1. Trang chủ
  2. » Sinh học

violim pic lơp 4 tham khao

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 179,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Caùch quan saùt , mieâu taû loaøi vaät raát soáng ñoäng baèng caùc chi tieát cuï theå khieán nhaân vaät hieän leân roõ neùt, ngoân ngöõ mieâu taû saéc neùt , chính xaùc. ngöôøi ñoïc co[r]

Trang 1

- Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản

- Nắm được cấu tạo của cụm tính từ

2 – Kĩ năng : RLKN nhận biết , phân loại , phân tích tính từ và cụm tính từ, sử dụng tính từ vàcụm tính từ để dặt câu , dựng đoạn

3 – Thái độ : Giáo dục HS thấy được sự giàu đẹp của Tiếng Việt

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

- Bảng phụ

2- HS: - Chuẩn bị bài mới cho chu đáo

- Học thuộc bài cũ

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Cụm động từ là gì ? Đặt câu có cụm động từ

- Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm

động từ mới trọn nghĩa

VD: Mẹ đi chợ (Cụm động từ làm VN)

- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ nhưng hoạtđộng trong câu giống như một động từ

3- Giảng bài mới:

10’ HĐ1 :

- Treo bảng phụ có ghi các

VD phần I rồi gọi HS đọc

Tìm tính từ trong các câu

trên ?

HĐ1:

- HS đọc VD

a) bé, oai b) nhạt, vàng hoe, vàng lịm ,

vàng ối, héo, vàng tươi

I – Đặc điểm của tính từ:

Kể thêm một số tính từ mà

em biết ? - xanh, đỏ, cay đắng , lệch,

nghiêng, xiêu vẹo…

Cho biết ý nghĩa khái quát

của các tính từ trên ? - Chỉ đặc điểm, tính chất của sự

vật , hành động, trạng thái

Vậy em hiểu thế nào là

tính từ ? - Là những từ chỉ đặc điểm, tính

chất của sự vật , hành động,

1) Tính từ là những từ chỉ đặcđiểm, tính chất của sự vật ,hành động, trạng thái

Trang 2

trạng thái VD: đen , tím , xanh, bùi …

Em hãy so sánh tính từ với

động từ về :

- Khả năng kết hợp với các

từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,

hãy, chớ, đừng … ?

- Khả năng làm chủ ngữ, vị

ngữ trong câu ?

 Hs thảo luận trả lời

- Về khả năng kết hợp với “ đã,

sẽ, đang, cũng, vẫn” : Tính từ

và động từ có khả năng giốngnhau

- Về khả năng kết hợp với

“hãy, chớ, đừng” : TT bị hạn

chế, còn ĐT có khả năng kếthợp mạnh

- Về khả năng làm CN: TT và

ĐT giống nhau

- Về khả năng làm VN: TT hạnchế hơn ĐT

2) Tính từ có khả năng kết

hợp với các từ “ đã, sẽ, đang,

cũng, vẫn”… để tạo thành

cụm tính từ Khả năng kết

hợp với các từ “hãy, chớ,

đừng” của tính từ rất hạn

chế

Em hãy so sánh các tổ hợp

từ chứa ĐT và TT sau :

(1)Em bé ngã

(2) Em bé thông minh

GV: Qua VD này ta thấy

khả năng làm VN của TT

hạn chế hơn ĐT

- Tổ hợp từ (1) đã thành câu ,còn tổ hợp (2) mới là cụm từ

- Muốn tổ hợp (2) thành câu , taphải thêm vào sau từ “em bé”

một chỉ từ (em bé ấy) hoặcthêm vào trước hay sau tính từ

“thông minh” một phụ từ(thông minh lắm , rất thôngminh)

3) Tính từ có thể làm CN, VNtrong câu Tuy vậy khả nănglàm VN của TT hạn chế hơn

ĐT

VD: Em bé rất thông minh

5’ HĐ2:

Trong số các TT vừa tìm

được ở phần I :

- Những từ nào có khả

năng kết hợp với các từ chỉ

mức độ(rất, hơi, khá, lắm,

quá…) ?

HĐ2:

- bé, oai, nhạt , héo

II – Các loại tính từ:

- Những từ nào không có

khả năng kết hợp với các

từ chỉ mức độ? - vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,

vàng tươi

Em hãy giải thích hiện

tượng trên ? - bé, oai, nhạt, héo: là những

TT chỉ đặc điểm tương đối

- “vàng” là TT chỉ đặc điểmtuyệt đối

Trang 3

Vậy tính từ gồm có mấy

+ Tính từ chỉ đặc điểm tươngđối (có thể kết hợp với từ chỉmức độ)

+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệtđối (không thể kết hợp với từchỉ mức độ)

1) Tính từ chỉ đặc điểm tươngđối (có thể kết hợp với từ chỉmức độ: rất , hơi, khá, lắm,quá… )

2) Tính từ chỉ đặc điểm tuyệtđối (không thể kết hợp với từchỉ mức độ)

10’ HĐ3:

- Treo bảng phụ có ghi VD ở

phần III rồi gọi HS đọc

Tìm TT trong bộ phận từ

ngữ được gạch chân ở hai

trước hoặc sau TT làm rõ

nghĩa cho TT các em vừa

tìm ?

- Đứng trước : vốn , đã, rất

- Đứng sau : lại , vằng vặc ởtrên không

GV kết luận: Những từ

ngữ vừa tìm được đó chính là

các phụ ngữ của TT và cùng

với TT tạo thành cụm tính

từ

Em hãy vẽ mô hình của

cum tính từ ?

Em hãy điền các cụm tính

từ có trong hai VD vừa rồi

vào mô hình này ?

Các phụ ngữ ở phần trước

và phần sau làm nhiệm vụ

+ Quan hệ thời gian

+ Sự tiếp diễn tương tự, mức độcủa đặc điểm, tính chất

+ Sự khẳng định hay phủ định…

- Các phụ ngữ ở phần sau cóthể biểu thị :

+ Vị trí + sự so sánh

1 – Mô hình cụm tính từ: Phần

trước

Phần

TT

Phầnsau vốn đã

rất yên

tĩnh nhỏ sáng lại vằng

vặc…không 2) Trong cụm tính từ:

a- Các phụ ngữ ở phần trướccó thể biểu thị :

+ Quan hệ thời gian

+ Sự tiếp diễn tương tự, mứcđộ của đặc điểm, tính chất + Sự khẳng định hay phủđịnh…

b- Các phụ ngữ ở phần sau cóthể biểu thị :

+ Vị trí + sự so sánh

Trang 4

+ Mức độ, phạm vi hay nguyênnhân của đặc điểm, tính chất …

+ Mức độ, phạm vi haynguyên nhân của đặc điểm,tính chất …

Tìm thêm những từ ngữ có

thể làm phụ ngữ ở phần

trước, phần sau cụm TT.

Cho biết những phụ ngữ ấy

bổ sung cho TT trung tâm

những ý nghĩa gì ? - HS trả lời

- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc

10’ HĐ4:

- Gọi HS đọc bài 1

Bài yêu cầu em làm gì ?

- Gọi HS đọc bài 2

Em hãy nêu yêu cầu của

bài này ?

HĐ4:

- HS đọc

- Tìm cụm tính từ

- Việc dùng các tính từ và phụ

ngữ so sánh trong những câu ở

bài tập 1 có tác dụng phê bìnhvà gây cười như thế nào ?

IV – Luyện tập:

1) Tìm cụm tính từ : a- sun sun như con đỉa

b- chần chẫn như cái đòn càn.c- bè bè như cái quạt thóc d- sừng sừng như cái cột đình.đ- tun tủn như cái chổi sể cùn.2) – Các tính từ đều là từ láy,có tác dụng gợi hình, gợi cảm

- Hình ảnh mà tính từ gợi ra làsự vật tầm thường , khônggiúp cho việc nhận thức mộtsự vật to lớn , mới mẻ như

“con voi”

- Đặc điểm chung của nămông thầy bói: nhận thức hạnhẹp, chủ quan

- Gọi HS đọc bài 3

Hãy so sánh cách dùng ĐT

vàTT trong năm câu văn tả

biển ở truyện “Ôâng lão…

vàng” và cho biết những

khác biệt đó nói lên điều

gì?

