Kỷ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, nhận định đánh giá các sự kiện lịch sử và kỉ năng sử dụng bản đồ. 3.[r]
Trang 11.Kiến thức: Nắm được những thành tựu to lớn của nhân dân
Liên Xô trong công cuộc hàn gắn các vết thương chiến tranh, khôiphục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuậtcủa CNXH
2.Kĩ năng: Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định các
sự kiện, các vấn đề lịch sử
3.Thái độ: Giáo dục hs mối quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết
giữa nước ta và Liên bang Nga, các nước cộng hoà thuộc Liên Xôtrước đây
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
1.Giới thiệu bài:GV Giới thiệu khái quát chương trình lịch sử
lớp9, sau đó giới thiệu bài1, Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứhai, Liên Xô bị thiệt hại nặng nề, để khắc phục hậu quả, Liên Xôtiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tụcxây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
2.Triển khai bài:
19 phút
GV:treo bản đồ, yêu cầu hs quan sát,
xácđịnh vị trí của Liên Xô
HS:chỉ bản đồ
GV:Tình hình LX sau chiến tranh thế
giớithứ hai như thế nào?
HS:Sau chiến tranh LX chịu nhiều tổn
-Sau chiến tranh LX phảichịu những tổn thất nặng
nề -Từ năm 1946 Đảng,NhànướcLX đề ra kế hoạchkhôi phục phát triển kinhtế
Trang 2HS:Trả lời theo SGK
GV:Nêu những thành tựu về kinh tế và
khoa học kĩ thuật của LX?
sản xuất đại cơ khí với CN hiện đại
NN hiện đại và KH-KT tiến
GV:Trong quá trình thực hiện các kế
hoạch 5 năm LX đạt được những thành
tựu gì;
HS:Trả lời theo SGK
GV:Minh hoạ thêm năm 1970 điện lực
đạt 740tỉ KWgiờ bằng 4 nước lớn
(Anh, Pháp, Tây Đức, Italia cộng lại )
GV:Giới thiệu tranh H1sgk
GV:Chính sách đối ngoại của LX trong
thời kì này là gì?
HS:LX chủ trương duy trì hoà bình,
quan hệ hữu nghị với các nước
+Thành tựu -KT: Hoàn thành kế hoạch 5năm trước thời hạn
-KHKT:1949 LX chế tạothành công bom nguyên tử
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH(từ 1950- đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)
+ LX thực hiện các kếhoạch dài hạn
-Tăng cường sức mạnhquốc phòng
+Thành tựu:
-Kinh tế:LX là cườngquốc CN thứ 2 thế giới,chiếm 20% sản lượng CNthế giới
-KHKT:1957 phóng vệtinh nhân tạo vào vũ trụ
1961 đưa conngười bay vào vũ trụ
+Đối ngoại:Hoà bình, quan
hệ hữu nghị với tất cả cácnước Ủng hộ phong tràoGPDT trên TG, chỗ dựavững chắc của cách mạngTG
IV.Củng cố:4 phút
Hãy nêu những thành tựu to lớn về KT- KHKT của LX (từ1945-những năm 70 của thế kỷ XX)
V.Dặn dò:1 phút
Học bài, chuẩn bị bài mới
Hoàn cảnh ra đời của các nước Đông Âu
Trang 3Công cuộc xây dựng CNXH
1.Kiến thức:HS nắm hoàn cảnh và quá trình ra đời của các
nước dân chủ nhân dân Đông Âu Công cuộc xây dựng CNXH và sựhình thành hệ thống XHXN trên thế giới
2.Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, nhận định
các sự kiện lịch sử
3.Thái độ:Thấy được những thành tựu to lớn của nhân dân
Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH và quan hệ giữa nước tavới các nước Đông Âu
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
1.Giới thiệu bài: Cuối năm 1944 đầu 1945 Hồng quân LX trên
con đường truy đuổi phát xít Đức về Béc Lin đã giúp một loạt cácnước Đông Âu giải phóng, hệ thống các nước XHCN đã ra đời trênthế giới Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về vấn đề đó
2.Triển khai bài:
15 phút
GV:Giới thiệu trên bản đồ các nước
Đông Âu Các nước Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Dùng bản đồ để minh họa ->giải
thích về sự ra đời của CHLB Đức và
CHDC Đức
GV:Sau khi thành lập nhà nước dân chủ
nhân dân các nước Đông Âu thực hiện
nhiệm vụ gì?
HS:Tiến hành cải cách ruộng đất, quốc
hữu hoá các xí nghiệp, thực hiện các
quyền tự do dân chủ
1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
+Hoàn cảnh:
-Hồng quân LX truy kíchquân đội phát xít Đức ởĐông Âu
-Nhân dân Đông Âu doĐảng CS lãnh đạo nổi dậykhởi nghĩa vũ trang giànhchính quyền
+Nhiệm vụ : -Xây dựng chính quyềnDCND
-Cải cách ruộng đất
Trang 415 phút
GV:Yêu cầu HS đọc SGK ->Các nước
Đông Âu tiến hành xây dựng CNXH
trong hoàn cảnh nào?
HS:Các nước Đông Âu đòi hỏi có sự
Đông Âu được thể hiện như thế nào ?
HS:Sự hợp tác này được thể hiện trong
hai tổ chức: Hội đồng tương trợ kinh
tếvà tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va
GV:Kể những thành tựu tiêu biểu của
khối SEV?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Minh hoạ Từ 1951-1973 tỉ trọng
công nghiệp của SEV so với thế giới
tăng từ 18%-33%.Tuy vậy SEV bộc lộ
nhiều hạn chế và thiếu sót
GV:Tổ chức hiệp ước Vác -sa -va ra
-Quốc hữu hoá những xínghiệp lớn của tư bản
-Thực hiện các quyền tự
do dân chủ
2 Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950- đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
+Nhiệm vụ:
-Xoá bỏ giai cấp TS -Đưa nông dân vào làm
ăn tập thể -Tiến hành công nghiệphoá XHCN
-Xây dựng cơ sở vậtchất - kĩ thuật của CNXH +Thành tựu:
-Đầu những năm 70 cácnước Đông Âu trở thànhnhững nước công nôngnghiệp
-Kinh tế xã hội thay đổi
III.SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XHCN
+Hoàn cảnh -Các nước Đông Âu cần
có sự giúp đỡ của LX -Cần sự phân công SXtheo chuyên ngành giữa cácnước
+Cơ sở hình thành -Cùng chung mục tiêu làxây dựng CNXH
-Nền tảng tư tưởng là CNMác-Lê nin
+Sự hình thành hệ thốngXHCN
-Tổ chức tương trợ kinh
tế (SEV) -Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
+Thành tựu của SEV -Tốc độ tăng trưởng CN10% năm
-Thu nhập quốc dân (1950-1973) tăng 5,7 lần
-LX cho các nước trong
Trang 5đời với mục đích gì?
HS:Phòng thủ quân sự, bảo vệ công
cuộc xây dựng CNXH, duy trì an ninh
Châu Âu và thế giới
khối vay 13 tỉ rúp, viện trợkhông hoàn lại 20 tỉ rúp +Tác dụng của Hiệp ướcVác -sa -va
-Bảo vệ công cuộc xâydựng CNXH, hoà bình, anninh châu Âu và thế giới
-Học bài, chuẩn bị bài mới
-Tìm hiểu sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
và các nước Đông Âu
Tiết 3-Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CÚA THẾ KỈ XX
Ngày soạn:10/9
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những nét chính của
quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và cácnước Đông Âu
2 Kỷ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích nhận định và so sánh
các vấn đề lịch sử
3 Thái độ: Giúp cho học sinh thấy rõ tính chất khó khăn, phức
tạp, thậm chí cả thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH
ở Liên Xô và các nước Đông Âu Với những thành tựu quan trọngthu được trong công cuộc đổi mới- mở cửa của nước ta trong gần 20năm qua Bồi dưỡng và củng cố cho học sinh niềm tin tưởng vàothắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước tatheo định hướng XHCN, dưới sự lảnh đạo của Đảng CSVN
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích, đàm thoại, trực quan C.CHUẨN BỊ:
Trang 6III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :Từ giữa những năm 70 và thập kỷ 80 của thế
kỷyXX, Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủnghoảng kinh tế dẫn tới sự khủng hoảng chính trị trầm trọng và sụp đổcủa Liên Xô, các nước Đông Âu Hôm nay chúng ta nghiên cứu về
sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu
2.Triển khai bài:
GV:Nguyên nhân nào dẩn đến
công cuộc cải tổ ở Liên Xô?
