ọ là cơ sở cho việc PTNT bền vững vì - Người d n tại CĐ hiểu rõ nhất những vấn đề và nhu c u c họ là gì, họ c khả năng kiể soát nhiều nguồn tài nguyên đất đ i, các công trình x y dựng, c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Tài liệu giảng dạy
PH T T I N C NG Đ NG
ThS PHẠM HUỲNH THANH VÂN
AN GIANG, TH NG 05 NĂM 2016
Trang 2i
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Tài liệu giảng dạy Phát triển cộng đồng, do tác giả Phạ u nh Th nh n công tác tại Kho Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được ội đồng Kho học và Đào tạo Kho thông qua ngày………
Tác giả biên soạn
Trang 3ii
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cả ơn ThS Nguyễn Thị O nh; TS Trương ăn Tuyển và nhiều tác giả đã xuất bản tài liệu về các vấn đề liên qu n đến Phát triển cộng đồng (PTCĐ) Đ y là nguồn tài liệu quý, là cơ sở th khảo để biên soạn tài liệu giảng dạy này Đ c biệt cá ơn đến n iá hiệu, n Ch nhiệ Kho Nông nghiệp α Tài nguyên thiên nhiên, quý Th y Cô trong ộ ôn Phát triển nông thôn – Quản lý Tài nguyên thiên nhiên đã h trợ, g p ý và động viên tôi trong quá trình biên soạn
Do khả năng còn hạn chế, chắc chắn tài liệu này còn nhiều thiếu s t, ong nhận được nhiều ý kiến đ ng g p c quý đồng nghiệp và bạn đọc cho tài liệu được hoàn thiện tốt hơn
Xin ch n thành cả ơn!
An Giang, ngày … tháng … năm 2016
Người t ực iện
Phạ u nh Th nh n
Trang 4iii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin c đo n đ y là tài liệu giảng dạy c riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy c xuất xứ rõ ràng
An Giang, ngày … Tháng… năm 2016
Người biên soạn
Phạ u nh Th nh n
Trang 5iv
LỜI GIỚI THIỆU
PTCĐ là ột ngành học xuất hiện khá uộn, r đời trong khoảng thập niên 70
c thế kỷ 20 PTCĐ là ột phương pháp được áp dụng ở nhiều nước và đã phát huy
v i trò trong việc giải quyết các vấn đề phát triển c các nh cộng đồng nghèo, các nh yếu thế Đ y là ngành kho học khuyến khích sự phát triển từ dưới lên, với
sự kết hợp c chính người d n để giải quyết vấn đề c cộng đồng
PTCĐ là ôn học bắt buộc trong chương trình khung đối với sinh viên ngành Phát triển nông thôn PTNT được b n hành th o Thông tư số 0 nă 20 c ộ iáo dục và Đào tạo Đ y là ôn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành ôn học cung cấp kiến thức cơ bản, là cơ sở cho việc học các ôn học chuyên ngành c ngành PTNT Sinh viên ngành PTNT c n hiểu về quá trình PTCĐ trong ối qu n hệ với những kiến thức liên qu n đến chuyên ngành PTNT Do vậy, tài liệu được biên soạn để đáp ứng yêu c u này, giúp cho quá trình đào tạo g n hơn với thực tiễn ên cạnh việc đáp ứng th o những yêu c u c ộ iáo dục và Đào tạo thì nội dung về các phương pháp tiếp cận trong PTNT được thê vào để phục vụ tốt hơn nhu c u học tập các ôn chuyên ngành
Tài liệu được biên soạn cho ôn học PTCĐ; ã số D 02; 2 tín ch 22
c chuyên ngành PTNT hệ đại học và c o đ ng Tài liệu b o gồ h i ph n lý thuyết và các bài tập thực hành
P ần lý t yết: o gồ chương, c nội dung b o gồ các vấn đề ịch s
hình thành ôn học; Xu thế phát triển hiện n y c ngành học PTCĐ; ý thuyết cơ bản về cộng đồng CĐ và PTCĐ; Các gi i đoạn c tiến trình PTCĐ; u thu n và cách giải quyết; Sự th gi (TG) c a CĐ và các phương pháp tiếp cận trong PTNT
P ần t ực àn : b o gồ 7 bài tập được biên soạn để bổ trợ cho quá trình
học lý thuyết Các bài tập được thực hành đ n x n với các giờ lý thuyết trong quá trình học tập để sinh viên nắ vững kiến thức và vận dụng được vào thực tế
y vọng những vấn đề được trình bày trong tài liệu này c thể h trợ sinh viên chuyên ngành PTNT c những kiến thức cơ bản về lĩnh vực PTCĐ Để học tốt những
ôn học chuyên ngành và tốt nghiệp, để thực hiện được ước ơ c chính bản thân
và phục vụ cho quá trình phát triển c đất nước
Tr n trọng
Tác giả
Phạ u nh Th nh n
Trang 6
ịch s phát triển trên thế giới 1
2 AI T Ò CỦA CỘN ĐỒN T ON P ÁT T IỂN 3 2 ài học kinh nghiệ từ thực tiễn 3 2.2 Người d n c v i trò trung t c quá trình phát triển 4
X ƯỚN CỦA N ÀN ỌC P ÁT T IỂN CỘN ĐỒN 5 4 P ÁT T IỂN CỘN ĐỒN À N ÀN P ÁT T IỂN NÔN
Trang 7vi
2 TI P CẬN CỘN ĐỒN C TI T ON CÁC C Ư N
2 .2 ì s o phải xác định cộng đồng ục tiêu? 14
2 Tiêu chí để xác định cộng đồng ục tiêu 14 2.4 CỘN ĐỒN T ÀN T Ị À NÔN T ÔN 16
2.4.1 Khái niệ và đ c điể nông thôn 16
2 .1.1 hái ni m à i m n ng th n ti n th h i h 16
2.4.1.2 t hái ni m n ng th n th ăn n 17
2.4 Sự khác nh u giữ cộng đồng nông thôn và thành thị 19
2 Khái niệ phát triển và phát triển xã hội 20
2.5.1.2 hái ni m hát tri n h i 20
2 .2 Khái niệ phát triển cộng đồng 20
2 Nội dung c phát triển cộng đồng 21
2 .4 ục tiêu c phát triển cộng đồng 21
2 Nguyên lý phát triển cộng đồng 22
2 Nguyên tắc hoạt động c phát triển cộng đồng 23
Các gi i đoạn c tiến trình phát triển cộng đồng 25 2 Các loại nguồn lực trong cộng đồng 26 í dụ về các gi i đoạn c tiến trình phát triển cộng đồng 27 4 Tiến trình chung c hoạt động phát triển cộng đồng 28
Trang 82 r thành tá iên hát tri n ng ng 38 4 K N N I I Q Y T Â T N T ON CỘN ĐỒN 39 4 ối qu n hệ cá nh n và tập thể 39 4.2 Khái niệ u thu n và quy luật u thu n 39 4 Quá trình hình thành u thu n 39
1 á hương há ng h i m u thu n 41
2 á ư u n m u thu n 41
á hương há gi i uy t m u thu n tr ng ng ng 41
4 Khái niệ và đ c điể người trong cuộc 47
4 .2 Khái niệ và đ c điể người ngoài cuộc 48
4 Quá trình chuyển biến qu n hệ người ngoài và người trong cuộc 49
Trang 9viii
2.2.2 á h nh th a giai ạn G th t ự 54
2 .1 r thang – th ẩy uá tr nh tham gia 56
2 .2 àm a tăng ư ng ự tham gia a ng ng 56
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN D A CỘNG
CÁC P Ư N P ÁP TI P CẬN P ÁT T IỂN NÔN THÔN 72 Khái niệ tiếp cận và lý luận về các phương pháp tiếp cận PTNT 72 2 ột số cách tiếp cận PTNT ở iệt N 74
5 .2.1 Phát tri n n ng th n từ n ng nghi 74
5 .2.2 Phát tri n ng nghi , d h à tạ i àm 76
5.3.2.3 Phát tri n n ng th n á ng á nhu u ơ n 77
5.3.2.4 P N t ng hợ à t àn di n 77
Trang 10ix
5.3 Ý KI N CHUYÊN GIA Ề CÁC TI P CẬN TRONG XÂY
Trang 11x
DANH ÁCH BẢNG
ảng T tắt đ c điể cộng đồng nông thôn và thành thị 19 ảng 2 i trò c tác viên trong giải quyết các u thu n 42 ảng Các gi i đoạn từ chư đến quá trình th gi thật sự 54 ảng 4 Thời gi n là việc c n và nữ trong ngày 59 ảng Sự phát triển các phương pháp tiếp cận c sự tham gia c người d n 67 ảng Phương thức tiếp cận phát triển nông thôn qu các thời k 72
Trang 12ình 2 Người trong và ngoài cộng đồng 47 Hình 13 Các ức độ th gi c người d n 55 Hình 14 ô hình nội lực và nhu c u trong phương pháp tiếp cận A CD 71
Trang 141
PHẦN I: LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Ề PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
1.1 LỊCH Ử PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
1.1.1 Lịc sử p át triển trên t ế giới
Khái niệ phát triển cộng đồng Community development) bắt đ u hình thành vào những nă 40 tại các nước cựu thuộc đị đ u tiên c Anh Kinh nghiệ PTCĐ đ u tiên được phát hiện ở nước h n ột người Anh nảy r ý tưởng giúp người d n cải thiện cuộc sống bằng chính n lực c chính quyền đị phương và người d n ột bên g p c , ột bên g p công để x y dựng các công trình giao thông, trạ y tế, trường học Điều đáng ngạc nhiên là d n nghèo đã th gi tích cực, đ ng g p công sức, tiền c vào chính công việc nhằ cải thiện cuộc sống cho chính mình
Nă 0 iên iệp Quốc (LHQ) công nhận khái niệ PTCĐ và khuyến khích các quốc gi s dụng PTCĐ như là ột công cụ để thực hiện các chương trình phát triển quốc gi Thập niên 0 - 70 được chọn là thập niên phát triển thứ nhất với những chương trình viện trợ quy ô lớn về kỹ thuật, phương pháp phát triển và vốn ào thời điể đ , ở h u hết các nước cư d n nông thôn chiế 0 - 90% nên PTCĐ ch yếu là PTNT
Thập niên 1970s được LHQ đánh giá là gi i đoạn phát triển đ u tiên Kết quả cho thấy sự th y đổi rõ rệt về bộ t nông thôn (NT) với hạ t ng cơ sở tiện nghi phục vụ người d n Tuy nhiên phong trào này tỏ r không hiệu quả, thành quả tích cực nhất là ột số cơ sở vật chất được x y dựng nhưng chúng không được s dụng tốt và không đáp ứng được nhu c u thật sự c người d n Qu n trọng nhất là không tạo sự chuyển biến tích cực về t xã hội í dụ như chư c sự th y đổi hành vi để
s dụng tốt cơ sở vật chất; Chư thực hiện được công bằng xã hội vì ột số ít người
c đời sống khá hơn, nhưng đại bộ phận người nghèo v n còn nghèo Sự TG thật sự