- HS đọc

- Động từ và tính từ được dùngtrong những lần sau mang tínhchất mạnh mẽ , dữ dội hơn lầntrước , thể hiện sự thay đổi tháiđộ của con cá vàng trước nhữngđòi hỏi mỗi lúc một quá quắtcủa vợ ông lão

3) Động từ và tính từ đượcdùng trong những lần saumang tính chất mạnh mẽ , dữdội hơn lần trước , thể hiện sựthay đổi thái độ của con cávàng trước những đòi hỏi mỗilúc một quá quắt của vợ ônglão

4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Về nhà học bài và làm bài tập 4 còn lại

Trang 5

- Vừa học vừa ôn để thi HKI cho tốt

- Tiết sau cô sẽ trả bài viết số 3 cho các em

D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

2 – Kĩ năng : RLKN tự chữa bài của mình và chữa bài của bạn

3 – Thái độ : HS biết tránh những lỗi sai để làm bài kiểm tra HKI tốt hơn

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Chấm bài của HS phát hiện những sai sót để sửa chữa

- Soạn giáo án

2- HS: - Chuẩn bị vở viết để sửa chữa những sai sót

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3- Giảng bài mới: Tiết học này cô sẽ trả bài Tập làm văn số 3 cho các em

3’ HĐ1 :

Em hãy đọc lại đề bài hôm

trước kiểm tra ?

Đề bài thuộc kiểu văn nào?

Đề bài yêu cầu kể chuyện

người thật, việc thật hay kể

chuyện tưởng tượng ?

HĐ2:

- Tự sự

- Kể về người thật , việc thật

II – Yêu cầu của đề:

1) Kiểu đề: Tự sự

Đề yêu cầu em kể về cái

gì?

Hình thức kể ?

- Kể về cô giáo của em

- Sắp xếp các sự việc hợp lívàviết theo bố cục ba phần

2) Nội dung: Kể về cô giáocủa em

3) Hình thức: Viết bài tự sự cóbố cục ba phần

10’ HĐ3:

Trình bày yêu cầu của

phần Mở bài ?

Phần Thân bài em làm gì ? - Kể diễn biến sự việc 2) Thân bài :

- Hình dáng , tính tình của cô

Trang 6

- Sở thích của cô

- Cô tận tụy với học sinh

- Cô thường giúp đỡ nhữnghọc sinh nghèo

Ý nào cần viết trong phần

- HS đọc bài , so sánh với dàn

ý, tự nhận xét

IV – Trả bài cho HS:

15’ HĐ5:

* GV nhận xét ưu, khuyết

điểm của HS

- Ưu:

+ Các em biết cách làm bài ,

có bố cục ba phần rõ ràng

+ Có bài chữ viết đẹp, đúng

chính tả, trình bày sạch sẽ

- Khuyết :

+ Có em viết còn sai chính

tả, chữ xấu , trình bày cẩu

2) Sửa lỗi sai :

- GV ghi lên bảng các từ viết

- xinh sắn - xinh xắn

- trái son - trái xoan

- nắng nót - nắn nót

- dọng nói - giọng nói

- GV chép lên bảng các cụm

từ sau :

+ lông mi lá liễu

+ dáng hình thong thả

Những từ nào đã dùng sai

em hãy thay lại cho đúng ?

- lông mi lá liễu

- dáng hình thong thả

- GV ghi câu sai cho HS sửa

Em hãy sửa lại câu trên

c) Lỗi câu :

* Câu sai : Trong các cô giáo

Trang 7

cho đúng ? - HS sửa mà em đã học từ lớp một đến

lớp sáu Nhưng người mà emquí mến nhất là cô Hưởng dạy

em năm lớp một

* Câu đúng : Trong tất cảcác thầy cô giáo mà em đãhọc, em quí nhất là cô Hưởng-cô giáo dạy em năm lớp một

- GV gọi vài HS có bài viết

khá, giỏi đọc trước lớp - HS đọc

3’ - GV ghi điểm vào sổ - HS đọc điểm

THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM :

Lớp Giỏi Khá TB Dưới TB

6A3 (46)

6A4 (46)

4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Về nhà xem lại kiến thức về tập làm văn đã học ở HKI để làm bài cho tốt

- Chuẩn bị kĩ bài “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” để tiết 65 học

D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 8

- Hiểu thêm cách viết truyện gần với viết kí thời trung đại

2 – Kĩ năng : RLKN phân tích truyện trung đại

3 – Thái độ : HS biết thương yêu con người , biết giúp đỡ những người nghèo khổ

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

2- HS: - Học thuộc bài cũ

- Chuẩn bị bài mới chu đáo

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Trong truyện “Mẹ hiền dạy con”, bà mẹ thầy Mạnh Tử đã dạy con

bằng cách nào ?

- Tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp

- Dạy con vừa có đạo đức vừa cò chí học hành

- Thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết

3- Giảng bài mới: (1’) Trong XH có nhiều nghề và làm nghề nào cũng phải có đạo đức Nhưng có hai nghề mà XH đòi hỏi phải có đạo đức nhất , do đó cũng được tôn vinh nhất là dạy học và làm thuốc Truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” của Hồ Nguyên Trừng nói về một bậc lương y chân chính , giỏi về nghề nghiệp, nhưng quan trọng hơn là giàu lòng nhân đức

Trang 9

Nêu vài nét đáng chú ý về

Hồ Nguyên Trừng ?

- Ôâng sinh năm 1374, là con trưởng của Hồ Quí Ly,làm quan dưới triều vua cha ở cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV Ông hăng hái chống giặc Minh và bịbắt đem về Trung Quốc năm

1407 Nhờ có tài chế tạo vũ khí mà ông được nhà Minh cho làmquan Oâng qua đời ở Trung

Quốc năm 1446

Xuất xứ của văn bản ?

GV: Hồ Nguyên Trừng

“Nam ông mộng lục” với hai

mục đích: một là biểu dương

các mẩu việc thiện của

người xưa, hai là để cung

cấp điều mới lạ cho người

quân tử Cuốn sách gồm 31

thiên, “Y thiên dụng tâm”

(Thầy thuốc … tấm lòng) là

thiên thứ tám

- Văn bản “Thầy thuốc … tấm lòng” trích trong cuốn “Namông mộng lục” (ghi chép lạigiấc mơ của ông già nước Nam)

do Hồ Nguyên Trừng viết ở

TQ

Cho biết cách đọc văn bản?

- GV đọc một doạn rồi gọi

HS đọc

- Giọng chậm rãi, làm rõ lời đốithoại của các nhân vật

- HS đọc

2) Đọc , hiểu chú thích:

Em hãy nhận xét giọng đọc

Chủ đềø chính của truyện ? - Nêu cao gương sáng của một

bậc lương y chân chính

3) Chủ đề: Nêu cao gươngsáng của một bậc lương ychân chính

Có thể chia bố cục của

truyện như thế nào ? - Chia ba đoạn :

+ Đoạn 1: Từ đầu … “trọngvọng” : Công đức của Thái ylệnh họ Phạm

+ Đoạn 2 : tiếp theo … “xinchịu” : Thái y lệnh kháng lệnhvua để cứu người nghèo + Đoạn 3 : Phần còn lại : Hạnhphúc của Thái y lệnh họ Phạm

4 – Bố cục:

Trang 10

17’ HĐ2:

- Gọi HS đọc đoạn 1

Trong câu văn đầu tiên, tác

giả đã giới thiệu những

điều gì về Thái y lệnh ?

HĐ2:

- HS đọc

- Giới thiệu họ tên nhân vật :Phạm Bân là cụ tổ bên ngoạicủa tác giả

- Nghề nghiệp : Nghề y giatruyền , trông coi việc chữabệnh trong cung vua

- Chức vụ : Thái y lệnh

- Chức vụ : Thái y lệnh

Tiểu sử đó cho biết điều gì

về thầy thuốc họ Phạm ? - Có địa vị XH và là thầy thuốc

giỏi

-> Có địa vị XH và là thầythuốc giỏi

Người đương thời trọng

vọng Phạm Bân vì lí do

nào?

- Thương người nghèo , trị bệnhcứu sống được nhiều dânthường

Các chi tiết nào nói rõ điều

này ? - Đem hết của cải trong nhà ra

mua các loại thuốc tốt , tích trữthóc gạo để vừa nuôi ăn vừachữa bệnh cho người nghèokhổ

- Không quản ngại bệnh códầm dề máu mủ

- Cứu sống hơn ngàn người

b- Công đức :

- Đem hết của cải trong nhà

ra mua thuốc và gạo để vừanuôi ăn vừa chữa bệnh chongười nghèo khổ

- Không quản ngại bệnh códầm dề máu mủ

- Cứu sống hơn ngàn người

Những việc như thế đã nói

lên phẩm chất gì ở người

thầy thuốc họ Phạm ? - Có tài trị bệnh , có đức thương

người , không vụ lợi

-> Có tài trị bệnh , có đứcthương người , không vụ lợi

- Gọi HS đọc đoạn 2

Tấm lòng của người thầy

thuốc giỏi đã bộc lộ rõ nhất

trong tình huống đặc biệt

Đó là tình huống nào ?

