- Caùch quan saùt , mieâu taû loaøi vaät raát soáng ñoäng baèng caùc chi tieát cuï theå khieán nhaân vaät hieän leân roõ neùt, ngoân ngöõ mieâu taû saéc neùt , chính xaùc. ngöôøi ñoïc co[r]
Trang 1- Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản
- Nắm được cấu tạo của cụm tính từ
2 – Kĩ năng : RLKN nhận biết , phân loại , phân tích tính từ và cụm tính từ, sử dụng tính từ vàcụm tính từ để dặt câu , dựng đoạn
3 – Thái độ : Giáo dục HS thấy được sự giàu đẹp của Tiếng Việt
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
- Bảng phụ
2- HS: - Chuẩn bị bài mới cho chu đáo
- Học thuộc bài cũ
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Cụm động từ là gì ? Đặt câu có cụm động từ
- Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm
động từ mới trọn nghĩa
VD: Mẹ đi chợ (Cụm động từ làm VN)
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ nhưng hoạtđộng trong câu giống như một động từ
3- Giảng bài mới:
10’ HĐ1 :
- Treo bảng phụ có ghi các
VD phần I rồi gọi HS đọc
Tìm tính từ trong các câu
trên ?
HĐ1:
- HS đọc VD
a) bé, oai b) nhạt, vàng hoe, vàng lịm ,
vàng ối, héo, vàng tươi
I – Đặc điểm của tính từ:
Kể thêm một số tính từ mà
em biết ? - xanh, đỏ, cay đắng , lệch,
nghiêng, xiêu vẹo…
Cho biết ý nghĩa khái quát
của các tính từ trên ? - Chỉ đặc điểm, tính chất của sự
vật , hành động, trạng thái
Vậy em hiểu thế nào là
tính từ ? - Là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật , hành động,
1) Tính từ là những từ chỉ đặcđiểm, tính chất của sự vật ,hành động, trạng thái
Trang 2trạng thái VD: đen , tím , xanh, bùi …
Em hãy so sánh tính từ với
động từ về :
- Khả năng kết hợp với các
từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,
hãy, chớ, đừng … ?
- Khả năng làm chủ ngữ, vị
ngữ trong câu ?
Hs thảo luận trả lời
- Về khả năng kết hợp với “ đã,
sẽ, đang, cũng, vẫn” : Tính từ
và động từ có khả năng giốngnhau
- Về khả năng kết hợp với
“hãy, chớ, đừng” : TT bị hạn
chế, còn ĐT có khả năng kếthợp mạnh
- Về khả năng làm CN: TT và
ĐT giống nhau
- Về khả năng làm VN: TT hạnchế hơn ĐT
2) Tính từ có khả năng kết
hợp với các từ “ đã, sẽ, đang,
cũng, vẫn”… để tạo thành
cụm tính từ Khả năng kết
hợp với các từ “hãy, chớ,
đừng” của tính từ rất hạn
chế
Em hãy so sánh các tổ hợp
từ chứa ĐT và TT sau :
(1)Em bé ngã
(2) Em bé thông minh
GV: Qua VD này ta thấy
khả năng làm VN của TT
hạn chế hơn ĐT
- Tổ hợp từ (1) đã thành câu ,còn tổ hợp (2) mới là cụm từ
- Muốn tổ hợp (2) thành câu , taphải thêm vào sau từ “em bé”
một chỉ từ (em bé ấy) hoặcthêm vào trước hay sau tính từ
“thông minh” một phụ từ(thông minh lắm , rất thôngminh)
3) Tính từ có thể làm CN, VNtrong câu Tuy vậy khả nănglàm VN của TT hạn chế hơn
ĐT
VD: Em bé rất thông minh
5’ HĐ2:
Trong số các TT vừa tìm
được ở phần I :
- Những từ nào có khả
năng kết hợp với các từ chỉ
mức độ(rất, hơi, khá, lắm,
quá…) ?
HĐ2:
- bé, oai, nhạt , héo
II – Các loại tính từ:
- Những từ nào không có
khả năng kết hợp với các
từ chỉ mức độ? - vàng hoe, vàng lịm, vàng ối,
vàng tươi
Em hãy giải thích hiện
tượng trên ? - bé, oai, nhạt, héo: là những
TT chỉ đặc điểm tương đối
- “vàng” là TT chỉ đặc điểmtuyệt đối
Trang 3Vậy tính từ gồm có mấy
+ Tính từ chỉ đặc điểm tươngđối (có thể kết hợp với từ chỉmức độ)
+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệtđối (không thể kết hợp với từchỉ mức độ)
1) Tính từ chỉ đặc điểm tươngđối (có thể kết hợp với từ chỉmức độ: rất , hơi, khá, lắm,quá… )
2) Tính từ chỉ đặc điểm tuyệtđối (không thể kết hợp với từchỉ mức độ)
10’ HĐ3:
- Treo bảng phụ có ghi VD ở
phần III rồi gọi HS đọc
Tìm TT trong bộ phận từ
ngữ được gạch chân ở hai
trước hoặc sau TT làm rõ
nghĩa cho TT các em vừa
tìm ?
- Đứng trước : vốn , đã, rất
- Đứng sau : lại , vằng vặc ởtrên không
GV kết luận: Những từ
ngữ vừa tìm được đó chính là
các phụ ngữ của TT và cùng
với TT tạo thành cụm tính
từ
Em hãy vẽ mô hình của
cum tính từ ?
Em hãy điền các cụm tính
từ có trong hai VD vừa rồi
vào mô hình này ?
