1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 1. Tôi đi học

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 37,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vừa lúc nãy “Tôi” rất náo nức, muốn chứng tỏ mình rất lớn, cảm thấy hãnh diện vì được nhiều người chú ý. Một lần nữa cây bút văn xuôi Thanh Tịnh truyền cảm biết bao, trữ tình biết bao.[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 12.08.2019

Ngày dạy: /08/2019

TIẾT 1 : TÔI ĐI HỌC (Tiết 1) (Thanh Tịnh)

I MỤC TIÊU

HS cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số nét cơ bản về tác giả

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật 'tôi'' ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Tích hợp với phần Tiếng Việt và phần TLV

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản

- Tích hợp kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng giáo tiếp.

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu gia định, yêu trường lớp, quý trọng thầy cô

4 ĐH hình thành năng lực, phẩm chất

a Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt.

b Phẩm chất: sống trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

B Chuẩn bị

1 GV: soạn bài, tài liệu tham khảo, loa, phiếu học tập…

2 HS : Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động (6p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: Tự học, giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực

- PP D-H: vấn đáp, trực quan

- KT D-H: Đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

* Ổn định tổ chức

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

* Khởi động: GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”.

- Trước khi chiếu video bài hát GV có một số yêu cầu

+ chú ý lắng nghe bài hát và cho biết trong bài hát có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính

+ Cảm nhận của em về bài hát

- HS nghe và trả lời câu hỏi

- GV dẫn vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (32p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, dạy học hợp tác, trò chơi

- KT D-H: Khăn phủ bàn, đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

HD hình thành KT 1: tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- NL: Tự học, giao tiếp và sử dụng tiếng việt I Tìm hiểu chung 1 Tác giả :

Trang 2

- Phẩm chất: chăm chỉ

- PP: trò chơi, vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn

- Luật chơi: Giáo viên sẽ cung cấp những thông tin

khuyết về tác giả và tác phẩm sau đó yêu cầu HS

điền những thông tin còn thiếu Trong thời gian

nhất định HS nào làm xong sớm và đúng nhất sẽ

chiến thắng

- Thời gian: 2p

- ND cần điền:

+ Tác giả … , quê quán …., các tác phẩm chính,…

+ Xuất xứ văn bản … , thể loại,…., PTBĐ… , bố

cục……

- GV tổ chức cho HS chơi  HS chơi trò chơi  trả lời 

GV chốt ý

+ Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh

đều toát lên vẻ êm dịu, trong trẻo, văn nhẹ nhàng

thấm sâu mang dư vị vừa man mác buồn thường

vừa ngọt ngào, quyến luyến…

+ Bố cục: 4 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến “ rộn rã”:=>Kí ức về buổi

tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

* Đoạn 2: tiếp theo “ trn ngọn núi”: Cảm nhận

của Tơi trên con đường cùng mẹ tới trường.

* Đoạn 3: tiếp theo “ nghỉ cả ngày nữa”:

- Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường.

* Đoạn 4: phần còn lại: Cảm nhận của Tôi trong

lớp học, đón nhận tiết học đầu tiên

- Gv hướng dẫn cách đọc: Chú ý đọc giọng chậm,

dịu, hơi buồn và lắng sâu; cố gắng diễn tả được sự

thay đổi tâm trạng của nhân vật " tôi " ở những lời

thoại cần đọc giọng phù hợp

- GV đoc mẫu  Gọi vài HS đọc bài

- Cho HS giải thích môt số chú thich SGK

HĐ hình thành kiến thức 2: Kí ức về buổi tựu

trường

- NL: Tự học, giao tiếp và sử dụng tiếng việt

- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP: vấn đáp, dạy học hợp tác

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, khăn trải bàn

- Hình thức: cá nhân, cả lớp, nhóm

GV sử dụng câu hỏi vấn đáp

- HS trình bày  HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

- Thanh Tịnh ( 1911 - 1988) , tên

khai sinh là Trần Văn Ninh

- Quê : Thành phố Huế

- Tác phẩm chính : SGK

2 Tác phẩm

- Xuất xứ : in trong tập Quê mẹ

(1941)

- Thể loại: Hồi ký ( truyện ngắn trữ

tình )

- Phương thức biểu đạt : kết hợp tự

sự, miêu tả và biểu cảm

- Đọc và tìm hiểu chú thích

- Bố cục : 4 phần

II Phân tích

1 Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ)

Trang 3

H : Truyện ngắn có bao nhiêu nhân vật ? Ai là

nhân vật chính? Vì sao em cho là như vậy ?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

H: Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật

“Tôi” được kể theo trình tự thời gian và không gian

nào ?