HS:Khủng hoảng dầu mỏ
GV:Tiến trình cải tổ ở LX diễn ra
như thế nào ?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Nội dung cải tổ như thế nào?
HS:Họ đưa ra nhiều phương án
cải cách kinh tế, nhưng chưa thực
hiện được, kinh tế vẩn khủng
hoảng
Thực hiện cải tổ về chính trị,
xã hội
GV:Hậu quả của công cuộc cải tổ
ở Liên Xô như thế nào?
-Đầu những năm 80 LX càngkhó khăn về SX và đời sống -Đất nước khủng hoảng toàndiện
+Diển biến:
-Tháng 3-1985 Gooc-Ba-chốp đã
đề ra đường lối cải tổ-Chuẩn bị không chu đáo, thiếuđường lối chiến lược
=>Cải tổ không thành công
+Nội dung cải tổ:
-Kinh tế: chưa thực hiện được-Chính trị:
+tập trung mọi quyền lực vào tayTổng thống
_Thực hiện đa nguyên về chínhtrị
+Xoá bỏ sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản
+Hậu quả:
-Đất nước khủng hoảng -Mâu thuẩn sắc tộc bùng nổ -19-8-1991cuộc đảo chính Gooc-
ba -chốp không thành, gây hậuquả nghiêm trọng
-ĐCS bị đình chỉ hoạt động -21-12-1991,11 nước li khai,hình thành cộng đồng các quốcgia độc lập (SNG)
=>Liên Xô bị sụp đổ
II.Cuộc khủng hoảng và tan rã
Trang 7GV:Yêu cầu HS đọc SGK->Hãy
trình bày quá trình khủng hoảng
và sụp đổ của chế độ XHCN ở
các nước Đông Âu?
HS:Từ cuối những năm 70 và đầu
những năm 80 của thế kỉ XX các
nước Đông Âu lâm vào tình trạng
khủng hoảng về kinh tế và chính
trị gay gắt
GV:Minh hoạ bằng số liệu
:Ru-ma- ni năm 1989 nợ nước ngoài
11 tỉ USĐ
GV:Giải thích "Đa nguyên chính
trị" là gì ?
GV:Hậu quả của cuộc khủng
hoảng ở các nước Đông Âu như
thế nào?
HS:Chế độ XHCN ở hầu hết các
nước Đông Âu sụp đổ
GV:Sự sụp đổ của các nước Đông
Âu đã dẩn đến hậu quả nghiêm
trọng gì?
HS:Hệ thống các nước XHCN bị
tan rã và sụp đổ
của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
+Quá trình:
-Từ cuối những năm 70 - đầunhững năm 80 các nước Đông Âukhủng hoảng kinh tế, chính trịgay gắt
-SX giảm sút, nợ nước ngoàităng
-Đình công, biểu tình kéo dài -Chính phủ đàn áp nhưng không
đề ra cải cách -Cuối 1988 cuộc khủng hoảngđến đỉnh cao .Bắt đầu từ Ba Lan->lan khắp Đông Âu
+Hậu quả:
-ĐCS mất quyền lãnh đạo -Thực hiện đa nguyên chính trị -Các thế lực chống CNXH nắmchính quyền
-1989 chế độ XHCN ở Đông Âusụp đổ
Năm 1991 hệ thống các nướcXHCN bị tan rã và sụp
IV.Củng cố:4 phút
-GV khái quát nội dung toàn bài
-Hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nướcXHCN Đông Âu ?
-Theo em, những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã và sụp
đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?
V.Dặn dò: 1 phút
-Học bài chuẩn bị bài mới -Bài 3
-Tìm hiểu quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rãcủa hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi, Mĩ la Tinh
Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 4- Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO
GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ
CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Ngày soạn:17/9
Trang 8A.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu được quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc
và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi, Mĩ La tinh qua bagiai đoạn
2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, trực quan
3.Thái độ:Giáo dục tinh thần đoàn kết với nhân dân các nước
1.Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu
tranh giải phóng dân tộc diển ra sôi nổi ở châu Á, châu Phi, Mĩ Latinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã từng mảng lớn và
đi tới sụp đổ hoàn toàn Cao trào đấu tranh này chia thành 3 giaiđoạn chính
2.Triển khai bài:
20 phút
GV:Yêu cầu HS đọc SGK ->
Trình bày phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi,
Mĩ La tinh từ 1945- những năm
60 của thế kỷ XX?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Giải thích: đại hội đồng Liên
1.Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
+Châu Á:
-Inđônêxia tuyên bố độc lập 17/81945
-Việt Nam(2/9/1945)-Lào(12/10/1945)
hợp quốc khoá 15(1960)đã thông
qua văn kiện "Tuyên ngôn về thủ
tiêu hoàn toàn CNTD" Trao trả
độc lập cho các quốc gia và dân
tộc thuộc địa
-Ân Độ (1946-1950)-I-rắc(1958)
+Châu Phi:
-Ai Cập(1952)-An-giê-ri(1954-1962) GV:Gọi HS lên xác định vị trí
các nước đã giành được độc lập
Đến giữa những năm 60 của thế
kỷ XX hệ thống thuộc địa củaCNĐQ căn bản bị sụp đổ
2.Giai đoạn từ giữa những năm
Trang 9GV:Trình bày phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc trên thế
thảo hiến pháp cộng hoà Nam Phi
được thông qua chấm dứt 341
năm tồn tại của chế độ Apác thai
GV:Sau khi hệ thống thuộc địa
sụp đổ nhiệm cụ của nhân dân
các nước Á, Phi, Mĩ La tinh là
III.Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Nhân dân các nước châu Phigiành được chính quyền
-Rô-đê-di-a(1980) -Tây Nam Phi(1990) -Cộng hoà Nam Phi(1993)
Nhiệm vụ: củng cố nền độc lập,xây dựng và phát triển đất nước
-Học bài và chuẩn bị bài mới -Bài 4
-Tìm hiểu về tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai -Tìm đọc tư liệu về hai nước Trung Quốc và Ân Độ
Tiết 5- Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
Ngày soạn:25/9
A.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Nắm những nét khái quát về tình hình các nước châu Á (từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay) Đặc biệt là hai nước lớn:Trung Quốc, Ân Độ
-Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích,t ổng hợp những sự
kiện lịch sử và sử dụng bản đồ
3.Thái độ:Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là các
nước trong khu vực để cùng hợp tác phát triển
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích,t rực quan
C.CHUẨN BỊ:
+GV:Bản đồ châu Á
+HS:Đọc bài trước
Trang 10D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I.Ôn định:1phút
II.Bài cũ:4 phút
Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc của các nước châu Á, Phi, Mĩ La tinh (từ 1945-nay)?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Châu Á là châu lục có diện tích và dân số
lớn nhất thế giới.Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay châu Á
đã có nhiều biến đổi sâu sắc Trải qua quá trình đấu tranh gian khổcác dân tộc châu Á đã giành được độc lập Từ đó đến nay các nướcđang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế và xã hội Hai nướclớn ở châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ đã đạt được những thành tựulớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội Hôm nay chúng ta họcbài 4: Các nước châu Á
2.Triển khai bài:
7 phút
GV:Giới thiệu trên bản đồ châu Á
về diện tích, dân số ->Phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc sau
chiến tranh thế giới thứ hai phát
triển như thế nào ?
HS:Phong trào đấu tranh giành độc
Ân độ như thế nào?