Các phụ ngữ ở phần trước
và phần sau làm nhiệm vụ
+ Quan hệ thời gian
+ Sự tiếp diễn tương tự, mức độcủa đặc điểm, tính chất
+ Sự khẳng định hay phủ định…
- Các phụ ngữ ở phần sau cóthể biểu thị :
+ Vị trí + sự so sánh
1 – Mô hình cụm tính từ: Phần
trước
Phần
TT
Phầnsau vốn đã
rất yên
tĩnh nhỏ sáng lại vằng
vặc…không 2) Trong cụm tính từ:
a- Các phụ ngữ ở phần trướccó thể biểu thị :
+ Quan hệ thời gian
+ Sự tiếp diễn tương tự, mứcđộ của đặc điểm, tính chất + Sự khẳng định hay phủđịnh…
b- Các phụ ngữ ở phần sau cóthể biểu thị :
+ Vị trí + sự so sánh
Trang 4+ Mức độ, phạm vi hay nguyênnhân của đặc điểm, tính chất …
+ Mức độ, phạm vi haynguyên nhân của đặc điểm,tính chất …
Tìm thêm những từ ngữ có
thể làm phụ ngữ ở phần
trước, phần sau cụm TT.
Cho biết những phụ ngữ ấy
bổ sung cho TT trung tâm
những ý nghĩa gì ? - HS trả lời
- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc
10’ HĐ4:
- Gọi HS đọc bài 1
Bài yêu cầu em làm gì ?
- Gọi HS đọc bài 2
Em hãy nêu yêu cầu của
bài này ?
HĐ4:
- HS đọc
- Tìm cụm tính từ
- Việc dùng các tính từ và phụ
ngữ so sánh trong những câu ở
bài tập 1 có tác dụng phê bìnhvà gây cười như thế nào ?
IV – Luyện tập:
1) Tìm cụm tính từ : a- sun sun như con đỉa
b- chần chẫn như cái đòn càn.c- bè bè như cái quạt thóc d- sừng sừng như cái cột đình.đ- tun tủn như cái chổi sể cùn.2) – Các tính từ đều là từ láy,có tác dụng gợi hình, gợi cảm
- Hình ảnh mà tính từ gợi ra làsự vật tầm thường , khônggiúp cho việc nhận thức mộtsự vật to lớn , mới mẻ như
“con voi”
- Đặc điểm chung của nămông thầy bói: nhận thức hạnhẹp, chủ quan
- Gọi HS đọc bài 3
Hãy so sánh cách dùng ĐT
vàTT trong năm câu văn tả
biển ở truyện “Ôâng lão…
vàng” và cho biết những
khác biệt đó nói lên điều
gì?
- HS đọc
- Động từ và tính từ được dùngtrong những lần sau mang tínhchất mạnh mẽ , dữ dội hơn lầntrước , thể hiện sự thay đổi tháiđộ của con cá vàng trước nhữngđòi hỏi mỗi lúc một quá quắtcủa vợ ông lão
3) Động từ và tính từ đượcdùng trong những lần saumang tính chất mạnh mẽ , dữdội hơn lần trước , thể hiện sựthay đổi thái độ của con cávàng trước những đòi hỏi mỗilúc một quá quắt của vợ ônglão
4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Về nhà học bài và làm bài tập 4 còn lại
Trang 5- Vừa học vừa ôn để thi HKI cho tốt
- Tiết sau cô sẽ trả bài viết số 3 cho các em
D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
2 – Kĩ năng : RLKN tự chữa bài của mình và chữa bài của bạn
3 – Thái độ : HS biết tránh những lỗi sai để làm bài kiểm tra HKI tốt hơn
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Chấm bài của HS phát hiện những sai sót để sửa chữa
- Soạn giáo án
2- HS: - Chuẩn bị vở viết để sửa chữa những sai sót
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3- Giảng bài mới: Tiết học này cô sẽ trả bài Tập làm văn số 3 cho các em
3’ HĐ1 :
Em hãy đọc lại đề bài hôm
trước kiểm tra ?
Đề bài thuộc kiểu văn nào?
Đề bài yêu cầu kể chuyện
người thật, việc thật hay kể
chuyện tưởng tượng ?
HĐ2:
- Tự sự
- Kể về người thật , việc thật
II – Yêu cầu của đề:
1) Kiểu đề: Tự sự
Đề yêu cầu em kể về cái
gì?
Hình thức kể ?
- Kể về cô giáo của em
- Sắp xếp các sự việc hợp lívàviết theo bố cục ba phần
2) Nội dung: Kể về cô giáocủa em
3) Hình thức: Viết bài tự sự cóbố cục ba phần
10’ HĐ3:
Trình bày yêu cầu của
phần Mở bài ?
Phần Thân bài em làm gì ? - Kể diễn biến sự việc 2) Thân bài :
- Hình dáng , tính tình của cô
Trang 6- Sở thích của cô
- Cô tận tụy với học sinh
- Cô thường giúp đỡ nhữnghọc sinh nghèo
Ý nào cần viết trong phần
- HS đọc bài , so sánh với dàn
ý, tự nhận xét
IV – Trả bài cho HS:
15’ HĐ5:
* GV nhận xét ưu, khuyết
điểm của HS
- Ưu:
+ Các em biết cách làm bài ,
có bố cục ba phần rõ ràng
+ Có bài chữ viết đẹp, đúng
chính tả, trình bày sạch sẽ
- Khuyết :
+ Có em viết còn sai chính
tả, chữ xấu , trình bày cẩu
2) Sửa lỗi sai :
- GV ghi lên bảng các từ viết
- xinh sắn - xinh xắn
- trái son - trái xoan
- nắng nót - nắn nót
- dọng nói - giọng nói
- GV chép lên bảng các cụm
từ sau :
+ lông mi lá liễu
+ dáng hình thong thả
Những từ nào đã dùng sai
em hãy thay lại cho đúng ?
