó thể hiện
sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối vớinhững ngời có công với đất nớc, dân tộc hoặc cộng
đồng dân c của một vùng
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửangời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thần vẫn mang tínhngời) hoặc An Dơng Vơng (Biết cầm sừng tê bẩytấc rẽ nớc về thuỷ phủ) Nh vậy nhân vật có liênquan tới lịch sử nhng không phải là lịch sử
Trang 17- Thế nào là truyện ngụ ngôn?
+ Xu hớng lí tởng hoá: Nhân dân gửi vào đó ớc mơkhát vọng của mình Khi có lũ lụt, họ mơ ớc cómột vị thần trị thuỷ Khi có giặc, họ mơ có mộtPhù Đổng Thiên Vơng Trong hoà bình, họ mơ cómột hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứ bánhngày tết Đó là ngời anh hùng sáng tạo văn hoá
- Dòng tự sự dân gian mà cốt truyện kể về số phậnnhững con ngời bình thờng trong xã hội có phânchia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạcquan của nhân dân lao động
- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập tới 2 vấn đềcơ bản Một là kể về số phận bất hạnh của ngờinghèo khổ Hai là vơn lên ớc mơ khát vọng đổi đời(nhân đạo, lạc quan)
- Nhân vật thờng là em út, con riêng, thân phận mồ côinh: Sọ Dừa, Tấm, Thạch Sanh …
- Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích là quanniệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
- Truyện viết theo phơng thức tự sự dân gian rấtngắn gọn, kết cấu chặt chẽ Nhân vật là ngời, bộphận của ngời, là vật (phần lớn là các con vật) biếtnói tiếng ngời Từ đó rút ra những kinh nghiệm vàtriết lí sâu sắc
- Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể làngời, vật, các con vật
- Có thể xảy ra ở bất cứ đâu
- Truyện cời thuộc dòng tự sự dân gian rất ngắn, cókết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Truyện xâydựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làmbật lên tiếng cời nhằm mục đích giải trí và phêphán xã hội
- Cuộc sống luôn chứa đựng những mâu thuẫn:
+ Bình thờng với không bình thờng+ Mâu thuẫn giữa lời nói
+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng, từ những mâuthuẫn ấy làm bật lên tiếng cời
- Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh,vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn th-
Trang 18- Thế nào là truyện cời?
- Thế nào là mâu thuẫn trong cuộc
- Là những bài thơ trữ tình dân gian thờng lànhững câu hát có vần có điệu đã tớc bỏ đi tiếng
đệm, tiếng láy nhằm diễn tả thế giới nội tâm conngời
Ví dụ:
Rủ nhau xuống biển mò cua Mang về nấu quả mơ chua trong rừng
Em ơi! Chua ngọt đã từng Non xanh nớc biếc xin đừng quên nhau.
Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấu chèo Đó
là các làn điệu nhịp điệu, hát vỉa…
ớc đoạt
- Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp yếu tố trữtình và trào lộng ca ngợi những tấm gơng đạo đức
và phê phán đả kích mặt trái của xã hội
Đó là tuồng, sân khấu cải lơng, múa rối
- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta lànói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của conngời đối với thiên nhiên và xã hội Tri thức dân gian
là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sống quanhmình
Nó khác hẳn nhận thức của giai cấp thống trị cùngthời về lịch sử và xã hội Đó là những kinh nghiệm
mà nhân dân đã đúc kết từ cuộc sống
Trang 19- Ngoài chèo, em còn nhận biết
đ-ợc thể loại sân khấu nào cũng
- Tính giáo dục của văn học dân
gian đợc thể hiện nh thế nào?
3 Giá trị nghệ thuật to lớn của
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giátrị con ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranhkhông mệt mỏi để giải phóng con ngời khỏi áp bứcbất công
Ví dụ: Truyện Tấm Cám+ Giúp con ngời đồng cảm chia sẻ với nỗi bất hạnhcủa Tấm
+ Khẳng định phẩm chất của Tấm+ Lên án kẻ xấu, kẻ ác
- Nói tới giá trị nghệ thuật của văn học dân gian taphải kể tới từng thể loại:
+ Thần thoại sử dụng trí tởng tợng,+ Truyện cổ tích xây dựng những nhân vật thần kì.+ Truyện cời tạo ra tiếng cời dựa vào những mâuthuẫn trong xã hội
+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật vàtình tiết kết hợp lại
+ Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang
đậm chất trữ tình ở ca dao sử dụng triệt để thể phú(phô bầy miêu tả), tỉ (so sánh), hứng (tức cảnh sinhtình), tất cả nghệ thuật ấy đã giúp ngời đọc, ngờinghe có khả năng nhạy cảm trớc cái đẹp
- Nhiều năm văn học viết cha có và cha phát triển,văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo
- Nhà thơ học đợc gì ở ca dao: Học ở giọng điệutrữ tình, xây dựng đợc nhân vật trữ tình, cảm nhậncủa thơ ca trớc đời sống Sử dụng ngôn từ sáng tạocủa nhân dân trớc cái đẹp
- Học tập đợc xây dựng cốt truyện+ Nắm chắc những đặc trng cơ bản của văn họcdân gian, hiểu biết về các thể loại văn học dângian Đặc biệt là vai trò của nó đối với nền văn họcdân tộc
Trang 20(Hồ Chí Minh,
Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)
2 " Giai cấp phong kiến đã cấm nhân dân ca hát và cấm kể những chuyện đả kíchchúng, những bài mà chúng gọi là "yêu th, yêu ngôn" Vào thời Lê Trịnh, chúng đã dùng
đến cực hình cắt lỡi cả những ca sĩ nhân dân ở ngoài chợ Cấm và bỏ tù không đợc, vănhọc dân gian là thứ văn học bay từ cửa miệng ngời này sang cửa miệng ngời khác, nó nhcon bớm trong thần thoại, lúc biến ra ngời, lúc biến ra hoa, cấm và bỏ tù sao đợc"
(Vũ Ngọc Phan,
Báo cáo tại Hội nghị su tập văn học dân gian, 12-1954)
3 "ở Việt Nam, văn học dân gian thờng đợc ví nh "bầu sữa ngọt" nuôi ỡng những phẩm chất u tú nhất của con ngời nh lòng yêu nớc và chủ nghĩaanh hùng, tinh thần dũng cảm và chủ nghĩa lạc quan, đức chính trực, tình th-
d-ơng nhân đạo, tình đồng bào và tình hữu ái giai cấp, nh "dòng sữa đầy chấtdinh dỡng của một ngời mẹ có sức sống dồi dào" nuôi dỡng tài "nhả ngọc phunchâu" của ngay cả những nhà thơ chuyên nghiệp"
(Đỗ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, Giáo trình Đại học S phạm Hà Nội, Nxb
Giáo dục, 1991)
Trang 214 "Trong sáng tác dân gian, truyền thống có vai trò đặc biệt Đôi khi truyền thống cóthể là gánh nặng đối với mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng trong hành trình tiến vào tơng lai,nhng nhiều khi truyền thống lại là cái đà, là sức mạnh, là vốn liếng giúp ng ời ta tiếnlên ".
(Đinh Gia Khánh, Văn hoá dân gian, Nxb Khoa học xã hội, 1989)
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
(Tiếp theo)
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể
hiện trong câu ca dao
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”
a Nhân vật giao tiếp ở đây là những
ấy mới phù hợp với câu chuyện tình của những
đối lứa yêu nhau
c Nhân vật anh nói về điều gì nhằm
mục đích gì?
+ Nhân vật anh nói về “Tre non đủ lá” để tính
đến chuyện “đan sàng” đâu phải chuyện trenon đan sàng mà có ngụ ý: Họ đã đến tuổi tr-ởng thành nên tính chuyện kết duyên Chàngtrai tỏ tình với cô gái
d Cách nói ấy của nhân vật anh có
phù hợp với nội dung và mục đích
giao tiếp không?
+ Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp vớihoàn cảnh và mục đích giao tiếp Đêm sángtrăng lại thanh vắng, đang ở lứa tuổi trởngthành, họ bàn chuyện kết duyên với nhau làphù hợp
e Em có nhận xét gì về cách nói ấy của
chàng trai
+ Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyênvì có hình ảnh lại đậm đà tình cảm dễ đi vàolòng ngời trong cuộc
2 Đọc đoạn văn (SGK) và trả lời
câu hỏi
a Trong cuộc giao tiếp trên đây,
- Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông, cácnhân vật giao tiếp đã thực hiện hành độnggiao tiếp cụ thể là:
Trang 22b Trong lời ông già cả 3 câu đều có
hình thức câu hỏi, nhng cả 3 câu dùng
để hỏi hay không
+ Trả lời (tha ông, có ạ!)
- Cả ba câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bốcháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Cáccâu còn lại để chào và khen
c Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình
cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp
nh thế nào?
- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tìnhcảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kínhmến qua các từ tha, ạ còn ông là tình cảm quýyêu trìu mến đối với cháu
3 Đọc bài thơ Bánh trôi n“ ớc của”
Hồ Xuân Hơng và trả lời các câu hỏi
- Hồ Xuân Hơng giao tiếp với ngời đọc
có số phận bất hạnh, không chủ động quyết
định đợc hạnh phúc Song trong bất cứ hoàncảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩmchất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữgiàu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm,lòng son)
- Ngời đọc căn cứ vào đâu để tìm hiểu
và cảm nhận bài thơ?
4 Viết một đoạn thông báo ngắn cho
các bạn học sinh toàn trờng biết về
hoạt động làm sạch môi trờng nhân
ngày môi trờng thế giới (học sinh về
nhà làm)
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân
H-ơng để hiểu và cảm bài thơ này Xuân HH-ơng
có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dànhcho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cảhai lần “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm” Rút cục
cố Nguyệt Đờng (nơi bà ở) vẫn lạnh tanhkhông hơng sắc Điều đáng cảm phục ở bà dùtrong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chấtcủa mình
- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có
mở đầu, kết thúc
- Đối tợng giao tiếp là HS toàn trờng
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trờng
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng
và ngày môi trờng thế giới
Trang 235 Trích bức th của Bác Hồ
gửi học sinh cả nớc nhân ngày khai
giảng năm học đầu tiên tháng 9/1945
của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
(học sinh đọc)
a Th viết cho ai? Ngời viết có t cách và
quan hệ nh thế nào với ngời nhận?