HS:Từ sau khi giành đựoc độc lập
đã thực hiện các kế hoạch dài hạn
để phát triển kinh tế, xã hội
28 phút
GV:Giới thiệu nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa cho HS bằng
bản đồ ->Hãy trình bày về sự ra
đời của nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Giới thiệu về Mao Trạch Đông
GV:Nước CHND Trung Hoa ra đời
I.Tình hình chung
-Sau chiến tranh thế giới thứ haicao trào đấu tranh giải phóngdân tộc dấy lên mạnh mẽ
-Cuối những năm 50->không ổnđịnh: chiến tranh, xung đột biêngiới
-Thành tựu: nhiều nước đạtnhiều thành tựu về kinh tế: NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc +Ấn Độ: thực hiện cuộc "cáchmạng xanh", công nghệ thôngtin phát triển mạnh
II.Trung Quốc 1.Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
-Nội chiến CM bùng 1949) Quốc dân Đảng thất bại -1/10/1949 nước Cộng hoà NhânDân Trung Hoa ra đời
nổ(1946 >Ýnghĩa: Kết thúc ách nô dịchcủa ĐQ, PK đưa nước TQ vào
Trang 11có ý nghĩa như thế nào?
HS: -Trong nước
-Quốc tế
GV:Yêu cầu HS đọc SGK ->Trình
bày nhiệm vụ của nhân dân Trung
Hoa trong thời kì này?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Nêu những thành tựu thời kì
này ?
GV:Minh hoạ 1952 Trung Quốc
hoàn thành khôi phục kinh tế
GV:Trung Quốc có chính sách đối
ngoại như thế nào?
HS:Thực hiện chính sách đối
ngoại tích cực nhằm củng cố hoà
bình
GV:Em hãy trình bày tình hình đất
nước Trung Quốc trong thời kì
(1959-1978)?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Nêu hậu quả nặng nề của
đường lối TQ thời kì này?
HS:Trả lời theo sgk
GV:Trung Quốc đề ra đường lối
cải cách mở cửa từ bao giờ?
GV:Trung Quốc thực hiện đường
lối đối ngoại như thế nào?
GV:Kết luận hiện nay Trung Quốc
là nước có tốc độ tăng trưởng kinh
4.Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
-12/1978 Trung Quốc đề rađường lối đổi mới
+Nội dung (SGK)+Thành tựu
-Kinh tế tăng trưởng cao nhấtthế giới 9,6%/năm
-Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7thế giới
-Đời sống nhân dân được cảithiện
+Đối ngoại (SGK)
IV.Củng cố:
Trang 12-Khái quát nội dung toàn bài
-Trình bày về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?
V.Dặn dò:
-Học bài-chuẩn bị bài mới bài 5
-Tìm hiểu về các nước Đông Nam Á
3.Thái độ:Giáo dục tình đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát
triển giữa các nước trong khu vực
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan
II.Kiểm tra bài cũ:4 phút
Trình bày nét nổi bật của châu Á từ sau 1945đến nay?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Từ sau 1945 phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh Sau khi giành được độclập, các nước Đông Nam Á đã thực hiện xây dựng đất nước, pháttriển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn Sự ra đời
và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) đã chứngminh điều đó Hôm nay chúng ta học bài 5: Các nước Đông Nam Á
2.Triển khai bài:
15 phút
GV:Dùng bản đồ Đông NamÁ giới
thiệu về các nước này ->Trình bày
những nét chủ yếu về các nước
Đông Nam Á?
HS:ĐNA gồm 11nước
GV:Sau chiến tranh thế giới hai
tình hình Đông Nam Á như thế
*Sau 1945 -Từ 8/1945- những năm 50 của
TK XX: Các nước cơ bản giànhđược độc lập
-Sau những năm 50: 1 số nướcThái Lan, Phi-líp-pin tham gia
Trang 13nước giành được độc lập trên bản
đồ
GV:Đường lối đối ngoại của các
nước ĐNA có gì thay đổi?
GV: kết luận
15 phút
GV:Yêu cầu HS đọc mục 2 và kể
tên 10 nước ASEN->Tổ chức
ASEAN ra đời trong hoàn cảnh
GV:Quan hệ giữa Việt Nam và
ASEAN như thế nào?
vào khối quân sự ĐNA(SATO);
1 số nước thực hiện hoà bìnhtrung lập (In-đô-nê-xia, Miên-Điện)
1 số nước tiếp tục đấu tranhchống sự can thiệp của cácnước ĐQ (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia)
II.Sự ra đời của tổ chức ASEAN
+Hoàn cảnh ra đời -Sau khi dành độc lập 1 sốnước ĐNÁ có nhu cầu hợp tácphát triển
-8/8/1967 ASEAN ra đời gồm
5 nước: In-đô-nê-xia, xi-a, Thái-Lan, Phi-lip-pin,Xin-ga-po
-Hợp tác kinh tế, xây dựng 1ĐNA hoà bình, ổn định để cùngnhau phát triển phồn vinh
-Học bài chuẩn bị bài mới-Bài6
-Tìm hiểu các nước châu Phi:Tình hình chung,phong trào đấutranh giải phóng dân tộc,sự phát triển KT-XH của các nước này
Tiết7 Bài6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
Ngày soạn.15/10
Trang 14A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Nắm được tình hình chung của các nước châu Phi
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc, sự phát triển KT-XH Cuộc đấu tranh kiên trì đểxoá bỏ CNPB chủng tộc ở CH Nam Phi
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp so
sánh, phân tích các sự kiện
3.Giáo dục:Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, tương
trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi trong cuộc đấu tranh giànhđộc lập, chống đói nghèo
B.PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan
1.Giới thiệu bài:Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay,
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh,hầu hết các nước châu Phi đã dành được độc lập Nhưng trên conđường phát triển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đềchủ yếu của các nước này hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu Hômnay chúng ta học bài6
2.Triển khai bài
20 phút
GV:Dùng bản đồ châu Phi giới thiệu
về các nước ->Trình bày về phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc
của các nước châu Phi?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Các nước châu Phi đã làm gì để
phát triển đất nước ?
GV:Các nước châu Phi còn gặp khó
khăn gì trong công cuộc XD và phát
-1960 17 nước châu Phidành độc lập
+Công cuộc XD đất nước, pháttriển kinh tế đạt nhiều thànhtích nhưng còn gặp nhiều khókhăn do xung đột sắc tộc
+Để khắc phục thành lập tổchức thống nhất châu Phi(Liên minh châu Phi- AV)
II.Cộng hoà Nam Phi
Trang 15tế
15 phút
GV:Xác định vị trí của CH Nam Phi
trên bản đồ ->Em biết gì về CH
Nam Phi?
HS:Trả lời về diện tích,dân số
GV:Cuộc đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc diễn ra như thế
nào?
GV:Giới thiệu h.13 SGK về tổng
thống đầu tiên (người da đen) của
CH Nam Phi -> Ông Nen-xơn
Man-đê-la được bầu làm tổng thống, sự
kiện này có ý nghĩa gì?
HS:Chứng tỏ chế độ phân biệt
chủng tộc bị xoá bỏ
GV:Hiện nay CH Nam Phi phát triển
nhưthế nào?