- lông mi lá liễu
- dáng hình thong thả
- GV ghi câu sai cho HS sửa
Em hãy sửa lại câu trên
c) Lỗi câu :
* Câu sai : Trong các cô giáo
Trang 7cho đúng ? - HS sửa mà em đã học từ lớp một đến
lớp sáu Nhưng người mà emquí mến nhất là cô Hưởng dạy
em năm lớp một
* Câu đúng : Trong tất cảcác thầy cô giáo mà em đãhọc, em quí nhất là cô Hưởng-cô giáo dạy em năm lớp một
- GV gọi vài HS có bài viết
khá, giỏi đọc trước lớp - HS đọc
3’ - GV ghi điểm vào sổ - HS đọc điểm
THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM :
Lớp Giỏi Khá TB Dưới TB
6A3 (46)
6A4 (46)
4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Về nhà xem lại kiến thức về tập làm văn đã học ở HKI để làm bài cho tốt
- Chuẩn bị kĩ bài “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” để tiết 65 học
D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Trang 8- Hiểu thêm cách viết truyện gần với viết kí thời trung đại
2 – Kĩ năng : RLKN phân tích truyện trung đại
3 – Thái độ : HS biết thương yêu con người , biết giúp đỡ những người nghèo khổ
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
2- HS: - Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị bài mới chu đáo
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Trong truyện “Mẹ hiền dạy con”, bà mẹ thầy Mạnh Tử đã dạy con
bằng cách nào ?
- Tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp
- Dạy con vừa có đạo đức vừa cò chí học hành
- Thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết
3- Giảng bài mới: (1’) Trong XH có nhiều nghề và làm nghề nào cũng phải có đạo đức Nhưng có hai nghề mà XH đòi hỏi phải có đạo đức nhất , do đó cũng được tôn vinh nhất là dạy học và làm thuốc Truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” của Hồ Nguyên Trừng nói về một bậc lương y chân chính , giỏi về nghề nghiệp, nhưng quan trọng hơn là giàu lòng nhân đức
Trang 9Nêu vài nét đáng chú ý về
Hồ Nguyên Trừng ?
- Ôâng sinh năm 1374, là con trưởng của Hồ Quí Ly,làm quan dưới triều vua cha ở cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV Ông hăng hái chống giặc Minh và bịbắt đem về Trung Quốc năm
1407 Nhờ có tài chế tạo vũ khí mà ông được nhà Minh cho làmquan Oâng qua đời ở Trung
Quốc năm 1446
Xuất xứ của văn bản ?
GV: Hồ Nguyên Trừng
“Nam ông mộng lục” với hai
mục đích: một là biểu dương
các mẩu việc thiện của
người xưa, hai là để cung
cấp điều mới lạ cho người
quân tử Cuốn sách gồm 31
thiên, “Y thiên dụng tâm”
(Thầy thuốc … tấm lòng) là
thiên thứ tám
- Văn bản “Thầy thuốc … tấm lòng” trích trong cuốn “Namông mộng lục” (ghi chép lạigiấc mơ của ông già nước Nam)
do Hồ Nguyên Trừng viết ở
TQ
Cho biết cách đọc văn bản?
- GV đọc một doạn rồi gọi
HS đọc
- Giọng chậm rãi, làm rõ lời đốithoại của các nhân vật
- HS đọc
2) Đọc , hiểu chú thích:
Em hãy nhận xét giọng đọc
Chủ đềø chính của truyện ? - Nêu cao gương sáng của một
bậc lương y chân chính
3) Chủ đề: Nêu cao gươngsáng của một bậc lương ychân chính
Có thể chia bố cục của
truyện như thế nào ? - Chia ba đoạn :
+ Đoạn 1: Từ đầu … “trọngvọng” : Công đức của Thái ylệnh họ Phạm
+ Đoạn 2 : tiếp theo … “xinchịu” : Thái y lệnh kháng lệnhvua để cứu người nghèo + Đoạn 3 : Phần còn lại : Hạnhphúc của Thái y lệnh họ Phạm
4 – Bố cục:
Trang 1017’ HĐ2:
- Gọi HS đọc đoạn 1
Trong câu văn đầu tiên, tác
giả đã giới thiệu những
điều gì về Thái y lệnh ?
HĐ2:
- HS đọc
- Giới thiệu họ tên nhân vật :Phạm Bân là cụ tổ bên ngoạicủa tác giả
- Nghề nghiệp : Nghề y giatruyền , trông coi việc chữabệnh trong cung vua
- Chức vụ : Thái y lệnh
- Chức vụ : Thái y lệnh
Tiểu sử đó cho biết điều gì
về thầy thuốc họ Phạm ? - Có địa vị XH và là thầy thuốc
giỏi
-> Có địa vị XH và là thầythuốc giỏi
Người đương thời trọng
vọng Phạm Bân vì lí do
nào?
- Thương người nghèo , trị bệnhcứu sống được nhiều dânthường
Các chi tiết nào nói rõ điều
này ? - Đem hết của cải trong nhà ra
mua các loại thuốc tốt , tích trữthóc gạo để vừa nuôi ăn vừachữa bệnh cho người nghèokhổ
- Không quản ngại bệnh códầm dề máu mủ
- Cứu sống hơn ngàn người
b- Công đức :
- Đem hết của cải trong nhà
ra mua thuốc và gạo để vừanuôi ăn vừa chữa bệnh chongười nghèo khổ
- Không quản ngại bệnh códầm dề máu mủ
- Cứu sống hơn ngàn người
Những việc như thế đã nói
lên phẩm chất gì ở người
thầy thuốc họ Phạm ? - Có tài trị bệnh , có đức thương
người , không vụ lợi
-> Có tài trị bệnh , có đứcthương người , không vụ lợi
- Gọi HS đọc đoạn 2
Tấm lòng của người thầy
thuốc giỏi đã bộc lộ rõ nhất
trong tình huống đặc biệt
Đó là tình huống nào ?
