1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dai 9 tiet 3744 toán học 9 lê gia lợi thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 439,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñaët vaán ñeà: ÔÛ nhöõng tieát tröôùc chuùng ta ñaõ hoïc veà phöông trình baäc nhaát hai aån, heä phöông trình baäc nhaát hai aån, caùch giaûi heä phöông trình baäc nhaát hai aån, giaûi[r]

Trang 1

Tiết38: §4.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG

PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Ngày soạn :12/1/2008

MỤC TIÊU

Kiến thức : Học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Kỹ năng: Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm : giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

Phương pháp : Vấn đáp

Chuẩn bị:SGK

NỘI DUNG

A Tổ chức lớp :

B Kiểm tra : Giải hệ phương trình  

2x y 1 I

x y 2

Đặt vấn đề: Để giải hệ phương trình trên ta còn có thể dùng phương pháp nào nữa? C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc quy tắc cộng đại số

Giáo viên minh họa quy

tắc bằng ví dụ 1

Bây giờ chúng ta áp

dụng quy tắc để giải hệ

phương trình

Giáo viên đưa ra ví dụ 2,

cho học sinh nhận xét hệ

số của ẩn y từ đó đưa ra

trường hợp thứ nhất

Học sinh đọc quy tắc

Học sinh làm ?1

Học sinh tìm hiểu cách giải

Học sinh làm ví dụ 3 Giải hệ phương trình

 III 2x 2y 9 2x 3y 4

1 Quy tắc cộng đại số: (SGK)

Ví dụ 1 Xét hệ phương trình

 I 2x y 1

x y 2

 

2 Aùp dụng

1) Trường hợp thứ nhất

(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hệ phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)

Ví dụ 2 Xét hệ phương trình

 II 2x y 3

x y 6

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-3)

Giáo viên đưa ra ví dụ 4, 2) Trường hợp thứ nhất

Trang 2

cho học sinh nhận xét hệ

số của ẩn y từ đó đưa ra

trường hợp thứ hai

Biến đổi hệ (IV) về

trường hợp thứ nhất

Giáo viên cho học sinh

tiếp tục giải hệ (IV)

Qua các ví dụ trên hãy

nêu tóm tắt cách giải hệ

phương trình bằng

phương pháp cộng đại số

Học sinh biến đổi

Học sinh giải và trả lời Học Sinh làm ?5

Học sinh trả lời Một học sinh đọc lại phần tóm tắt (SGK)

(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hệ phương trình không bằng nhau và không đối nhau)

Ví dụ 4 Xét hệ phương trình

IV 3x 2y 7

2x 3y 3

x 3



 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(3;-1)

Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số (SGK)

D.Củng cố:

Học sinh làm bài tập 20 (SGK) trang 19

E.Hướng dẫn tự học :

- Nắm cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

- Làm các bài tập 21; 22 trang 19 (SGK)

Bài 21a: Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với - 2 rồi cộng từng vế hai phương trình Đáp số

;

Bài 21b: Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 rồi cộng từng vế hai phương trình Đáp số

;

Trang 3

Tiết38: LUYỆN TẬP

Ngày soạn 14/1/2007:

Kiến thức : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Kỹ năng: giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: SGK

NỘI DUNG

A Tổ chức lớp :

B Kiểm tra : Chữa bài tập 21 (Gọi 2 học sinh )

Đặt vấn đề:Để nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Tiết này chúng ta luyện tập

C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 22

Giáo viên cho một học

sinh lên bảng trình bày

bài giải câu a)

Giáo viên cho học sinh

nhận xét

Giáo viên nhận xét, bổ

sung

Giáo viên cho học sinh

làm câub)

Giáo viên cho học sinh

đoán nhận số nghiệm

của hệ, sau đó cho học

sinh giải bằng phương

pháp cộng

Giáo viên cho học sinh

nêu kết quả câu c)

Học sinh đọc đề và giải ít phút

Học sinh giải Học sinh nhận xét

Học sinh giải

2x 3y 11 4x 6y 5 4x 6y 22 4x 6y 5 0x 0y 27

 

Phương trình này vô nghiệm nên hệ vô nghiệm

1 Bài 22 (SGK)

Giải hệ phương trình

a)