GV cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (7’)

- Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi

nguồn từ thời điểm nào? Cảnh thiên nhiên và cảnh

sinh hoạt hiện lên như thế nào ?

- Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của

tác giả lại ùa về?

HS làm việc cá nhân  thảo luận

Gv quan sát, giúp đỡ

Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

- Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa

hiện tại và quá khứ.

- Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian

ấy làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1

quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại Vì vậy tác giả đã

viết “ Hằng năm, cứ vào cuối thu ”

H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tôi” có

tâm trạng như thế nào?

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách sử

dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu trường

đầu tiên?

HS trả lời  HS khác nhận xét  Gv nhận xét, bổ sung

HĐ hình thành kiến thức 3: Cảm nhận của “Tôi”

trên đường tới trường

- NL: Tự học, giao tiếp và sử dụng tiếng việt

- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP: vấn đáp, dạy học hợp tác

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp, nhóm

Hỏi : Trên đường tới trường cảm xúc của nhân vật

tôi được biểu hiện như thế nào ?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’)

H: Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã

quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng

mình như thế nào?

H: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như

vậy?

HS làm việc cá nhân  thảo luân

Gv quan sát, giúp đỡ

- Thời điểm: cuối thu + lá rụng nhiều + mây bàng bạc

+ Mấy em bé rụt rè

- NT: so sánh, dùng nhiều từ láy

 diễn tả tâm trạng nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rả

 nhớ về buổi tựu trường đầu tiên

2 Cảm nhận của “Tôi” trên đường đến trường.

- Tâm trạng: thay đổi + Con đường quen  thấy lạ + Cảnh vật thay đổi

+ có sự thay đổi trong lòng mình

+ Hành vi thay đổi : không lội qua sông và thả diều, không nô đùa nữa…

Trang 4

Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

- Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên

đi học đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv.

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức

của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự

thấy mình như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi

lại đã bao nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là lạ,

mại vật đều như thay đổi Đối với 1 em bé mới chỉ

biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy

với bạn thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi

quan trọng đánh dấu 1 bước ngoặt tuôỉ thơ.

Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi (4’)

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi

miêu tả ý nghĩ, hành động của Tôi?

H: Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?

HS làm việc cá nhân  thảo luân

Gv quan sát, giúp đỡ

Đại diện nhóm trả lời  nhóm khác NX

Gv nhận , nhóm trả lời  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

GV dùng câu hỏi vấn đáp

HS trình bày  HS khác nhận xét

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng

yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào?

- Lần đầu tiên đến trường học, được bước vào một

thế giới mới lạ, được tập làm người lớn chứ không

chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều nữa Chính ý nghĩ

ấy làm cho nhân vật cảm thấy mình “người lớn”

hơn Nhưng đây là lần đầu tiên chưa quen, và thật

ra, “tôi” vẫn còn nhỏ lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm

được tự nhiên, nhí nhảnh như các học trò đi trước

Đó là tâm trạng, là cảm giác được diễn tả một cách

rất tự nhiên.

Nghệ thuật: So sánh, dùng nhiều động từ

 Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu

 Sự thay đổi trong nhận thức bản thân

Hoạt động 3: luyện tập (5’)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, trò chơi

- KT D-H: đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

Bài 1: GV cho HS chơi trò chơi đúng/sai

Gv chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 1 dãy

Luật chơi: Gv sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến nội dung bài học theo dạng câu hỏi

để HS chọn đúng hoặc sai Bên nào làm đúng nhiều sẽ chiến thắng

Câu 1: “Tôi đi học” là của tác giả Thanh Tịnh Đ/S

Trang 5

Câu 2: Văn bản thuộc thể loại hồi kí Đ/S

Câu 3: Văn bản được in trong tập Quê mẹ Đ/S

Câu 4: Trong câu văn “Ý nghĩ thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang ngọn núi”, tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh Đ/S

Bài 2: Cảm nhận của nhân vật tôi trên đường đến trường như thế nào ?