HS:Là nước có thu nhập trung bình
trên thế giới Có nhiều tài nguyên
quý :vàng, kim cương
+Khái quát:
-Nằm ở cực Nam châu Phi -Diện tích 1,2 triệu km-Dân số 43,6 triệu người(75,2%)
người da đen
`-1961CH Nam Phi ra đời+Cuộc đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc
-Dưới sự lãnh đạo của tổ chức
"Đại hội dân tộc Phi "(ANC)Năm 1993 chính quyền tuyên
bố xoá bỏ CN phân biệt chủngtộc
-4/1994 Nen-xơn Man-đe-lađược bầu làm tổng thống CHNam Phi
-Hiện nay là nước có thu nhậptrung bình trên thế giới, cónhiều tài nguyên thiênnhiên
-Tìm hiểu những nét chung về các nước Mĩ La tinh
-Tìm hiểu về CM Cu Ba và Phi-đen Ca-xtơ-rô
-Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về đất nước Cu Ba
-Cuộc đấu tranh của nhân dân Cu Ba trong giải phóng dân tộc
và xây dựng kinh tế văn hoá, giáo dục trước sự bao vây cấm vận của
Mĩ
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, so
sánh
3.Thái độ:Giáo dục tinh thần đoàn kết ủng hộ phong trào CM
của các nước Mĩ La tinh
Trang 16B.PHƯƠNG PHÁP :Nêu vấn đề, trực quan, phân tích
II.Bài cũ:Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc ở châu Phi (1945-nay)?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Mĩ La tinh là một khu vực rộng lớn trải dài từ
Mê-hi-cô ở Bắc Mĩ xuống Nam Mĩ Từ sau 1945, các nước Mĩ Latinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập chủ quyền phát triểnkinh tế và xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trongcuộc đấu tranh đó Cu Ba như một ngọn cờ tiên phong đi đầu Hômnay chúng ta học bài 7
2.Triển khai bài:
HS:Khác với châu Á châu Phi
nhiều nước ở khu vực MLT đã
GV:Trình bày những thay đổi
của CM Chi- lê và Ni-ca-ra-goa?
GV:Công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước của các nước
MLT diễn ra như thế nào?
GV:Minh hoạ thêm số liệu
GV:Giới thiệu đất nước Cu Ba
trên bản đồ ->Em biết gì về đất
nước Cu Ba?
HS:Cu Ba có diện tích
111000km với 11,3triệu người
GV;Trình bày phong trào CM Cu
=>Chính quyền độc tài nhiềunước bị lật đổ, chính quyềnDCND được thiết lập
-CM Chi-Lê và Ni-ca-ra-goa-Trong công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước đạt đượcnhiều thành tựu
-Cũng cố độc lập chủ quyền -cải cách kinh tế
II.Cu Ba-Hòn đảo anh hùng
+Hoàn cảnh -Sau chiến tranh PTĐT giảiphóng dân tộc phát triển
-Mĩ tìm cách đàn áp, thiết lậpchế độ độc tài Ba-ti-xta
+Diễn biến -26/7/1953 quân CM tấn côngtrại lính Môn-ca-đa->Phi-đen bịbắt và bị trục xuất sang Mê-hi-cô
Trang 17HS:Nhân dân CB kiên trì đấu
tranh chống chế độ độc tài
Ba-ti-xta để dành chính quyền
GV:Sau CM thắng lợi chính phủ
CM CuBa đã làm gì để thiết lập
chế độ mới?
HS:Tiến hành cải cách dân
chủ ,cải cách ruộng đất, quốc
hữu hoá các xí nghiệp
GV:Nêu những thành tựu CB đạt
được trong công cuộc xây dựng
CNXH?
-11/1956 Phi-đen về nước lãnhđạo CM
-1/1/959 Chế độ độc tài xta sụp đổ ->CM Cu Ba thắnglợi
Ba-ti CuBa tiến hành CM-DCND-Xây dựng CNXH đạt nhiềuthành tựu về nông nghiệp, vănhóa, giáo dục
IV.Củng cố:
-Khái quát nội dung toàn bài
-Nêu nét nổi bật của tình hình MLT từ sau năm1945
-Em biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen, nhân dân CuBa với Đảng, chính phủ và nhân dân ta
V.Dặn dò:
-Học bài chuẩn bị bài mới Bài8
-Tìm hiểu tình hình nước Mĩ sau chiến tranh, sự phát triển
về KH-KT Chính sách đối ngoại và đối nội sau chiến tranh
Trang 18Chương III: MĨ NHẬT BẢN TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 10 Bài 8: NƯỚC MĨ
Ngày soạn:25/10
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Nắm được sau chiến tranh kinh tế Mĩ phát triển
nhảy vọt: giàu mạnh nhất về kinh tế, KH-KT và quân sự trong hệthống các nước tư bản Chính sách đối nội, đối ngoại trong thời gianqua
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các
1.Giới thiệu bài:Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh
tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới tư bản, trở thành siêucường với sự vượt trội về kinh tế, KH-KT, hiện nay nước Mĩ đanggiữ vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế.Hôm nay cúng ta học bài 8
2.Triển khai bài:
12 phút
GV:Dùng bản đồ giới thiệu về
nước Mĩ->Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển nhảy vọt của
kinh tế Mĩ?
HS:Nhờ buôn bán vũ khí, không
bị chiến tranh tàn phá
GV:Nêu những thành tựu kinh tế
Mĩ sau chiến tranh?
HS:Từ 1945-1950 chiếm hơn 1
nửa sản lượng công nghiệp thế
giới 56,47% (1948)
GV:Vì sao từ năm 1973 trở đi
kinh tế Mĩ suy giảm?
HS:Sự vươn lên của Nhật Bản và
Tây Âu luôn cạnh tranh ráo riết
với Mĩ Kinh tế không ổn định
GV:Dùng số liêu minh hoạ và
giải thích theo bộ thương mại
Mĩ công bố 1972 chi 352 tỉ USD
I.Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
-Nông nghiệp gấp 2 lần của 5nước Anh, Pháp, Đức, Nhật, Ý+Nguyên nhân suy giảm
-Nhật Bản,Tây Âu cạnh tranh -Suy thoái kinh tế
-Chi phí quân sự lớn -Chênh lệch giàu nghèo quálớn
Trang 19GV:Yêu cầu HS đọc SGK ->Sau
chiến tranh Mĩ thực hiện chính
sách đối nội như thế nào?
ngoại như thế nào?
HS:Mĩ đề ra "chiến lược toàn
cầu " nhằm chống lại các nước
XHCN
Lập các khối quân sự
Gây chiến tranh xâm lược
II.Sự phát triển về KH-KT của
Mĩ sau chiến tranh
+Thành tựu:
-là nước khởi đầu của cuộc CMKH-KT lần hai
-Sáng chế công cụ mới -Năng lượng mới
-Vật liệu mới -"Cách mạnh xanh"
-CM giao thông, thông tin liênlạc
-Chinh phục vũ trụ -Sản xuất vũ khí hiện đại
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
+Đối nội:
-Hai Đảng: Dân chủ và Cộnghoà thay nhau cầm quyền
-Ban hành 1 loạt các đạo luậtphản động
-Cấm Đảng CS hoạt động -Đàn áp phong trào công nhân -Thực hiện phân biệt chủng tộc+Đối ngoại:
-Đề ra "chiến lược toàn cầu" -Chống các nướcXHCN -Thành lập các khối quân sự -Thất bại ở Việt Nam
-Từ 1991- nay Mĩ xác lập thếgiới “đơn cực "để chi phối vàkhống chế thế giới
-Học bài chuẩn bị bài mới -Bài 9
-Tìm hiểu về nước Nhật sau chiến tranh
Tiết11 Bài 9 NHẬT BẢN
Ngày soạn:1/11
A.MỤC TIÊU:
Trang 201.Kiến thức:Nắm được sau chiến tranh Nhật bị thất bại nặng
nề.Nhật
đã thực hiện những cải cách dân chủ và vay vốn nước ngoài để khôiphục và phát triển kinh tế cộng với truyền thống tự cườndântộc.Nhật
đã vươn lên nhanh chóng
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích,đánh gia,trực quan 3.Thái độ:HScần hiểu rõ sự phát triển"thần kì"của Nhật có
nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất là ý chí vươn lên tự cường
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại,trực quan,nêu vấn đề
1.ĐVĐ:Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Nhật gặp nhiều
khó khăn.Nhưng Nhật đã vươn lên nhanh chóng trở thành một siêucường về kinh tế,đứng thứ hai thế giới(sau Mĩ).Nguyên nhân nàodẩn đến sự phát triển "thần kì "của đất nước này.Hôm nay chúng tahọc bài 9
2.Triển khai bài:
GV:Dùng bản đồ giới thiệu về
đất nước Nhật Bản->Tình hình
nước Nhật sau chiến tranh thế
giới thứ hai như thế nào?