5x 2y 4 y 11/ 3

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

x 2 / 3

y 11/ 3

b)Vô nghiệm

c)Vô số nghiệm

x R 3

2

Trang 4

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 23

Nhận xét hệ số của ẩn

x từ đó rút ra cách giải

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 24

Nhận xét hệ phương

trình ,từ đó rút ra cách

giải

Có thể dùng ẩn phụ

Đặt u=x+y; v=x-y

Đưa về hệ

2u 3v 4

u 2v 5

Giáo viên cho học sinh

nêu kết quả câu b)

Học sinh đọc đề bài Hệ số của ẩn x của hai phương trình bằng nhau Học sinh giải

2 2y 2

2 y

2

6 7 2 x

2

 

 

 

Học sinh giải

2(x y) 3(x y) 4 a)

(x y) 2(x y) 5

1 x

y 2



 

Học sinh nêu kết quả

2 Bài 23 Giải hệ phương trình

2 2y 2

2 y

2

6 7 2 x

2

 

 

 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (

6 7 2 x

2

 

;

2 y

2

)

3 Bài 24 (SGK)

Giải hệ phương trình

2(x y) 3(x y) 4 a)

(x y) 2(x y) 5

1 x

y 2



 

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x=-1/2; y=-13/2) b)đáp số (x;y) = (1;-1)

D.Củng cố:

Qua các bài tập củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng

E.Hướng dẫn tự học :

Xem lại các bài tập đã giải

Làm các bài tập 25;26;27 (SGK) trang 19

Trang 5

1 u x 1 v y

Ngày soạn:20/1/2008

Kiến thức : Học sinh nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Kỹ năng: giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: SGK

NỘI DUNG

A Tổ chức lớp :

B Kiểm tra : Chữa bài tập 25

Đặt vấn đề:Để nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

Tiết này chúng ta luyện tập

C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 26 (SGK)

Vì A(2;-2) thuộc đồ thị

nên ta có điều gì?

vì B(-1;3) thuộc đồ thị

nên ta có điều gì?

Tương tự Giáo viên cho

học sinh giải câu b)c) d)

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 27(SGK)

Có nhận xét gì về hệ

phương trình

Học sinh đọc đề bài Đáp :

a) Vì A(2;-2) thuộc đồ thị nên 2a+b=-2

vì B(-1;3) thuộc đồ thị nên –a+b=3

Học sinh giải hệ phương trình và nêu kết quả

Học sinh giải ít phút và nêu kết quả

Học sinh đọc đề bài

Đáp : các ẩn x và y nằm

ở mẫu

1 Bài 26

a) Vì A(2;-2) thuộc đồ thị nên 2a+b=-2 vì B(-1;3) thuộc đồ thị nên –a+b=3

Ta có hệ phương trình

5 a

b 3



 

  

b)Đáp số a= ½; b=0

c)Đáp số a= -1/2; b=1/2 d) Đáp số a=0; b=2

2 Bài 27

a)

1 1

1

x y

3 4

5

x y

 Đặt

Trang 6

Giáo viên hướng dẫn

học sinh đặt ẩn phụ

1

u

x

1

v

y

Giáo viên cho học sinh

làm câu b)

Học sinh xem phần hướng dẫn đặt ẩn phụ và giải

Học sinh giải và nêu kết quả

9 u

v 7

 

Trở về biến cũ ta được

x; y 7 7;

9 2

 là nghiệm duy nhất của hệ phương trình

b) Đáp số

19 8

;

7 3

D.Củng cố:

Qua các bài tập

E.Hướng dẫn tự học :

Xem lại các bước giải bải toán bằng cách lập phương trình

………

Tiết 40: §5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Ngày soạn : 20/1/2008

Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Kỹ năng:Kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: Bảng phụ

NỘI DUNG

A.Tổ chức lớp:

B.Kiểm tra: Giải hệ phương trình  

2x y 1 I

x y 2

 

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết giải hệ phương trình , hôm nay chúng ta vận dụng để

giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

C.Bài mới:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

làm ?1

Giáo viên cho học sinh

đọc ví dụ 1

Giáo viên cho học sinh

làm ?2

Giáo viên cho học sinh

đọc ví dụ 2

Giáo viên cho học sinh

làm ?3

Giáo viên cho học sinh

làm ?4

Giáo viên cho học sinh

làm ?5

Học sinh nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Vậy: Số cần tìm là 74