- HS đọc

- Cùng một lúc phải lựa chọnmột trong hai việc : đi chữabệnh cho người dân bị bệnhnặng hay vào cung khám bệnhtheo lệnh vua

2) Thái y lệnh kháng lệnh vuacứu người bệnh nghèo :

Thái y lệnh họ Phạm đã

quyết định như thế nào ? - Trị bệnh cứu người trước , vào

cung khám bệnh sau

- Trị bệnh cứu người trước ,vào cung khám bệnh sau

Trang 11

Vì sao ông quyết định như

vậy ?

GV: Qua quyết định này, ta

thấy Thái y lệnh là người

khảng khái , cương trực , đặt

trách nhiệm của người thầy

thuốc cao hơn phận làm tôi ,

đặt y đức cao hơn cả quyền

uy Quả là một người hết

lòng vì người bệnh Từ đó ta

thấy Thái y lệnh là người có

tình, có lí trong cách ứng xử

- Vì mạng sống của người bệnhtrông cậy vào mình

Em hiểu gì về người thầy

thuốc họ Phạm qua câu nói

của ông: “Tôi có mắc tội …

xin chịu” ? - Đặt mạng sống của người

bệnh lên trên hết

- Trị bệnh vì người chứ không

- Gọi HS đọc đoạn 3

Trị bệnh cứu người trước,

vào cung khám bệnh sau ,

cách xử thế can đảm đó đã

dẫn đến kết quả gì ?

- HS đọc

- Người bệnh được cứu sống

- Vua gọi ông là “bậc lương ychân chính”

3) Hạnh phúc của Thái y lệnhhọ Phạm :

- Người bệnh được cứu sống

- Vua gọi ông là “bậc lương ychân chính”

Em hiểu thế nào là lương

y?

Em thấy vua Trần Anh

Vương là người như thế nào

?

- Thầy thuốc giỏi

- Là ông vua có lòng nhân đức

Ở thời đại nhà Trần , nước ta đãsản sinh ra những con người caođẹp như thế

Truyện kể về sau nhiều

con cháu họ Phạm đều thành

lương y, được người đời khen

“không để sa sút nghiệp

nhà”

Em hiểu điều đó ra sao ?

GV : Lời văn kết thúc

- Tài đức Thái y lệnh họ Phạmsống mãi vì được con cháu kếtục xứng đáng

- Tài đức Thái y lệnh họPhạm sống mãi vì được concháu kế tục xứng đáng

Trang 12

truyện nói về con cháu của

Thái y lệnh và sự ngợi khen

của người đời đối với gia

đình ông dựa trên thuyết

nhân quả và theo quan niệm

truyền thống của dân tộc :

“Ở hiền gặp lành” đã tạo

nên sự thăng hoa cho y đức ,

cho bản lĩnh đó

8’ HĐ3:

Em có nhận xét gì về nghệ

thuật của truyện ?

HĐ3:

- Khai thác tình huống mâuthuẫn để làm nổi rõ tính cáchnhân vật

- Dùng hình thức ghi chépngười thật , việc thật nên cóhiệu quả giáo dục trực tiếp

III – Tổng kết : Với hình thức ghi chépchuyện thật , trong đó biếtxoáy vào một tình huống gaycấn để tính cách nhân vậtđược bộc lộ rõ nét , truyện

“Thầy thuốc giỏi cốt nhất ởtấm lòng” ca ngợi phẩm chất

Câu chuyện cho em hiểu gì

về người thầy thuốc chân

Từ câu chuyện này ta có

thể rút ra cho người làm

nghề y hôm nay và mai sau

bài học gì ?

- Phải có tài trị bệnh , có lòngnhân đức Trị bệnh vì người chứkhông phải vì mình

Em hãy so sánh nội dung y

đức được thể hiện ở văn

bản này với văn bản kể về

Tuệ Tĩnh?

 HS thảo luận trả lời

- Cả hai văn bản đều biểudương y đức cao đẹp của ngườithầy thuốc trước những quyềnlực của XH thông qua hai tìnhhuống gần giống nhau

- Tuy nhiên so văn bản này vớivăn bản kể về Tuệ Tĩnh thì vănbản này nội dung y đức được kểlại phong phú hơn, sâu sắc hơn

Trang 13

Cụ thể : + Câu chuyện giới thiệu hoàncảnh và những đức tính tốt củaThái y lệnh trước khi gặp tìnhhuống căng thẳng Sau khi giảiquyết tình huống đó, chuyệncòn đề cập tới con cháu của vịThái y

+ Tình huống của Thái y lệnh

so với Tuệ Tĩnh căng thẳnghơn Ông phải đối đầu với nhàvua, còn Tuệ Tĩnh chỉ đối đầuvới một vị quí tộc

+ Sau khi chữa bệnh : Thái ycòn đến gặp Trần Anh Vươngvà đã thuyết phục Anh Vươngbằng lòng thành của mình

- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc

3’ HĐ4: Củng cố

Một bậc lương y chân chính

theo mong mỏi của Trần

Anh Vương phải như thế

nào ?

HĐ4:

- Phải giỏi về nghề nghiệp và

có lòng nhân đức đối với ngườibệnh

4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

- Về nhà học bài và đọc phần “Đọc thêm”

- Làm bài tập 2 còn lại

- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong HKI để kiểm tra học kì đạt kết quả tốt

- Chuẩn bị kĩ bài “Ôn tập tiếng Việt “ để tiết sau ôn tập

D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 14

Ngày soạn: 11/ 12/ 2008 Tiếng Việt:

Tiết: 66

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Hệ thống kiến thức đã học ở học kỳ 1 theo sơ đồ SGK

Củng cố kiến thức, giúp HS kết hợp ôn tập lý thuyết với việc giải 1 số bài tập trongSGK

- Kỹ năng: RLKN hệ thống

- Tư tưởng

II/ CHUẨN BỊ:

- Thầy: Tham khảo sgk,sgv, stk.

Soạn giảng, chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Trò: Xem sgk, stk.

ôn kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI, soạn bài

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.(1') Lớp 6A5 6A6 6A7

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào quá trình lên lớp

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài mới (1')

Trong các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu phần tiếng Việt, hôm nay chúng ta sẽ ôn tậplại kiến thức chuẩn bị tiết kiểm tra HKI

b, Tiến trình tiết dạy:

23’ HĐ1: Hdẫn HS củng cố những

kiến thức về TV đã học ( bằng

Trang 15

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

từ tiếng việt: từ đơn, từ phức

( ghép, láy) tiếng có nghĩa tạo thành.-Từ phức là từ có hai tiếng

trở lên tạo thành

+ Từ ghép là từ phức, ở đócác tiếng có quan hệ vềmặc ngữ âm

+ Từ láy là từ phức, ở đócác tiếng có quan hệ vềmặc láy âm

- Nghĩa chuyển là nghĩađược hình thành trên cơ sởnghĩa gốc

2

3 Phân loại từ theo nguồn gốc

H: Phân biệt từ thuần Việt từ

muợn

Tl: Thuần Việt: do nhân

dân ta tự sáng tạo ra

Ví dụ: một, hai, đi đứng

3 Phân loại từ theo nguồngốc:

- Từ thuần Việt

- Từ vay mượn

- Từ mượn: những từ vaymượn tiếng nước ngoài

+ Mượn từ tiếng Hán(chiếm số lượng nhiềunhất)

+ Mượn từ các ngôn ngữkhác ( còn gọi là ngôn ngữẤn - Âu)

4 Lỗi dùng từ

H: Có 3 loại lỗi dùng từ cần phải

tránh đó là những lỗi nào?

Tl: + Lẫn lộn các từ gần

âm

+ Lỗi lặp từ + Dùng từ không đúngnghĩa

4

5 Từ loại và cụm từ

Gv: - Danh từ , cụm danh từ.