c người d n vào quá trình r quyết định còn rất hạn chế Tính tích cực xã hội c người d n không tăng nhiều cùng với phong trào này Thậy vậy, bên cạnh việc TG tích cực, kinh nghiệ này đã cho thấy sự phát triển phải đồng bộ về các t kinh tế, sức khỏ , văn h …tất cả phải được n ng lên cùng ột lúc Nếu ch phát triển ột vấn đề thì không thể nào phá vỡ cái vòng l n qu n c nghèo đ i ài học này sớ được l n rộng ở các cựu thuộc đị ở Ch u Âu và Châu Phi
Tuy vậy, điể đáng lưu ý là ột cách đ t vấn đề ới về PTCĐ, nhất là CĐ
NT Một phương pháp tổ chức xã hội c hiệu quả đã được triển kh i, được toàn thế giới công nhận ài học đáng ghi nhớ từ sự thất bại tất yếu c cách là ồ ạt th o phong trào, áp đ t từ trên xuống và nguyên tắc qu n trọng là cho dù nhà nước c
Trang 152
chính sách, chiến lược h trợ tốt, thì sự phát triển cũng phải từ dưới lên, xuất phát từ
ý chí và nguyện vọng c qu n chúng
1.1.2 Diễn tiến tại iệt N
Khái niệ và ứng dụng phương pháp PTCĐ c khác nh u giữ h i iền N
và ắc ở nước t do đ c thù chính trị ở i iền
Ở iền Nam khái niệ PTCĐ được giới thiệu đ u tiên vào giữ thập niên 1950 thông qua hệ thống trường trong CĐ Trường CĐ là ột cố gắng c nesco nhằ tăng hiệu quả giáo dục bằng cách gắn nhà trường và CĐ đị phương, đồng thời lấy nhà trường là công cụ h trợ sự phát triển c CĐ ọc sinh không những được học chữ à còn được học các kỹ năng về trồng trọt, chăn nuôi, vệ sinh ôi trường Th y giáo không những dạy học à còn c trách nhiệ hướng d n và giúp đỡ CĐ CĐ có nhiệ vụ h trợ, phát triển nhà trường ài nă s u, trường sư phạ CĐ đ u tiên được ở tại Khánh ậu, ong An, giảng dạy giáo dục cơ bản nhằ giảng dạy các kỹ năng về đời sống bổ sung cho chương trình giáo dục ch chú trọng về kiến thức kho học Trước nă 7 , PTCĐ đã được giảng dạy ở ột số trường c o đ ng và đại học
sư phạ iền N c tổ chức phong trào x y dựng NT ới lấy CĐ làm trung tâm, nhưng ng n ng sắc thái chính trị nên không thành công
Ở iền ắc iệt N , khái niệ và ứng dụng PTCĐ gắn liền với phong trào hợp tác h , là hình thức tập thể h tư liệu sản xuất c đ c tính CĐ rất c o Trong thời gi n ngắn - 0, c % người d n iền ắc đã vào hợp tác xã (HTX)
c dù nông d n iệt N còn ít trải qu thực tế để thấy được lợi ích c việc TG vào HTX, nhưng khi được giải ph ng khỏi áp b c lột c đị ch , họ tin tưởng hoàn toàn vào tính ưu việt c chế độ xã hội không c người b c lột ì vậy, h u hết nông
d n tán thành con đường hợp tác h , coi như đ là con đường phát triển nông nghiệp iệt N Tuy nhiên, do qu n niệ lạc hậu về phát triển kinh tế, chịu ảnh hưởng c cơ chế tập trung gò b , quá trình hợp tác hóa ch chú trọng vào việc ở rộng quy mô HTX Các bước đi c phong trào hợp tác h là phát triển hợp tác xã bậc c o tăng ức độ tập thể h về tư liệu sản xuất Phong trào HTX đã ng lại những thành quả tích cực, nhưng các ô hình tỏ r không thích hợp, vượt r khỏi nguyên lý c PTCĐ
Các kết quả qu n trọng c phong trào hợp tác h ở iền ắc là huy động được nguồn lực phục vụ cho chiến tr nh chống ỹ giải ph ng đất nước Các HTX cũng đã c đ ng g p vào việc x y dựng cơ sở hạ t ng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật ới trong sản xuất nông nghiệp, n ng c o năng suất vật nuôi, c y trồng và n ng c o đời sống người d n Nhưng vấn đề yếu ké c phong trào hợp tác h là n ng vội, đồng h hợp tác h với tập thể h , n ng về áp đ t cơ chế quản lý hành chính và chính sách từ trên xuống ậu quả là tình trạng trì truệ trong sản xuất, phát sinh nhiều u thu n trong lợi ích kinh tế xã hội Sự không bền vững về cơ chế quản lý
cũ, cùng ột số s i l khác đã đư iệt N l vào tình trạng kh ng hoảng vào những năm 1980
Trang 16và phương pháp cơ bản về PTCĐ tại iệt N
1.2 AI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TR NG PHÁT TRIỂN
1.2.1 Bài ọc kin ng iệ từ t ực tiễn
Từ kết quả tổng kết c các chương trình và dự án (DA) trong thập kỷ phát triển đ u tiên c Q cho thấy sự phát triển c các CĐ đ c biệt là CĐ NT ở thế giới và cả iệt N chư ng tính bền vững S u khi các chương trình và DA kết thúc thì cuộc sống c người d n không c sự th y đổi nhiều Sự thiếu hụt ý chí và
sự n lực c người d n là ột trong những nguyên nh n g y nên thất bại c các chương trình và DA phát triển Tính bền vững c các hoạt động DA không cao là do các vấn đề được áp đ t từ trên xuống, được thực hiện bởi những người bên ngoài,
CĐ đị phương đứng ngoài cuộc Từ thực trạng này c n phải c tư duy và cách là
ới để phát triển c hiệu quả hơn CĐ c n c v i trò cụ thể hơn trong việc xác định nhu c u, lập kế hoạch phát triển, thực hiện và giá sát kết quả Người d n phải tự đứng lên, giải quyết các kh khăn c CĐ, bởi vì hơn i hết những người trong CĐ hiểu rõ chính ình nhất Sự giúp đỡ và h trợ c những người bên ngoài không
ng tính quyết định
T lại, từ những đánh giá cho quá trình thực hiện các chương trình và DA phát triển, ột số vấn đề s u đ y c n được qu n t nhiều hơn trong quá trình thực hiện
- Sự TG c qu n chúng là yếu tố cơ bản, c v i trò qu n trọng trong quá trình phát triển bền vững c CĐ
- Yếu tố tổ chức đ ng v i trò hết sức qu n trọng, chính quyền đị phương c n phối hợp để thực hiện chức năng phát triển, c n x y dựng ôi trường cho người d n c
- PTCĐ ch đạt hiệu quả khi nằ trong ột chiến lược quốc gi
- Quá trình huấn luyện để đào tạo, tr ng bị kỹ năng là c n thiết cho người d n, nhất
là n ng c o v i trò TG, trong đ v i trò người quản lý và lãnh đạo là rất qu n trọng
Trang 174
1.2.2 Người n c vai trò trung tâm củ á tr n p át triển
PTCĐ là ngành kho học khuyến khích sự phát triển từ bên dưới, với sự kết hợp c chính người d n cùng với sự h trợ c chính quyền để giải quyết vấn đề c
CĐ Sự tin tưởng vào khả năng c người dân là ột cách đ t vấn đề ới - triết lý PTCĐ c sự TG tích cực c người d n đòi hỏi ột sự th y đổi về nhận thức và tư duy hành động iệc tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng ôn học này xuất phát từ nhu
c u thực tiễn Những nguyên tắc cơ bản c phương pháp tiếp cận này là sự TG và tự quyết c nh n d n, tin vào khả năng c người d n và phát huy nội lực c chính
CĐ Phương pháp này luôn đánh giá c o v i trò c người d n và coi đ y là nh n tố quyết định tới sự thành công trong việc PTCĐ chư phát triển
- Hiện trạng c ộc sống ở các vùng nông t ôn
Michacl Dower (2004) cho rằng, người d n sống ở các vùng NT vừ phải là những người thụ hưởng chính, đồng thời cũng là những người hoạt động ch yếu trong PTNT Ở các nước đ ng phát triển, điều qu n trọng nhất là là thế nào để h u hết những người này c thể và được khuyến khích ở lại NT để tránh tình trạng quá đông d n ở các thành phố, hạn chế tình trạng di cư tự phát à tình trạng này đã g y
r sự nghèo khổ, kh quản lý ở các các quốc gi trong khu vực Đông N Á ột vấn đề kh hiện n y là ức thu nhập bình qu n ở các vùng NT còn thấp nhiều so với các thành phố Nhiều người còn đ ng sống trong cảnh nghèo, bao gồ những người không c đất và những nông d n sống trên những vùng đất bạc àu Trong những
nă g n đ y, chính ph các nước đã c nhiều n lực để giải quyết những vấn đề xã hội này ở những vùng NT
Mức thu nhập ch phản ánh ột ph n những kh khăn à người nghèo đ ng phải đối t PTNT là qu n t đến chất lượng cuộc sống c nh n d n iện n y nhiều yếu tố đ ng là giả chất lượng cuộc sống c những người sinh sống ở các vùng NT Những yếu tố này b o gồ chất lượng nhà ở ké , nước uống không đ cả
về số lượng l n chất lượng, ở ột số vùng việc lấy nước c thể c n rất nhiều thời
gi n và công sức, đ c biệt đối với phụ nữ iệc cung chất đốt c h u hết các hộ phụ thuộc vào c i ho c các vật liệu thực vật à việc kiế chúng rất vất vả và c thể g y nên nạn phá rừng ho c là cho đất bị nghèo Ở ột số vùng, dịch vụ y tế chất lượng
ké và chất lượng dịch vụ giáo dục cũng không ổn định ì vậy, c n phải c n lực
c toàn xã hội để đạt được ục tiêu c quá trình phát triển bền vững
Kinh nghiệ ở nhiều nước cho thấy sự thành công c PTNT phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hành động c các CĐ d n cư trong phạ vi ột khu vực nhất định Khả năng hành động c các CĐ này c thể phụ thuộc vào các truyền thống văn h trong ột khu vực và vào ô hình định cư Ở NT iệt N , ô hình định
cư th y đổi từ vùng này s ng vùng khác í dụ, ở ột số vùng sự định cư được hình thành trên cơ sở láng giềng, người d n trong những CĐ này c tinh th n đoàn kết rất cao; Ở những dạng định cư khác thì tinh th n CĐ s khác nh u
Trang 185
1.2.3 Phát triển dựa vào cộng ng
Phát triển dự vào CĐ được x là hướng đi cho ột DA PTCĐ trong tương lai, nhất là các CĐ NT ởi vì đ y là phương pháp phát triển lấy con người là trung