HS trình bày  HS khác nhận xét  GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng (1’)

Gv giao nhiệm vụ về nhà

Em hãy viết 1 bài văn ngắn kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiên của bản thân?

HS về nhà hoàn thiện  GV kiểm tra vào giờ sau

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1’)

- Tìm hiểu cảm nhận của “Tôi” lúc ở sân trường, trong lớp học, đón nhận tiết học đầu tiên

- Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè

****************************************************************************

Ngày soạn: 12.08.2019 Ngày dạy: /08/2019

TIẾT 2 : TÔI ĐI HỌC (Tiếp) (Thanh Tịnh)

I MỤC TIÊU

HS cần:

2 Kiến thức:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật 'tôi'' ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Tích hợp với phần Tiếng Việt và phần TLV

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản

- Tích hợp kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng giáo tiếp.

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu gia đình, yêu trường lớp, quý trọng thầy cô

4 ĐH hình thành năng lực, phẩm chất

a Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt.

b Phẩm chất: sống trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

B Chuẩn bị

1 GV: soạn bài, tài liệu tham khảo, phiếu học tập…

2 HS : Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động (7p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: Tự học, giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực

- PP D-H: vấn đáp, trò chơi

- KT D-H: Đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

* Ổn định tổ chức

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

* Khởi động: Gv cho HS chơi trò chơi “nghe nhanh, nói nhanh”

Trang 6

- Luật chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, sau đó sẽ chọn 2 bạn lên làm trọng tài (người quan sát) xem sau khi giáo viên đưa ra câu hỏi thì bên nào có tín hiệu trả lời trước, trả lời đúng và đủ thi được điểm tối đa, trả lời sai hoặc thiếu thì đội bạn được quyền trả lời hoặc bổ sung Kết thức trò chơi bên nào được nhiều điểm thì chiến thắng

- Nội dung

1 Tâm trạng của nhân vật tôi trên đường tới trường thay đổi như thế nào ? Tại sao có sự thay đổi như vậy ?

2 Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh ở trong bài

3 Ở sân trường, tâm trạng của tôi ra sao ?

- Sau khi kết thúc câu hỏi số 3 Gv sẽ tổng kết điểm của 2 đội  dẫn vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, dạy học hợp tác, ghi ý kiến lên bảng, dạy học bằng sơ đồ tư duy

- KT D-H: Khăn phủ bàn, đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

HĐ hình thành kiến thức 1: Tâm trạng của “tôi” trong

buổi tựu trường đầu tiên

- NL: Tự học, giao tiếp và sử dụng tiếng việt

- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP: vấn đáp, dạy học hợp tác, ghi ý kiến lên bảng

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, khăn trải bàn

- Hình thức: cá nhân, cả lớp, nhóm

GV dùng câu hỏi vấn đáp

HS trình bày  HS khác nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, chốt kiến thức

H: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí

tác giả có gì nổi bật?

H: Cảnh tượng ấy gợi không khí gì trong lòng người đọc?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

- Sân trường đông người, người naò cũng đẹp

- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (6’)

1 Đứng trước ngôi trường như thế nhân vật “tôi” có cảm

giác và tâm trạng gì?

2 Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật tu từ nào?

HS làm việc cá nhân  thảo luận

GV quan sát, giúp đỡ

Đại diện báo cáo kết quả  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chốt KT

- Tác giả so sánh lớp học với đình làng – nơi thờ cúng, tế

lễ, nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn  Phép so sánh

này diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái

II Phân tích :

3 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

* Lúc ở sân trường

+ Lo sợ vẩn vơ + Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng + Chơ vơ, vụng về, lúng túng

Trang 7

trường, đề cao tri thức con người trong trường học Ngoài

ra, tác giả còn so sánh các em học sinh mới như những

con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn

bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ  phép so sánh này làm

hình ảnh & tâm trạng các em thêm sinh động, nó đề cao

sức hấp dẫn của nhà trường & thể hiện khát vọng của tác

giả đối với trường học.

H: Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới tâm

trạng của tôi lúc này như thế nào?