- HS đọc
- Cùng một lúc phải lựa chọnmột trong hai việc : đi chữabệnh cho người dân bị bệnhnặng hay vào cung khám bệnhtheo lệnh vua
2) Thái y lệnh kháng lệnh vuacứu người bệnh nghèo :
Thái y lệnh họ Phạm đã
quyết định như thế nào ? - Trị bệnh cứu người trước , vào
cung khám bệnh sau
- Trị bệnh cứu người trước ,vào cung khám bệnh sau
Trang 11Vì sao ông quyết định như
vậy ?
GV: Qua quyết định này, ta
thấy Thái y lệnh là người
khảng khái , cương trực , đặt
trách nhiệm của người thầy
thuốc cao hơn phận làm tôi ,
đặt y đức cao hơn cả quyền
uy Quả là một người hết
lòng vì người bệnh Từ đó ta
thấy Thái y lệnh là người có
tình, có lí trong cách ứng xử
- Vì mạng sống của người bệnhtrông cậy vào mình
Em hiểu gì về người thầy
thuốc họ Phạm qua câu nói
của ông: “Tôi có mắc tội …
xin chịu” ? - Đặt mạng sống của người
bệnh lên trên hết
- Trị bệnh vì người chứ không
- Gọi HS đọc đoạn 3
Trị bệnh cứu người trước,
vào cung khám bệnh sau ,
cách xử thế can đảm đó đã
dẫn đến kết quả gì ?
- HS đọc
- Người bệnh được cứu sống
- Vua gọi ông là “bậc lương ychân chính”
3) Hạnh phúc của Thái y lệnhhọ Phạm :
- Người bệnh được cứu sống
- Vua gọi ông là “bậc lương ychân chính”
Em hiểu thế nào là lương
y?
Em thấy vua Trần Anh
Vương là người như thế nào
?
- Thầy thuốc giỏi
- Là ông vua có lòng nhân đức
Ở thời đại nhà Trần , nước ta đãsản sinh ra những con người caođẹp như thế
Truyện kể về sau nhiều
con cháu họ Phạm đều thành
lương y, được người đời khen
“không để sa sút nghiệp
nhà”
Em hiểu điều đó ra sao ?
GV : Lời văn kết thúc
- Tài đức Thái y lệnh họ Phạmsống mãi vì được con cháu kếtục xứng đáng
- Tài đức Thái y lệnh họPhạm sống mãi vì được concháu kế tục xứng đáng
Trang 12truyện nói về con cháu của
Thái y lệnh và sự ngợi khen
của người đời đối với gia
đình ông dựa trên thuyết
nhân quả và theo quan niệm
truyền thống của dân tộc :
“Ở hiền gặp lành” đã tạo
nên sự thăng hoa cho y đức ,
cho bản lĩnh đó
8’ HĐ3:
Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của truyện ?
HĐ3:
- Khai thác tình huống mâuthuẫn để làm nổi rõ tính cáchnhân vật
- Dùng hình thức ghi chépngười thật , việc thật nên cóhiệu quả giáo dục trực tiếp
III – Tổng kết : Với hình thức ghi chépchuyện thật , trong đó biếtxoáy vào một tình huống gaycấn để tính cách nhân vậtđược bộc lộ rõ nét , truyện
“Thầy thuốc giỏi cốt nhất ởtấm lòng” ca ngợi phẩm chất
Câu chuyện cho em hiểu gì
về người thầy thuốc chân
Từ câu chuyện này ta có
thể rút ra cho người làm
nghề y hôm nay và mai sau
bài học gì ?
- Phải có tài trị bệnh , có lòngnhân đức Trị bệnh vì người chứkhông phải vì mình
Em hãy so sánh nội dung y
đức được thể hiện ở văn
bản này với văn bản kể về
Tuệ Tĩnh?
HS thảo luận trả lời
- Cả hai văn bản đều biểudương y đức cao đẹp của ngườithầy thuốc trước những quyềnlực của XH thông qua hai tìnhhuống gần giống nhau
- Tuy nhiên so văn bản này vớivăn bản kể về Tuệ Tĩnh thì vănbản này nội dung y đức được kểlại phong phú hơn, sâu sắc hơn
Trang 13Cụ thể : + Câu chuyện giới thiệu hoàncảnh và những đức tính tốt củaThái y lệnh trước khi gặp tìnhhuống căng thẳng Sau khi giảiquyết tình huống đó, chuyệncòn đề cập tới con cháu của vịThái y
+ Tình huống của Thái y lệnh
so với Tuệ Tĩnh căng thẳnghơn Ông phải đối đầu với nhàvua, còn Tuệ Tĩnh chỉ đối đầuvới một vị quí tộc
+ Sau khi chữa bệnh : Thái ycòn đến gặp Trần Anh Vươngvà đã thuyết phục Anh Vươngbằng lòng thành của mình
- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc
3’ HĐ4: Củng cố
Một bậc lương y chân chính
theo mong mỏi của Trần
Anh Vương phải như thế
nào ?