t , không i c c u trả lời biết chính xác bằng chính những con người trong CĐ rằng họ c gì à họ uốn gì? ọ đã ở đ u trong quá khứ, đ ng ở đ u trong hiện tại
và uốn đi về đ u trong tương l i uốn tự phát triển người d n c n phải biết cách
tự tổ chức cuộc sống bằng cách tăng năng lực C p bility building và tạo sức ạnh cho CĐ E pow r nt Người d n không thể hành động nếu thiếu năng lực và hành động riêng lẻ, các cá nh n phải họp lại, c cùng ý chí phấn đấu để tạo thành sức ạnh
Michacl Dower (2004) cho rằng, PTCĐ nhất là CĐ NT là ột quá trình thay đổi c kế hoạch nhằ cải thiện chất lượng cuộc sống Th o tinh th n này, việc PTNT
là vì dân và n c n được thực hiện cùng với sự TG c người d n N i t lại là c n
dự vào CĐ, điều này c nghĩ là sự PTNT c n dự vào các lợi ích và sự tham gia
c CĐ sống trong khu vực ọ là cơ sở cho việc PTNT bền vững vì
- Người d n tại CĐ hiểu rõ nhất những vấn đề và nhu c u c họ là gì, họ c khả năng kiể soát nhiều nguồn tài nguyên (đất đ i, các công trình x y dựng, các sản phẩ c đị phương… à sự phát triển dự vào các nguồn tài nguyên này
- Những kỹ năng, truyền thống, kiến thúc và sức lực c họ là nguồn tài nguyên chính cho sự phát triển c CĐ và sự ng hộ c họ là rất điều qu n trọng cho sự thành công trong phát triển
iện n y ở nước t với g n 70% d n số sống ở NT, là ột trong những nước
c tỷ lệ chuyển dịch chậ từ NT lên thành thị (TT), ột thực tế hiển nhiên là đời sống c ột bộ phận không nhỏ người d n phải dự vào tài nguyên thiên nhiên thông qu các hoạt động kh i thác Đất nước không thể đi lên với ột NT nghèo nàn lạc hậu, cuộc sống nhờ vào kh i thác các tài nguyên Công nghiệp h , hiện đại h nông nghiệp, NT s tạo tiền đề và cơ sở vững chắc thúc đẩy toàn diện quá trình công nghiệp, hiện đại h nền kinh tế đất nước Do vậy, PTCĐ ở NT nước t gắn ch t với tiến trình công nghiệp h , hiện đại h nông nghiệp, NT Nhà nước đã nhấn ạnh đến PTNT toàn diện, bởi NT không thể thoát khỏi sự nghèo đ i để vươn lên nếu không c sự phát triển đồng bộ về văn h , giáo dục, xã hội sức khỏ bên cạnh các chương trình kinh tế C n phát huy hơn nữ tính ch động c qu n chúng bằng cách giúp cho người d n và CĐ c khả năng ph n tích tình hình, giác ngộ hoàn cảnh c ình, kỹ năng tự quản để đi lên bằng chính năng lực c ình
1.3 XU HƯỚNG CỦA NG NH HỌC PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Trong những nă qu , cùng với những thành tựu đạt được về phát triển kinh tế
- xã hội, đời sống c bộ phận người d n được n ng lên Tuy nhiên, nước t cũng
đ ng phải đối t với nhiều thách thức Tăng trưởng kinh tế đã g p ph n cải thiện đời sống nh n d n, hình thành những CĐ d n cư c thu nhập c o, đời sống được bảo
đả bởi hệ thống cơ sở vật chất và hạ t ng tốt dịch vụ chă s c sức khỏ , y tế, giáo
Trang 196
dục Sự ph n h ng y trong quá trình phát triển cũng là xuất hiện những CĐ dân
cư nghèo, nhất là ở nơi c điều kiện tự nhiên không thuận lợi vùng s u, vùng x cùng ột bộ phận d n cư thành thị Chính vì vậy, là s o để các CĐ nghèo phát triển là hết sức c n thiết và việc lự chọn các phương pháp phù hợp để PTCĐ có ý nghĩ kho học và thực tiễn to lớn
Từ nă , khái niệ PTCĐ được nhắc đến nhiều, nhiều hoạt động ng
d nh nghĩ PTCĐ nhưng khi thực hiện thì ít ho c không liên qu n gì Ở nước ta, trong ột khoảng thời gi n dài, phương pháp lập kế hoạch dự vào quyết định từ cấp trung ương xuống được x là phương pháp triển kh i các giải pháp chính trị nhằ cải thiện ức sống Tuy nhiên, phương pháp này đã d n đến tình trạng cơ sở hạ t ng được phát triển không đáp ứng được nhu c u c CĐ, à nguyên nh n ch yếu là do năng lực quản lý hành chính còn hạn chế, việc s dụng các nguồn vốn công còn thiếu inh bạch, ối liên hệ giữ cấp r quyết định và những người d n thụ hưởng chư thực sự gắn kết, cũng như thiếu công tác lập kế hoạch
Dự án x y ựng cơ sở ạ tầng nông t ôn ự vào cộng ng
Theo Worldbank (k.n.), tại iệt n , hơn h i triệu người d n đã thoát nghèo nhờ phương pháp lập kế hoạch từ cấp cơ sở dự vào CĐ Phương pháp này cung cấp cho những xã nghèo và dễ bị tác động ột số cơ sở hạ t ng quy ô nhỏ, đồng thời giúp những người d n đị phương khi được thuê x y dựng những cơ sở hạ t ng này
s c thê thu nhập Phương pháp lập kế hoạch và quản lý phi tập trung dự vào CĐ trong các hoạt động phát triển được bắt đ u áp dụng từ DA Cơ sở hạ t ng NT dự vào CĐ c Ng n hàng Thế giới và s u đ được ở rộng thành ột chương trình
quốc gi do Chính ph tài trợ
Từ thực tiễn c iệt N , nhận thức được những thách thức trong quá trình phát triển, DA đã x y dựng ột quy trình chuẩn h nhằ hướng d n người d n đị phương cách thức TG vào quá trình r quyết định Quy trình này dựng ột số diễn đàn cho người d n cùng TG, như tổ chức các cuộc họp th vấn đị phương để cùng
nh u xác định và lự chọn cơ sở hạ t ng c n thiết à DA c n tài trợ Các tuyên truyền viên tại CĐ được huy động nhằ h trợ người d n đị phương tự đư ra các quyết định phát triển đị phương ình với ng n sách đã được ph n bổ và công kh i Người d n thụ hưởng trong DA được đào tạo các kỹ năng xác định các cơ sở
hạ t ng c n thiết cũng như kỹ năng giá sát chất lượng các DA phát triển quy ô nhỏ tại đị phương n đ u tiên, lãnh đạo cấp xã được ch định là đơn vị triển kh i các DA phát triển c đị phương ình Đồng thời, các hoạt động x y dựng năng lực được triển kh i nhằ đả bảo các cấp liên qu n c đ khả năng quản trị các vấn đề khác nh u trong quá trình triển kh i DA Người d n đị phương, b o gồ cả phụ nữ đều c quyền TG đ ng g p ý kiến quyết định các cơ sở hạ t ng CĐ được tài trợ bởi
DA Do đ thái độ và trách nhiệ là ch c i người đều được n ng c o, nhờ đ
đả bảo sự bền vững c các công trình ới phương pháp ới người d n thụ hưởng
Trang 207
tại đị phương được tạo cơ hội TG vào quá trình r quyết định cũng như triển kh i các DA phát triển tại đị phương ình
Tuy nhiên, phương pháp này trước đ y chư được áp dụng phổ biến tại iệt
n Người d n không biết là thế nào để TG vào quá trình r quyết định tại đị phương cũng như không c năng lực và kinh nghiệ c n thiết trong quá trình TG vào các hoạt động phát triển Đồng thời, các cơ chế khuyến khích sự TG c người
d n vào quá trình r quyết định còn hạn chế, cũng như không c thông tin h y hướng
d n cụ thể nào giúp người d n TG vào quá trình r quyết định
1.4 PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG NG NH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Công nghiệp h , hiện đại h nông nghiệp NT là nhiệ vụ trọng t c thời
k quá độ lên ch nghĩ xã hội, là ch trương đúng đắn c Đảng và Nhà nước t Từ
ột nước nông nghiệp, công nghiệp h , hiện đại h là ch trương tất yếu đư nước
t thoát khỏi tình trạng nghèo đ i, lạc hậu Nếu như nền kinh tế không c vốn nước ngoài, chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước t trong gi i đoạn đ u tất nhiên phải
dự vào tích lũy nông nghiệp ơn nữ , nông nghiệp phát triển, đời sống nông d n tăng c o ới thấy được v i trò qu n trọng c nông nghiệp trong việc tích lũy cho
gi i đoạn đ u c quá trình phát triển kinh tế Do vậy, đối với iệt N và các nước chậ phát triển, để thúc đẩy quá trình công nghiệp h , hiện đại h nền kinh tế đất nước thì Đảng và Nhà nước phải đ c biệt coi trọng công nghiệp h , hiện đại h nông nghiệp, NT t khác, công nghiệp h , hiện đại h nông nghiệp, NT là ũi đột phá qu n trọng nhằ giải ph ng sức l o động c nông d n, tạo điều kiện kh i thác tốt nhất tiề năng dồi dào về l o động
Hình 1: Mối n ệ giữ PTCĐ và ngàn ọc PTNT
(Ngu n: rương ăn uy n, 2007)
Trang 21số ở NT ở nước t s giả trong những nă tới, nhưng so với t bằng chung c các nước trong khu vực d n số NT nước t khá c o Th o tổng cục thống kê 20 ,
d n số trung bình cả nước nă 20 ước tính ,7 triệu người, d n số khu vực TT chiế 2, % tổng d n số, d n số khu vực NT là chiế 7, 4%
Mối n ệ giữ PTCĐ và PTNT
PTCĐ và PTNT c ột số điể tương đồng, vì vậy trong ột số trường hợp vận dụng h i khái niệ này c thể như nh u Tuy nhiên, h i khái niệ này c đ c điể riêng, việc ph n biệt là điều c n thiết đề người là công tác phát triển c thể vận dụng đúng vào những hoàn cảnh thích hợp
- Điể tương đồng là cả h i đều dự trên nguyên lý lấy con người là trung t ,
ưu tiên phát triển cho những nh đối tượng nghèo, nh thiệt thòi
- Điể khác biệt là PTNT c hợp ph n hoạt động rộng hơn ví dụ như kinh tế xã hội, cơ sở hạ t ng… thì PTCĐ tập trung ch yếu về phát triển con người, n ng
c o n ng lực cộng đồng nhằ ục tiêu phát triển kinh tế xã hội và x y dựng cơ
