* Hoaït ñoäng 1 : Thaûo luaän baøi taäp 1 - Muïc tieâu : HS hieåu ñi hoïc ñeàu vaø ñuùng giôø giuùp caùc em tieáp thu baøi toát.. - Caùch tieán haønh :.[r]
Trang 1Đạo đức
Em là học sinh lớp 1
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, tên lớp, tên thầy cô giáo và bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết g/thiệu tên mình, những điều mình thích trước lớp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kn tự giới thiệu về bản thân
-KN thể hiện sự tự tin trước đông người,
- KN lắng nghe tích cực
-KN trình bày suy nghĩ và ý tưởng ngày đầu đi học, về trường, lớp,thầy,
cô giáo, bạn bè
III Phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Tổ chức trò chơi
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra Vở BT đạo đức 1
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động :
7/ A KHÁM PHÁ : Tranh vẽ, SGK.
B
KẾT NỐI :
* Hoạt động 1 : Vòng tròn giới thiệu
- Mục tiêu : HS bước đầu biết trẻ 6 tuổi được đi
học và biết bổn phận học tập của mình
- Cách tiến hành:
+ Hd HS đứng vòng tròn, g/thiệu tuổi, cấp lớp
Trang 27/
học và nêu bổn phận
- KL : Được đi học là niềm vui và quyền lợi của
trẻ em Khi 6 tuổi là trẻ đều được đi học và phải
học tập tốt
C.THỰC HÀNH:
* Hoạt động 2 : Giới thiệu trường, lớp, tên thầy
cô và bạn bè
- Mục tiêu : Biết tên trường, tên lớp, tên thầy cô
giáo và bạn bè trong lớp
- Cách tiến hành:
- Hd HS g/thiệu tên trường, tên thầy cô
- KL : Vào lớp Một, các em biết được tên
trường, tên lớp, các em có thêm nhiều bạn bè,
thầy cô mới, học nhiều điều mới lạ
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3 : Giới thiệu tên, sở thích - Mục
tiêu : Bước đầu biết g/thiệu tên mình, những
điều mình thích trước lớp
- Cách tiến hành:
+ HS trong tổ tự giới thiệu tên và sở thích của
mình
+ KL : Trẻ em có quyền có họ, tên Ai cũng có
sở thích riêng, cần tôn trọng sở thích của người
khác
D VẬN DỤNG:
- Trẻ em đến mấy tuổi được vào lớp 1 ?
- Vào lớp 1 em có thêm những gì ?
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà tập nhớ lại tên các bạn
- Chuẩn bị : Em là học sinh lớp 1
- Thực hiện trò chơi (tổ)
- Nhắc lại KL
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Hát
- Đôi bạn hỏi đáp
Rút kinh nghiệm :
Trang 3
- Biết thể hiện được bản thân là HS lớp 1.
- Vui vẻ, phấn khởi đi học : tự hào trở thành HS lớp 1 Biết quý bạnbè, thầy giáo, trường lớp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kn tự giới thiệu về bản thân
-KN thể hiện sự tự tin trước đông người,
- KN lắng nghe tích cực
-KN trình bày suy nghĩ và ý tưởng ngày đầu đi học, về trường, lớp,thầy,
cô giáo, bạn bè
III Phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhĩm
- Động não
- Trình bày 1 phút
IV Tài liệu và phương tiện
- GV : Các bài hát : Đi đến trường, Đi học, Em yêu trường em
- HS : VBT đạo đức
V.ti
ế n trình d ạ y học:
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : HS tự giới thiệu tên và sở thích của bản thân
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Kể chuyện theo tranh.
- Mục tiêu : HS biết kể chuyện theo tranh
- Cách tiến hành:
+ GV kể chuyện theo nội dung từng tranh - Q/sát tranh, kể trước lớp.