- Động từ, cụm động từ

Hs: Nêu đặc điểm, chức

năng, phân loại, cấu tạo,

5

Từ ghépTừ

láy

Nghĩa của từ

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Từ mượn

Từ mượn tiếng Hán

Từ mượn các ngôn ngữ khác

Từ gốc Hán

Từ Hán ViệtLỗi dùng từ

Lặp từ

Lẫn lộn các từ gần âm

Dùng từ không đúng nghĩaTừ loại và cụm từ

Dtừ Đtừ Ttư

ø

Số từ

Lượng từ Chỉ từ

Trang 16

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Tính từ, cụm tính từ

- Số từ, lượng từ

- Chỉ từ

chức vụ ngữ pháp của chúng

10' HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm

các bài tập TV trong đề cương

ôn tập học kì I

B Luyện tập

Gv: Cung cấp câu hỏi, cho hs làm.

Nhận xét, sửa chữa (nếu có) Hs: Làm bài tập theo yêucầu của giáo viên

Bài 1: Phát hiện và chữa lỗi

dùng từ trong các câu sau:

a Hùng là một người cao ráo

 cao lớn

b Nó rất ngang tàng  ngang ngược

c Bài toán này hắc búa thật

 Hóc búa

Bài 2: đặt câu với các từ: dân

dã, dân gian, 3' H Đ 3 Củng cố

Nắm toàn bộ kiến thức TV6 HK I

về cấu tạo từ, nghĩa của từ, phân

loại từ theo nguồn gốc, lỗi dùng

từ, từ loại và cụm từ

Trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên nắm vững kiến thức của phân môn tiếng Việt chuẩn bị cho bài kiểm tra HKI

IV Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)

-Làm bài tập sbt

- Soạn bài:Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Lưu ý:- Ôn tập tập tất cả các kiến thức thuộc phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn

- Chuẩn bị giấy, bút

- Tập làm một số đề kiểm tra sgk,sbt

V Rút kinh nghiệm:

Trang 17

-Ngày soạn: 16/12/2009

Tiết: 69

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI KỂ CHUYỆN

A/ Mục tiêu:

1 - Kiến thức: Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động Ngữ văn.

2- Kỹ năng: RLKN cho học sinh thói quen nói trước đám đông, khả năng diễn đạt một vấn đề.

3 Tư tưởng: Thích làm văn, thích kể chuyện.

B / Chuẩn bị :

Thầy: Tham khảo sgk,stk,sgv ,

Trò: Đọc nội dung hướng dẫn trong sách giáo khoa

Soạn bài Tập kể lại chuyện

C/ Hoạt động dạy học:

2 - Kiểm tra bài cũ: (không)

3- Bài mới:

a, Giới thiệu:(1')

Nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng trình bày một vấn đề trước đám đông, nhớ lại và kểchuyện theo lời văn của mình, từ đó thể hiện lòng yêu thích môn Văn học, hôm nay lớp chúng tatiến hành tiết học : Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện

b, Tiến trình lên lớp.

38' HĐ1: Thi kể chuyện giữa các tổ

Gv: Nêu yêu cầu khi kể chuyện:

- Tất cả học sinh đều phải tham gia

- Mỗi hs phải chuẩn bị kể lại một câu

chuyện mà mình tâm đắc nhất, bất cứ

truyện thuộc thể loại nào mà mình đã

Hs: Nghe

Trang 18

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

học (truyện truyền thuyết, truyện cổ

tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn,

truyện trung đại, truyện đời thường,

truyện tưởng tượng)

- Kể chứ không phải đọc thuộc lòng

Lời kể phải rõ ràng, mạch lạc, biết

ngừng đúng chỗ, biết diễn cảm, có

ngữ điệu

- Khi kể phải phát âm đúng

- Tư thế kể đàng hoàng, tự tin, mắt

nhìn thẳng vào mọi người, tiếng nói

đủ nghe không nhỏ cũng không to nếu

không thật cần thiết,

- Biết giới thiệu và cảm ơn khi kể

chuyện

- Người kể chuyện hay, hấp dẫn là

người biết làm chủ câu chuyện thể

hiện ở những điểm: thuộc chuyện,

hiểu chuyện, biết kể chuyện, gây

được ấn tượng tốt cho người nghe

Gv: Cho học sinh thảo luận

Lưu ý:- Mỗi nhóm 4 em

- Mỗi thành viên trong nhóm

thay nhau kể, các bạn còn lại nghe,

nhận xét, góp ý

- HS thảo luận , luyện kể

GV gọi 4 HS thi kể chuyện tại lớp HS - Thực hiện kể trước lớp

theo những yêu cầu của giáoviên

- Các thành viên khác trongtập thể nghe, nhận xét bài nóicủa bạn mình

Chú ý: - Thể loại: truyền

thuyết, cổ tích, truyện cười,ngụ ngôn, trung đại, truyệnđời thường

- Cách trình bày câu chuyện

- Nội dung câu chuyện

- Khuyến khích truyện sưutầm ở địa phương

GV uốn nắn nhận xét bổ sung ghi

điểm

- HS nghe

Trang 19

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Hình thức kể chuyện

- Nội dung câu chuyện

3 HĐ2: Củng cố

Gv: Nêu những điểm cần lưu ý khi kể

chuyện

- Cách thức trình bày

- Nội dung câu chuyện

- tinh thần tham gia của các bạn

- HS nghe củng cố rút kinh

nghiệm cho tiết học sau

4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)

-Về nhà tiếp tục luyện tập kể chuyện để hình thành tốt kỹ năng nói trước đám đông của mình

- Soạn bài:Chương trình địa phương ( phầnVăn và Tập làm văn)

D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

-

Ngày soạn: 18/12/2009

Tiết: 70 - 71

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt:)

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ A/ Mục tiêu:

1- Kiến thức: giúp học sinh

- Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương

- Có ý thức viết đúng chính tả, phát âm chuẩn khi nói

2 - Kỹ năng: RLKN viết đúng, nói đúng.

3 - Tư tưởng : Thấy được sự phong phú giàu đẹp của tiếng Việt, tiếng địa phương Bình Định

B/ CHUẨN BỊ:

Thầy:- Tham khảo Sgk- Sgv- Stk

- Soạn bài

Trò:- Xem bài tập phần “ chương trình ngữ văn địa phương’

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6A3 6A4

2- Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3- Bài mới:

a, Giới thiệu:(1')

Chúng ta học môn ngữ văn là để tìm hiểu cái hay cái đẹp của đất nước ta, của quê hương ta, bên cạnh đó còn góp phần đổi mới vốn từ ngữ, cách sử dụng từ ngữ đặc biệt là ở quê hương

Trang 20

mình.Hôm nay chúng ta tiến hành tiết Chương trình địa phương: rèn luyện chính tả để sửa một sốlỗi chính tả thường mắc phải trong khi viết và trong khi nói.

b, Tiến trình tiết dạy:

10’ HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng viết đúng

I Các lỗi thường mắc ở khu vực miền Trung

- Đọc viết đúng:

Gv: Giới thiệu một số lỗi mà khu

vực miền Trung thường hay mắc

phải

Hs: Nghe + Vần ac- at: lệch lạc, nhếch

nhác, san sát, man mát

Sai vần ac - at

sai vần ang - an

Sai vần ước - ươt

+ Vần ang –an: khang khác,thênh thang, lạng vạn, phântán

Sai vần ương -ươn

Sai s - x

+ Vần ước- ướt: dược liệu, cácược, lướt thướt, xanh mướt

học đường, con hươu, vaymượn

+ Sản xuất, xấu xí, sung sướng,sương giáng,

+ Thanh hỏi/ ngã: thủ thỉ, sợhãi, mũm mĩm

Bài 1: Điền tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n

vào chỗ trống:

Gv: Cho Hs làm bài tập 1 Đọc

từng từ để học sinh ghi lại Sau đó

giáo viên nêu đáp án Học sinh

sửa sai nếu có

Hs: Ghi chép Sửa sai

nếu có

- Hoạt động cá nhân

- Trái cây, chờ đợi, chuyểnchỗ,trải qua trôi chảy, trơ trụi,nói chuyện, chương trình chẻtre

- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổsung, xung kích,

- rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáodục, rung rinh,

- lạc hậu, nói liều, gian nan, nết

na, lương thiện,

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 2 Hs: HĐ cá nhân Bài 2: Lựa chọn từ điền vào

chỗ trống

a Vây, dây, giâyVây cá, sợi dây, dây điện, giâyphút, bao vây, dây dưa, vâycánh

b Viết, diết giết

Trang 21

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

giết giặc, da diết văn viết, chữviết, giết chết

c Vẻ, dẻ, giẻhạt giẻ, da dẻ, vẻ vang, giẻ lau,mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 3