Đáp : Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km Nên ta có phương trình -x+y=13

Quãng đường xe tải đi được :

14

5 x Quãng đường xe khách

đi được :

9

5y

Ta có phương trình

14

5 x+

9

5y=189 Hay 14x+9y=945 Giải hệ hai phương trình trên ta được x=36, y=49

Ví dụ 1 (SGK)

Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y; x,y nguyên, 0<x<10, 0<y<10

Theo đề bài ta có hệ phương trình

Vậy: Số cần tìm là 74

Ví dụ 2 (SGK)

Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h) và vận tốc xe khách là y (km/h) x>0; y>0

Theo đề bài ta có hệ phương trình

x y 13

  

Giải hệ phương trình ta được x=36, y=49

Vậy vận tốc xe tải là 36km/h Vận tốc xe khách là 49km/h

D.Củng cố: Nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Làm bài tập 28 (SGK) trang 22 đáp số 712 và 294

E.Hướng dẫn tự học : Làm các bài tập 29; 30 (SGK) trang 22

Bài 30 Gọi x là quãng đường AB, y là thời gian dự định ta có hêï phương trình

 

 

x 35 y 2

x 50 y 1

Trang 8

Tiết 41: §6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tt)

Ngày soạn : 28/1/2008

Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Kỹ năng:Kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: Bảng phụ

NỘI DUNG

A.Tổ chức lớp:

B.Kiểm tra: Giải hệ phương trình

 

II

x y 24

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ, hôm nay

chúng ta tiếp tục vận dụng để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc đề ví dụ 3

Giáo viên hướng dẫn

học sinh chọn ẩn

Điều kiện của ẩn

Biểu diễn năng suất của

đội A qua ẩn x

Biểu diễn năng suất của

đội B qua ẩn y

So sánh năng suất của

hai đội để lập phương

trình (1)

Tổng năng suất của hai

đội là bao nhiêu?Từ đó

lập phương trình (2)

Đặt ẩn phụ giải hệ pt

Học sinh đọc ví dụ 3

Đáp :

1 x

Đáp :

1 y

x 2y (1)

x y24

1 Ví dụ 3:

Gọi x là số ngày để đội A làm một mình xong công việc, y là số ngày để đội B làm một mình xong công việc, x>0; y>0

Theo đề bài ta có hệ phương trình

 

II

x y 24

1 u x 1 v y

 

Ta có hệ phương trình

3

2 1

u v

24

  

Giải hệ phương trình ta được (u=1/40; v=1/60)

Trang 9

Chọn kết quả và trả lời Đáp:

Vậy số ngày để đội A làm một mình xong công việc là 40 ngày, số ngày để đội B làm một mình xong công việc là 60 ngày

x=40 và y=60 Vậy số ngày để đội A làm một mình xong công việc là 40 ngày, số ngày để đội B làm một mình xong công việc là 60 ngày

D.Củng cố:

Giáo viên cho học sinh làm bài tập 32

Tương tự như ví dụ 3, xem vòi nước chảy như đội công nhân làm việc

Học sinh làm ít phút

Hướng dẫn:

Gọi x(giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể (x>0); Gọi y(giờ) là thời gian để vòi

thứ hai chảy đầy bể (y>0) Theo giả thiết ta có hệ phương trình

1

Trả lời : Nếu chỉ mở vòi thứ hai thì sau 8 giờ đầy bể

E.Hướng dẫn tự học :

Làm các bài tập 31; 33 (SGK) trang 23; 24

Bài 31: Sử dụng định lí Pi-ta-go

Đáp số 9cm và 12cm

Bài 33 : Đáp số : 24 giờ; 48 giờ

Hướng dẫn :

Giả sử nếu làm riêng thì người thứ nhất làm xong công việc trong x(giờ), người thứ hai làm xong trong y(giờ); (x>0, y>0) Chú ý rằng 25% = 1/4

Ta có hệ phương trình

x y 16

Trang 10

Tiết 42: LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 28/1/2008

Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Kỹ năng:Kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: Bảng phụ

NỘI DUNG

A.Tổ chức lớp:

B.Kiểm tra: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình , bài 33

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, hôm nay

chúng ta tiếp tục vận dụng để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 34

Giáo viên hướng dẫn

Muốn tính số cây cải

bắp khi biết số luống và

số cây trên mỗi luống ta

làm như thế nào ?