Trang 45 /
+ Yêu cầu HS kể trước lớp
* Hoạt động 2 : Đọc thơ, múa, hát về
“Trường em”
- Mục tiêu : HS biết đọc thơ, múa, hát về
“Trường em”
- Cách tiến hành:
+ Gọi HS trình bày, GV nhận xét
Nghỉ giữa tiết
C THỰC HÀNH:
* Hoạt động 3 : Vẽ tranh
- Mục tiêu : HS biết vẽ về “Ngôi trường của
em”
- Cách tiến hành:
+ Cho HS vẽ Nhận xét
+ KL : Trẻ em có quyền có họ tên, quyền
được đi học Thật tự hào đã trở thành HS lớp
1 Chúng ta phải cố gắng học giỏi, ngoan,
phải xứng đáng là HS lớp 1
D VẬN DỤNG Trẻ em có quyền gì ?
- Chúng ta phải làm gì để xứng đáng là
học sinh lớp 1 ?
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà học chăm chỉ Thực hiện đúng
nội dung bài học
- Trình bày sản phẩm
- Chuẩn bị : Gọn gàng, sạch sẽ
- Trình bày trước lớp
- Hát
- Vẽ, trình bày sản phẩm
- Rút kinh nghiệm
Trang 5- Biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân : đầu, tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bài hát “Rửa mặt như mèo”
- HS : VBT Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1 ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động :
9/
8/
* Hoạt động 1 : Phân biệt cách ăn
mặc
- Mục tiêu : HS nêu được một số biểu
hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Cách tiến hành :
+ H/dẫn HS q/sát tranh, nêu câu hỏi gợi
ý để HS nhận biết cách ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ
+ Nhận xét
* Hoạt động 2 : Nhận biết cách ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ
- Mục tiêu : Biết ích lợi của việc ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ
- Cách tiến hành :
- HS q/sát tranh, th/luận,nhận xét
- Làm VBT Đạo đức
Giúp HSY làm
Trang 6+ Cho HS thực hành VBT Đạo đức Bài 1
+ Nhận xét
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3: Chọn quần áo đi học
- Mục tiêu : HS biết chọn quần áo đi học
thích hợp
-GDLGBVMT: nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh
sạch sẽ
-LGGD tấm gương đạo đức HCM: ăn mặc sạch
sẽ, gọn gang, thực hiện nếp sống giản dị
- Cách tiến hành :
+ Cho HS làm vở BT Đạo đức bài 2
+ Nhận xét
+ Kết luận :
- Quần áo đi học phải phẳng phiu, sạch
sẽ, gọn gàng
- Không mặc quần áo dơ bẩn, rách, xộc
xệch đến lớp
- LG Tấm gương ĐĐ HMC: Giữ vệ sinh
thật tốt theo 5 điều Bác Hồ dạy
- Hát
- Làm VBT Đạo đức
Giúp HSY làm
4 Củng cố :
- Khi đến lớp em phải mặc quần áo thế nào ?
- Vì sao không mặc quần áo dơ bẩn, rách, xộc xệch đến lớp ?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Chuẩn bị : Gọn gàng, sạch sẽ
Rút kinh nghiệm
Trang 7Đạo đức
Gọn gàng, sạch sẽ
I MỤC TIÊU :
- Củng cố lại kịến thức về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- HS biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân : đầu, tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh phóng to
- HS : Bút chì và sáp màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
5 Khởi động : Hát
6 Kiểm tra bài cũ : Cho từng tổ chọn ra những HS có quần áo, đầu tócgọn gàng, sạch sẽ
- Tổ có nhiều bạn gọn gàng, sạch sẽ được khen thưởng
7 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Gọn gàng, sạch sẽ
b Các hoạt động :
5/
5/
* Hoạt động 1 : Ai gọn gàng , sạch sẽ ?
- Mục tiêu : HS phân biệt được thế nào là gọn
gàng, sãch sẽ, từ đó biết lựa chọn hành vi để
thực hiện
- Cách tiến hành :
+ Hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu câu hỏi
- Mục tiêu : HS biết cách chỉnh sửa quần áo,
đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ
- Cách tiến hành :
- HS q/sát, th/luận, nhậnxét
- HS th/hiện
Trang 85/
+ Gọi vài đôi bạn giúp nhau sửa lại quần áo,
đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3: GDHS ý thức giữ gìn vệ
sinh cá nhân
- Mục tiêu : GDHS ý thức giữ gìn vệ sinh cá
nhân qua bài hát “Rửa mặt như mèo”
- Cách tiến hành :
+ Lớp mình có ai giống mèo không ?