- Bác Hồ với t cách là chủ tịch nớc viết th gửihọc sinh toàn quốc Ngời nhận là học sinh thế
hệ chủ nhân tơng lai của nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
b Hoàn cảnh của ngời viết và ngời nhận
vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh
- Nội dung giao tiếp:
+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ tơnglai đợc hởng cuộc sống độc lập
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đốivới đất nớc
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với họcsinh
- Đây là mục đích của giao tiếp: Chúc mừnghọc sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của n-
ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó xác
định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của họcsinh
e Viết nh thế nào? - Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện
sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thcũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệmcho học sinh
III Củng cố: Qua 5 bài tập chúng ta
rút ra đợc những gì khi thực hiện giao
Văn bản và đặc điểm của văn bản
Trang 24A mục tiêu bài học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
1 Mỗi văn bản đợc ngời nói tạo ra
trong hoạt động nào? Để đáp ứng
nhu cầu gì? Số câu (dung lợng) ở
mỗi văn bản nh thế nào?
- Văn bản một tạo ra trong hoạt động giao tiếpchung Đây là kinh nghiệm của nhiều ngời vớimọi ngời Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinhnghiệm cuộc sống Đó là mối quan hệ giữa conngời với con ngời, gần ngời tốt thì ảnh hởng cáitốt và ngợc lại quan hệ với ngời xấu sẽ ảnh hởngcái xấu Sử dụng một câu
-Văn bản hai tạo ra trong hoạt động giao tiếpgiữa cô gái và mọi ngời Nó là lời than thân củacô gái, gồm 4 câu
- Văn bản ba tạo ra trong hoạt động giao tiếpgiữa vị chủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồngbào, là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng địnhquyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ
độc lập tự do, văn bản gồm 15 câu
2 Mỗi văn bản đề cấp tới vấn đề
gì? vấn đề đó có đợc triển khai
nhất quán trong từng văn bản
Văn bản hai là lời than thân của cô gái Cô gáitrong xã hội cũ nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗnào đều phải cam chịu Tự mình, cô gái không thể
Trang 25quyết định đợc Cách thể hiện hết sức nhất quán,
+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng tấtcả vũ khí có trong tay Đã là ngời Việt Nam phải
Phần mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”
Thân bài: “Chúng ta muốn hoà bình nhất định vềdân tộc ta”
- Mục đích văn bản ba: Kêu gọi, khích lệ, thểhiện quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiếnchống thực dân Pháp
5 Về hình thức văn bản 3 có bố
cục nh thế nào?
Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ
Mở bài: - nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toànquốc)
Thân bài: - Nêu lập trờng chính nghĩa của ta vàdã tâm của thực dân Pháp Vì thế chúng ta phải
đứng lên chiến đấu để giữ vững lập trờng chínhnghĩa, bảo vệ độc lập tự do Bác nêu rõ đánhbằng cách nào, đánh đến bao giờ
Trang 26- Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập vàkháng chiến thắng lợi.
- Cách lập luận: Các ý liên quan với nhau chặt chẽ làm rõ luận điểm
- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất định
- Mỗi văn bản đều có hình thức bố cục riêng chú
- Văn bản 3 thuộc phong cách chính luận Trong
đời sống xã hội, chúng ta có những loại văn bảnsau:
1 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt(thơ, nhật kí)
2 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa:
a Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệthuật (truyện thơ kịch)
b Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học(văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học sáchgiáo khoa, khoa học chuyên sâu)
c Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chínhluận
d Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hànhchính công vụ
e Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
- Em có nhận xét gì về: phạm vi sử
dụng các loại văn bản
- Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại văn bảntrong đời sống xã hội, không trừ một văn bảnnào
- Mục đích giao tiếp của mỗi loại
văn bản nh thế nào?
- Văn bản nghệ thuật: Giao tiếp với tất cả mọicông chúng bạn đọc
Trang 27- Văn bản khoa học: Chuyên sâu dành riêng chocác ngành khoa học, sách giáo khoa cho các tiến
sĩ, giáo s đầu ngành biên soạn Khoa học phổ cậpcho các hãng thông tin
- Văn bản chính luận: Những bài xã luận của cáccơ quan lớn đăng tải trên báo trên các lĩnh vựcchính trị xã hội, văn học nghệ thuật, tranh luận
về vấn đề nào đó Sử dụng rộng rãi
- Văn bản hành chính công vụ: Dành cho tất cảmọi ngời trong đời sống
Văn bản báo chí: Dành cho các phóng viên giaotiếp với tất cả mọi ngời
- Lớp từ ngữ riêng cho loại văn bản
Bài viết số 1 (Đọc phần hớng dẫn
chung của SGK)
- Muốn làm tốt bài viết số 1 chúng
ta phải làm gì?