Bài 3:Chọn s hoặc x điền vào

chỗ trống

Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất Sấm rền vang, chớp lóe sáng, rạch xé cả không gian Cây sung già trước cửa sổ, trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 4

Cho Hs điền vần

Hs: HĐ cá nhân BT4 Điền từ thích hợp có vần

uôc hoặc uôt vào chố trống

Thắc lưng buộc bụng, buộtmiệng nói ra, cùng một ruộc,con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột,quả dưa chuột, bị chuột rút,trắng muốt, chẫu chuộc

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 5

Cho hs điền dấu

Hs: HĐ cá nhân Bài 5: Viết hỏi hay ngã

vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu,bủn rủn, dai dẳng,

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 6

Cho học sinh sửa lỗi chính tả

Hs: HĐ cá nhân Bài 6: Chữa lỗi chính tả:

- Tía đã nhiều lần căn dặn rằngkhông được kiêu căng

- Một cây tre chắn ngangđường chẳng cho ai vô rừngchặt cây, đốn gỗ

- Có đau thì cắn răng mà chịunghen

GV đọc chính tả học sinh viết

- yêu cầu học sinh đổi vở, chấm

bài cho nhau nhận xét cụ thể

HS: Họat động cá nhân Bài 7:Viết chính tả

3’ HĐ3 HDHS củng cố

Gv: Cho học sinh nắm một số lỗi

thường mắc, dặn dò học sinh sửa

lỗi Ý thức sửa lỗi trong khi viết

Hs: Nghe củng cố, nhắc

nhở của gióa viên

Trang 22

IV Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)

-Về nhà tiếp tục luyện tập sửa chữa một số lỗi về chính tả mà các em thường gặp trong khiviết văn.Ghi chép các lỗi vào sổ chính tả tự tạo

- Soạn bài:Chương trình địa phương ( phần Văn và Tập làm văn)

Lưu ý - HS tìm một câu chuyện dân gian ở địa phương mình

- Tìm hiểu một vài sinh hoạt văn hoá ở địa phương mình

- Cụ thể: Tổ 1: Kể một câu chuyện dân gian ở địa phương em

Tổ 2: Đọc văn bản truyện kể đã sưu tầm, chép lại được Tổ 3: giới thiệu một sinh hoạt văn hoá dân gian ở quê hương em Tổ 4: biểu diễn một trò chơi dân gian ở quê hương em.

V Rút kinh nghiệm:

-

Trang 23

Ngày soạn: 18/12/2009

Tiết : 70 - 71

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG

( Phần Văn và Tập làm văn)

A/ MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức: giúp học sinh

- Nắm được một số truyện dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương nơi mình sinh sống

- Biết liên hệ và so sánh với phần VHDG đã học trong Ngữ văn 6 tập 1 để thấy sự giống nhau,khác nhau của 2 bộ phận VHDG này

2 - Kỹ năng: RLKN kể, trình bày một vấn đề

3 - Giáo dục: ý thức giữ gìn, bào tồn giá trị văn hoá của quê hương giáo dục lòng tự hào về quê

hương

B/ CHUẨN BỊ:

Thầy: - Tham khảo Sgv- sgk- Stk

Trò: - Tìm hiểu ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6A3 6A4

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a, Giới thiệu: (1')

Tiết học này chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu về kho tàng truyện cổ dân gian ở địaphương em, những sinh hoạt manh tính chất dân gian ở địa phương em, từng bước nâng cao lòng tựhào, lòng yêu quê hương đất nước

b, Tiến trình tiết dạy

Gv: Nhắc lại nội dung đã phân

công chuẩn bị tiết học trước Hs: Nghe Tổ 1: Kể một câuchuyện dân gian ở địa

phương em

Gv: Cho Hs thảo luận nhóm

chọn nội dung chuẩn bị khá nhất

để trình bày trước lớp

Hs: Thảo luận nhóm chọn bài, cử

cá nhân trình bày trước tập thểlớp

- Tổ 2: Đọc văn bản

truyện kể đã sưu tầm,chép lại được

- Tổ 3: giới thiệu một

sinh hoạt văn hoá dângian ở quê hương em

- Tổ 4: biểu diễn một trò

chơi dân gian ở quêhương em

28' HĐ2 HDHS thực hành kể

Trang 24

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chuyện trên lớp

Gv: Yêu cầu từ tổ cử đại diện

lên trình bài kết quả trước tập

thể lớp

HS lên trước lớp kể (theo tổ phân

công)

- Yêu cầu chuẩn bị: cách kể,

đọc, biểu diễn thuần thục

- Đúng nội dung đã phân công

Gv: Lưu ý: Mỗi câu chuyện nên

nêu xuất sứ, nhân vật, .trước

khi giới thiệu diễn biến câu

chuyện Mỗi sinh hoạt dân gian

nên giới thiệu thời gian địa

điểm, cách thức tổ chức, cách

thức tiến hành sinh hoạt, Mỗi

trò chơi nên giới thiệu số người

chơi, cách chơi, luật chơi, hình

Tổ 3 Giới thiệu sinh hoạt truyềnthống của địa phương như: TếtNguyên Đán, Hội hát tuồng, sinhhoạt bài chòi,

Tổ 4 Biểu diễn trò chơi dân giannhư: Chơi cù, nhảy dây, chơi ô ănquan, bịt mắt bắt dê, cướp cờ,đánh trận giả, rồng rắn lên mây,mèo bắt chuột

Gv: Cho hs nhận xét kết quả

chuẩn bị của tổ bạn mình Hs: Nhận xét bài của bạn mìnhtheo sự hướng dẫn của giáo viên

Gv: Nhận xét, rút kinh nghiệm

để tiết học tiếp theo được tốt

hơn

Hs: Nghe

3' HĐ3 Củng cố

Gv: Cho học sinh nắm được các

hình thức sinh hoạt dân gian ở

địa phương, các câu chuyện

thấy được sự phong phú trong

sinh hoạt cộng đồng ở địa

phương

Hs: Nghe giáo viên củng cố.

Thấy được sự phong phú của sinhhoạt dân gian ở địa phương

4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)

-Về nhà tiếp tục sưu tầm các câu chuyện dân gian,

- Tiếp tục tìm hiểu tham gia các sinh hoạt cộng đồng ở địa phương

D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 25

-Ngày soạn: 25/12/2009

Tiết: 72

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

A/ Mục tiêu:

1- Kiến thức giúp học sinh

- Đánh giá được ưu khuyết điểm bài văn của mình theo yêu cầu của bài làm

- Tự sửa chữa lỗi chính tả, dùng từ, viết câu trong bài văn đã làm

2 - Kỹ năng: RLKN lập dàn bài, viết bài

3 - Tư tưởng: Có ý thức nhận diện lỗi và sửa lỗi.

B/ Chuẩn bị :

Thầy: Chấm bài, hệ thống ưu khuyết điểm

Trò: Xem lại lí thuyết.

C/ Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào quá trình lên lớp.

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài mới : (1’)

Nhằm đánh giá được ưu khuyết điểm bài kiểm tra của mình theo yêu cầu của bài làm từ đócó ý thức tự sữa chữa lỗi chính tả, dùng từ, viết câu trong bài văn đã làm của mình, hôm nay, chúng

ta tiến hành tiết trả bài kiểm tra học kì I

b, Tiến trình tiết dạy:

15’ HĐ1 : HĐ1

Đề thi của các em gồm có

mấy phần ? -Hai phần: + Trắc nghiệm

+ Tự luận

- GV đọc các câu hỏi phần

trắc nghiệm để HS chọn đáp

án đúng

- HS chọn đáp án đúng I – Trắc nghiệm: Câu 1: B Câu 7: A

Câu 2: A Câu 8: D Câu 3: C Câu 9: B Câu 4: C Câu 10: C Câu 5: B Câu 11: 1-c, 2-a, Câu 6: D 3-b Câu 12: những từ chỉ lượng ít haynhiều của sự vật

Em hãy đọc đề văn phần tự

luận ? - Hãy thay lời nhân vật

II - Tự luận:

Hãy thay lời nhân vật Thạch

Trang 26

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Thạch Sanh kể lại nhữngthăng trầm trong cuộc đờimình

Sanh kể lại những thăng trầmtrong cuộc đời mình

Đề yêu cầu em kể lại

chuyện gì ?