sở hạ t ng như n ng c o nhận thức, cải tiến n ng lực, cải tiến tổ chức… PTNT
c ục tiêu là CĐ NT, trong khi đ PTCĐ x toàn thể CĐ trong ột tiến trình phát triển liên tục ng đ c thù NT và c thời k ng đ c thù TT
T lại, PTCĐ là phương pháp tiếp cận c hiệu quả cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội, phương pháp này vận động, giáo dục và tổ chức qu n chúng nên triết lý c phương pháp này được áp dụng trong nhiều lĩnh vực phát triển NT, khuyến nông, giáo dục… Để học tốt và PTNT thật sự trở thành nghề nghiệp thì ngoài các kiến thức về nông nghiệp, NT, sinh viên c n bổ sung kiến thức về kho học xã hội và con người Kỹ sư ngành PTNT c n c kiến thức tổng hợp để c thể vừ chuyển gi o kho học kỹ thuật nông nghiệp vừ c khả năng liên kết các tổ chức CĐ trong nông thôn
1 5 CÂU HỎI ÔN TẬP
1) ịch s phát triển c ngành học PTCĐ trên thế giới và ở iệt N diễn
Trang 22Trong lĩnh vực sinh học, th o Phil rtl 20 4 , những nhà sinh vật đề cập về
CĐ với ý nghĩ ột vài cá nh n trong ột loài h y trong vài loài khác nh u, sống cạnh tr nh, hợp tác, cùng nh u là thành ột tập thể lớn ạnh
Trong lĩnh vực xã hội học, CĐ được tiếp cận th o nhiều cách khác nh u Th o
từ điển bách kho ikip di , khoảng nă 0 c thế kỷ XX c khoảng 4 định nghĩ khác nh u về CĐ Tuy nhiên, những định nghĩ s u đ y về CĐ được x là
g n gũi trong nghiên cứu PTNT
Th o từ điển Đại học Ox ord: CĐ là tập thể người sống trong cùng khu vực,
ột t nh ho c ột quốc gi và được x như ột khối thống nhất
Tô Duy ợp và ương ồng Qu ng 2000 cho rằng, CĐ là ột thực thể xã hội c cơ cấu tổ chức, là ột nh người cùng chi sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các
đ c điể và lợi ích chung, được thiết lập thông qu sự tương tác và tr o đổi giữ các thành viên
Theo Phạ ồng Tung 200 , CĐ là tập hợp người c sức bền cố kết nội tại
c o, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng x chung dự trên sự đồng thuận về ý chí, tình cả , niề tin và ý thức CĐ, nhờ đ các thành viên cả thấy gắn kết họ với CĐ và với các thành viên khác c CĐ
2.1.2 Yế tố cấ t àn cộng ng
Th o ê Thị ỹ iền 200 , c dù c nhiều định nghĩ khác nh u về CĐ, nhưng ột cách chung nhất c b yếu tố dùng để nhận biết ột CĐ, b o gồ yếu tố con người, ôi trường và sự tương tác
- Con người CĐ phải là tập hợp ột số đông người b o gồ các đ c điể như
Trang 2310
- Các ối tương tác con người luôn luôn c các ối qu n hệ tác động qu lại l n
nh u vì những người sống chung trong ột CĐ thường chi sẻ các ối qu n t
và lợi ích chung Các thành viên trong CĐ phải cả thấy c sự gắn kết với CĐ và với các thành viên khác trong CĐ í dụ thu nhập, sở thích, nghề nghiệp…
Ví dụ: CĐ trồng ắp non by corn ở xã ội An, huyện Chợ ới, t nh An
Giang
Phân tích CĐ trên có các thông tin sau:
- Con người: là nh nông d n người kinh
- Môi trường: sinh sống tại xã ội An, huyện Chợ ới, t nh An i ng, là nông
d n đ ng th gi trồng ắp non,
- Các ối tương tác: cùng là nông d n, cùng chung ngành nghề trồng ắp non,
chia sẻ kinh nghiệ trong c nh tác ắp non…
2.2 PHÂN L ẠI CỘNG ĐỒNG
Tì hiểu về các nguyên tắc tổ chức trong NT iệt N s rất c n thiết trong việc ph n loại các CĐ trong NT ở nước t
2.2.1 Các ng yên tắc trong tổ c c nông thôn iệt N
Đối với nông thôn iệt N c các nguyên tắc tổ chức như s u
- Tổ c c NT t eo yết t ống (Gi n và Gi tộc): là những người cùng qu n
hệ huyết thống gắn b ật thiết với nh u thành đơn vị cơ sở là gi đình và đơn vị cấu thành là gi tộc Đ c trưng c tổ chức này là tinh th n gi tộc thể hiện ở tình yêu thương, đù bọc l n nh u Qu n hệ th o hàng dọc, thứ bậc c họ tộc
- Tổ c c NT t eo ị bàn cư trú: (X và Làng): xuất phát từ nhu c u sản
xuất, ứng ph với tự nhiên và xã hội khiến người iệt N liên kết ch t ch với nhau, cách tổ chức NT th o đị bàn cư trú dự trên qu n hệ hàng ng ng, th o
không gian
- Tổ c c NT t eo ng ề ng iệp và sở t íc : (P ường - Hội): trừ nghề nông,
những người sinh sống bằng các nghề khác liên kết nh u tạo thành đơn vị gọi là phường ội là tổ chức liên kết những người cùng sở thích, thú vui, đ ng cấp Tổ chức th o nghề nghiệp, phường hội là liên kết th o chiều ng ng và trong cách tổ
chức này ng d n ch rất cao
Ngoài r còn các nguyên tắc tổ chức th o truyền thống n giới iáp , các tổ chức này được x y dựng trên nguyên tắc trọng tuổi già Tổ chức NT th o đơn vị hành chính
2.2.2 Các tiê c í p n loại cộng ng
Tì hiểu về các nguyên tắc tổ chức NT iệt N là cơ sở b n đ u cho việc
ph n loại CĐ Chúng t c thể ph n loại CĐ theo các tiêu chí khác nhau
Trang 2411
Th o Tô Duy ợp và ương ồng Qu ng 2000 , chúng t c thể ph n loại
dự vào bản chất, quy ô h y đ c trưng CĐ
- P n loại t eo bản c ất (CĐ tín ): được hình thành dự trên thuộc tính h y
những đ c trưng qu n hệ xã hội được xác định, ch ng hạn như tình cả , tinh th n hay ý thức CĐ Tính CĐ gắn liền với đ c điể kinh tế xã hội
- P n loại t eo y mô (CĐ t ể): là quy ô c những nh người, CĐ có quy
ô khác nh u ứng với nhiều thể thể nhỏ, thể vừ , thể lớn và thể cực lớn í dụ từ quy ô gi đình, đến quốc gi và nh n loại
Theo Phạ ồng Tung 200 , c thể ph n loại CĐ dự vào b dạng cơ bản
s u đ y
2.2.2.1
Tiêu chí để ph n loại CĐ này là c chung (h y cùng chi sẻ) khu vực tồn tại
c các cá thể trong CĐ Trong thực tế đ y là tiêu chí qu n trọng nhất đối với các CĐ truyền thống, bởi vì khu vực cư trú thường là những cơ sở đ u tiên cho những liên hệ tiếp th o về các lĩnh vực kinh tế, văn h , xã hội C thể tạ chi CĐ đị lý thành b
nh cơ bản
- CĐ ơn vị cư trú - àn c ín : ình thức dễ g p nhất là làng xã, khu phố Đ c
điể qu n trọng nhất là c giới hạn về lãnh thổ rõ ràng c thể được quy định chính thức h y không chính thức , nhưng được toàn thể CĐ và những CĐ khác công nhận Trên thực tế, hình thức CĐ này thường tập hợp h y tổ hợp nhiều CĐ nhỏ hơn và thường thuộc các loại hình khác nh u
- CĐ láng giềng: là loại hình CĐ hình thành trên cơ sở sinh sống, cư trú g n nh u
c các cá thể, hộ gi đình tạo nên ột đ c điể là CĐ này c thể nằ gọn trong
ột CĐ cư trú hành chính h y nằ vắt ng ng giữ đường r nh giới c các CĐ
cư trú hành chính Sự gắn kết c các CĐ này ch yếu do sự tương tác thường xuyên, g n gũi giữ các CĐ à hình thành
- CĐ ư c kế oạc : là loại CĐ được hình thành và phát triển trên cơ sở đã c
quy hoạch và kế hoạch nào đ Ở iệt N , c thể x lại kết quả c quá trình
kh i ho ng, lập làng ho c các khu kinh tế ới Ngày n y quá trình này hình thành phổ biến là kết quả c quá trình đô thị h và d n cư c tổ chức í dụ khu, cụ
tuyến d n cư vượt lũ t nh An i ng
2.2.2.2
Tiêu chí để ph n biệt loại CĐ này là những thành viên c CĐ c chung bản sắc và những đ c trưng văn h nào đ , c thể họ không c đị bàn cư trú chung nhưng họ v n thường xuyên c những tương tác nào đ và cũng dễ dàng nhận biết về
nh u ột số loại hình c loại CĐ này là
- CĐ ng ề ng iệp: là ột nh người là cùng ột nghề ho c cùng liên qu n đến
ột nghề, ột số CĐ loại này lập thành hiệp hội và nhờ đ họ liên kết với nh u
ch t ch hơn í dụ
Trang 25o CĐ chằ n n lá xã ò An, huyện Chợ ới Nghề chằ n n lá ở xã ò An ch được x là nghề phụ Nhưng nghề phụ này đã giải quyết việc là trong lúc nông nhàn, giúp nhiều gi đình c thê nguồn thu nhập ổn định, giúp cho nhiều hộ thoát nghèo, cải thiện cuộc sống
- CĐ ảo: à ột trong những sản phẩ văn h c thời đại bùng nổ thông tin c
kỷ nguyên toàn c u h à ột nh người ch yếu tương tác với nh u qu phương tiện truyền thông Những CĐ ảo này đều khuyến khích sự tương tác, đôi khi tập trung qu nh ột ối qu n t đ c biệt, ho c đôi khi ch để gi o tiếp CĐ
ảo c khả năng vượt qu những r nh giới đị lý và chính trị để th o đuổi lợi ích
h y ục tiêu chung ột trong những loại hình CĐ ảo phổ biến nhất là các dịch
vụ ạng xã hội Thuật ngữ CĐ ảo r đời từ cuốn sách cùng tên c ow rd
h ingold, xuất bản vào nă
- CĐ ng tộc người: à những d n tộc, tộc người c chung về bản sắc văn h ,
c chung nguồn gốc sắc tộc, y phục và c sự tương đồng về phong tục tập quán Những cộng đồng này c thể số cùng ột nơi cư trú ho c không, nhưng dù sống
x nh u họ v n c sự chi sẻ về những đ c trưng văn h , phong tục
í dụ Theo kết quả điều tr d n số ngày 0 04 20 , d n số vùng Đồng bằng Sông C u ong là 7 2 7 người, chiế , % d n số cả nước Tại vùng c các d n tộc đ ng sinh sống, là vùng đất hội cư c nhiều tộc người, trong đ ch yếu là người iệt 0% , người Khơ % , người o 2% , còn lại là người Chă và các d n tộc khác ọ cùng chung sống và phát triển các loại hình hoạt động kinh tế Trong quá trình sinh sống, là ăn, hành tr ng ng th o c cư d n