- Muốn làm tốt bài viết số 1, chúng ta phải:
a Ôn lại kiến thức tập làm văn ở THCS nhất là thaotác văn biểu cảm và nghị luận
b Ôn lại những kiến thức và kỹ năng về tiếngViệt nh sắc thái biểu cảm của câu từ, những biệnpháp tu từ, câu và tu từ câu để sử dụng trong viếtvăn
c Quan sát sự vật, sự việc xung quanh, tìm cáchdiễn đạt sao cho bộc lộ đậm đà xúc cảm củamình
d Đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích ở
ch-ơng trình Ngữ văn 9
- Các đề bài gợi ý là gì? - Các đề bài gợi ý:
1 Ghi lại cảm nghĩ chân thực của anh (chị) trớc
Trang 28sự việc, hiện tợng hoặc con ngời, ngày đầu tiênbớc vào lớp 10, thiên nhiên và con ngời trongchuyển mùa, một ngời thân yêu nhất.
2 Nêu cảm nghĩ nổi bật nhất về một câu ca màanh (chị) không thể nào quên đợc
3 Những phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) vềmột bài thơ và nhà thơ mà anh (chị) yêu thíchnhất
- Yêu cầu học sinh đọc thêm các
văn bản
- Cha thân yêu nhất của con
- Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi
Chiến thắng Mtao Mxây
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Đến với ngời Mờng ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những Ngày lễ hội hoặc những lần gia đình đồng bào có đám tang ta đợc nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trớc đám đông hoặc linh hồn ngời chết Mo "Đẻ đất đẻ nớc" Đồng bào Tây Nguyên lại say mê kể trong nhà Rông sử thi xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lu ý nhất và tự hào nhất với đồng bào Ê
Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nh thế nào? chúng ta tìm hiểu đoạn trích "Chiến thắng Mtao Mxây".
I Tìm hiểu chung
1 Tiểu dẫn ( học sinh đọc)
- Em cho biết phần tiểu dẫn trình
bầy nội dung gì?
- Giới thiệu và tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn
- Có 2 loại sử thi là: Sử thi thần thoại và sử thianh hùng
- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: Theo tập tục Chuê Nuê
Trang 29- Dựa vào SGK, em hãy tóm tắt thật
ngắn gọn sử thi Đăm Săn?
(nối dây) Đăm Săn phải lấy hai chị em Hơ Nhị vàHơ bhị Đăm Săn trở lên tù trởng giầu nhất vùng.Các tù trởng khác nh Mtao Mxây và Mtao Mg lợidụng Đăm Săn lên rẫy cùng tôi tớ đã đến buônlàng, cớp Hơ Nhị về làm vợ Cả hai lần Đăm Săn
đều chiến thắng và uy danh của chàng càng lừnglẫy Tình cờ gặp Cây thần Smuk cây linh hồn củahai vợ, Đăm Săn cùng tôi tớ chặt đổ, hai vợ chết
Đăm Săn cầu cứu trời Trời cho thuốc, hai vợ
Đăm Săn sống lại Cuối cùng, Đăm Săn tìm đờnglên trời để hỏi Nữ thần mặt trời làm vợ Việckhông thành, chàng tức giận bỏ về và chết ngậptrong rừng, xám đen nhão nh bùn nớc Hồn ĐămSăn biến thành con ruồi bay vào miệng chị gáiHơ Âng Chị gái có mang sinh ra Đăm Săn -cháu, lớn lên lại đi tiếp con đờng của ngời cậuanh hùng
- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù
địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng
Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về ngờianh hùng của mình
II Đọc - Hiểu
- Phân tích theo tuyến nhân vật hay
từng khía cạnh của đại ý?
- Phân tích theo từng khía cạnh (vấn đề) của đạiý
- So sánh 2 vấn đề của đại ý đoạn
trích với các câu hỏi của SGK em
thấy nh thế nào?
- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và MtaoMxây chú ý khai thác câu hỏi 1, 2 và 5 Thể hiệnniềm tự hào, ăn mừng chiến thắng câu 3, 5
Trang 301 Cuộc đọ sức và giành chiến
thắng của Đăm Săn
+ Đăm Săn khiêu chiến và thái độ
của hai bên nh thế nào?
+ Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của MtaoMxây “Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta tháchnhà ngơi đọ dao với ta đấy” Còn Mtao Mxây thìngạo nghễ:” Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay
ta đang còn bận ôm vợ hai chúng ta ở trên này cơmà”
- Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn nh
thế nào?
- Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn quyết liệt hơn:”ngơi không xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhàngơi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của ngơi tachẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của ngơi cho màxem” Thái độ kiên quyết ấy buộc Mtao Mxâyphải xuống đấu
- Hiệp thứ nhất đợc miêu tả nh thế
nào?
- Cả hai bên đều múa kiếm Mtao Mxây múa trớc tỏ
ra kém cỏi: “Khiến hắn kêu lạch xạch nh quả mớpkhô Đăm Săn múa “Một lần xốc tới chàng vợt một
đồi tranh”
- Một lần xốc tới nữa chàng vợt một đồi lô ô.Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút quaphía tây.”
- Mtao Mxây đợc miêu tả nh thế
nào?
- Miêu tả hành động của Mtao Mxây: “Bớc caobớc thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông Hắn vungdao chém phập một cái nhng chỉ trúng một cáichão cột trâu”
- Cuộc đọ sức trở lên quyết liệt hơn
nh thế nào?
- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giành
đợc, sức khoẻ tăng lên: “Chàng múa trên cao, gió
nh bão” chàng múa dới thấp, gió nh lốc Chòilẫm đổ lăn lóc Cây cối chết rụi Khi chàng múachạy nớc kiêu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồitranh bật rễ bay tung, chàng đâm vào đùi vào ng-
ời Mtao Mxây nhng cả hai lần đều không thủng
Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ông trời giúp, ĐămSăn “chộp ngay một cái chầy mòn ném chúngvào vành tai kẻ địch” Mtao Mxây ngã lăn ra đấtcầu xin “ơ diêng, ơ diêng! Ta làm lễ cầu phúc chodiêng một trâu, một voi” Đăm Săn “cắt đầuMtao Mxây bêu ngoài đờng” Cuộc đọ sức kết
Trang 31+ Múa trên cao nh gió bão+ Múa dới thấp nh lốc.
+ Khi chàng múa chạy nớc kiệu quả núi ba lần rạnnứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung Rõ ràng trí tởng t-ợng và cách nói phóng đại là nghệ thuật tiêu biểucủa sử thi
- Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với
mục đích giành lại hạnh phúc gia
đình nhng lại có ý nghĩa cộng đồng
ở chỗ nào?
- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫngiữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờ cõilàm nổi uy danh của cộng đồng ý nghĩa của sử thi
Đăm Săn là ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại của ngời
tù trởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả Cho nên lờicủa dân làng bên phía Mtao Mxây đều tình nguyện
đi với Đăm Săn Cho nên trong sử thi không nóinhiều về chết chóc mà lựa chọn chi tiết ăn mừngchiến thắng
2 Ăn mừng chiến thắng, tự hào về
ngời anh hùng của mình (H/S đọc
phần Đoàn ng“ ời đông nh bày cà
- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn: “Nhà ĐămSăn đông nghịt khách Tôi tớ chật ních cả nhà”
- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng, tóc thả trênsàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa” chàng
mở tiệc ăn uống linh đình: “Chàng Đăm Sănuống không biết say, ăn không biết no, chuyệntrò không biết chán” và “Cả miền Ê-đê, Ê-ga cangợi Đăm Săn là một dũng tớng chắc chết mời
Trang 32mơi cũng không lùi bớc Ngực quấn chéo mộttấm mền chiến, tai đeo nụ sát bên mình nghênhngang đủ giáo gơm, đôi mắt long lanh nh mắtchim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếngtăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằng cây xàngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàngngang sức voi đực, hơi thở của chàng ầm ầm tựasấm dậy, chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn, chàngnằm nghiêng thì gãy xà dọc”.
+ Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá
+ âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng
Đổng Thiên Vơng, An Dơng Vơng
+ Đoạn trích thể hiện vai trò ngời anh hùng với cộng
đồng chú ý phần ghi nhớ (SGK)
E tham khảo
1 Thiên anh hùng ca Đăm Săn đã phản ánh những nét hiện thực xã hội tiêu biểu của
dân tộc Ê-đê trong một thời kỳ lịch sử mà các quan hệ thị tộc - bộ lạc và các tàn d của chế
độ mẫu quyền còn đang phổ biến Đăm Săn đại diện cho một lực lợng mới đang lên, khichế độ phụ quyền đang dần dần thay thế cho chế độ mẫu quyền, nh ng cha hoàn toànchiếm đợc u thế, đồng thời cũng là hình ảnh lý tởng của nhân dân và một ngời tù trởng cókhả năng chiến đấu bảo vệ và mở rộng địa bàn c trú của bộ tộc Ngời anh hùng ấy cùngvới sự kiện trong đời sống lịch sử - xã hội ấy của dân tộc đã đợc miêu tả với nhiều nétphóng đại, tợng trng và giàu màu sắc thần thoại
Chu Xuân Diên,
(Từ điển văn học, Nxb Khoa học xã hội, 1983)
2 Hiện thực trong anh hùng ca là bức tranh xã hội thị tộc mẫu quyền đang bớc vào thời
kỳ giải thể, nhờng chỗ cho xã hội thị tộc phụ quyền, ra đời cùng với rìu sắt, với thanh kiếm,với việc xác định vai trò chủ nhân của ngời đàn ông trong bộ tộc Ph.Ăngghen đã miêu tảtình trạng xã hội công xã nguyên thuỷ ở giai đoạn giải thể nh sau: "Quyền lực của công xãnguyên thuỷ đã bị phá tan bởi những ảnh hởng mà chúng ta coi là một sự suy đồi, là mộthành vi tội lỗi so với trình độ đạo đức cao của chế độ thị tộc cũ Chính những động cơ hènhạ nhất - tính tham lam tầm thờng, lòng khao khát khoái lạc thô bạo, tính bủn xỉn hèn hạ,nguyện vọng ích kỷ muốn ăn cắp của chung - là những ngời cha đỡ đầu cho xã hội vănminh mới, xã hội có giai cấp Chính những thủ đoạn bỉ ổi nhất - trộm cắp, bạo lực, tính xảo