GV:Sau chiến tranh Nhật là
nước bại trận.Kinh tế bị tàn phá
nghĩa to lớn đối với nước
Nhật ,nó đem lại luồng sinh khí
mới đối với nhân dân
GV:Nêu những thuận lợi trong
việc khôi phục kinh tế của Nhật
I.Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
-Sau chiến tranh Nhật bị Mĩchiếm đóng theo chế độ quânquản
-Kinh tế bị tàn phá nặng nề
+Những cải cách -Ban hành hiến pháp -Cải cách ruộng đất -Xoá bỏ CNQP
-Ban hành các quyền tự do dânchủ
->Y nghĩa:Nhân dân phấn khởi
II.Nhật Bản khôi phục và phát
Trang 21HS:Trả lời theo SGK
GV:Kể những thành tựu Nhật
đạt được trong thời gian này?
GV:Nêu những nguyên nhân
kinh tế ,hiện nay vị thế của Nhật
ngày càng cao trên trường quốc
tế
triểnkinh tế sau chiến tranh
+Thuận lợi:
-Nhờ những đơn đặt hàng "béobở"của Mĩ trong 2 cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam +Thành tựu:
-Tổng thu nhập quốc dânnăm1950 là 2 tỉUSD.Năm1968là138tỉ USD
-Công nghiệp tăng trưởng nhanh-Nông nghiệp:1967-1969tự túc80%lương thực
III.Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh
->Hiện nay Nhật vươn lên thànhcường quốc chính trị để tuêongxứng với siêu cường kinh tế
IV.Củng cố:4 phút
-Nêu những thành tựu to lớn của sựphát triển kinh tế Nhật Bản
từ sau chiến tranh thế giới hai
-Những nét chủ yếu trong chính sách đối nội và đối ngoại của
Mĩ
V.Dặn dò:1 phút
-Học bài chuẩn bị bài mới -Bài 10
Tiết 12 Bài 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Ngày soạn:10/11
A.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Nắm được những nét khái quát nhất của các nước
TâyÂu từ sau chiến tranh thế giới hai đến nay Xu thế liên kết giữacác nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới,Tây Âu lànhững nước đi đầu thực hiện xu thế này
Trang 222.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ,và phương pháp
tư duy tổng hợp
3.Thái độ:Nhận thức mối quan hệ dẫn tới sự liên kết giữa các
nước Tây Âu.Mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Âu
B.PHƯƠNG PHÁP :Nêu vấn đề,trực quan,phân tích.
II.Bài cũ:Nêu những cải cách dân chủ ở Nhật Bản và ý nghĩa
lịh sử của nó từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
III.Bài mới
1.ĐVĐ:Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình
các nước Tây Âu đã có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc, một trongnhững thay đổi đó là sự liên kết các nước châu Âu trong tổ chứcliênminh châu Âu (EU)Đây là liên minh lớn nhất,chặt chẽ nhất và có sựthành công lớn về kinh tế cà chính trị trên thế giới.Hôm nay chúng
ta học về các nước TâyÂu
2.TKB:
GV:Dùng bản đồ giới thiệu các
nướcTây Âu->Sau chiến tranh
các nước Tây Âu gặpkhókhăngì?
GV:Để khôi phục kinh tế các
nước Tây Âu đã làm gì?Quan hệ
giữa Tavà Mĩ ra sao?
HS:Năm 1948 16 nước TA đã
Mĩ,Anh,Pháp,Ý,Tây Đức theo
kế hoạch "phục hưng châu Âu"
GV:Sau khi nhận viện trợ quan
hệ giữa TÂ và Mĩ thế nào?
HS:Các nước TÂ đều lệ thuộc
Mĩ
GV:Chính sách đối ngoại của
các nước TÂ là gì?
HS:Tiến hành chiến tranh xâm
lược khôi phục lại ách thống trị
đối với các thuộc địa trước đây
GV:Tình hình nước Đức sau
chiến tranh thế giới hai như thế
nào?
HS:Trả lời theo SGK
GV:Nêu nét nổi bật nhất của
tình hình các nước TÂ từ sau
1945-nay?
I.Tình hình chung
-Sau chiến tranh các nước TÂđều là con nợ của Mĩ
-1948 16 nước TÂ nhận viện trợ
Mĩ theo kế hoạch Macsan ->lệthuộc Mĩ
+Đối ngoại:
-Tiến hành chiến tranh xâm lược-Gia nhập khối quân sự Bắc ĐạiTây Dương-NATO(4/1949)
+Tình hình nước Đức
-Bị chia thành 2 nước:
CHLB Đức(Tây Đức)9/1949 CHDC Đức(Đông Đức)10/1949-3/10/1990 2 nước Đức thốngnhất thành CHLB Đức
Trang 23GV:Hướng dẫn HS trả lời
GV:Yêu cầu HS đọc SGK->Sau
chiến tranh thế giới thứ hai xu
hướng mới ở các nước TÂ là gì?
HS;Đó là liên kết kinh tế giữa
các nướctrong khu vực
GV:Nguyên nhân dẫn đến sự
liên kết khu vực các nước TÂ?
GV:Sự liên kết đó diễn ra như
thế nào?
HS;Trả lời theo SGK
GV:Em hãy cho biết nội dung
chính của hội nghị
-Mở đầu là sự ra đời của cộngđồng than,thép châu Âu (4/1951-Cộng đồng năng lượng nguyên
tử châu Âu(3/1957)-Cộng đồng kinh tế châu Âu(EEC) ra đời (25/3/1957)
=>3 cộng đồng trên xác nhậpthành Cộng đồng châu Âu(EC)12/1991 Đổi tên thành liên minhchâu Âu (EU).Xây dựng 1 thịtrường chung có đồngtiền chung(EURO)
-Học bài chuẩn bị bài mới.Bài 11
-Tìm hiểu về sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranhthế giới thứ hai
Trang 24Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 13 Bài 11 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI
Ngày soạn: 21/11
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Nắm được sự hình thành trật tự thế giới mới "Trật
tự hai cực I-an-ta".Những quan hệ của "Trật tự thế giới hai cực "sự
ra đời của tổ chức Liên hợp quốc,tình trạng "chiến tranh lạnh "đốiđầu giữa hai phe XHCN và TBCN
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ tổng hợp,phân
tích
3.Thái độ:Giúp HS thấy những nét khái quát của thế giới nữa
sau thế kĩ XX với những diễn biến phức tạp
B.Phương pháp :Nêu vấn đề,trực quan,phân tích
C.Chuẩn bị ;+GV:Tư liệu,tranh ảnh,bản đồ
1.ĐVĐ:Sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới
được thành lập,đó là"trật tự 2 cực Ianta"do Liên Xô và Mĩ đứng đầumỗi cực.Sự phân chia thành 2 phe đã trở thành đặc trưng lớn nhấtchi phối tình hình chính trị thế giới sau chiến tranh thế giớihai.Chúng ta học bài 11
2.TKB:
GV:Yêu cầu HS đọc SGK->Hãy
trình bày về hoàn cảnh triệu tập
hội nghị Ianta?
HS:Vào giai đoạn cuối chiến
tranh.Hội nghị được triệu tập
gồm có 3 nguyên thủ của 3
cường quốc:Liên Xô,Mĩ,Anh
GV:Trình bày nội dung chủ yếu
của hội nghị?
HS:Đọc SGK
GV:Hệ quả của hội nghị như thế
nào?
GV:Liên hợp quốc ra đời trong
hoàn cảnh nào?Nêu nhiệm vụ
chủ yếu ?
HS:Hội nghị Iantađã quuyết định
thành lập LHQ
GV;LHQ có vai trò to lớn gì?
GV:Liên hệ Việt Nam
GV:Mĩ đề ra cuộc "chiến tranh
lạnh" trong hoàn cảnh nào?