Người kể ở ngôi thứ mấy ?

Phần Mở bài em làm gì ?

- Kể lại những thăng trầmtrong cuộc đời ThạchSanh

Nêu yêu cầu phần Thân

chuyện

2) Thân bài:

- Nêu hoàn cảnh xuất thân

- Tuổi thơ không có bố sống vớimẹ, vừa khôn lớn thì mẹ chết.Sống một mình trong túp lềudwois gốc đa, ngày ngày đốn củikiếm sống, được các vị thần dạyvõ nghệ và mọi phép thần thông

- Gặp Lí Thông kết nghĩa anh emvà về sống với mẹ con hắn

- Bị Lí Thông lừa đi nộp mạngthay Diệt chằn tinh, lại bị LíThông lừa, trở về gốc đa vớinghề đốn củi, Lí Thông được vuaphong tước quận công

- Khi cứu công chúa, cứu con vuaThủy Tề, lại bị Lí Thông cướpcông và hãm hại

- Bị hồn chằn tinh và đại bàngbáo thù, bị bắt giam vào ngục tối,ngồi trong ngục đem đàn ra gảy

- Công chúa từ ngày được mìnhcứu về bỗng nhiên bị câm, nghetiếng đàn lại nói cười vui vẻ.Được vua truyền gọi vào cung vàđược giải oan Mẹ con Lí Thông

bị sét đánh chết hóa thành bọhung

- Được nhà vua gả công chúa.Bằng tiếng đàn và niêu cơm thầnđã chinh phục được quân củamười tám nước chư hầu, được vuanhường ngôi

Trang 27

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Ý nào cần viết ở phần kết

- Có ý thức làm bài

- Nắm được phương pháp làm

bài, biết cách kể chuyện

- Một số bài có nội dung tốt

* Khuyết:

- Chữ viết cẩu thả, còn sai

chính tả

- Có bài nội dung còn sơ sài

HĐ3 V – Nhận xét và sửa chữa bài:

1) Nhận xét :

- GV tiến hành sửa các lỗi sai

cho HS

- GV đọc vài bài khá, giỏi cho

HS nghe để rút kinh nghiệm

- HS ghi chép

- HS nghe

2) Sửa lỗi sai:

2’ - GV ghi điểm vào sổ - HS đọc điểm

THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM

Lớp Giỏi Khá TB Dưới TB

6A3 (46)

6A4 (46)

4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)

-Viết lại vào vở bài tập

- Soạn bài:Bài học đường đời đầu tiên - sgk Ngữ văn tập 2

Lưu ý:- Đọc truyện.

-Trả lời câu hỏi sgk

- Xác định giá trị nội dung và nghệ thuật của câu chuyện

D/ Rút kinh nghiệm,bổ sung:

-

-

Trang 28

-Ngày soạn : 3-1-2010

Tiết : 73

Bài 18:

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)

A/ Mục tiêu:

1 – Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “Bài học đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

2 – Kĩ năng : RLKN đọc , tìm hiểu tác phẩm

3 – Thái độ : HS có đức tính khiêm tốn , lòng nhân ái

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

2- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3- Giảng bài mới: (1’) Trên thế giới và ở nước ta có những nhà văn nổi tiếng và gắn bó cả đờiviết của mình cho đề tài trẻ em – một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoàilà một tác giả như thế

Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí “ (1941) của Tô Hoài đã và đang được hàng triệu người đọc các lứa tuổi vô cùng yêu thích, đến mức các bạn nhỏ gọi Tô Hoài là ông Dế Mèn Nhưng Dế Mèn là ai ? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này như thế nào , bài học đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao ? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này

Trang 29

15’ HĐ1 :

- Nhắc HS chú ý phần chú

thích sao

Em hãy nêu vài nét tiêu

biểu về tác giả Tô Hoài ?

- Bút danh Tô Hoài : kỉ niệm

và ghi nhớ quê hương : sông

Tô Lịch, huyện Hoài Đức

Xuất xứ của văn bản ?

“Dế Mèn phiêu lưu kí “

là tác phẩm nổi tiếng nhất

của Tô Hoài viết về loài vật

dành cho thiếu nhi gồm mười

chương Truyện viết về thế

giới loài vật nhỏ bé ở đồng

quê rất sinh động, hóm hỉnh,

đồng thời cũng gợi ra những

hình ảnh của XH con người

và thể hiện những khát vọng

đẹp đẽ của tuổi trẻ

-Trích từ chương I của tác phẩm

“Dế Mèn phiêu lưu kí “

Nêu cách đọc văn bản ? -Đọc diễn cảm, lời thoại củacác

nhân vật cần đọc đúng giọng

2) Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

- GV đọc một đoạn rồi gọi

Em hiểu thế nào là”vũ,

trịch thượng, cạnh khóe” ? - Trả lời theo chú thích 3,12,30

ở SGK

Em hãy kể tóm tắt văn

cường tráng , Dế Mèn rất tựhào với kiểu cách con nhà võcủa mình Anh ta cà khịa vớitất cả mọi người hàng xóm Dế Mèn rất khinh miệtngười bạn ở gần hang, gọi anh

ta là Dế Choắt bởi quá ốmyếu Dế Mèn đã trêu chọc chịCốc rồi lủi vào hang sâu Chị

Trang 30

Cốc tưởng Dế Choắt nên đã mổanh ta trọng thương Trước lúcchết, Choắt khuyên Mèn nênchừa thói hung hăng và làm gìcũng phải biết suy nghĩ Đó làbài học đường đời đầu tiên củaDế Mèn

Truyện được kể bằng lời

của nhân vật nào ? Tác

dụng ?

- Chuyện được kể ở ngôi thứnhất bằng lời của nhân vậtchính Dế Mèn

- Tác dụng : tạo nên sự thânmật gần gũi giữa người kể vàbạn đọc ; dễ biểu hiện tâmtrạng , ý nghĩ , thái độ của nhânvật đối với những gì xảy ra ởxung quanh và đối với chínhmình

Văn bản có thể chia làm

mấy đoạn , nội dung chính

của mỗi đoạn ? - Chia hai đoạn :

+ Đoạn 1 (từ đầu … “thiên hạrồi “ ) : Vẻ đẹp cường tráng củaDế Mèn

+ Đoạn 2 (phần còn lại) : câuchuyện bài học đường đời đầutiên của Dế Mèn

3) Bố cục:

Đoạn văn thứ hai có các sự

việc chính nào ? - Dế Mèn coi thường Dế Choắt

- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đếncái chết của Dế Choắt

- Sự ân hận của Dế Mèn

Trong các sự việc trên, sự

việc nào dẫn đến bài học

đường đời đầu tiên cho Dế

Mèn ? - Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến

cái chết thảm thương của DếChoắt

Đoạn văn nào mang tính

chất liên kết giữa đoạn một

và đoạn hai ? - Chao ôi , có biết … lại được

Trang 31

- Gọi HS đọc đoạn 1

Tìm những chi tiết miêu tả

ngoại hình , hành động của

Dế Mèn ?

- HS đọc

- Ngoại hình : Đôi càng mẫmbóng, những cái vuốt nhọnhoắt, cái đầu nổi từng tảng rấtbướng, hai cái răng đen nhánhnhai ngoàm ngoạp như hai lưỡiliềm máy, sợi râu dài và uốncong , đôi cánh dài kín xuốngtận chấm đuôi , cả người là mộtmàu nâu bóng mỡ

- Hành động : + Co cẳng lên đạp phanh pháchvào các ngọn cỏ

+ Vũ cánh phành phạch + Nhai ngoàm ngoạp + Đưa hai chân vuốt râu

1)Vẻ đẹp cường tráng của DếMèn :

a- Ngoại hình :

- Đôi càng mẫm bóng

- Vuốt ở chân, ở khoeo cứngvà nhọn hoắt

- Đôi cánh dài kín xuống tậnchấm đuôi

- Cả người là một màu nâubóng mỡ

- Đầu to và nổi từng tảng, rấtbướng

- Hai cái răng đen nhánh

- Râu dài và uốn cong b- Hành động :

- Co cẳng lên đạp phanhphách vào các ngọn cỏ

- Vũ cánh phành phạch

- Nhai ngoàm ngoạp

- Đưa hai chân vuốt râu

Em có nhận xét gì về cách

dùng từ và trình tự miêu tả

của tác giả ? - Dùng nhiều động từ (đạp, vũ,

nhai , nuốt ) và tính từ (mẫmbóng , cường tráng, nhọn hoắt ,hủn hoẳn, dài … ) rất đặc sắc,góp phần khắc họa hình ảnh DếMèn