HS: Suy nghĩ, trả lời  GV nhận xét, bổ sung

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

- Vừa lúc nãy “Tôi” rất náo nức, muốn chứng tỏ mình rất

lớn, cảm thấy hãnh diện vì được nhiều người chú ý Vậy

mà giờ đây lại khóc như phản ứng dây chuyền, rất tự

nhiên, rất ngây thơ và giàu ý nghĩa Miêu tả cụ thể 3 dạng

khóc “ôm mặt khóc” “Nức nở khóc” “Thút thít” Một lần

nữa cây bút văn xuôi Thanh Tịnh truyền cảm biết bao, trữ

tình biết bao Phải chăng lúc này Thanh Tịnh không viết

văn mà ông đang sống lại những kỷ niệm của chính mình

nên kỷ niệm ấy càng trong sang, chân thực đến vô cùng….

- Tiếng khóc có nhiều ý nghĩa:

+ Lo sợ (xa rời người thân bước vào mái trường hoàn

toàn mới lạ).

+ Luyến tiếc (những ngày chơi đùa thoải mái)

+ Niềm vui, sự quan tâm (lần đầu tiên được tự mình học

tập).

+ Báo hiệu sự trưởng thành, là những giọt nước mắt

ngoan chứ không vòi vĩnh

Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’)

H: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, cách kể, tả

của tác giả trong việc miêu tả tâm trang của nhân vật tôi ?

HS làm việc cá nhân  thảo luận

GV quan sát, giúp đỡ

Đại diện báo cáo kết quả  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chốt KT

Cách kể, tả tinh tế,hay Từ tâm trạng háo hưc, hăm hở tới

… sang tâm trạng lo sợ vẩn vơ,bỡ ngỡ,… Đây là sự

chuyển biến rất phù hợp với quy luật tâm lý trẻ)

H: Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi bước vào lớp? Tại

sao “Tôi” lại có tâm trạng như vậy?

HS trình bày  HS khác nhận xét

Gv nhận xét, chốt KT

- Thấy xa mẹ

- Thấy gì cũng lạ và hay hay,

lạm nhận chỗ ngồi

- Không thấy xa lạ với bạn mới

* Khi nghe gọi tên vào lớp + Hồi hộp, giật mình, lúng túng + Sợ, khóc nức nở khi xa mẹ

- Nghệ thuật : Sử dụng các từ ngữ đặc tả tâm lí, điệp từ, so sánh

 Kể, tả tinh tế, hay, phù hợp với quy luật tâm lý trẻ

* Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên

 Cảm giác trong sáng, chân thực, đan xen giữa lạ và quen

Trang 8

- Chăm chỉ học bài

H: Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát và suy

nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ?

H: Hình ảnh một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa

sổ,hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải đơn

thuần chỉ có nghĩa thực hay không? Vì sao?

HS trả lời  GV nhận xét, bổ sung

(không,mà nó có dụng ý nghệ thuật,gợi nhớ,nhớ tiếc

những ngày trẻ thơ chơi bời tự do dã chấm dứt để bước

vào giai đoạn mới trong cuộc đời-giai đoạn làm HS )

Gv cho HS làm cá nhân (3’)

H: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng với tên của bài

học đầu tiên có ý nghĩa gì?

HS làm việc cá nhân  lên bảng ghi ý kiến của mình

HS khác nhận xét  Gv nhận xét, chốt KT

- Được mẹ dắt tay dến trường, được trở thành cậu học trò

nhỏ chính là bài học đầu tiên trong đời của nhân vật

“tôi” “Tôi đi học” vừa là tên văn bản, vừa là tên của bài

học đầu tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế giới mới,

một bầu trời mới, một khoảng không gian và thời gian

mới, một tâm trạng, một tình cảm mới trong cuộc đời đứa

trẻ.

Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế giới ấy chính là

những người mẹ, những thầy cô giáo Vậy đấy, tác phẩm

“Tôi đi học” đã giúp chúng ta thấm thía rằng: trong cuộc

đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò, nhất là

buổi tựu trường đầu tiên, thường sẽ được ghi nhớ mãi.