Trang 33quyệt, sự phản bội - đã phá vỡ xã hội thị tộc không có giai cấp và đã đa xã hội đó đến chỗdiệt vong"1 Bài ca Đăm Săn đã phản ánh những mầm mống ấy, nh những đám mây đen gợn
từ chân trời xanh của công xã Từ chỗ của cải tiếng tăm của Hơ Nhị đã tiến tới của cải tiếngtăm "của anh" Đã có tôi tớ trong nhà tù trởng Đã chớm gợi một ý thức, một ranh giới: "Saochúng bay (tôi tớ) lại để cho những ngời nh thế (Hơ Nhị, Hơ Bhị) đi cõng nớc Chúng baykhông biết đó là con gái của tù trởng giàu và mạnh nhất hay sao" Đã có những cuộc chiếntrận khoác vỏ tranh chiếm ngời đẹp để chiếm của, chiếm đất, chiếm tù binh làm tôi tớ.Trung tâm chú ý của tác phẩm ca ngợi ngời đàn ông - ngời tù trởng dẫn đầu dân làng đi sảnxuất, dũng cảm đánh thắng các kẻ thù, hào quang lịch sử thuộc về ngời tù trởng, cũng thuộc
về ngời đàn ông của thời đại phụ quyền
Phẩm chất thẩm mỹ của tác phẩm phải xem xét từ hình tợng và t tởng chủ đề của nó Nếu
anh hùng ca nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê ca ngợi lý tởng quang vinh nơi chiến trận, ca ngợi lòng yêu quê hơng và tài đức mu trí của ngời anh hùng, thì Bài Ca Đăm Săn lại hớng về lý t-
ởng đấu tranh chống lại tập tục cũ, vơn tới cuộc sống hạnh phúc tự do của thời đại mới Đề tàichính của truyện là chuyện kết hôn của Đăm Săn2 Việc kết hôn này của tù trởng ở thời cổ đạikhông tợng trng cho việc thành lập gia đình; mà tợng trng cho việc thành lập thị tộc - bộ lạc.Việc kết hôn này đa tới một mâu thuẫn, làm thành hành động cho anh hùng ca phát triển Bớc
đi lịch sử về hạnh phúc tự do vấp phải tập tục "nối dây" Tập tục này là sức ỳ của thời đại cũ.Xã hội thời đại mới - thời đại phụ quyền đang nẩy nở, cha đủ sức giải phóng con ngời khỏi tậptục lỗi thời Mối xung đột lịch sử giữa hai thời đại đợc khai triển chủ yếu trong mối xung độtgiữa tập tục và khát vọng hạnh phúc tự do Mỗi xung đột này đã bừng lên từ sức bật nhạy cảmcủa ngời anh hùng Mở đầu anh hùng ca là cảnh Hơ Nhị, Hơ Bhị buộc Đăm San phải "nốidây", dù chàng đã có ngời tình là Hơ Bia Trời đã phải hai lần xuất hiện điều chỉnh sự cânbằng cho xã hội, buộc Đăm San phải nối dây Thì ở đây, cũng hai lần, ngời anh hùng đặt điềukiện (lần chạy thi, lần chàng muốn có hai cụm hoa đa thần) để biến ý tập tục thành ý chínhcủa chàng, tức là khẳng định quyền quyết định lấy Hơ Nhị, Hơ Nhị
1 Học sinh đọc đoạn văn trong
SGK và trả lời câu hỏi
a Đoạn văn có một chủ đề thống
nhất nh thế nào?
- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt
đứng ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề) đợc làm rõbằng các câu tiếp theo: Giữa cơ thể và môi trờng có
ảnh hởng qua lại với nhau
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơthể
+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khácnhau
* Cùng đậu Hà Lan
* Lá cây mây
* Lá cơ thể biến thành gai ở cây xơng rồng thuộc
1 Nguồn gốc của gia đình, của chế độ t hữu và nhà nớc - Sự thật, 1972, tr.159.
2 Về chủ đề của thiên anh hùng ca này, Đỗ Bình Trị cho rằng: "truyện không phát triển theo hớngkhai thác mâu thuẫn ấy hình tợng Đăm San thể hiện lý tởng quang vinh và giàu mạnh của xãhội Ê Đê thời cổ đại" (Sđd)
Trang 34miền khô ráo.
* Dày lên nh cây lá bỏng
(Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)
b Các câu trong đoạn có quan hệ
với nhau nh thế nào để phát triển
chủ đề chung
làm rõ luận cứ vào luận điểm- Hai câu: Môi trờng
có ảnh hởng tới đặc tính của cơ thể so sánh lá mọctrong môi trờng khác nhau là hai câu thuộc 2 luận
cứ 4 câu sau là luận chứng (câu chủ đề)
c Đọc xong đoạn văn ta thấy ý
chung của đoạn đã đợc triển khai rõ
cha?
- ý chung của đoạn (câu chốt câu chủ đề luận
điểm) đã đợc triển khai rất rõ ràng
d Đặt tiêu đề cho đoạn văn - Môi trờng và cơ thể
b Mục đích viết đơn? - Xin phép đợc nghỉ học
c Nội dung cơ bản của đơn là gì? - Nêu rõ họ tên, quê, lí do xin nghỉ, thời gian
nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài nh thếnào?