HĐ4:
- Phải giỏi về nghề nghiệp và
có lòng nhân đức đối với ngườibệnh
4 – Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
- Về nhà học bài và đọc phần “Đọc thêm”
- Làm bài tập 2 còn lại
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong HKI để kiểm tra học kì đạt kết quả tốt
- Chuẩn bị kĩ bài “Ôn tập tiếng Việt “ để tiết sau ôn tập
D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Trang 14Ngày soạn: 11/ 12/ 2008 Tiếng Việt:
Tiết: 66
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Hệ thống kiến thức đã học ở học kỳ 1 theo sơ đồ SGK
Củng cố kiến thức, giúp HS kết hợp ôn tập lý thuyết với việc giải 1 số bài tập trongSGK
- Kỹ năng: RLKN hệ thống
- Tư tưởng
II/ CHUẨN BỊ:
- Thầy: Tham khảo sgk,sgv, stk.
Soạn giảng, chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Trò: Xem sgk, stk.
ôn kiến thức tiếng Việt đã học ở HKI, soạn bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.(1') Lớp 6A5 6A6 6A7
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào quá trình lên lớp
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài mới (1')
Trong các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu phần tiếng Việt, hôm nay chúng ta sẽ ôn tậplại kiến thức chuẩn bị tiết kiểm tra HKI
b, Tiến trình tiết dạy:
23’ HĐ1: Hdẫn HS củng cố những
kiến thức về TV đã học ( bằng
Trang 15TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
từ tiếng việt: từ đơn, từ phức
( ghép, láy) tiếng có nghĩa tạo thành.-Từ phức là từ có hai tiếng
trở lên tạo thành
+ Từ ghép là từ phức, ở đócác tiếng có quan hệ vềmặc ngữ âm
+ Từ láy là từ phức, ở đócác tiếng có quan hệ vềmặc láy âm
- Nghĩa chuyển là nghĩađược hình thành trên cơ sởnghĩa gốc
2
3 Phân loại từ theo nguồn gốc
H: Phân biệt từ thuần Việt từ
muợn
Tl: Thuần Việt: do nhân
dân ta tự sáng tạo ra
Ví dụ: một, hai, đi đứng
3 Phân loại từ theo nguồngốc:
- Từ thuần Việt
- Từ vay mượn
- Từ mượn: những từ vaymượn tiếng nước ngoài
+ Mượn từ tiếng Hán(chiếm số lượng nhiềunhất)
+ Mượn từ các ngôn ngữkhác ( còn gọi là ngôn ngữẤn - Âu)
4 Lỗi dùng từ
H: Có 3 loại lỗi dùng từ cần phải
tránh đó là những lỗi nào?
Tl: + Lẫn lộn các từ gần
âm
+ Lỗi lặp từ + Dùng từ không đúngnghĩa
4
5 Từ loại và cụm từ
Gv: - Danh từ , cụm danh từ.
- Động từ, cụm động từ
Hs: Nêu đặc điểm, chức
năng, phân loại, cấu tạo,
5
Từ ghépTừ
láy
Nghĩa của từ
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Từ mượn
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn các ngôn ngữ khác
Từ gốc Hán
Từ Hán ViệtLỗi dùng từ
Lặp từ
Lẫn lộn các từ gần âm
Dùng từ không đúng nghĩaTừ loại và cụm từ
Dtừ Đtừ Ttư
ø
Số từ
Lượng từ Chỉ từ
Trang 16TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Tính từ, cụm tính từ
- Số từ, lượng từ
- Chỉ từ
chức vụ ngữ pháp của chúng
10' HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm
các bài tập TV trong đề cương
ôn tập học kì I
B Luyện tập
Gv: Cung cấp câu hỏi, cho hs làm.
Nhận xét, sửa chữa (nếu có) Hs: Làm bài tập theo yêucầu của giáo viên
Bài 1: Phát hiện và chữa lỗi
dùng từ trong các câu sau:
a Hùng là một người cao ráo
cao lớn
b Nó rất ngang tàng ngang ngược
c Bài toán này hắc búa thật
Hóc búa
Bài 2: đặt câu với các từ: dân
dã, dân gian, 3' H Đ 3 Củng cố
Nắm toàn bộ kiến thức TV6 HK I
về cấu tạo từ, nghĩa của từ, phân
loại từ theo nguồn gốc, lỗi dùng
từ, từ loại và cụm từ
Trả lời câu hỏi củng cố của giáo viên nắm vững kiến thức của phân môn tiếng Việt chuẩn bị cho bài kiểm tra HKI
IV Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)
-Làm bài tập sbt
- Soạn bài:Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
Lưu ý:- Ôn tập tập tất cả các kiến thức thuộc phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn
- Chuẩn bị giấy, bút
- Tập làm một số đề kiểm tra sgk,sbt
V Rút kinh nghiệm:
Trang 17
-Ngày soạn: 16/12/2009
Tiết: 69
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI KỂ CHUYỆN
A/ Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động Ngữ văn.
2- Kỹ năng: RLKN cho học sinh thói quen nói trước đám đông, khả năng diễn đạt một vấn đề.
3 Tư tưởng: Thích làm văn, thích kể chuyện.
B / Chuẩn bị :
Thầy: Tham khảo sgk,stk,sgv ,
Trò: Đọc nội dung hướng dẫn trong sách giáo khoa
Soạn bài Tập kể lại chuyện
C/ Hoạt động dạy học:
2 - Kiểm tra bài cũ: (không)
3- Bài mới:
a, Giới thiệu:(1')
Nhằm giúp các em rèn luyện kỹ năng trình bày một vấn đề trước đám đông, nhớ lại và kểchuyện theo lời văn của mình, từ đó thể hiện lòng yêu thích môn Văn học, hôm nay lớp chúng tatiến hành tiết học : Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện
b, Tiến trình lên lớp.