I.Sự hình thành trật tự thế giới mới
+Hội nghị Ianta-hoàn cảnh:Chiến tranh thế giớisắp kết thúc
-Hội nghị được triệu tập tại Liên
Xô gồm 3 nguyên thủ quốcgia:Liên Xô,Mĩ,Anh
-Nội dung (SGK)-Hệ quả:
Trật tự Ianta được hình thành doLiên Xô và Mĩ đứng đầu
II.Sự thành lập Liên hợp quốc
+Nhiệm vụ:Duy trì hoà bình và
an ninh thế giới
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữacác nước trên cơ sở tôn trọngchủ quyền bình đẵng giữa cácquốc gia
+Vai trò:-Gĩư gìn hoà bình và anninh thế giới
Trang 25HS:Sau chiến tranh thế giới thứ
hai Mĩ và Liên Xô từ đồng minh
chống phát xít đã nhanh chóng
chuyển sanh đối đầu gay gắt
GV:Em hiểu nhưthế nàovề"chiến
Tranh lạnh"?
GV:"Chiến tranh lạnh"được Mĩ
thực hiện như thế nào?
HS:Mĩ và các nước đế quốc ráo
riết chạy đua vũ trang,tăng
cường ngân sách quân sự
GV:Giải thích thêm
GV:Nêu hậu quả của cuộc chiến
tranh lạnh?
GV:Nêu những xu hướng biến
chuyển của thế giới thời kì sau
-Hậu quả:TG luôn ở tình trạngcăng thẳng
-Hao tốn tiền của trong khihàngtỉ người đang bị đói nghèoIV,Thế giới sau chiến tranh lạnh-Hoà hoãn và hoà dịu quốc tế-Đang tiến tới xác lập"Thế giới
đa cực"
-Các nước chú trọng phát triểnkinh tế,tham gia các liên minhkhu vực
->Xu thế chung hiện nay:Hoàbình ổn định và hợp tác pháttriển KT
IV.Củng cố:
-Hãy nêu những quyết định và hệ quả của Hội nghị Ianta
-Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì?
-Các xu thế của thế giới sau "chiến tranh lạnh" là gì?
V.Dặn dò:
-Học bài chuẩn bị bài mới.Bài 12
-Tìm hiểu nguồn gốc,những thành tựu,ý nghĩa và tác động, củacuộc CM KH-KT
Trang 26ChươngV CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC-KĨ THUẬT
1.Kiến thức:Nắm được nguồn gốc,những thành tựu chủ yêú,ý
nghĩa lịch sử và tác động của cuộc CM KH-KT lần thứ hai của loàingười từ 1945-nay
2.Kĩ năng:Rèn luyện phương pháp tư duy,tổng hợp, phân
tích,so sánh,liên hệ những kiến thức đã học với thực tế
3.Thái độ:Thông qua kiến thức trong bài HS cần xác định rõ ý
chí vươn lên không ngừng của con người.Từ đó HS nhận thức đượccần phải cố gắng chăm chỉ học tập,có ý chí và hoài bảo vươn lên
B.Phương pháp: Nêu vấn đề,đàm thoại
C.Chuẩn bị :+ GV:Tư liệu,tranh ảnh
1.ĐVĐ:Cuộc cách mạng KH-KT lần thứ hai của loài ngưòi bắt
đầu từ năm 1945 ,hiện nay đang phát triển như vũ bảo làm cho bọmặt thế giới có nhiều thay đổi.Sự thay đổi đó như thế nào hôm naychúng ta học bài 12
2.TKB:
GV:Yêu cầu HS đọc mục 1SGK
Em hãy nêu những thành tựu chủ
yếu về KH cơ bản của cuộc
GV:Em hãy cho biết những
nguồn năng lượng mới con
người đã tạo ra?
GV:Giới thiệu cho HS xem H 25
->Con người đã sáng tạo ra
những vật liệu mới chủ yếu nào?
GV;Minh hoạ bàng tư liệu
GV:Em hãy trình bày về "Cuộc
cách mạng xanh"của loài người?
GV;Giao thông vận tải và thông
I.Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học
+Khoa học cơ bản-Có những phát minh to lớnđánh dấu bước nhảy vọt trongToán,Lý,Hoá,Sinh->ứng dụngvào kĩ thuật và SX
+Công cụ sản xuất -Máy tính điện tử,máy tựđộngvà
hệ thống máy tự động +Năng lượng mới -Năng lượng nguyêntử,mặttrời,gió,thuỷ triều
+Vật liệu mới-Chất dẻo(Polime)-Chất titan
+"Cách mạng xanh"
-Tạo ra những giống lúa mới,con giống mới năng xuất cao->Giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia
Trang 27ý nghĩa vô cùng to lớn như một
cột mốc chói lọi trong lịch sử
tiến hoá văn minh của loàingười
GV:Minh hoạ thêm bằng số liệu
GV:Em hãy nêu những hậu quả
II.Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật
-Cơ cấu dân cư thay đổi +Hậu quả:
-Chế tạo ra những loại vũ khí vàphương tiện quân sự có sức tànphá và huỷ diệt cuộc sống
-Ô nhiểm môi trường,xuất hiệnnhững bệnh hiểm nghèo
-Học bài chuẩn bị bài mới.Bài 13
-Ôn lại những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ1945-nay
-Tìm hiều các xu thế phát triển của thế giới ngày nay
Trang 28Tiết 15 Bài 13 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU
của thế giới khi loài người bước vào thế kĩ XXI
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích,nhận
định,đánh giá so sánh
3.Thái độ:Nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt với những
diển biến phức tạp giữa các lực lượng xã hội chủ nghĩa,độc lập dântộc,dân chủ tiến bộ và CNĐQ cùng các thế lực phản động khác
B.Phương pháp :Nêu vấn đề,phân tích,đàm thoại
1.ĐVĐ:Chúng ta đã học giai đoạn thứ hai của lịch sử thế giới
hiện đại (1945-nay)trong vòng nữa thế kĩ,thế giới đã diển ra rấtnhiều các sự kiện lịch sử phức tạp.Nhưng chủ yếu nhất là thế giới đãchia thành 2 phe:XHCN và TBCN "đối đầu nhau",từ thập kĩ90-nay,
xu thế chung của thế giới chuyển từ "đối đầu"sang "đối thoại"đểthực hiện mục tiêu:Hoà bình,độc lập dân tộc,dân chủ và tiến bộ xãhôị.Tuy vậy,tình hình thế giới còn nhiều diễn biến phức tạp.Hômnay chúng ta học bài 13
CNXHtrên thế giới ,Việt Nam
->Rút bài học kinh nghiệm
GV:Phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở châu Á,châu
Phi,và Mĩ La tinh diễn ra như
thế nào?
GV:Sau chiến tranh các nước
I.Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm
1945 đến nay
+Sau CTTG thứ hai hệ thốngCNXH được hình thành ở LX,các nước ĐA,Châu Á,khu vựcMLT
-CNXH trở thành lực lượnghùng mạnh trên thế giới ->Sau
đó lâm vào khủng hoảng rồi sụpđổ
+Phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc ở châu Á,Phi,Mĩ
La tinh->Sự sụp đổ của hệthống thuộc địa và chế độ phân
Trang 29Mĩ,Nhật,Tây Âu phát triển như
+Quan hệ quốc tế (1945-nay)-Trật tự hai cực Ianta được xáclập
-Tình hình thế giới căng thẳng
"chiến tranh lạnh"
-Hiện nay xu thế củaTG chuyển
từ "đối đầu"sang"đối thoại"
+Cuộc CM KH-KT phát triển ->
có nhiều ý nghĩa tác động đếnđời sống kinh tế,xã hội của loàingười
II.Xu thế phát triển của thế giới ngày nay
-Từ 1945-1991 trật tự thế giớihai cực
-Từ 1991-nay trật tự thế giới đacực
-Xu thế của thế giới ngày nay:Hoà bình,ổn định hợp tác pháttriển
Trang 30Phần hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919-1930
Tiết16: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Ngày soạn16/12
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Nắm nguyên nhân,nội dung,đặc điểm của chương
trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp ở Việt Nam.Nhữngthủ đoạn của TD Pháp,sự phân hoá giai cấp của XH Việt Nam
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ,phân tích đánh
II.Bài cũ:Em hãy cho biết những nội dung chủ yếu của lịch sử
thế giới hiện đại từ 1945-nay?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất TD Pháp tiến
hành chương trình :khai thác lần thứ hai"ở Việt Nam,tấn công quy
mô và toàn diện vào nước ta,làm cho nền kinh tế,xã hội,văn hoá biếnđổi sâu sắc.Hôm nay chúng ta học bài 14
2.Triển khai bài:
GV:Yêu cầu HSđọc SGK->TD
Pháp tiến hành khai thác bóc lột
trong hoàn cảnh nào?