+ Kết luận : Các em phải giữ cho quần áo, đầu
tóc luôn gọn gàng, sạch sẽ, làm như vậy sẽ được
mọi người yêu
mến Các em phải giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ:
nhất là phải rửa sạch tay trước khi ăn
* Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS đọc thơ.
- Mục tiêu : HS thựchiện theo nội dung 2 câu
thơ
- Cách tiến hành :
+ H/d HS đọc
“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu”
+ Kết luận : Mỗi HS chúng ta cần giữ vệ sinh
thân thể, quần áo sạch sẽ
- Mặc quần áo, đầu tóc gọn gàng sạch sẽ có lợi gì ?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ Lưu ý giữ vệ sinh cánhân
- Chuẩn bị : Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
Rút kinh nghiệm
Trang 9Đạo đức
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
I MỤC TIÊU :
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân.
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh minh hoạ Điều 28 Công ước Quyền trẻ em
- HS : VBT ĐĐ, ĐDHT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát.
2 Kiểm tra bài cu õ :
- Đi học cần phải ăn mặc như thế nào ?
- Nêu ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng sạch sẽ ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Các hoạt động :
7/
10/
* Hoạt động 1: Cho HS làm BT1
- MT: Biết được tác dụng của sách vở,
đồ dùng học tập.
- CTH:
+ Cho HS q/sát tranh, kể tên một số
đồ dùng học tập trong tranh.
+ Y/cầu HS tô màu các ĐDHT trong
tranh.
+Nhận xét
* Hoạt động 2: Cho HS làm BT2
- Q/sát tranh, kể.
- Tô màu
Trang 10- MT: Nêu được ích lợi của việc giữ
gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- CTH:+ Gọi HS gi/ thiệu ĐDHT của
mình.
+ Y/c HS nêu ích lợi của việc giữ gìn
sách vở, ĐDHT Nhận xét.
+ KL : Đi học là một quyền lợi của
trẻ em Giữ gìn ĐDHT chính là giúp
các em thực hiện tốt quyền được học
tập của mình.
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3: Cho HS làm BT3
- MT: Nhận định đúng, sai Thực hiện
giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
của bản thân.
- CTH:
+ Cho HS q/sát tranh, đánh dấu +
vào ô những tranh vẽ hành động
đúng.
+ KL : Cần giữ gìn ĐDHT Không
làm dây bẩn, không viết bậy ra sách
vở Không gập gáy vở Không xé
sách, vở Học xong phải cất gọn
- Cần làm gì để ĐDHT được bền lâu ?
IV HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:
- Xem, chuẩn bị bài tiếp theo
- Rút kinh nghiệm :
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5. Khởi động : Hát
6. Kiểm tra : Gọi vài HS giới thiệu đồ dùng học tập của mình
7. Bài mới :
c. Giới thiệu :
d. Các hoạt động :
10/
14/
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Mục tiêu : HS biết cách giữ gìn sách vở
- Cách tiến hành :
+ Thi “Sách vở ai đẹp nhất”
+ GV nêu y/cầu của cuộc thi và thành phần BGK
+ Ban giám khảo nhận xét, nêu các HS giữ gìn sách vở,
ĐDHT đẹp Tuyên dương
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 2: Hát hoặc làm thơ
- Mục tiêu : HS hát ít nhất được 1 bài hát về đồ dùng
- Cách tiến hành :
+ Cho lớp hát bài “Sách bút thân yêu ơi!”
+ GV h/dẫn đọc câu thơ cuối bài
- HS cả lớp cùng xếp sáchvở, ĐDHT của mình lêntrên bàn
- Hát
- Hát tập thể
- Đọc cả lớp
Trang 12+ KL : Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập Sách
vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền
được học của chính mình Giữ gìn sách vở, ĐDHT bền,
đẹp là tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, BVMT, làm
cho môi trường thiên nhiên sạch, đẹp LGTGĐĐHCM
về sự cần kiệm, liêm chính, thực hiện tiết kiệm theo
gương Bác Hồ
8. Củng cố : 4/
- Vì sao phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập ?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 1/
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ
- Lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ.