38' HĐ1: Thi kể chuyện giữa các tổ
Gv: Nêu yêu cầu khi kể chuyện:
- Tất cả học sinh đều phải tham gia
- Mỗi hs phải chuẩn bị kể lại một câu
chuyện mà mình tâm đắc nhất, bất cứ
truyện thuộc thể loại nào mà mình đã
Hs: Nghe
Trang 18TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
học (truyện truyền thuyết, truyện cổ
tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn,
truyện trung đại, truyện đời thường,
truyện tưởng tượng)
- Kể chứ không phải đọc thuộc lòng
Lời kể phải rõ ràng, mạch lạc, biết
ngừng đúng chỗ, biết diễn cảm, có
ngữ điệu
- Khi kể phải phát âm đúng
- Tư thế kể đàng hoàng, tự tin, mắt
nhìn thẳng vào mọi người, tiếng nói
đủ nghe không nhỏ cũng không to nếu
không thật cần thiết,
- Biết giới thiệu và cảm ơn khi kể
chuyện
- Người kể chuyện hay, hấp dẫn là
người biết làm chủ câu chuyện thể
hiện ở những điểm: thuộc chuyện,
hiểu chuyện, biết kể chuyện, gây
được ấn tượng tốt cho người nghe
Gv: Cho học sinh thảo luận
Lưu ý:- Mỗi nhóm 4 em
- Mỗi thành viên trong nhóm
thay nhau kể, các bạn còn lại nghe,
nhận xét, góp ý
- HS thảo luận , luyện kể
GV gọi 4 HS thi kể chuyện tại lớp HS - Thực hiện kể trước lớp
theo những yêu cầu của giáoviên
- Các thành viên khác trongtập thể nghe, nhận xét bài nóicủa bạn mình
Chú ý: - Thể loại: truyền
thuyết, cổ tích, truyện cười,ngụ ngôn, trung đại, truyệnđời thường
- Cách trình bày câu chuyện
- Nội dung câu chuyện
- Khuyến khích truyện sưutầm ở địa phương
GV uốn nắn nhận xét bổ sung ghi
điểm
- HS nghe
Trang 19TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Hình thức kể chuyện
- Nội dung câu chuyện
3 HĐ2: Củng cố
Gv: Nêu những điểm cần lưu ý khi kể
chuyện
- Cách thức trình bày
- Nội dung câu chuyện
- tinh thần tham gia của các bạn
- HS nghe củng cố rút kinh
nghiệm cho tiết học sau
4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)
-Về nhà tiếp tục luyện tập kể chuyện để hình thành tốt kỹ năng nói trước đám đông của mình
- Soạn bài:Chương trình địa phương ( phầnVăn và Tập làm văn)
D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
-
Ngày soạn: 18/12/2009
Tiết: 70 - 71
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt:)
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ A/ Mục tiêu:
1- Kiến thức: giúp học sinh
- Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương
- Có ý thức viết đúng chính tả, phát âm chuẩn khi nói
2 - Kỹ năng: RLKN viết đúng, nói đúng.
3 - Tư tưởng : Thấy được sự phong phú giàu đẹp của tiếng Việt, tiếng địa phương Bình Định
B/ CHUẨN BỊ:
Thầy:- Tham khảo Sgk- Sgv- Stk
- Soạn bài
Trò:- Xem bài tập phần “ chương trình ngữ văn địa phương’
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6A3 6A4
2- Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3- Bài mới:
a, Giới thiệu:(1')
Chúng ta học môn ngữ văn là để tìm hiểu cái hay cái đẹp của đất nước ta, của quê hương ta, bên cạnh đó còn góp phần đổi mới vốn từ ngữ, cách sử dụng từ ngữ đặc biệt là ở quê hương
Trang 20mình.Hôm nay chúng ta tiến hành tiết Chương trình địa phương: rèn luyện chính tả để sửa một sốlỗi chính tả thường mắc phải trong khi viết và trong khi nói.