là những vốn truyền thống từ làng quê, đất tổ đã thẩ thấu l n nh u tạo nên ột nét ới để thích nghi, phù hợp với vùng sinh thái tự nhiên và xã hội
- CĐ tôn giáo: à ột loại CĐ điển hình c xã hội loài người CĐ gắn kết với
nh u vì những thành viên trong CĐ c chung niề tín ngưỡng, CĐ tôn giáo c thể trung khớp về CĐ đị lý ho c không trùng khớp, thậ chí còn ng tính toàn c u
- CĐ c ín trị: là loại CĐ à yếu tố qu n trọng nhất tạo nên bản sắc c n là sự
tương đồng về ý thức hệ, định hướng ho c lợi ích chính trị Thông thường, các
CĐ chính trị thường c hình thức và tổ chức rõ ràng, nhưng cũng c loại không c hình thức tổ chức bền vững nào nhưng lại c sức bền ch t rất c o, ví dụ như là các phong trào chính trị Sức ạnh này ch yếu dự vào vì ục tiêu chung ho c cùng chi sẻ lợi ích chung
- CĐ tưởng tư ng: các thành viên trong CĐ này liên kết với nh u nhờ c chung
hình dung văn h chính trị i d n tộc là lớn h y nhỏ thì i thành viên dù là
Trang 2613
không thể biết hết về nhau, nhưng i thành viên đề c ý thức về tính d n tộc và
sự liên kết với họ D n tộc là ột ví dụ c loại CĐ này
Đ y là loại CĐ thường g p và dễ ph n biệt, vì n hiện diện và tồn tại khá bền vững trong xã hội oại CĐ này c ột số hình thức s u đ y
- CĐ yết t ống gi đình, họ tộc tiêu chí ph n biệt là các thành viên trong CĐ
này c ối qu n hệ quyết thống với nh u, đ y là yếu tố qu n trọng tạo nên bản chất, sự bền vững và cấu trúc c loại CĐ này Tùy th o các tiếp cận khác nh u
CĐ này c thể được ph n loại như gi đình hạt nh n, gi đình nhiều thế hệ, gi đình phụ hệ, u hệ…
- CĐ các tổ c c c ín trị và x ội: ột số tổ chức chính trị xã hội c thể được
xếp vào loại hình CĐ bản sắc, nhưng cũng c thể được xếp vào CĐ tổ chức, bởi vì
h u hết các tổ chức chính trị xã hội đều c những khuôn u và được vận hành
th o những nguyên tắc nhất định C tính tổ chức chính là ột trong những yếu tố
qu n trọng tạo nên tính thống nhất và bền vững c CĐ ột tổ chức chính trị h y
xã hội nào đ ch c thể trở thành ột CĐ ạnh nếu ý thức tổ chức và ý thức CĐ
c các thành viên trùng khớp h y h trợ l n nh u
- CĐ các tổ c c kin tế kin doanh: như công ty, xí nghiệp h y các tập đoàn
kinh do nh Phường hội th công tuy cũng thuộc CĐ tổ chức, tuy nhiên về bản chất thì khác x các công ty h y các tập đoàn kinh tế Điể chung c h i loại CĐ này là sự chi sẻ lợi ích, ở đ y ý thức CĐ được phát triển thành ý thức h y lợi thế cạnh tr nh
2.2.3 Cộng ng là ột k ái niệ “ ộng”
Trên đ y là b loại hình CĐ cơ bản nhất, tuy nhiên CĐ là ột khái niệ động, việc ph n loại nhằ cung cấp thông tin để tiếp cận trong nghiên cứu, vì trong thực tế
kh c thể tì được ột CĐ nào ch duy nhất thuộc về ột loại CĐ, à g n như c
sự h n hợp c nhiều loại CĐ bên trong ơn nữ trong thực tế, việc phát triển luôn tồn tại và tiếp diễn bên trong i CĐ
í ụ:
- ột cá nh n c thể đồng thời là thành viên c nhiều CĐ khác nh u ột hộ nông
d n đồng thời là thành viên c CĐ NT, đồng thời là thành viên các hộ tr ng trại cấp huyện
- àng xã NT ở nước t về cơ bản là ột CĐ đị lý, nhưng bên trong làng xã này tồn tại nhiều gi đình, dòng tộc CĐ huyết thống ; và những hội, nh … CĐ bản sắc
- Quốc gi là hình thức CĐ c tính tích hợp c o, bởi n chứ trong ình không phải nhiều loại CĐ khác nh u về tính chất à b o gồ nhiều loại CĐ với quy ô khác nh u
Trang 2714
2.3 TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG MỤC TI U TR NG CÁC CHƯƠNG
TR NH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.3.1 K ái niệ ục tiê
Trong tiếng iệt, thường c sự nh l n khi s dụng h i từ “ ục tiêu” và
“ ục đích” Trong tiếng Anh, h i từ này được ph n biệt rất rõ ràng ục đích -
“ o l” và ục tiêu - “Objective”
í ụ:
- Đ số sinh viên hiện n y được hỏi về ục tiêu khi r trường đều trả lời là mong uốn ột công việc tốt Nhưng thực r đ không phải là ục tiêu à là ột ục đích chung chung
- Nhưng nếu c u trả lời là “Tôi uốn sở hữu ột tr ng trại chăn nuôi gà với quy
mô 2 ha trong vòng nă nữ ” thì đ y đích thực là ột ục tiêu
N i ột cách khác, ục đích s luôn luôn là điều trừu tượng và g n như không thể đo lường và b o quát hơn so với ục tiêu – là điều à hoàn toàn c thể đo lường được
2.3.2 s o p ải xác ịn cộng ng ục tiê ?
Trong đời sống, khái niệ CĐ được s dụng ột cách rộng rãi để ch ối qu n
hệ và tương tác giữ các cá nh n trong ột nh người khác nh u Khái niệ CĐ cung cấp ột phương thức tiếp cận các CĐ ục tiêu trong các chương trình phát triển kinh tế xã hội và x đ i giả nghèo ì ột chương trình PTNT không thể hoạt động ở tất cả vùng NT rộng lớn à c n phải xác định được CĐ Tùy theo ục đích đ t r à CĐ cụ thể được xác định
í ụ: ô hình chăn nuôi gà được chọn phát triển tại xã A vì nông d n trong
xã c kinh nghiệ nuôi gà, điều kiện tự nhiên tại xã thuận lợi thời tiết, nguồn thức ăn…
2.3.3 Tiê c í ể xác ịn cộng ng ục tiê
C 7 tiêu chí thường dùng để xác định và tiếp cận CĐ ục tiêu c chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các vùng NT b o gồ
- Con người: D n cư h y ột nh người c ối qu n hệ qu lại riêng biệt do họ
c ối qu n t chung nhằ đáp ứng nhu c u chung
- L n t ổ ị lý: Khu vực không gi n à con người sinh sống, c thể là làng xã,
huyện, t nh… trong ột không gi n đị lý nhất định
- L n t ổ t lý: Những đ c điể t lý c CĐ, đ c điể này c thể ảnh
hưởng bởi vùng đị lý, đ c điể t sinh lý c con người h y các đ c điể kinh
tế xã hội khác
- Tương tác và cấ trúc x ội: à ối qu n hệ xã hội, luật lệ, quy định… trong
đ hành động c người này c ý nghĩ và chi phối đến người khác
Trang 2815
- Ràng b ộc và t ể c ế: Con người c văn h , chuẩn ực, niề tin, truyền thống
chung trong các hoạt động hằng ngày, những quy định về thể chế à những người trong CĐ phải tu n th o
- N cầ tài ng yên c ng: Những người trong CĐ c cùng ối qu n t trong
việc yêu c u những nguồn tài nguyên nhằ đáp ứng nhu c u chung c họ như các nguồn lực tự nhiên, vật lý, xã hội, tài chính và con người
- Mục tiê c ng: Là ục tiêu sinh kế, cải thiện đời sống kinh tế và xã hội, ôi
trường đ lại lợi ích chung cho các thành viên trong CĐ CĐ ch c thể đạt được
ục tiêu chung thông qu hoạt động tập thể với sự TG c các thành viên
í ụ: CĐ nông d n sản xuất lú giống ở ấp T n Đông, xã ỹ Phú Đông,
huyện Thoại Sơn, t nh An i ng (Ngu n: ài t nh m DH11PN, rư ng ại
h An Giang
Con người Nh nông d n, người kinh th gi vào sản xuất lú giống
Đị lý Cự ngụ tại ấp T n Đông, xã ỹ Phú Đông, huyện Thoại Sơn, t nh
An Giang
T lý C lòng yêu nghề, quyết t cùng nh u sản xuất tốt
C cùng nguyện vọng sản xuất lú giống c chất lượng c o để bán được giá c o
C kinh nghiệ trong việc sản xuất lú giống
Tương tác và
cấu trúc xã hội
Các nông d n c ối qu n hệ bình đ ng, cùng chi sẻ và đ ng g p
ý kiến trong sản xuất
ột nh trưởng là người c kinh nghiệ sản xuất và sản xuất rất c được năng suất c o C t ảnh hưởng đến các thành viên khác trong việc tiếp thu kỹ thuật ới và truyền đạt lại cho các thành viên trong CĐ
ục tiêu chung Cung cấp được nguồn giống lú c chất lượng c o cho thị trường
Nông dân sản xuất với chi phí thấp, lợi nhuận thu được nhiều g p
ph n cải thiện kinh tế gi đình
Trang 2916
2.4 CỘNG ĐỒNG TH NH THỊ NÔNG THÔN
2.4.1 K ái niệ và c iể nông t ôn
2.4.1.1
C nhiều cách tiếp cận để tì hiểu về nông thôn, th o tiếp cận xã hội học NT
là ột hệ thống xã hội, ột CĐ xã hội c những đ c trưng riêng biệt như ột xã hội nhỏ, trong đ c đ y đ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội ệ thống xã hội NT được xác định th o b đ c điể cơ bản s u
- ề các n gi i cấp tầng lớp x ội: Ở NT, đ c trưng ch yếu ở đ y là nông
d n, ngoài r ở từng gi i đoạn phát triển khác nh u c xã hội còn c các gi i cấp,
t ng lớp như đị ch , phú nông, nh thợ th công nghiệp, buôn bán nhỏ, v.v
- ề lĩn vực sản x ất: Đ c trưng rõ nét nhất c NT là sản xuất nông nghiệp;
ngoài r , còn c thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp b o gồ dịch vụ, buôn bán, tiểu th công nghiệp à c v i trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
- ề lối sống văn củ từng loại CĐ: NT thường rất đ c trưng với lối sống
văn h c CĐ làng xã Đ c trưng này b o gồ rất nhiều khí cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự gi o tiếp, đời sống tinh th n, phong tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn ực cho hành vi, đến khí cạnh d n số, lối sống gi đình, sinh hoạt kinh tế, ng y cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở…
Đ là những đ c trưng cơ bản nhất về t xã hội học để nhận diện NT Chính
đ c trưng thứ b đã tạo r bản sắc riêng, diện ạo riêng cho hệ thống xã hội NT