- Tác giả vừa tả hình dángchung vừa làm nổi bật các chitiết quan trọng , vừa miêu tảngoại hình , vừa diễn tả cử chỉ ,hành động khiến hình ảnh DếMèn hiện lên mỗi lúc một rõnét thêm

-> Dùng nhiều động từ , tínhtừ miêu tả ngoại hình , diễn tảcử chỉ , hành động

Đoạn văn miêu tả đã làm

hiện lên một chàng dế như

thế nào trong tưởng tượng

của em ? - Hùng dũng , đẹp đẽ, hấp dẫn => Hình ảnh Dế Mèn hùng

dũng, đẹp đẽ, hấp dẫn

Tính cách Dế Mèn hiện lên

qua các chi tiết nào ? -Đi đứng oai vệ như con nhà

c- Tính cách:

-Đi đứng oai vệ như con nhàvõ

Trang 32

- Cà khịa với tất cả hàng xóm

- Quát mấy chị Cào Cào

- Đá mấy anh Gọng Vó

- Tưởng mình sắp đứng đầuthiên hạ

- Cà khịa với tất cả hàng xóm

- Quát mấy chị Cào Cào

- Đá mấy anh Gọng Vó

- Tưởng mình sắp đứng đầuthiên hạ

Nhận xét của em về tính

cách Dế Mèn ? - Kiêu căng, tự phụ, hung hăng,

hống hách

=> Dế Mèn kiêu căng, tự phụ,hung hăng, hống hách

Em hãy thử thay thế các từ

gần nghĩa, đồng nghĩa với

các tính từ sau và nêu nhận

xét của em : cường tráng,

hủn hoẳn, ngoàm ngoạp, cà

khịa, ho he ?

 HS thảo luận trả lời

- Cường tráng (khỏe mạnh, tolớn , mạnh mẽ , đẹp đẽ… )

- Hủn hoẳn (rất ngắn , cộc , hunhủn … )

- Ngoàm ngoạp (liên liến , xồnxột , côm cốp , rào rạo … )

- Cà khịa (gây sự , tranh cãi ,gây lộn , làm mất đoàn kết … )

- Ho he (không làm gì , im thinthít , im re , chịu phép … )

- Nhận xét : Có thể thay thếcác tính từ trên bằng một vài từngữ tương đương Nhưng nhìnchung không một từ ngữ nào cóthể sánh với các từ ngữ mà TôHoài đã dùng chúng chính xác ,sắc cạnh , nổi bật lạ thường

Đoạn văn đã thể hiện

được vẻ đẹp cường tráng ,

trẻ trung chứa chất sức sống

mạnh mẽ của tuổi trẻ ở Dế

Mèn Nhưng đồng thời cũng

cho thấy những nét chưa

đẹp, chưa hoàn thiện trong

tính nết , trong nhận thức và

hành động của một chàng dế

thanh niên ở tuổi mới lớn

Đó là tính kiêu căng , tự phụ

về vẻ đẹp và sức mạnh của

mình , xem thường mọi

người , hung hăng , xốc nổi

Những nét chưa đẹp ấy thể

Trang 33

hiện rõ trong các động tác ,

hành vi được tả và kể lại ở

phần cuối của văn bản

5’ HĐ3: Củng cố

- Cho HS đọc lại đoạn 1

HĐ3:

- HS đọc

4 – D ặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’)

- Về nhà học bài và đọc kĩ phần hai của văn bản

- Chuẩn bị chu đáo câu hỏi 3,4,5 ở phần “Đọc – hiểu văn bản” để hôm sau phân tích

D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Ngày soạn : 3-1-2010

Tiết : 74

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tt)

(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)

A/ Mục tiêu:

1 – Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “Bài học đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

2 – Kĩ năng : RLKN đọc , tìm hiểu tác phẩm

3 – Thái độ : HS có đức tính khiêm tốn , lòng nhân ái

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

2- HS: - Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Học thuộc bài cũ

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Ngoại hình và hành động của Dế Mèn được miêu tả ra sao qua

đoạn một của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” ?

* Ngoại hình : - Đôi càng mẫm bóng

- Vuốt ở chân, ở khoeo cứng và nhọn hoắt

- Đôi cánh dài kín xuống tận chấm đuôi

- Cả người là một màu nâu bóng mỡ

Trang 34

- Đầu to và nổi từng tảng, rất bướng

- Hai cái răng đen nhánh

- Râu dài và uốn cong

* Hành động : - Co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ

- Vũ cánh phành phạch

- Nhai ngoàm ngoạp

- Đưa hai chân vuốt râu

=> Tác giả dùng nhiều động từ , tính từ miêu tả ngoại hình, cử chỉ , hành động

3- Giảng bài mới: (1’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại của văn bản

22’ HĐ1 :

- Nhắc HS chú ý đoạn 2 của

văn bản

Mang thói kiêu căng vào

đời , Dế Mèn đã gây ra

những chuyện gì để phải ân

hận suốt đời ?

HĐ1:

- HS chú ý

- Khinh thường Dế Choắt

- Gây sự với Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt

II – Phân tích : 2) Bài học đường đời đầu tiêncủa Dế Mèn :

- Gọi HS đọc đoạn văn :

“Câu chuyện … bận tâm” - HS đọc a- Hình ảnh Dế Choắt :

Cái tên Dế Choắt do ai đặt

cho ?

Cách đặt tên như vậy có

ngụ ý gì ?

- Dế Mèn đặt

- Chê bai , chế giễu Choắt

Tìm những chi tiết miêu tả

hình ảnh của Dế Choắt ? -Trạc tuổi với Mèn nhưng

người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện

- Cánh ngắn củn đến giữa lưng ,hở cả mạng sườn

- Càng bè bè

- Râu ria cụt ngủn có một mẩu

- Mặt mũi ngẩn ngẩn , ngơ ngơ

-Trạc tuổi với Mèn nhưngngười gầy gò và dài lêunghêu như một gã nghiệnthuốc phiện

-Cánh ngắn củn đến giữa lưnghở cả mạng sườn

- Càng bè bè

- Râu ria cụt ngủn có mộtmẩu

- Mặt mũi ngẩn ngẩn , ngơngơ

Như thế dưới mắt Dế Mèn,

Dế Choắt hiện ra như thế

nào ? -Rất yếu ớt, xấu xí , là hình ảnh

tương phản với Dế Mèn

=>Dế Choắt rất yếu ớt, xấu

Mèn có thái độ gì đối với

- Gọi Choắt một cách trịch

*Thái độ của Mèn với Choắt:

- Coi thường Choắt

- Gọi Choắt “chú mày”

Trang 35

thượng , kẻ cả “chú mày”

- Không cho Choắt thông hangsang nhà mình , mắng mỏChoắt

- Chê Choắt hôi như cú mèo

- Không cho Choắt thônghang sang nhà mình , mắngmỏ Choắt

- Chê Choắt hôi như cú mèo

Thái độ đó dã tô đậm thêm

tính cách gì của Dế Mèn ? - Kiêu căng , ích kỉ

=> Sự kiêu căng , ích kỉ củaDế Mèn

Hết coi thường Dế Choắt ,

Dế Mèn lại gây sự với ai ?

Vì sao gây sự ?

- Dế Mèn gây sự với chị Cốc

- Vì Dế Mèn muốn ra oai vớiDế Choắt , muốn chứng tỏ mìnhsắp đứng đầu thiên hạ

- Gọi HS đọc đoạn : “Một

buổi chiều … hết bài “

Mèn trêu chị Cốc như thế

nào ?

- HS đọc

- Mèn véo von ngâm bài ca daovề chị Cốc nhưng Mèn đã sửabài ca dao cho ý thêm nặng nề

b- Mèn hát trêu chị Cốc:

- Mèn véo von ngâm bài cadao về chị Cốc nhưng Mèn đãsửa cho ý thêm nặng nề

Em hãy nhận xét việc Dế

Mèn gây sự để trêu chị Cốc

sướng miệng, không nghĩ đến

hậu quả

Việc làm này của Mèn có

phải là hành động dũng

cảm không ? Vì sao ? - Không dũng cảm mà ngông

cuồng vì nó đã gây ra hậu quanghiêm trọng cho Dế Choắt

Sau khi hát trêu chị Cốc,

Mèn đã làm gì ? - Thấy chị Cốc nổi nóng Mèn

vội chui tọt vào hang lêngiường nằm bắt chân chữ ngũ,bụng thú vị

- Hát xong Mèn chui tọt vàohang lên giường nằm bắt chânchữ ngũ, bụng thú vị

Chi tiết này chứng tỏ Mèn

như thế nào ? - Mèn nhanh nhẹn , láu cá,

thích chọc ghẹo người khác

-> Mèn nhanh nhẹn , láu cá,thích chọc ghẹo người khác

Khi Choắt bị đòn kêu váng

lên thì Mèn có thái độ ra

sao ?