HS:Sau chiến tranh TG thứ nhất
TD Pháp thất bại -.>tăng cường
những nguồn lợi nào?
HS:Chúng tăng cường đầu tư
I.Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp
+Hoàn cảnh:
-Sau chiến tranh TG lần thứnhất
TD Pháp bị thất bại nặng nề
+Mục đích:vơ vét bóc lột thuộcđịa để bù đắp thiệt hại
+Nội dung:TD Pháp đầu tư vốnvào nông nghiệp, trọng tâm làcao su
-Tăng cường khai thác mỏ, chủyếu là mỏ than
-Công nghiệp: đầu tư vào CNnhẹ
-Thương nghiệp: phát triển hơn -Giao thông vận tải: đầu tư vàođường sắt
-Ngân hàng Đông Dương nắm
Trang 31vào nông nghiệp,chủ yếu là cao
GV:Minh hoạ thêm bằng số liệu
GV:Hãy trình bày sự phân hoá
giai cấp trong XH Việt Nam?
HS:Sau chiến tranh TG lần một
XH Việt Nam phân hoá sâu sắc
hơn
GV:Giai cấp TS,TTS Việt Nam
ra đời và phát triển như thế nào?
GV:Giai cấp nông dân, công
nhân Việt Nam phát triển như
thế nào? Thái độ chính trị của
II.Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục
+Chính trị:
-Tập trung quyền lực vào tayngười Pháp
-Đàn áp CM -Thực hiện chính sách “chia đểtrị"
+Văn hoá, giáo dục:
-Thi hành CS văn hoá nô dịch,ngu dân
III.Xã hội Việt Nam phân hoá
+Giai cấp phong kiến:
-Cấu kết chặt chẽ với TD Pháp -Chiếm đoạt ruộng đất của nôngdân
+Giai cấp tư sản -Ra đời sau chiến tranh thế giớithứ nhất ->là lực lượng CM
+Giai cấp tiểu tư sản -Hình thành sau chiến tranh thếgiới thứ nhất - bị TD Pháp bạcđãi, chèn ép->hăng hái CM
+Giai cấp nông dân chiếm 90%dân số->bị TD Pháp + PK ápbức-> lực lượng CM hùng hậu +Giai cấp công nhân
-Hình thành từ đầu TK XX,phát triển nhanh chóng về sốlượng, chất lượng -> Nhanhchóng nắm quyền lãnh đạo CM
Trang 32Tiết17 Bài15 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1919-1925)
Ngày soạn:20/12
A.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Nắm được CM tháng Mười Nga thành công ảnh
hưởng thuận lợi đến phong trào CMViệt Nam.Những nét chính trongphong trào đấu tranh của tư sản dân tộc,tiểu tư sản và phong tràocông nhân Việt Nam từ 1919-1925
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch
GV:Nêu những nét khái quát của
phong trào dân chủ công khai?
HS:Sau chiến tranh phong trào
dân chủ ở nứơc ta phát triển
mạnh
GV:Hãy trình bày phong trào
đấu tranh của giai cấp tư sản?
HS:Giai cấp TS vươn lên nhanh
chóng,họ đã phát độngcác phong
I.Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới
-Phong trào GPDT phươngĐông
và phong trào CN phương Tâygắn bó mật thiế với nhau
-Phong trào CM lan rộng khắpthế giới
Trang 33trào:chấn hưng nội hoá
GV:Giai cấp TTS đấu tranh ra
GV:Nêu bối cảnh lịch sử trong
thời gian qua?
HS:-Thế giới
-Trong nước
GV:Giới thiệu về cụ Tôn Đức
Thắng
GV:Trình bày những phong trào
đấu tranh điển hình của công
nhân Việt Nam(1919-1925)?
HS:Trả lời
GV:Phong trào đấu tranh của
công nhân Ba Son có gì mới?
vực giai cấp mình ->Tính chất cải lương thoả hiệp
+Phong trào của giai cấp TTS -Thành lập những tổ chứcchínhtrị,nhiều tờ báo ra đời
->Tích cực:thức tỉnh lòng yêunước,truyền bá tư tưởng dân tộc
tư tưởng CM trong nhân dân->Hạn chế:mang tính chất cảilương,xốc nổi
III.Phong trào công nhân (1919-1925)
-1920Công hội bí mật ra đời (cụTôn Đức Thắng đứng đầu)
-1922CN Bắc kì đẩutanh đòinghĩ ngày chủ nhật
-1924 nhiều cuộc bãi công nổ ra
ở Hà Nội,Nam Định,Hải Dương
-8/1925 CN Ba Son(Sài Gòn)đấutranh->Đánh dấuphong trào CNchuyển từ tự phát sang tự giác
IV.Củng cố:
-Khái quát nội dung toàn bài
-Căn cứ vào đâu để khẳng định phong trào công nhân nước taphát triển lên một bước cao hơn sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
V.Dặn dò:
-Học bài chuẩn bị bài mới.Bài16
-Tìm hiểu về những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc ởnước ngoài
-Sưu tầm tranh ảnh về Bác Hồ
Trang 34Tiết 18: Kiểm tra chất lượng học kỳ I
Ngày soạn:30/12
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Gíup học sinh nắm vững kiến thức đã học và tái hiện lại đượcnhững sự kiện đã diễn ra
-Tạo thói quen nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
Câu 3: Vì sao sau chiến tranh, Mĩ đã vươn lên chiếm ưu thế
tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản? (Đánh dấu X vào nhữngcâu em cho là đúng)
a Nước Mĩ có nhiều tài nguyên
b Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá
c Nước Mĩ đạt trình độ rất cao trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật
d Trong thời gian chiến tranh Mĩ nhờ yên ổn phát triển sản xuất vàbán hang hóa, vũ khí cho các nước tham chiến
II.Tự luận:
Câu 1: Hãy cho biết mốc thời gian thành lập các tổ chức liên
kết khu vực ở Tây Âu?
Câu 2: Nêu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật lần thứ hai?
C.ĐÁP ÁN
Câu 1: c,d
Câu 2: Mĩ, Anh, Pháp Cộng hòa liên bang Đức
:Liên Xô Cộng hòa dân chủ Đức
Câu 3: b,d
Câu 4: Trang 42, 43 sgk
Câu 5: Trang 48,49,50 sgk
Tiết 19 Bài 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC
Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919-1925
Trang 35Hiểu được chủ trương và hoạt động của Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên
1.ĐVĐ:Sau một thời gian bôn ba hắp năm châu,bốn bể
(1911-1917).Cuối năm 1917 Người từ Anh trở về Pháp,rồi sau đósang Liên Xô,trở về Trung Quốc và thành lập Hội Việt Nam Cáchmạng Thanh niên,tiền thân của Đảng CSVN.Hôm naychúng ta họcbài 16
GV:Yêu cầu HSđọc SGK->Em
hãy trình bày những hoạt động
của Nguyễn Aí Quốc ở Pháp
(1917-1920)?
HS:1919 Người gửi bản yêu sách
đến hội nghị Véc-xai
-1920Người đọc sơ thảo Luận
cương về vấn đề dân tộc vầ thuộc
địa của Lê Nin
12/1920 Người tham dự đại hội
của Đảng xã hội Pháp
GV:Giới thiệu HS H.28 Nguyễn
Aí Quốc tại ĐH Tua ->Nêu
những hoạt động của NAQ ở
nước ngoài?