II Các k ĩ n ă ng s ố ng c ơ b ả n đượ c giáo d ụ c trong bài:
- Kn tự giới thiệu về những người thân trong gia đình mình
-KN giao tiếp ứng xử với những người thân trong gia đình
- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà chamẹ
III Ph ươ ng pháp k ĩ thu ậ t d ạ y h ọ c tích c ự c cĩ th ể s ử d ụ ng:
- Đóng vai
- Thảo luận nhĩm
- Xử lý tình huống
IV Tài liệu và phương tiện
- GV: Bài hát : Cả nhà thương nhau Mẹ yêu không nào
- HS: Vở bài tập đạo đức
Trang 13a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động:
7/ A KHÁM PHÁ : Tranh vẽ, SGK.
B
KẾT NỐI :
* Hoạt động 1: Kể chuyện
- Mục tiêu : Kể về gia đình mình
- Cách tiến hành :
+ GV chia HS thành từng nhóm và yêu cầu HS kể
về gia đình mình theo các gợi ý sau :
* Gia đình em mấy người? Bố mẹ làm nghề gì?
Anh, chị em bao nhiêu tuổi, học lớp mấy ?
+ Kết luận : Chúng ta ai cũng có một gia đình
- HS tự kể về gia đình mìnhtrong nhóm, một vài HS kểtrước lớp
- HS lắng nghe
7/ * Hoạt động 2: Quan sát
- Mục tiêu : HS kể được nội dung từng tranh
- Cách tiến hành :
+ Mỗi nhóm quan sát, kể lại nội dung tranh
+ GV chốt lại nội dung từng tranh
+ Kết luận : Các em thật hạnh phúc, sung sướng
khi được sống cùng với gia đình Chúng ta cần cảm
thông, chia sẻ với các bạn thiệt thòi, không được
sống cùng gia đình
- Quan sát, đại diện nhóm kể
- HS lắng nghe
C.THỰC HÀNH:
* Hoạt động 3 : Đóng vai
- Mục tiêu : HS biết đóng vai các nhân vật
- Cách tiến hành :
+ GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm 1 : nhóm “Vâng ạ!” và thực hiện đúng lời
Trang 14Nhóm 3 : Xin phép bà đi chơi.
Nhóm 4 : Nhận quà bằng 2 tay và nói lời cảm ơn
+ Kết luận : Các em có bổn phận kính trọng, lễ
phép vâng lời ông bà, cha mẹ LG BVMT: Gia
đình chỉ có 2 con, góp phần giảm dân số, cùng
- Biết trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ
- Phân biệt được các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- Biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II Các k ĩ n ă ng s ố ng c ơ b ả n đượ c giáo d ụ c trong bài:
-Kn tự giới thiệu về những nhười thân trong gia đình
-KN giao tiếp, ứng xử với người thân trong gia đình
- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề thức hiện lòng kính yêu đối với ông bà, cha
IV Tài liệu và phương tiện
- GV : Tranh minh hoạ
Trang 15- HS : VBT.
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi HS kể về gia đình mình Nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Kể chuyện theo tranh
- Mục tiêu : HS hiểu nội dung câu chuyện
- Cách tiến hành :
+ GV nêu tình huống :
Bạn Long có nghe lời mẹ không ? Vì sao ?
Điều gì xảy ra khi bạn Long không nghe lời mẹ ?
+ Kết luận : Cần vâng lời cha mẹ để cha mẹ vui lòng
Nghỉ giữa tiết
C.THỰC HÀNH:
* Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế
- Mục tiêu : HS kể lại một số việc đã làm và được gia
đình khen
- Cách tiến hành :
+ GV nêu câu hỏi gợi ý :
Trong gia đình, em được cha mẹ quan tâm như thế
nào ?
Em đã làm những việc gì để cha me vui lòng ?