- Dế Mèn nằm im thin thít , chịCốc đi rồi mới mon men bò rakhỏi hang

Sự hung hăng,hống hách

của Mèn đã gây ra hậu quả - Choắt bị chết oan

- Hậu quả:

+ Choắt bị chết oan

Trang 36

nào ? - Mèn mất bạn láng giềng

- Suốt đời phải ân hận về lỗilầm của mình

+Mèn mất bạn láng giềng +Suốt đời phải ân hận về lỗilầm của mình

Tại sao Mèn lại bất ngờ khi

Choắt nói những lời trăng

trối ?

 HS thảo luận trả lời

- Vì chính Dế Mèn gây nên cáichết oan của Dế Choắt nhưngnó không oán trách mà lại đưa

ra lời khuyên chân thành muốngiúp cho Mèn sửa tính nết

Chính điều này đã làm choMèn thay đổi thái độ đối vớiChoắt “vừa thương, vừa ăn năntội mình “ : quì xuống , nângDế Choắt lên mà than , đắp mọcho Dế Choắt , đứng lặng hồilâu suy nghĩ về bài học đườngđời đầu tiên

Những việc làm đó cho ta

hiểu thêm điều gì về Mèn ? - Còn có tình cảm đồng loại ,

biết ăn năn , hối lỗi Sau tất cả sự việc đã gây ra,

nhất là sau cái chết của Dế

Choắt , Dế Mèn đã rút ra

được bài học đường đời đầu

tiên cho mình Bài học ấy là

gì ?

Đây là bài học về cách

sống để trở thành người tốt

từ câu chuyện của Dế Mèn

- Ở đời mà có thói hung hăng ,bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ , sớm muộn rồi cũng mangvạ vào mình đấy

c- Bài học :

- Ở đời mà … vào mình đấy

10’ HĐ2 :

Hình ảnh những con vật

được miêu tả trong truyện

có giống với chúng trong

thực tế không ?

HĐ2:

- Giống với chúng trong thực tế

III – Tổng kết : 1) Nghệ thuật :

Theo em có đặc điểm nào

của con người được gán cho

các con vật ở truyện này ?

- Tô Hoài đã nhân hóa các convật , gán cho chúng những đặcđiểm của người :

+ Dế Mèn : kiêu căng nhưngbiết hối lỗi

+ Dế Choắt : yếu đuối nhưng

Trang 37

biết tha thứ

+ Chị Cốc : tự ái , nóng nảy

Em có biết TP nào viết về

loài vật có cách viết tương

tự như truyện này ?

- Đeo nhạc cho mèo

- Hươu và Rùa

- Con hổ có nghĩa

- Ếch ngồi đáy giếng …

Em học tập được gì từ NT

miêu tả và kể chuyện của

Tô Hoài trong văn bản

này?

- Cách quan sát , miêu tả loàivật rất sống động bằng các chitiết cụ thể khiến nhân vật hiệnlên rõ nét, ngôn ngữ miêu tảsắc nét , chính xác người đọccó thể hình dung được nhân vậtDế Mèn , Dế Choắt

- Trí tưởng tượng độc đáo khiếnthế giới loài vật hiện lên dễhiểu như thế giới loài người

- Dùng ngôi thứ nhất để kểchuyện Cách Dế Mèn tự kểvề mình gây cảm giác hồnnhiên , chân thực cho người đọc

- Cách miêu tả loài vật rấtsinh động

- Cách kể chuyện theo ngôithứ nhất tự nhiên , hấp dẫn ,ngôn ngữ chính xác giàu chấttạo hình

Văn bản “Bài học đường

đời đầu tiên” của Tô Hoài là

một mẫu mực của kiểu văn

miêu tả mà chúng ta sẽ học

ở các bài học làm văn sau

này Ngoài ra tác giả còn sử

dụng nghệ thuật nhân hóa ,

so sánh Những biện pháp tu

từ này các em sẽ học ở các

tiết sau

Em hãy nêu nội dung chính

của văn bản ? - Miêu tả Dế Mèn có vẻ ddepf

cường tráng của tuổi trẻ nhưngtính nết còn kiêu căng , xốcnổi Do bày trò trêu chọc Cốcnên đã gây ra cái chết thảmthương cho Dế Choắt , Dế Mènhối hận và rút ra được bài họcđường đời cho mình

2) Nội dung:

Miêu tả Dế Mèn có vẻddepf cường tráng của tuổi trẻnhưng tính nết còn kiêu căng ,xốc nổi Do bày trò trêu chọcCốc nên đã gây ra cái chếtthảm thương cho Dế Choắt ,Dế Mèn hối hận và rút rađược bài học đường đời cho

Trang 38

mình

Từ câu chuyện của Dế Mèn

em rút ra cho mình bài học

gì ? - Không nên có thói kiêu

căng , hống hách

- Nên biết sống đoàn kết , thânái với mọi người

- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc

5’ HĐ3: Củng cố

-Cho HS đọc phân vai đoạn

Dế Mèn trêu chị Cốc gây ra

cái chết thảm thương của Dế

Choắt

HĐ3:

- HS đọc phân vai

4 – D ặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)

- Về nhà học bài và làm bài tập 2 còn lại

- Tìm đọc toàn bộ tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí “

- Chuẩn bị kĩ bài “ Phó từ “ để học ở tiết sau

D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :

- Nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

2 – Kĩ năng : RLKN đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau

3 – Thái độ : HS có ý thức vận dụng phó từ trong nói và viết

B/ Chuẩn bị:

1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

- Bảng phụ

2- HS: - Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

C/ Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:

6A4:

2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

Trang 39

3- Giảng bài mới:

10’ HĐ1 :

- Treo bảng phụ có ghi các

VDa,b phần I rồi gọi HS đọc

Các từ gạch chân bổ sung ý

nghĩa cho những từ nào ?

Những từ được bổ sung ý

nghĩa thuộc từ loại nào ? - Động từ : đi , ra (câu đố),

thấy, soi (gương)

- Tính từ : lỗi lạc , ưa nhìn , to ,bướng

Những từ gạch chân có bổ

sung ý nghĩa cho danh từ

không ? - Không bổ nghĩa cho danh từ

GV : Những từ gạch chân

nó chỉ bổ sung ý nghĩa cho

động từ , tính từ nên ta gọi

nó là phó từ

Vậy em hiểu phó từ là gì ? - Là những từ chuyên đi kèm

động từ, tính từ để bổ sung ýnghĩa cho động từ , tính từ

Phó từ là những từ chuyên đikèm động từ , tính từ để bổsung ý nghĩa cho động từ, tínhtừ

Các từ gạch chân ở những

VD trên đứng ở vị trí nào

Trang 40

trong cụm từ ? - Có thể đứng trước hoặc sau

động từ , tính từ

Em hãy đặt câu có phó từ ? - HS đặt câu VD: - Ngôi nhà rất đẹp

- Bông hoa này thơm quá

10’ HĐ2 :

- Treo bảng phụ có ghi các

VDa,b,c phần II rồi gọi HS

đọc

Tìm các phó từ bổ sung ý

nghĩa cho động từ, tính từ :

chóng, trêu, trông thấy, loay

c) – không, đã: bổ nghĩa độngtừ “trông thấy”

- đang : bổ nghĩa động từ “loayhoay “

II – Các loại phó từ :

Điền các phó từ đã tìm

được ở phần I và phần II

vào bảng phân loại ?  HS thảo luận để

điền

PT đứngtrước PTđứng

sau Chỉ QH

thời gian đã, đangChỉ mức

độ thật , rất lắm Chỉ sự

tiếp diễntương tự cũng,vẫn Chỉ sự

phủ định

không ,chưa Chỉ sự

cầukhiến đừng Chỉ kết

quả và

Chỉ khả

Kể thêm các phó từ mà em

biết thuộc mỗi loại nói

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w