b, Tiến trình tiết dạy:
10’ HĐ1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng viết đúng
I Các lỗi thường mắc ở khu vực miền Trung
- Đọc viết đúng:
Gv: Giới thiệu một số lỗi mà khu
vực miền Trung thường hay mắc
phải
Hs: Nghe + Vần ac- at: lệch lạc, nhếch
nhác, san sát, man mát
Sai vần ac - at
sai vần ang - an
Sai vần ước - ươt
+ Vần ang –an: khang khác,thênh thang, lạng vạn, phântán
Sai vần ương -ươn
Sai s - x
+ Vần ước- ướt: dược liệu, cácược, lướt thướt, xanh mướt
học đường, con hươu, vaymượn
+ Sản xuất, xấu xí, sung sướng,sương giáng,
+ Thanh hỏi/ ngã: thủ thỉ, sợhãi, mũm mĩm
Bài 1: Điền tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n
vào chỗ trống:
Gv: Cho Hs làm bài tập 1 Đọc
từng từ để học sinh ghi lại Sau đó
giáo viên nêu đáp án Học sinh
sửa sai nếu có
Hs: Ghi chép Sửa sai
nếu có
- Hoạt động cá nhân
- Trái cây, chờ đợi, chuyểnchỗ,trải qua trôi chảy, trơ trụi,nói chuyện, chương trình chẻtre
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổsung, xung kích,
- rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáodục, rung rinh,
- lạc hậu, nói liều, gian nan, nết
na, lương thiện,
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 2 Hs: HĐ cá nhân Bài 2: Lựa chọn từ điền vào
chỗ trống
a Vây, dây, giâyVây cá, sợi dây, dây điện, giâyphút, bao vây, dây dưa, vâycánh
b Viết, diết giết
Trang 21TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
giết giặc, da diết văn viết, chữviết, giết chết
c Vẻ, dẻ, giẻhạt giẻ, da dẻ, vẻ vang, giẻ lau,mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 3
Bài 3:Chọn s hoặc x điền vào
chỗ trống
Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất Sấm rền vang, chớp lóe sáng, rạch xé cả không gian Cây sung già trước cửa sổ, trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 4
Cho Hs điền vần
Hs: HĐ cá nhân BT4 Điền từ thích hợp có vần
uôc hoặc uôt vào chố trống
Thắc lưng buộc bụng, buộtmiệng nói ra, cùng một ruộc,con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột,quả dưa chuột, bị chuột rút,trắng muốt, chẫu chuộc
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 5
Cho hs điền dấu
Hs: HĐ cá nhân Bài 5: Viết hỏi hay ngã
vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu,bủn rủn, dai dẳng,
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 6
Cho học sinh sửa lỗi chính tả
Hs: HĐ cá nhân Bài 6: Chữa lỗi chính tả:
- Tía đã nhiều lần căn dặn rằngkhông được kiêu căng
- Một cây tre chắn ngangđường chẳng cho ai vô rừngchặt cây, đốn gỗ
- Có đau thì cắn răng mà chịunghen
GV đọc chính tả học sinh viết
- yêu cầu học sinh đổi vở, chấm
bài cho nhau nhận xét cụ thể
HS: Họat động cá nhân Bài 7:Viết chính tả
3’ HĐ3 HDHS củng cố
Gv: Cho học sinh nắm một số lỗi
thường mắc, dặn dò học sinh sửa
lỗi Ý thức sửa lỗi trong khi viết
Hs: Nghe củng cố, nhắc
nhở của gióa viên
Trang 22IV Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)
-Về nhà tiếp tục luyện tập sửa chữa một số lỗi về chính tả mà các em thường gặp trong khiviết văn.Ghi chép các lỗi vào sổ chính tả tự tạo
- Soạn bài:Chương trình địa phương ( phần Văn và Tập làm văn)
Lưu ý - HS tìm một câu chuyện dân gian ở địa phương mình
- Tìm hiểu một vài sinh hoạt văn hoá ở địa phương mình
- Cụ thể: Tổ 1: Kể một câu chuyện dân gian ở địa phương em
Tổ 2: Đọc văn bản truyện kể đã sưu tầm, chép lại được Tổ 3: giới thiệu một sinh hoạt văn hoá dân gian ở quê hương em Tổ 4: biểu diễn một trò chơi dân gian ở quê hương em.
V Rút kinh nghiệm:
-
Trang 23Ngày soạn: 18/12/2009
Tiết : 70 - 71
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
( Phần Văn và Tập làm văn)
A/ MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức: giúp học sinh
- Nắm được một số truyện dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phương nơi mình sinh sống
- Biết liên hệ và so sánh với phần VHDG đã học trong Ngữ văn 6 tập 1 để thấy sự giống nhau,khác nhau của 2 bộ phận VHDG này
2 - Kỹ năng: RLKN kể, trình bày một vấn đề
3 - Giáo dục: ý thức giữ gìn, bào tồn giá trị văn hoá của quê hương giáo dục lòng tự hào về quê
hương
B/ CHUẨN BỊ:
Thầy: - Tham khảo Sgv- sgk- Stk
Trò: - Tìm hiểu ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 6A3 6A4
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a, Giới thiệu: (1')
Tiết học này chúng ta tiếp tục cùng nhau tìm hiểu về kho tàng truyện cổ dân gian ở địaphương em, những sinh hoạt manh tính chất dân gian ở địa phương em, từng bước nâng cao lòng tựhào, lòng yêu quê hương đất nước
b, Tiến trình tiết dạy
Gv: Nhắc lại nội dung đã phân
công chuẩn bị tiết học trước Hs: Nghe Tổ 1: Kể một câuchuyện dân gian ở địa
phương em
Gv: Cho Hs thảo luận nhóm
chọn nội dung chuẩn bị khá nhất
để trình bày trước lớp
Hs: Thảo luận nhóm chọn bài, cử
cá nhân trình bày trước tập thểlớp
- Tổ 2: Đọc văn bản
truyện kể đã sưu tầm,chép lại được
- Tổ 3: giới thiệu một
sinh hoạt văn hoá dângian ở quê hương em
- Tổ 4: biểu diễn một trò
chơi dân gian ở quêhương em
28' HĐ2 HDHS thực hành kể
Trang 24TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chuyện trên lớp
Gv: Yêu cầu từ tổ cử đại diện
lên trình bài kết quả trước tập
thể lớp
HS lên trước lớp kể (theo tổ phân
công)
- Yêu cầu chuẩn bị: cách kể,
đọc, biểu diễn thuần thục
- Đúng nội dung đã phân công
Gv: Lưu ý: Mỗi câu chuyện nên
nêu xuất sứ, nhân vật, .trước
khi giới thiệu diễn biến câu
chuyện Mỗi sinh hoạt dân gian
nên giới thiệu thời gian địa
điểm, cách thức tổ chức, cách
thức tiến hành sinh hoạt, Mỗi
trò chơi nên giới thiệu số người
chơi, cách chơi, luật chơi, hình
Tổ 3 Giới thiệu sinh hoạt truyềnthống của địa phương như: TếtNguyên Đán, Hội hát tuồng, sinhhoạt bài chòi,
Tổ 4 Biểu diễn trò chơi dân giannhư: Chơi cù, nhảy dây, chơi ô ănquan, bịt mắt bắt dê, cướp cờ,đánh trận giả, rồng rắn lên mây,mèo bắt chuột
Gv: Cho hs nhận xét kết quả
chuẩn bị của tổ bạn mình Hs: Nhận xét bài của bạn mìnhtheo sự hướng dẫn của giáo viên
Gv: Nhận xét, rút kinh nghiệm
để tiết học tiếp theo được tốt
hơn
Hs: Nghe
3' HĐ3 Củng cố
Gv: Cho học sinh nắm được các
hình thức sinh hoạt dân gian ở
địa phương, các câu chuyện
thấy được sự phong phú trong
sinh hoạt cộng đồng ở địa
phương
Hs: Nghe giáo viên củng cố.