+ GV khen những HS biết vâng lời ông bà, cha
mẹ D VẬN DỤNG:
- Cho HS sắm vai theo tranh
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Chuẩn bị : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ
- HS thảo luận, trả lời
- Hát
- HS t/luận nhóm , trình bày
Rút kinh nghiệm
Trang 16
Đạo đức
Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
I MỤC TIÊU
- Biết : Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
II/ Các k ĩ n ă ng s ố ng c ơ b ả n đượ c giáo d ụ c trong bài :
- Kĩ năng : Giao tiếp, ứng xử lễ phép với anh chị em trong nhà
- Kĩ năng: Ra quyết định và giải quyết vấn đề để lễ phép với anh chị, nhườngnhịn em nhỏ
III/ các ph ươ ng pháp k ĩ thu ậ t d ạ y h ọ c tích c ự c cĩ th ể s ử d ụ ng :
Tranh luận nhóm
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những việc cần làm thể hiện sự lễ phép, kính trọng, vâng lời ông bà, cha
mẹ ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động :
7/ A KHÁM PHÁ:
B KẾT NỐI:
Trang 178/
* Hoạt động 1: Xem tranh bài tập 1
- Mục tiêu : Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ
- Cách tiến hành :
+ GV giới thiệu tranh 1, 2 bài tập 1; nêu kết
luận theo nội dung từng tranh
* Hoạt động 2 : Thảo luận bài tập 2
- Mục tiêu : Biết nhường nhịn em nhỏ
- Cách tiến hành :
+ GV gi/ thiệu tranh 1, 2 bài tập 2, nhận xét
việc làm bạn nhỏ trong tranh
Nghỉ giữa tiết
C THỰC HÀNH:
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Mục tiêu : HS tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành :
+ GV nêu câu hỏi gợi ý cho HS trả lời, kể
về anh, chị em của mình
D VẬN DỤNG::
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Chuẩn bị : Lễ phép với anh chị,
Trang 18- Biết phân biệt hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
- Có thái độ lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ như bài đã học.II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng : Giao tiếp, ứng xử lễ phép với anh chị em trong nhà
- Kĩ năng: Ra quyết định và giải quyết vấn đề để lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ
III/ các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
Tranh luận nhóm
Đóng vai
Xử lí tình huống
VI/Các phương tiện dạy và học:
- Giáo viên: Nêu tình huống, tranh minh hoạ.
- Học sinh : Sắm vai, VBT ĐĐ.
V/ Ti ế n trình d ạ y h ọ c:
1 Khởi động : - Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đối với anh chị, em nhỏ cần có thái độ như thế nào ?
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động :
7/
9/
A KHÁM PHÁ:
B KẾT NỐI:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- Mục tiêu : Lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ, có như vậy cha
mẹ mới vui lòng
- Cách tiến hành :
+ GV gi/ thiệu tranh bài tập 3, kết
luận theo từng tranh
* Hoạt động 2 : Sắm vai
- Mục tiêu : Thể hiện hành vi đẹp,
nhường nhịn em nhỏ
- Cách tiến hành :
- Th/ luận nhóm đôi, trìnhbày
- HS t/luận, sắm vai theo tìnhhuống
Trang 19+ GV h/dẫn HS sắm vai theo tình
huống : thể hiện cách cư xử của anh
chị đối với em nhỏ, của em nhỏ đối
với anh chị
Nghỉ giữa tiết
C THỰC HÀNH:
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế.
- Mục tiêu : HS tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành :
+ GV nêu câu hỏi gợi ý cho HS trả lời,
kể về anh, chị em của mình
+ GV khen 1 số em có biểu hiện tốt
+ KL : Anh em trong một nhà luôn
biết đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn
nhau
D VẬN DỤNG:
- GV tổng kết, tuyên dương
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Chuẩn bị : Nghiêm trang khi
chào cờ
- Hát
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Rút kinh nghiệm
Đạo đức Thực hành kỹ năng giữa kỳ I
Trang 20- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kỳ.
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần.
- Tôn kính Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc Việt Nam.
- LGGDTGĐĐHCM về lòng yêu Tổ quốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh, ảnh minh họa, vật thật.