Tiêu đề Bài thơ Việt Bắc (học sinh có thể đặt
nhiều tiêu đề khác nhau miễn ngắn gọn, có tínhkhái quát cao
4 Viết một số câu nối tiếp câu văn
cho trớc sao cho có nội dung
thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề
+ Các sông, suối nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt
và bị ô nhiễm cho các chất thải của các khu côngnghiệp, của các nhà máy
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãitrong khi ta cha có quy hoạch xử lí hàng ngày.+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng khôngtheo quy hoạch
Tất cả đã đến mức báo động về môi trờng sống
Trang 35của loài ngời.
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
HS có thể đặt nhiều tiêu đề khác nhau miễn sao
đúng và mang tính khái quát chủ đề đoạn văn
Truyện An Dơng Vơng Và Mị Châu - Trọng Thuỷ
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
1 Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể:Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trớc và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảmnhận của ngời đời sau
2 Nhận thức đợc bài học kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tinh thầncảnh giác với kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng
đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nớc
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Xa, nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra lơ là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những m u sâu, kế độc.
Đấy cũng là những nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để thấy
rõ, chúng ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ
Trang 36- Trình bày khái quát?
- Trình bày cụ thể từng phần?
- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn: Muốn hiểu
đúng, hiểu sâu truyền thuyết An Dơng Vơng và MịChâu Trọng Thuỷ trên hai lĩnh vực nội dung và nghệthuật cần đặt tác phẩm trong mối quan hệ với môi tr-ờng lịch sử - Văn hoá mà nó sinh thành, lu truyền,biến đổi Nghĩa là đặt truyện trong mối quan hệ vớilịch sử và đời sống
- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn là giới thiệulàng Cổ Loa - Đông Anh, Hà Nội là quần thể di tíchlịch sử văn hoá lâu đời
An Dơng Vong xây thành chế Nỏ Còn mối tình MịChâu Trọng Thuỷ lại là nguyên nhân dẫn đến cơ đồ
đắm biển sâu của nhà nớc Âu Lạc cuối thế kỷ thứ IIItrớc công nguyên
2 Văn bản
a Vị trí - Trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh nam trích
quái” - Những câu truyện ma quái ở phơng nam
- Theo em biết truyền thuyết này
- Nội dung mỗi đoạn nói gì?
- Truyền thuyết chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1 từ đầu đến: “Bèn xin hoà”: An Dơng Vơngxây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nớc
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “Dẫn vua xuống biển”: cảnhmất nớc, nhà tan
+ Đoạn 3: Còn lại: Mợn hình ảnh ngọc trai - nớcgiếng để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với
Trang 37Mị Châu.
c Chủ đề
- Em hãy nêu chủ đề của truyện
- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nớccủa An Dơng Vơng và bi kịch nhà tan nớc mất Đồngthời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian vớitừng nhân vật
+ Thành đắp tới đâu lại lở tới đó
+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch (trai giới) để cầu
đảo bách thần
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức Rùa vànggiúp nhà vua xây thành trong “nửa tháng thì xong”
- Kể về sự giúp đỡ thần kì đó,
thái độ của tác giả dân gian đối
với nhà vua nh thế nào?
- Dựng nớc là một việc gian nan, vất vả Tác giả dângian muốn ca ngợi công lao của An Dơng Vơng Nhàvua tìm mọi cách để xây đợc thành Sự giúp đỡ thần
kỳ này của sứ Thanh Gơng (rùa vàng) nhằm:
+ Lý tởng hoá việc xây thành
+ Tổ tiên, cha ông đời trớc luôn ngầm giúp đỡ concháu đời sau Con cháu nhờ có cha ông mà trở nênhiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng rỡ anhhùng Đấy cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộcViệt Nam
- Xây thành xong, An Dơng
V-ơng nói gì với Rùa Vàng? Em có
suy nghĩ gì về chi tiết này?
- Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng Song vẫn tỏ ra băn khoăn:
“Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống” Băn khoăn ấy
là thể hiện ý thức trách nhiệm của ngời cầm đầu đất
n-ớc Bởi lẽ dựng nớc đã khó khăn giữ đợc nớc càng khókhăn hơn Xa nay dựng nớc đi liền với giữ nớc Nỏthần rất linh nghiệm, An Dơng Vơng bảo toàn đất nớc.Song bao giờ cũng vậy thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơnthuần, con ngời sinh ra chủ quan, khinh địch Thất bạilàm cho kẻ thù sắp mu sâu kế độc Đây cũng là nguyên
Trang 38+ Rùa vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, làtiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông: “Kẻngồi sau ngựa chính là giặc đó”.
+ An Dơng Vơng tuốt gơm chém Mị Châu Đây làthể hiện rõ thái độ, tình cảm của nhận dân (ngời đặttruyện) đối với nhà vua nhà vua ngời cầm đầu đấunớc đã đứng lên quyền lợi của dân tộc thẳng taytrừng trị kẻ có tội Cho dù kẻ đó là đứa con lá ngọccành vàng của mình Đây là sự lựa chọn một cáchquyết liệt giữa một bện là nghĩa nớc An Dơng Vơng
đã để cái chung trên cái riêng
- Song so với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì An
D-ơng VD-ơng không rực rỡ, hoành tráng bằng Bởi lẽ AnDơng Vơng đã để mất nớc Một ngời ta phải ngớcmắt lên mới nhìn thấy, một ngời phải cúi xuống thămthẳm mới nhìn thấy Đây cũng là thái độ của tác giảdân gian dành riêng cho mỗi nhân vật
- Mị Châu lén đa cho Trọng - Chi tiết này có hai cách đánh giá
Trang 39Thuỷ xem nỏ thần Chi tiết này
đợc đánh giá nh thế nào?