o Tính Đ: Mọi người trong làng được x như nh ột nhà đã chuyển thành ý
thức CĐ Tính CĐ làm cho các thành viên trong làng đều hướng tới nh u, tạo nên tinh th n đoàn kết rất c o Nhưng cũng c t hạn chế là do đồng nhất à ý thức
ình 2: H n ản làng ê iệt N (ngu n Int n t
Trang 3017
con người cá nh n bị th tiêu, h y c tính dự d và ỷ lại vào tập thể Con người
c tư tưởng c u n, cả nể và th i cào bằng, không uốn i hơn ình
o Tí ự r : Tính tự trị là cho ý thức quốc gi rất ạnh, ý thức độc lập d n tộc
và lòng yêu nước ãnh liệt; quốc gi và r nh giới quốc gi là rất đ i thiêng liêng, nhưng ít qu n t đến những vấn đề quốc tế Tính tự trị là cho các làng trở lên biệt lập với nh u Tính biệt lập ở các làng ạnh đến n i i làng c thể được coi như ột quốc gi thu nhỏ với ột luật pháp riêng được gọi là hương ước lệ làng được ghi bằng văn bản và luật tục lệ làng được quy định bằng lời n i
2.4.1.2 N ướ
- K ái niệ NT
Th o Nghị định số 4 20 0 NĐ-CP ngày 2 4 20 0 c chính ph về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp NT: NT được quy định là ph n lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy n Nh n D n Xã (UBND)
Khi nghiên cứu về NT, khái niệ thường được s dụng là nông d n
- K ái niệ và c iể nông dân
Theo iáo trình Trung cấp ý luận Chính trị - ành chính 20 , hiện n y c nhiều qu n điể khác nh u về nông d n, n i đến nông d n là n i đến ột bộ phận
d n cư gắn liền với nông nghiệp, c cuộc sống và thu nhập từ nông nghiệp Trong thực tế ở nước t c nhiều bộ ph n sống ở NT nhưng hộ không phải là nông d n, ví
dụ như cán bộ công chức về hưu n đ y ột số công trình nghiên cứu đã đư r khái niệ phù hợp về nông d n Nông d n ở nước t là những người l o động sống ở
NT, nghề nghiệp chính là nông nghiệp và nguồn sống ch yếu dự vào các sản phẩ
từ nông nghiệp
Do đ c điể về kinh tế, chính trị, xã hội, đị lý, ôi trường tự nhiên và xã hội
đã hình thành nên ột số đ c điể tiêu biểu c nông d n iệt N
ề t tích cực, nông d n nước t c tình yêu quê hương th thiết, do điều
kiện l o động vất vả, kh khăn nên đã hình thành ở nông d n đức tính c n cù chịu thương, chịu kh trong l o động, giản dị, thật thà, chất phác ọ c nhu c u và ước
ơ bình dị, luôn luôn ơ ước cuộc sống yên bình, no đ , con cái được học hành Nông d n còn c tinh th n CĐ rất c o, trọng tình nghĩ , c đạo đức, đ y c thể được
x là điể nổi bật c nông d n nước t
Tuy nhiên, tính CĐ c nông d n iệt N bị giới hạn trong khuôn khổ làng
xã, c tính nhỏ h p, cục bộ, khép kín, vì vậy bên cạnh những t tích cực đã chứ đựng những t hạn chế như
- Nông d n iệt N bị ảnh hưởng n ng nề bởi ột số qu n niệ phong kiến biểu hiện rõ nhất là tính đ ng cấp trong các ối qu n hệ xã hội Ở đ các vấn đề như
Trang 3118
qu n hệ dòng tộc, lễ nghi, đị vị xã hội, tuổi tác và kinh nghiệ được đề c o hơn trí tuệ
- Do ảnh hưởng c Nho giáo, gi đình là trung t Trong gi đình cũng như trong
CĐ, người già và ch được đề c o, được tôn trọng, là ch c gi đình và là người quyết định ọi vấn đề trong gi đình, thậ chí là tiếp thu các tiến bộ kho học kỹ thuật Cũng do những ảnh hưởng c các ối qu n hệ phong kiến à nông
d n iệt N còn nhiều lễ nghi, phong tục tập quán cũ lạc hậu g y trở ngại cho quá trình phát triển NT, tiếp thu kho học kỹ thuật ới vào trong sản xuất
- Trong quá trình thực hiện quyền là ch nông d n thường nhấn ạnh đến quyền lợi, đòi quyền lợi nhiều hơn à không nhận thức đ y đ trách nhiệ và nghĩ vụ thiếu ạnh dạn trong việc bày tỏ chính kiến, nguyện vọng c ình ối tư duy
th o ch nghĩ kinh nghiệ , những kiến thức về kinh tế thị trường, liên kết, liên
do nh trong sản xuất còn nhiều hạn chế ối sống th o trật tự đ ng cấp, c chịu
là những nh n tố cản trở quá trình phát triển vùng NT nước t , để đáp ứng những yêu c u c thời k công nghiệp h , hiện đại h đất nước
- Đ c iể vùng nông t ôn
NT là vùng c hoạt động sinh kế dự vào nông nghiệp, dự vào tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên trong quá trình phát triển chung thì CĐ NT c quá trình th y đổi th o hướng ĐT h Sinh kế c CĐ ngày càng đ dạng h và khả năng tiếp cận với thị trường ngày càng tăng Quá trình này kéo th o sự tích lũy cơ sở hạ t ng, th y đổi qu n điể xã hội truyền thống và thu hút l o động th o hướng công nghiệp
Trong quá trình toàn c u h , nước t đã gi nhập tổ chức thương i thế giới
TO orld Tr d Org nis tion và th gi khu vực ậu dịch tự do Đông N Á AFTA (Asean Fre Tr d Ar Những đòi hỏi c thị trường trường khu vực và thế giới ngày càng g y gắt, trong khi đ thì hàng h nông nghiệp nước t c nhiều nh n
tố chư ổn định, chất lượng và sức cạnh tr nh chư c o là những nh n tố trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống nông d n nước t
2.4.2 K ái niệ ô t ị
Khái niệ đô thị ĐT c tính tương đối do sự khác nh u về trình độ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống d n cư à i nước c quy định riêng tu th o yêu c u và khả năng quản lý c ình Tuy nhiên, việc ph n loại ĐT dự vào h i tiêu chuẩn cơ bản là ột là quy ô và ật độ d n số để quy mô trên 2000 người sống tập trung,
ật độ trên 000 người k ; h i là cơ cấu l o động trên % l o động là phi nông nghiệp
Như vậy, ĐT là điể d n cư tập trung với ật độ c o, ch yếu là l o động phi nông nghiệp, c hạ t ng cơ sở thích hợp, c v i trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội c cả nước, c cả ột iền ĐT, c ột ĐT, ột huyện ho c ột ĐT trong huyện
Trang 3219
Ở nước t quy định ĐT (thành phố, thị xã, thị trấn… với tiêu chuẩn về quy
ô d n số c o hơn, nhưng cơ cấu l o động phi nông nghiệp thấp hơn so với các nước trên thế giới Điều đ xuất phát từ đ c điể nước t là ột nước đông d n, đất không rộng, phát triển lên từ nước nông nghiệp
2 ự k ác n giữ cộng ng nông t ôn và t àn t ị
Nhìn chung thì không c r nh giới rõ
ràng giữ CĐ NT và CĐ TT Các CĐ này có
thể tồn tại cùng nh u trên ột vùng đị lý
Trên thực tế người t ph n biệt h i CĐ này
dự vào ật độ d n số và phát triển cơ sở hạ
t ng Tuy nhiên tiêu chí này ng tính tương
đối và th y đổi tùy th o nước Ở nước t , việc
ph n biệt các vùng NT và TT được th o quyết
định về tổ chức đơn vị hành chính Những
vùng không c quyết định công nhận là thành
phố, thị xã, thị trấn thì được x là NT Tuy
nhiên trong thực tế thì các CĐ TT thì CĐ NT v n tồn tại, đ n x n nhau
ảng : T tắt c iể cộng ng nông t ôn và t àn t ị
D n cư là nông d n với hoạt động sản
xuất nông nghiệp trồng trọt, chăn
nuôi, th y sản chiế tỷ trọng lớn;
oạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, thương ại và dịch vụ;
ật độ d n cư thấp, sống gắn b ch t
ch với ôi trường tự nhiên;
ật độ d n cư c o, d n cư sống trong các khu chung cư, đô thị
Sự th n thiện và qu n hệ tr o đổi th n
thuộc hàng ngày;
ối qu n hệ bình thường giữ các cá
nh n c ối qu n hệ gi o kèo và lý luận;
cùng chi sẻ niề vui và n i buồn;
Sự ràng buộc xã hội hướng th o ục tiêu
cụ thể;
Qu n hệ ứng x xã hội n ng về tục lệ
truyền thống hơn là pháp lý; Thống nhất th o ph n chi l o động, chuyên ôn h các chức năng và c sự
phụ thuộc l n nh u;
Tiếp cận chư tốt với thông tin, các
dịch vụ giáo dục y tế, văn h ít hơn; Tiếp cận tốt hơn với thông tin, các dịch vụ giáo dục y tế, văn h ;
(Ngu n: rương ăn uy n, 2007
ình 3: Nông t ôn và t àn t ị (Ngu n:
Internet)
Trang 3320
2.5 PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
2.5.1 K ái niệ p át triển và p át triển x ội
2.5.1.1 r
C nhiều khái niệ khác nh u về phát triển
- Th o qu n điể duy vật biện chứng c Triết học, thì sự phát triển là kết quả c quá trình th y đổi d n d n về lượng d n đến sự th y đổi về chất à quá trình diễn
r th o đường xoáy ốc và hết i chu k sự vật l p lại dường như sự vật b n đ u nhưng ở cấp độ c o hơn Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng c sự vật hướng đi lên từ thấp đến c o, từ ké hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…
- Phát triển là là cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ thấp đến c o, h p đến rộng, đơn giản đến phức tạp Tự điển tiếng iệt
- Phát triển là sự th y đổi th o hướng khác biệt đi th o hướng tốt hơn, hài lòng và
ổn định hơn
- Phát triển là tạo r sự th y đổi th o chiều hướng tốt hơn, chất lượng hơn
T lại, phát triển là quá trình biến đổi về cả h i t chất và lượng Nếu ch
b o gồ sự biến đổi về lượng thì đ là sự tăng trưởng ề t phẩ chất, thì phải c
sự biến đổi th o chiều hướng tiến bộ
5 1 r
ận dụng các định nghĩ này vào quá trình phát triển c xã hội thì phát triển
xã hội là sự tăng trưởng, đ c biệt là tăng trưởng kinh tế cùng với sự biến chất xã hội