- HS : VBT ĐĐ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Thực hành kỹ năng Giữa kỳ 1
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Các hoạt động :
8/
8/
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh, đàm thoại.
- Mục tiêu: HS hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch
Biết được tên nước của nước ta là Việt Nam
- Cách tiến hành :
+ GV treo tranh, nêu câu hỏi gợi ý:
Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Các bạn đó là người nước nào ? Vì sao em biết ?
+ Kết luận : Các bạn đang giới thiệu làm quen với
nhau: mỗi bạn một quốc tịch riêng : Việt Nam,
Lào, Trung Quốc, Nhật Bản, …Trẻ em có quyền có
quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
* Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
- Mục tiêu : HS hiểu Quốc kỳ tượng trưng cho một
nước và phải biết nghiêm trang khi chào cờ
LGGDTGĐĐHCM về lòng yêu Tổ quốc
- Cách tiến hành :
+ GV treo tranh, nêu câu hỏi gợi ý:
Những người trong tranh đang làm gì ?
Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào ?
+ Kết luận : Quốc kì : tượng trưng cho một nước
Quốc kì Việt Nam nền màu đỏ, ngôi sao vàng 5
cánh
- HS q/sát, t/luận nhóm, trả lời
- HS q/sát, t/luận nhóm, đại diệnnhóm trình bày kết quả
Trang 21Quốc ca : là bài hát chính thức của một nước dùng
khi chào cờ Khi chào cờ phải bỏ mũ nón, sửa lại
quàn áo, đầu tóc chỉnh tề Đứng nghiêm, hai tay
áp sát vào đùi, mắt nhìn lên quốc kì thể hiện tình
yêu Tổ quốc Việt Nam
* Hoạt động 3 : Làm bài tập 3 SGK
- Mục tiêu : HS biết tư thế đứng chào cờ đúng, sai
- Cách tiến hành :
+ Cho HS làm bài tập, nêu ý kiến của mình
+ Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm, hai tay
áp sát vào đùi, mắt nhìn lên quốc kì Không được
quay ngang, không được nói chuyện riêng
- HS thực hành theo nhóm
4 Củng cố :
- Trẻ em có quyền gì ?
- Mô tả lá cờ Việt Nam ?
- Khi đứng chào cờ em phải làm gì ?
IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Chuẩn bị : Nghiêm trang khi chào cờ (tiết 2)
Rút kinh nghiệm :
Trang 22- HS : Vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Các hoạt động :
8/
8/
8/
* Hoạt động 1 : HS tập chào cờ
- Mục tiêu : Biết nghiêm trang khi chào
* Hoạt động 2 : Thi Chào cờ
- Mục tiêu : Nhận biết tư thế chào cờ
đúng, sai
- Cách tiến hành :
+ Phổ biến thể lệ cuộc thi
+ Cho từng tổ thực hiện theo hiệu lệnh
của tổ trưởng Nhận xét
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3 : Vẽ và tô màu lá cờ
- Mục tiêu : Nhận biết cờ Việt Nam
(nhắc lại GDTGĐĐHCM về lòng yêu Tổ
quốc)
- Cách tiến hành :
+ Nêu yêu cầu: vẽ và tô màu lá cờ đúng,
đẹp
+ H/dẫn HS đọc câu thơ
+ Kết luận : Phải nghiêm trang khi
chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính quốc kỳ
thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt
Trang 234 Củng cố :
- Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ ?
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Chuẩn bị: Đi học đều và đúng giờ
Rút kinh nghiệm
Đạo đức
Đi học đều và đúng giờ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- Biết được ích lợi của đi học đều và đúng giờ Biết được nhiệm vụ của
HS là phải đi học đều và đúng giờ
- Thực hiện hàng ngày đi học đều và đúng giờ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- KN giải quyết vấn đề
-KN quản lý thời gian
- KN nhận xét để đi học đều và đúng giờ
III Phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm
- Đĩng vai
- Thảo luận nhĩm
IV Tài liệu và phương tiện
- GV : Tranh minh hoạ, một số đồ vật sắm vai.
- HS : Vở bài tập Đạo đức.