HS:Năm 1921 lập hội liên hiệp
các dân tộc thuộc địa
1.Nguyễn Aí Quốcở 1923)
-18/6/1919 NAQ gửi đến hộinghị véc xai bản yêu sách đòiquyền tự do bình đẳng của dântộc Việt Nam
-7/1920Người đọc sơ thảo Luậncương về vấn đề dân tộc và thuộcđịa của Lê Nin
-12/1920Người tham gia ĐH củaĐảng XH Pháp ở Tua
-Người bỏ phiếu tán thànhQuốc tế thú ba
-Gia nhập Đảng Cộng sản Pháp ->Người từ CN yêu nước -CNMác Lê Nin
-1921Người sáng lập ra Hội liênhiệp các dân tộc thuộc địa ởPari
Trang 36-1922 ra báo người cùng khổ
-Người viết bài cho các báo
"nhân đạo ",báo "đời sống công
nhân"
GV:Minh hoạ thêm
GV:Con đường cứu nước của
NAQ có gì mới và khác với lớp
người đi trước ?
GV:Hướng dẩn HS trả lời
GV:Em hãy trình bày hoạt động
của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô?
HS:Nguyễn Ái Quốc dự hội nghị
quốc tế nông dân và Đại hội V
quốc tế cộng sản
GV:Em hãy nêu những hoạt động
chủ yếu của NAQ để thành lập
Hội Việt nam cách mạng thanh
niên?
HS:NAQ về Quảng Châu TQ tập
hợp những nhà cách mạng Việt
Nam tại đây thành lập hội Việt
Nam cách mạng thanh niên
GV:Em hãy cho biết hoạt động
-NAQ viết bài cho báo "nhânđạo","Đời sống công nhân"vàcuốn Bản án chế độ TD Pháp ->Tác dụng thức tỉnh quần chúngđứng lên đấu tranh
2.Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 -1924)
-6-1923 Nguyễn Ái Quốc từ Pháp
đi Liên Xô dự hội nghị quốc tếnông dân
-1924 dự hội nghị V quốc tế cộngsản, đọc bản tham luận về vị trícủa cách mạng thuộc địa
3.Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)
-Cuối năm 1924 Nguyễn Ái Quốc
về TQ-6-1925 thành lập hội Việt Namcách mạng thanh niên
-Nguyễn Ái Quốc trực tiếp mởcác lớp huấn luyện, các bài giảngcủa người được tập hợp trong tácphẩm “Đường Kách mệnh”
Trang 37Tiết 20 Bài 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG
-Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức này, sự khác biệt giữacác tổ chức cách mạng này với HVNCMTN
-Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới
sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt nam
C.PHƯƠNG PHÁP : Phân tích, nêu vấn đề
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
GV:Em hãy trình bày về phong
trào đấu tranh của công nhân
1925-1926?
HS:Nêu các cuộc đấu tranh của
công nhân ở các nơi trên toàn
quốc
GV:Phong trào yêu nước thời kỳ
này phát triển ra sao?
HS: Phong trào của nông dân,
tiểu tư sản va các tầng lớp nhân
dân cũng phát triển
GV:Trình bày về sự ra đời của tổ
chức TVCMĐ
HS:Đầu thế kỷ XX hội phục Việt
ra đời, sau nhiều lần đổi tên
I.Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam(1926-1927)
-Phong trào công nhân: pháttriển với quy mô toàn quốc,các cuộc đấu tranh mang tínhchất chính trị vượt ra ngoàiquy mô 1 xưởng, liên kếtnhiều ngành, nhiều địa phương-Phong trào yêu nước: kếtthành một làn sóng chính trịkhắp cả nước
II.Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928)
-Hội phục Việt sau nhiều lầnđổi tên, lấy tên TVCMĐ
-Lúc đầu là tổ chức yêu nước,lập trường giai cấp chưa rõ
Trang 38GV:Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra
trong hoàn cảnh nào?
HS:Trả lời
GV:Em hãy trình bày diễn biến?
HS:Khởi nghĩa nổ ra tại Yên
Bái
GV:Vì sao khởi nghiã thất bại?
HS:Thảo luận nhóm
ràng-Trong quá trình hoạt độngchịu ảnh hưởng củaHVNCMTN, nhiều người xingia nhập HVNCMTN
III.Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930)
1.Việt Nam Quốc dân Đảng
-25-12-1927 VNQDD ra đời-Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học,Nguyễn Khắc Nhu
-Thành phần: Tiểu tư sản trí thức, tư sản, thân hào địa chủ, phú nông, binh lính
-Hoạt động: Thiên về ám sát(vụ ám sát Ba danh)
-Tổ chức bị phá vỡ nhưng vẫnquyết định khởi nghĩa
2.Khởi nghĩa Yên Bái (1930)
-9-2-1930 nghĩa quân khôngchiếm được tỉnh lị chỉ chiếmđược trại lính
-Thực dân Pháp thẳng tay đànáp
-Nguyễn Thái Học và 12 đồngchí của ông bị xử tử
-Nguyên nhân thất bại+Khách quan: TDP còn đủmạnh
+Chủ quan: Lãnh đạo yếu ớt,
tổ chức lỏng lẽo, thiếu cơ sởquần chúng
IV.Củng cố
1.Em hãy trình bày về phong trào cách mạng việt Nam 1927)?
(1926-2.Sự ra đời và phân hoá của TVCMĐ?
3.Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái?
V.Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Ba tổ chưc cộng sản ra đời như thế nào?
Tiết 21 Bài 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG
CỘNG SẢN RA ĐỜI
Ngày soạn:20/1
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kiến thức
Trang 39-Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam, đóchính là hoàn cảnh lịch sửdẫn đến sự ra đời của các tổ chức cáchmạng
-Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức này, sự khác biệt giữacác tổ chức cách mạng này với HVNCMTN
-Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới
sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt nam
C.PHƯƠNG PHÁP : Phân tích, nêu vấn đề
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I.Ổn định
II.Bài cũ:
1.Em hãy trình bày vè phong trào cách mạng việt Nam 1926-1927?
2.Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái?
III.Bài mới
GV:Em hãy nêu hoàn cảnh ra
đời của 3 tổ chức cộng sản ở
Việt nam?
HS:Từ cuối 1928 đầu 1929 phong
trào cách mạng ở Việt nam phát
triển mạnh >Yêu cầu là thành
lập ĐCS để tổ chức công nông và
các lực lượng khác đứng lên
chống đế quốc và phong kiến
Tại đại hội HVNCMTN đoàn đại
GV:ĐDCSĐ ra đời như thế nào?
HS:Sau khi bỏ ĐH ra về, ngày
17/6/1929 đại hội các cơ sở đảng
ở bắc kì họp quyết định thành lập
IV.Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929
1.Hoàn cảnh
-Cuối năm 1928 đầu năm
1929, phong trào cách mạngtrong nước phát triển mạnh-Yêu cấu cấp thiết của phongtrào là thành lập ngay 1 Đảngcộng sản để lãnh đạo cáchmạng
-3-1929, chi bộ cộng sản đầutiên ra đời tại nhà số 5d phốHàm Long Hà Nội
-5-1929 tại đại hội lần thứnhất của tổ chức thanh niên,đoàn đại biểu Bắc kì tuyên bố
li khai đại hội
2.Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam
-Đông Dương Cộng sản Đảng(6/1929)
+Sau khi bỏ ĐH ra về, đoànđại biểu bắc kì tuyên bố thành
Trang 40GV:ANCSĐ ra đời như thế nào?
HS:Ảnh hưởng của ĐDCSĐ lan
+Bộ phận còn lại của tổ chức
TN ở Nam kì thành lậpANCSĐ
-Đông Dương cộng sản Liênđoàn (9/1929)
+Hai tổ chức cộng sản đã tácđộng đến TVCMĐ >9/1929Đông Dương Cộng sản Liênđoàn tuyên bố thành lập
-Học bài theo câu hỏi sgk
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời như thế nào?