th o chiều hướng tiến bộ
T lại, phát triển xã hội là ột quá trình biến chuyển c xã hội à qu đ con người d n d n c khả năng điều khiển được các điều kiện (vật chất, xã hội, môi trường) quyết định đến cuộc sống và lợi ích chính họ
2.5.2 K ái niệ p át triển cộng ng
Khái niệ PTCĐ được chính ph Anh s dụng đ u tiên nă 1940 PTCĐ là
ột chiến lược phát triển nhằ vận động sức d n trong các CĐ NT cũng như ĐT để phối hợp cùng những n lực c nhà nước để cải thiện hạ t ng cơ sở và tăng khả năng tự lực c CĐ
Theo Murray G Ross (1955), trích d n bởi ê Thị ỹ iền 2006): PTCĐ là
ột diễn tiến qu đ CĐ nhận rõ nhu c u ho c ục tiêu phát triển, biết sắp xếp ưu tiên các nhu c u vì ục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý uốn thực hiện chúng; biết
tì đến tài nguyên bên trong và ngoài CĐ để đáp ứng chúng, thông qu đ s phát huy những thái độ và kỹ năng hợp tác trong CĐ
Định nghĩ c iên iệp Quốc nă PTCĐ là những tiến trình qu đ
n lực c d n chúng kết hợp với n lực c chính quyền để cải thiện các điều kiện
Trang 34T lại, PTCĐ là quá trình tăng trưởng kinh tế CĐ cùng với sự tiến bộ trong
CĐ th o hướng tốt đ p hơn PTCĐ là ột tiến trình qu đ n lực c người d n kết hợp với n lực chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, văn h và xã hội c
CĐ giúp CĐ hò nhập và đ ng g p và tiến trình chung c quốc gi
2 5 Nội ng củ p át triển cộng ng
PTCĐ c h i vấn đề ch yếu, ột là sự T c người d n với sự tự lực tối đ ,
h i là sự h trợ để giúp sự n lực c người d n c hiệu quả PTCĐ là tiến trình giải quyết các vấn đề c CĐ và thông qu đ CĐ được gi tăng sức ạnh do được n ng
c o kiến thức, kỹ năng (phát hiện ph n tích, ưu tiên h vấn đề, huy động tài nguyên
để giải quyết vấn đề bằng hành động chung) T lại, PTCĐ là ột quá trình chuyển biến xã hội trong CĐ à thông qu đ con người được phát triển và trưởng thành trong phạ vi tiề năng vốn c c họ, b o gồ các nội dung s u
- Các th y đổi tích cực về năng lực ọi t c các thành viên CĐ, các thành viên được phát triển và trưởng thành dự trên năng lực bản th n
- Những cải biến về tổ chức CĐ với nổ lực hoạt động c tập thể cùng TG vào quá trình phát triển
- Những cải tiến quy chế và thể chế hoạt động CĐ hướng tới d n ch và bình đ ng Tuy nhiên, trong quá trình phát triển c n chú ý đến những nh thiệt thòi, kinh nghiệ cho thấy nếu x toàn bộ CĐ là đối tượng thì đ số lợi ích phát triển lại rơi vào nh khá giả, nh c tiề năng kinh tế à ít đến t y người nghèo ột nghiên cứu nghiên cứu c iện Nghiên cứu phát triển xã hội về nhu c u bảo trợ xã hội c
b nh thiệt thòi, họ là nông dân nghèo, l o động di cư từ NT ra TT, người khuyết tật, kể cả những người c I AIDS Nhận thức ới này d n đến việc hình thành chiến lược phát triển à đối tượng là những nh thiệt thòi và ục đích là tăng cường quyền lực cho CĐ, đ là các chiến lược “Phát triển c sự TG”, “Phát triển lấy người d n là trung t ”
2.5.4 Mục tiê củ p át triển cộng ng
Trọng t c PTCĐ là phát triển con người và vì con người Những tiến bộ
về vật chất à không kè th o sự phát triển về khả năng con người và định chế xã hội là những thành công c tính thời hạn và không bền vững ục tiêu b o trù c PTCĐ là tạo những chuyển biến trong CĐ để ng lại sự cải thiện đời sống vật chất, tinh th n và bền vững về ôi trường
Trang 3522
Th o Trương ăn Tuyển 2007 , ục tiêu trên được thể hiện dưới bốn khí cạnh s u
- ướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống c CĐ, với sự c n bằng vật chất và tinh
th n, qu đ tạo những chuyển biến xã hội tích cực trong CĐ
- Tạo sự bình đ ng nhằ thu hút sự TG c các nh trong CĐ, kể cả nh thiệt thòi, góp ph n đẩy ạnh sự công bằng trong xã hội
- C ng cố các thiết chế tổ chức tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển biến xã hội và tăng trưởng
( hi t h có nghĩa à: thi t h th ng á uy h , hương tr nh tính uy
nh ử d ng á ơ hạ t ng ũng như á t h á h ạt ng iên uan
n m t hạm i th í d : thi t h ăn h a; thi t h h i)
- i tăng và phát huy sự TG tích cực c người d n vào tiến trình phát triển
2.5.5 Ng yên lý p át triển cộng ng
Th o Trương ăn Tuyển 2007 , ứng dụng nguyên lý phát triển xã hội vào hoạt động, trước hết là vào các CĐ NT đã định hình được ột số nguyên lý cụ thể cho PTCĐ như s u
- PTCĐ dự vào phương pháp luận từ dưới lên, phải xuất phát từ nhu c u c chính người d n uốn phát triển người d n phải tự ý thức cũng như tự tổ chức để bảo
vệ quyền lợi c chính ình
- Phát triển phải đồng bộ trên ọi khí cạnh c đời sống xã hội kinh tế, xã hội, văn h …phải cùng được n ng lên Ch tấn công vào ột khí cạnh thì không thể phá vỡ được vòng l n quẩn c sự nghèo đ i và bệnh tật PTCĐ ch c hiệu quả khi nằ trong ột chiến lược quốc gi đúng đắn
- Sự TG c qu n chúng là qu n điể cơ bản, trong đ yếu tố tổ chức là rất qu n trọng Sự TG c chính quyền phải được coi là nh n tố bên trong, là thành ph n quan trọng c CĐ
- Tạo được sự chuyển biến xã hội là điều qu n trọng, đ là sự th y đổi về nhận thức, hành vi c người d n nhằ ục đích phát triển
- Phát triển năng lực trên cơ sở không “là th y” “là cho” người d n Người d n không thể hành động nếu thiếu năng lực uốn người d n tự là thì công tác huấn luyện phải được chú trọng, chuyển sức ạnh cá nh n thành sức ạnh chung, sức ạnh tập thể
- Các nghiên cứu là nền tảng cho việc phát triển các DA phải được đ t ng ng t với vị trí c n c c n trong công tác PTCĐ oạt động đánh giá Ev lu tion là bước “đo lường” hiệu quả xã hội c các DA và ở r các vấn đề ới c CĐ Chúng tăng tính hiệu quả c các DA
Trang 3623
2.5.6 Ng yên tắc oạt ộng củ p át triển cộng ng
Nguyên tắc là những niề tin, điều chúng t tin tưởng và chúng t thực hành Nguyễn Thị O nh cho rằng để nguyên lý PTCĐ c thể thực hiện được thì x y dựng và tiến hành các hoạt động PTCĐ c n phải coi trọng nguyên tắc s u
- Tin tưởng vào năng lực người n và CĐ: Tin rằng CĐ hoàn toàn c khả năng
quản lý cuộc sống và các vấn đề c chính họ c dù người d n nghèo, họ v n
c những quyết định Do đ , c n h trợ người d n tăng khả năng, năng lực để TG vào tiến trình quyết định, để tự quyết định trong ọi vấn đề trong CĐ Trong quá trình phát triển c n bắt đ u với con người, không nên c thái độ đ l i, không nhận định những vấn đề như “d n trí thấp”, “người ít học kh tiếp thu”, “người nghèo h y n phận” Không phê phán, phán xét người d n, với tư cách ột người là tổ chức CĐ Chú ý rằng, đối tượng ưu tiên c PTCĐ là người nghèo
và người thiệt thòi
- Đầ tư vào con người và n ững tài sản vô n : Chúng t tin i cũng c thể
là việc, c n bồi dưỡng năng lực là việc cho tất cả ọi người Không
ch dự vào những tài nguyên hiện hữu à còn phải phát hiện những tài sản tiề ẩn những cả xúc, cả giác, sự yêu thương, đoàn kết
- Đả bảo công bằng x ội: Để d n đến sự tái ph n phối lại các loại tài nguyên,
điều này là rất qu n trọng vì nhiều DA s u khi được thực hiện đã tạo thê khoảng cách giàu và nghèo Người giàu thường c khả năng tiếp cận các nguồn lực tốt hơn, do vậy đả bảo công bằng xã hội là c n thiết để đả bảo người thiệt thòi c
cơ hội phát triển
- Tạo các n t c p tác t ận l i ể p át y tin t ần trác n iệ củ CĐ: Chú trọng những hoạt động nhỏ và ối qu n t trong cuộc sống hàng ngày,
vì những điều này đều liên qu n và là ột ph n c tiến trình phát triển chung Những hoạt động nhỏ dễ d n đến thành công nhỏ, s tạo động lực cho người d n T Ngoài r , c n x y dựng cơ cấu tổ chức CĐ s o cho đơn giản nhất,
ọi người c thể hiểu được về chức năng c tổ chức, sự vận hành c tổ chức v.v để ời gọi sự TG c tất cả các nh trong CĐ
- D n c ủ là ng yên tắc: Nguyên tắc d n ch c n được thống nhất thực hiện để
đả bảo rằng lợi ích chung CĐ s được tôn trọng, mọi quyết định và chương trình hành động phải thông qu tiến trình do CĐ tự quyết
- P át triển c ú trọng vào các yế tố nội sin : Nghĩ là xuất phát từ ý chí và nội
lực bên trong Sự h trợ bên ngoài về chuyên ôn và nguồn lực là c n thiết, nhưng đ ch là chất xúc tác
- Tiến tr n và ục tiê ề n trọng n ư n : Công việc CĐ là ột tiến
trình c n nhiều thời gi n Trong tiến trình tổ chức CĐ, c n giúp người d n học hỏi
l n nh u, n ng c o năng lực, và kết quả cuối cùng là người d n tiến đến tự lực
- Mỗi CĐ c c t ù k ác n : Những hoạt động và kinh nghiệ c ột CĐ
không thể áp dụng rập khuôn cho CĐ khác nếu không phù hợp ì i CĐ c
Trang 3724
nguồn tài nguyên khác nh u, do vậy c n tiến trình và ục tiêu phát triển riêng phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể
2.6 CÂU HỎI ÔN TẬP
Nêu khái niệ và các yếu tố cấu thành CĐ?