Hoạt động hình thành kiến thức 2: Thái độ, tình cảm

của người lớn:

- NL: Tự học, giao tiếp và sử dụng tiếng việt

- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP: vấn đáp, thuyết giảng

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

Gv dùng câu hỏi vấn đáp

HS trình bày  GV nhận xét, chốt KT

H: Thái độ, cử chỉ của những người lớn ( Ông Đốc, thầy

giáo trẻ, người mẹ ) như thế nào? Điều đó nói lên điều

gì?

H: Em đã học những văn bản nào có tình cảm ấm áp, yêu

thương của những người mẹ đối với con? ( Cổng trường

mở ra, mẹ tôi )

H: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn?

H: Tìm những hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng

trong bài?

4 Thái độ, tình cảm của người lớn:

- Chăm lo ân cần, động viên

- thương yêu và bao dung

III Tổng kết : Ghi nhớ /sgk

Trang 9

Hoạt động 3: luyện tập (6)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, sơ đồ tư duy

- KT D-H: đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

Gv yêu cầu HS dùng giấy A4 viết lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy (4’)

Kết thức thời gian Gv đi kiểm tra, nhận xét

Hoạt động 4: Vận dụng (1’)

Gv giao nhiệm vụ về nhà

? Viết một đoạn văn nói về cảm xúc của em trong buổi tựu trường đầu tiên của mình?

HS về nhà hoàn thiện  GV kiểm tra vào giờ sau

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1’)

- Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mái trường, thầy cô, bạn bè

- Tìm hiểu bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

-Ngày soạn : 12/08/2019 Ngày dạy : /08/2019

Tiết 3: TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

HS cần:

1 Kiến thức :

- Nêu được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kỹ năng:

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể.

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự học

- Biết yêu quý và có ý thức trong việc giữ gìn và phát huy tiếng Việt.

4 ĐH hình thành năng lực, phẩm chất

a Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt.

b Phẩm chất: sống trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

B Chuẩn bị

1 GV: soạn bài, tài liệu tham khảo, phiếu học tập…

2 HS : Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động (7p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: Tự học, giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực

- PP D-H: vấn đáp, trò chơi

- KT D-H: Đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, cả lớp

Trang 10

* Ổn định tổ chức

- GV ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

* Khởi động: Gv chia lớp thành 2 đội cho HS chơi trò Nhanh tay nhanh mắt

- Luật chơi:

+ Gv sẽ cung cấp một số các từ ngữ khác nhau

+ HS sẽ phải chọn ra các từ ngữ có điểm chung vào một nhóm từ và đặt tên cho nhóm từ đó + Trong thời gian 2 phút, đội nào làm nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng

- Các từ ngữ: bút, thước, cá sấu, kì nhông, vở viết, hổ mang, máy phay, máy phát điện, lạc đà, compa, máy xay, chuồn chuồn

- HS chơi trò chơi dưới sự điều khiển của GV

- HS có thể tìm ra các nhóm từ và đặt tên cho chúng

+ Dụng cụ học tập: bút, thước, vở viết, compa

+ máy móc: máy phay, máy phát điện, máy xay

+ động vật: kì nhông, lạc đà, chuồn chuồn, hổ mang

- Kết thúc trò chơi Gv công bố đội thắng cuộc  dẫn vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20p)

- Hình thành cho HS:

+ Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp và sử dụng tiếng Việt

+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, dạy học hợp tác,

- KT D-H: Khăn phủ bàn, đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

- PP D-H: Vấn đáp, dạy học hợp tác,

- KT D-H: Khăn phủ bàn, đặt câu hỏi, động não

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

GV cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (6’)

Các em hãy quan sát sơ đồ sau: và cho biết:

voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá mè…

H: Từ nào có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ khác ?

Từ nào có nghĩa hẹp hơn nghĩa của từ này nhưng rộng

hơn nghĩa của từ kia ? Vì sao ?

HS làm việc cá nhân  đại diện trả lời

Gv quan sát, giúp đỡ

Đại diện nhóm báo cáo  nhóm khác NX

Gv nhận xét, chuẩn kiến thức

I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.

1 Ví dụ ( SGK tr10 )

2 Nhận xét :

- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

- Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của các từ “voi, tu hú, cá rô…”

 Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa từ “hươu, voi, tu hú…” nhưng lại hẹp hơn từ “động vật”

Động vật

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:54

w