V.ti
ế n trình d ạ y học:
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS lên bảng thực hiện chào cờ
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
Trang 24b Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Thảo luận bài tập 1
- Mục tiêu : HS hiểu đi học đều và đúng
giờ giúp các em tiếp thu bài tốt
- Cách tiến hành :
+ GV h/dẫn HS quan sát tranh bài tập
1, nêu câu hỏi gợi ý
+ Kết luận : Phải đi học đúng giờ, cần
nghiêm chỉnh thực hiện đúng nội quy
trường học
C THỰC HÀNH :
* Hoạt động 2 : Bài tập 2
- Mục tiêu : HS có thái độ tự giác đi học
đều và đúng giờ
- Cách tiến hành :
+ GV nêu cách sắm vai: 2 em sắm vai:
1 em đóng vai mẹ, 1 em vai đóng con
+ Cho HS sắm vai theo tình huống
+ Nhận xét, tuyên dương
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Mục tiêu : HS thực hiện việc đi học
đều và đúng giờ
- Cách tiến hành :
+ Nêu câu hỏi gợi ý:
* Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng
giờ ?
* Nêu những việc cần làm để đi học
đúng giờ ?
+ Kết luận : Được đi học là quyền lợi
của trẻ em Đi học đều và đúng giờ giúp
các em thực hiện tốt quyền đi học của
- Q/sát tranh, th/luậnnhóm
Trang 25D:VÂN DỤNG
- Tại sao phải đi học đều và đúng giờ ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ ?
- Chuẩn bị : Đi học đều và đúng
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- Biết được ích lợi của đi học đều và đúng giờ Biết được nhiệm vụ của
HS là phải đi học đều và đúng giờ
- Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
KN quản lý thời gian để đi học đúng giờ
IV Tài liệu và phương tiện
- GV : Tranh minh hoạ, một số đồ vật sắm vai.
- HS : Vở bài tập Đạo đức.
V.ti
ế n trình d ạ y học:
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao cần phải đi học đều và đúng giờ ?
- Đi học đều và đúng giờ giúp em điều gì ?
3 Bài mới :
8/ A Khám phá: tranh SGK
Trang 268/
B Kết nối:
* Hoạt động 1 : Sắm vai
- Mục tiêu : HS hiểu ích lợi của việc đi học
đều và đúng giờ
- Cách tiến hành :
+ GV h/dẫn HS quan sát tranh và sắm vai
tình huống theo bài tập 4 SGK
+ Kết luận : Phải đi học đúng giờ, cần
nghiêm chỉnh thực hiện đúng nội quy
trường học
C THỰC HÀNH :
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : HS biết thể hiện việc đi học
đều, đúng giờ
- Cách tiến hành :
+ GV nêu câu hỏi gợi ý ở bài tập 5:
Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Các bạn gặp khó khăn gì ?
Các em học điều gì ở bạn ?
+ Kết luận : Dù trời mưa nhưng các bạn
vẫn đi học bình thường, không quản ngại
khó khăn
Nghỉ giữa tiết
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Mục tiêu : HS tự liên hệ bản thân
- Cách tiến hành :
+ Nêu câu hỏi gợi ý:
Đi học đều có lợi gì ?
Cần phải làm gì để đi học đều và đúng
giờ ?
+ Hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài
+ Kết luận : Đi học đều và đúng giờ giúp
các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền
được học tập của mình
Trang 27- Hàng ngày thực hiện đi học đều và
đúng giờ
- Chuẩn bị : Trật tự trong giờ học
Rút kinh nghiệm
Đạo đức
Trật tự trong trường học
I MỤC TIÊU :
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi vào lớp.
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao cần phải đi học đều và đúng giờ ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Các hoạt động :
10/ * Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Mục tiêu : Chen lấn, xô đẩy nhau khi ra vào
lớp sẽ làm ồn ào, gây mất trật tự
- Cách tiến hành :
+ Cho HS quan sát tranh, nêu câu hỏi gợi ý:
Tranh 1: Các em vào lớp như thế nào?
Tranh 2: Các em ra khỏi lớp như thế nào?
- HS q/sát tranh, trả lời