2 Nêu định nghĩ các loại CĐ đị lý, bản sắc và văn h ?
3) Nêu t qu n trọng c CĐ ục tiêu? Các tiêu chí nào được s dụng để xác định CĐ ục tiêu?
4) Định nghĩ và ục tiêu PTCĐ?
5) Phân tích các nguyên lý trong PTCĐ?
Trang 3825
CHƯƠNG TIẾN TR NH PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
3.1 TIẾN TR NH PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
3.1.1 Các gi i oạn củ tiến tr n p át triển cộng ng
ục tiêu cuối cùng c quá trình phát triển là giúp CĐ đi từ tình trạng chư phát triển, không hành động tiến đến tự lực Như ột cá nh n sinh viên cố gắng từ tình trạng học chư hiệu quả đến học giỏi, h y ột tập thể lớp phát triển từ tập thể còn nhiều thiếu s t đến đạt d nh hiệu tập thể lớp đoàn kết vững ạnh
Tiến trình phát triển phải trải qu b gi i đoạn:
- Gi i oạn 1- T c tỉn CĐ: là gi i đoạn đ u c quá trình phát triển, CĐ hiểu
rõ thực trạng, nhu c u và những vấn đề c chính họ Trước tiên CĐ c n tự tì hiểu
và ph n tích nhằ biết rõ các vấn đề c CĐ, những nguyên nh n và hậu quả c các vấn đề Sự hợp tác trong CĐ là yếu tố qu n trọng th y đổi tình trạng hiện tại
í ụ: ột sinh viên h y tập thể lớp uốn c tiến bộ trong học tập phát triển
thì c n hiểu rõ về tình trạng hiện tại, c n xác định những vấn đề còn hạn chế là gì? ì càng xác định rõ thì s giải quyết được vấn đề nh nh và chính xác
- Gi i oạn 2 - Tăng năng lực CĐ: S u khi xác định ục tiêu phát triển, CĐ
hiểu rõ những nguồn nội lực nào đ ng tồn tại trong CĐ; những nguồn lực nào đã được s dụng ho c chư được s dụng; và xác định được những nguồn lực c n sự h trợ từ bên ngoài Thông qu quá trình học tập và huấn luyện, CĐ s khắc phục những hạn chế và tăng cường kiến thức và kỹ năng hành động Ngoài r , còn biết cách liên kết tổ chức lại để hành động chung c hiệu quả
í ụ: ột sinh viên chư học giỏi thì phải cố gắng, siêng năng học tập, tự
luyện tập thực hiện các vấn đề chư tốt để là tốt hơn và c sự h trợ c th y cô và bạn bè khi c n thiết iết s dụng tài nguyên bên trong và bên ngoài, điều qu n trọng
là sinh viên phải biết ình c thể cố gắng ở những nội dung gì và thật sự c n h trợ
gì và từ đối tượng nào thì từ đ quá trình cố gắng s c hiệu quả tốt
- Gi i oạn - CĐ tự lực: CĐ c khả năng tự quản lý các hoạt động, DA phát
triển, các vấn đề trong CĐ bằng cách kh i thác và s dụng hiệu quả các tài nguyên bên trong và bên ngoài CĐ Đả bảo c n bằng sinh thái, tài nguyên để không ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu c u c thế hệ tương l i Cuối cùng không phải là sự
kh khăn không còn nữ , nhưng khi g p những kh khăn, kh ng hoảng thì CĐ c khả năng huy động các nguồn lực để vượt qu i l n như vậy CĐ s trưởng thành
và tự lực hơn, biết đánh giá và x lý đúng các tình huống Tiến trình PTCĐ s luôn luôn tiếp diễn vì cuộc sống là ột quá trình giải quyết vấn đề liên tục
Trong các gi i đoạn c tiến trình thì ột số hành động c thể c n thiệp nhằ
h trợ quá trình phát triển, các hành động này khác nh u tùy cộng vào CĐ và gi i
Trang 3926
đoạn phát triển Qu n trọng là người cán bộ là công tác phát triển phải nhận thức đúng để c những tác động hợp lý giúp cho quá trình phát triển được thuận lợi hơn ình 4
Hình 4: Hàn ộng c n t iệp vào á tr n p át triển cộng ng
(Ngu n: Nguyễn h Oanh, 1995
3.1.2 Các loại ng n lực trong cộng ng
ột cách khái quát nhất nội lực là tất cả các nguồn lực thực tế trong CĐ, giúp người d n tạo dựng cuộc sống cho chính họ Nội lực c CĐ nên được x xét ột cách toàn v n b o gồ các thành ph n s u
- Tài sản thiên nhiên Natural c pit ls là các nguồn tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong CĐ
- Tài sản vật lý Physical c pit ls là các công trình được x y dựng phục vụ trực tiếp h y gián tiếp cho đời sống người d n tại CĐ và các CĐ l n cận
- Tài sản con người Human c pit ls đại diện cho năng khiếu skills , kiến thức knowl dg , khả năng năng lực và tài trí t l nt tồn tại trong từng thành viên c
PHÁT HUY TIỀM NĂNG
HT NHÓM LIÊN KẾT
TĂNG CƯỜNG ĐỘNG
L C T NGUYỆN
H NH ĐỘNG CAN THIỆP NHẰM PTCĐ
Trang 403.1.3 í ụ về các gi i oạn củ tiến tr n p át triển cộng ng
- CĐ Đội b ng á n lớp 1 PN Trường Đại ọc An Gi ng (Ngu n: ài t
nh m DH1 PN
Để chuẩn bị cho đại hội thể dục thể th o c trường Đại ọc An i ng nă
20 4, lớp D 4PN đã chọn r ột đội b ng đá để th gi thi đấu b o gồ các bạn nam trong lớp D 4PN đ ng học tại trường Đại ọc An i ng Tiêu chí để chọn thành viên đội là các bạn biết đá b ng và c cùng chung niề đ ê b ng đá để cùng luyện tập, chi sẻ kinh nghiệ , tr o dồi học hỏi để th gi thi đấu
Đội b ng tham gi thi đấu với ục tiêu gi o lưu học hỏi kinh nghiệ , rèn luyện sức khỏ và với lòng nhiệt huyết c o đội cũng ong uốn đoạt được giải thưởng đ thành tích về cho đội và tập thể lớp Đội b ng c đội trưởng, đội ph chịu trách nhiệ ph n công quản lý dụng cụ cho toàn đội, khích lệ tinh th n đồng đội Đội b ng cũng đã gi o lưu và liên kết hợp tác với các đội bạn cùng luyện tập để
vừ c thể tr o đổi nhiều kinh nghiệ quý báu và được thỏ sức vui chơi s u những giờ học căng th ng vừ tiết kiệ được kinh phí cho ọi người
Tuy nhiên, hiện tại do ch là những sinh viên thi đấu nghiệp dư nên đội b ng
c n c ột huấn luyện viên c khả năng d n dắt và đào tạo để i thành viên c thể nhận thức được khả năng c chính bản th n ình và phát huy thật tốt tài năng c ình, tạo nên ột đội b ng ạnh c khả năng cạnh tr nh với các đội b ng khác Đồng thời, cũng c n thê sự h trợ về kinh phí c lớp ho c nhà trường h trợ cho tất cả các đội th gi để u dụng cụ tập luyện, nước uống, ướn s n tập…và sự
ng hộ tinh th n c tất cả ọi người để đội thi đấu tốt hơn ì vậy, hiện tại đội
b ng đá c lớp D 4PN là CĐ tăng năng lực do c n sự đào tạo c huấn luyện viên
để c thể phát huy tiề năng vốn c c toàn đội giúp đội b ng phát triển toàn diện hơn
Ch u Thành t nh An i ng ng th o lượng lớn nguồn lợi th y hải sản với ch ng loại rất phong phú, trong đ c ột lượng lớn cá
ình L p cá Nguồn int n t