Theo đề bài hãy biểu

diễn các số liệu chưa

biết qua ẩn, từ đó lập hệ

phương trình

Học sinh đọc đề bài 34

Lấy số luống nhân số cây trên mỗi luống học sinh chọn ẩn Điều kiện của ẩn x>0, y>0

Học sinh lập hệ phương trình ít phút và nêu kết quả

   

   

x 8 y 3 xy 54

x 4 y 2 xy 32

Học sinh giải hệ phương trình và chọn kết quả, trả lời

1 Bài 34

Giải:

Gọi x là số luống, y là số cây trên mỗi luống, x>0, y>0

Theo đề bài ta có hệ phương trình

   

   

x 8 y 3 xy 54

x 4 y 2 xy 32 3x 8y 30

2x 4y 40

 

x 50

y 15

 

 (nhận) Vậy số cây rau cải bắp là 50.15= 750 (cây)

Trang 11

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 35

Theo đề bài hãy biểu

diễn các số liệu chưa

biết qua ẩn, từ đó lập hệ

phương trình

Học sinh đọc đề bài 34

Gọi x(rupi)là giá tiền mỗi quả thanh yên, y(rupi) là giá tiền mỗi quả táo, x>0, y>0 Học sinh lập hệ phương trình ít phút và nêu kết quả

9x 8y 107 7x 7y 91

Học sinh giải hệ phương trình và chọn kết quả, trả lời

2 Bài 35

Giải

Gọi x(rupi)là giá tiền mỗi quả thanh yên, y(rupi) là giá tiền mỗi quả táo, x>0, y>0

Theo đề bài ta có hệ phương trình

9x 8y 107 7x 7y 91

Giải hệ phương trình ta được (x=3;y=10)phù hợp

Vậy: 3 (rupi)là giá tiền mỗi quả thanh yên, 10(rupi) là giá tiền mỗi quả táo rừng thơm

D.Củng cố:

Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

E.Hướng dẫn tự học :

Làm các bài tập 36; 38 SGK

Đáp số bài 36: 14;4

Hướng dẫn : Gọi x là số lần bắn ứng với điểm 8, Gọi y là số lần bắn ứng với điểm 6, (x>0, y>0) Ta có hệ phương trình

25 42 x 15 y 100

10.25 9.42 8x 7.15 6y 100.8,69

Đáp số bài 38 : 120 phút; 240phút

Hướng dẫn : Giả sử khi mở riêng, vòi thứ nhất chảy đầy bể trong x phút, khi mở riêng, vòi thứ hai chảy đầy bể trong y phút (x>0, y>0) Ta có hệ phương trình

1 1

x y

10 12 2

Trang 12

Tiết 43: LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 10/2/2008

Kiến thức : Học sinh nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Kỹ năng:Kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác

Trọng tâm Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Phương pháp Vấn đáp

Chuẩn bị: Bảng phụ

NỘI DUNG

A.Tổ chức lớp:

B.Kiểm tra:

Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, hôm nay

chúng ta tiếp tục vận dụng để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

C.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

Giáo viên cho học sinh

đọc đề bài 36

Giáo viên hướng dẫn

Gọi x là số lần bắn ứng

với điểm 8, Gọi y là số

lần bắn ứng với điểm 6

Dựa vàotổng số lần bắn

là 100 ta có phương

trình gì ?

Dựa vào điểm trung

bình là 8,69 ta có

phương trình gì ?

Giáo viên cho học sinh

giải hệ phương trình và

chọn kết quả, trả lời

Học sinh đọc đề bài 36 học sinh chọn ẩn Điều kiện của ẩn x>0, y>0

Học sinh lập hệ phương trình

ít phút và nêu kết quả

25 42 x 15 y 100 10.25 9.42 8x 7.15 6y 100.8,69

    

Học sinh giải hệ phương trình và chọn kết quả, trả lời

1 Bài 36

Giải:

Gọi x là số lần bắn ứng với điểm 8, Gọi y là số lần bắn ứng với điểm 6,

(x>0, y>0) Ta có hệ phương trình

25 42 x 15 y 100 10.25 9.42 8x 7.15 6y 100.8,69

    

Vậy số lần bắn ứng với điểm

8 là 14, số lần bắn ứng với điểm 6 là 4

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w