+ Một là Mị Châu nặng về tình cảm vợ chồng mà bỏquên nghĩa vụ, trách nhiệm với tổ quốc
+ Hai là làm theo ý của chồng là hợp với đạo lí
- Theo em ý kiến nào đúng?
Hãy đa ra ý kiến riêng của
mình
- ý kiến một là đúng Nỏ thần thuộc về tài sản quốcgia, bí mật quân sự Mị Châu đã vi phạm vào nguyêntắc của bề tôi đối với vua cha, với đất nớc Nàng đãtiết lộ bí mật quốc gia Tội chém đầu là phải, khôngoan ức gì Đành rằng tình cảm vợ chồng gắn bó, tuyhai nhng là một cũng không thể vợt lên trên tình cảm
đất nớc Nớc mất dẫn đến nhà tan, không ai có thểbảo toàn hạnh phúc Việc làm của Mị Châu là mộtbài học đắt giá Lông ngỗng có thể rắc cùng đờng,nhng Trọng Thuỷ cũng không thể cứu đợc Mị Châu
- Chi tiết máu Mị Châu trai sò
ăn phải đều biến thành hạt
châu Xác hoá thành ngọc
thạch Chi tiết này thể hiện
thái độ của ngời đời xa nh thế
nào đối với Mị Châu? và nhắn
gửi điều gì với thế hệ trẻ?
- Chi tiết “Ngọc trai nớc giếng”
có phải khẳng định tình yêu
chung thuỷ ở Trọng Thuỷ hay
không? Thái độ tác giả đối với
Trọng Thuỷ?
- Từ sự phân tích trên, em hãy
cho biết đâu là cốt lõi lịch sử?
cốt lõi lịch sử đó đã đợc dân
gian thần kì hoá nh thế nào?
- Đây chỉ là một chút an ủi cho Mị Châu Ngời congái ngây thơ, trong trắng, vô tình mà đắc tội với nonsông chứ nàng không phải là ngời chủ ý hại vua cha.Nàng thực sự bị “ngời lừa dối”
+ Qua đây ông cha ta muốn nhắn nhủ tới thế hệ trẻ maisau trong quan hệ tình cảm nhất là tình riêng phải luônluôn đặt quan hệ riêng chung cho đúng mực Đừng nặng
về tình riêng mà quên cái chung Có những cái chung
đòi hỏi con ngời phải biết hi sinh tình cảm riêng để giữcho trọn vẹn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tìnhyêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh
- Chi tiết “Ngọc trai - nớc giếng” không phải hình
ảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ bởi lẽ: TrọngThuỷ dới con mắt của chúng ta hắn là tên gián điệp
đội lốt con rể Hắn có thể có tình cảm với Mị Châu yêu thực sự nhng hắn không quên nhiệm vụ là gián
-điệp với t cách là đứa con và bề tôi trung thành vớivua cha, có lúc hắn đã lừa dối Mị Châu, đánh cắp nỏthần Mu đồ bành trớng xâm lợc đã rõ Hắn đã gây racái chết của An Dơng Vơng và Mị Châu, hắn phải tựtìm đến cái chết với xót thơng, ân hận, dày vò Vậy
“Ngọc trai - nớc giếng” là oan tình của Mị Châu đã
đợc hoá giải Mị Châu bị Trọng Thuỷ lừa dối
- Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng có lần nói: “Truyềnthuyết của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịchsử” Nhân dân qua các thời đại đã gửi gắm vào đótâm hồn thiết tha của mình cùng với thơ và mộng”
Trang 40Cái lõi lịch sử của truyền thuyết này là:
+ An Dơng Vơng xây thành chế nỏ bảo vệ đất nớc.+ An Dơng Vơng để mất nớc
Từ cái lõi ấy nhân dân đã thần kì hoá đã gửi vào đótâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh Rùa Vàng
Bi tình sử Mị Châu - Trọng Thuỷ và truyền thuyết
“Ngọc trai - nớc giếng” đều là thái độ của tác giả dângian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử
Nh vậy Rùa Vàng, Mị Châu, ngọc trai - nớc giếng chỉ
là trí tởng tợng của dân gian làm tăng thêm mối quan
Một Mỵ Châu nh ta vẫn hằng mơ.
Thì hẳn Mỵ Châu không sống đến bây giờ
Để chung thủy với tình yêu hai ngàn năm có lẻ
Nh anh với em dẫu yêu nhau chung thủy
Đến bạc đầu bất quá chỉ trăm năm.
Nên chúng ta dù rất đỗi đau lòng Vẫn không thể cứu Mỵ Châu khỏi chết
Lũ trai biển sẽ thay ngời nuôi tiếp Giữa lòng mình viên ngọc của tình yêu.
Vẫn còn đây pho tợng đá cụt đầu Bởi đầu cụt nên tợng càng rất sống Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng Hai ngàn năm dới đá vẫn tuôn trào.
Anh cũng nh em muốn nhắc Mỵ Châu