Thấy được sự phong phú của sinhhoạt dân gian ở địa phương
4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)
-Về nhà tiếp tục sưu tầm các câu chuyện dân gian,
- Tiếp tục tìm hiểu tham gia các sinh hoạt cộng đồng ở địa phương
D/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 25-Ngày soạn: 25/12/2009
Tiết: 72
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
A/ Mục tiêu:
1- Kiến thức giúp học sinh
- Đánh giá được ưu khuyết điểm bài văn của mình theo yêu cầu của bài làm
- Tự sửa chữa lỗi chính tả, dùng từ, viết câu trong bài văn đã làm
2 - Kỹ năng: RLKN lập dàn bài, viết bài
3 - Tư tưởng: Có ý thức nhận diện lỗi và sửa lỗi.
B/ Chuẩn bị :
Thầy: Chấm bài, hệ thống ưu khuyết điểm
Trò: Xem lại lí thuyết.
C/ Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào quá trình lên lớp.
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài mới : (1’)
Nhằm đánh giá được ưu khuyết điểm bài kiểm tra của mình theo yêu cầu của bài làm từ đócó ý thức tự sữa chữa lỗi chính tả, dùng từ, viết câu trong bài văn đã làm của mình, hôm nay, chúng
ta tiến hành tiết trả bài kiểm tra học kì I
b, Tiến trình tiết dạy:
15’ HĐ1 : HĐ1
Đề thi của các em gồm có
mấy phần ? -Hai phần: + Trắc nghiệm
+ Tự luận
- GV đọc các câu hỏi phần
trắc nghiệm để HS chọn đáp
án đúng
- HS chọn đáp án đúng I – Trắc nghiệm: Câu 1: B Câu 7: A
Câu 2: A Câu 8: D Câu 3: C Câu 9: B Câu 4: C Câu 10: C Câu 5: B Câu 11: 1-c, 2-a, Câu 6: D 3-b Câu 12: những từ chỉ lượng ít haynhiều của sự vật
Em hãy đọc đề văn phần tự
luận ? - Hãy thay lời nhân vật
II - Tự luận:
Hãy thay lời nhân vật Thạch
Trang 26TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Thạch Sanh kể lại nhữngthăng trầm trong cuộc đờimình
Sanh kể lại những thăng trầmtrong cuộc đời mình
Đề yêu cầu em kể lại
chuyện gì ?
Người kể ở ngôi thứ mấy ?
Phần Mở bài em làm gì ?
- Kể lại những thăng trầmtrong cuộc đời ThạchSanh
Nêu yêu cầu phần Thân
chuyện
2) Thân bài:
- Nêu hoàn cảnh xuất thân
- Tuổi thơ không có bố sống vớimẹ, vừa khôn lớn thì mẹ chết.Sống một mình trong túp lềudwois gốc đa, ngày ngày đốn củikiếm sống, được các vị thần dạyvõ nghệ và mọi phép thần thông
- Gặp Lí Thông kết nghĩa anh emvà về sống với mẹ con hắn
- Bị Lí Thông lừa đi nộp mạngthay Diệt chằn tinh, lại bị LíThông lừa, trở về gốc đa vớinghề đốn củi, Lí Thông được vuaphong tước quận công
- Khi cứu công chúa, cứu con vuaThủy Tề, lại bị Lí Thông cướpcông và hãm hại
- Bị hồn chằn tinh và đại bàngbáo thù, bị bắt giam vào ngục tối,ngồi trong ngục đem đàn ra gảy
- Công chúa từ ngày được mìnhcứu về bỗng nhiên bị câm, nghetiếng đàn lại nói cười vui vẻ.Được vua truyền gọi vào cung vàđược giải oan Mẹ con Lí Thông
bị sét đánh chết hóa thành bọhung
- Được nhà vua gả công chúa.Bằng tiếng đàn và niêu cơm thầnđã chinh phục được quân củamười tám nước chư hầu, được vuanhường ngôi
Trang 27TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Ý nào cần viết ở phần kết
- Có ý thức làm bài
- Nắm được phương pháp làm
bài, biết cách kể chuyện
- Một số bài có nội dung tốt
* Khuyết:
- Chữ viết cẩu thả, còn sai
chính tả
- Có bài nội dung còn sơ sài
HĐ3 V – Nhận xét và sửa chữa bài:
1) Nhận xét :
- GV tiến hành sửa các lỗi sai
cho HS
- GV đọc vài bài khá, giỏi cho
HS nghe để rút kinh nghiệm
- HS ghi chép
- HS nghe
2) Sửa lỗi sai:
2’ - GV ghi điểm vào sổ - HS đọc điểm
THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM
Lớp Giỏi Khá TB Dưới TB
6A3 (46)
6A4 (46)
4 - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học sau(2’)
-Viết lại vào vở bài tập
- Soạn bài:Bài học đường đời đầu tiên - sgk Ngữ văn tập 2
Lưu ý:- Đọc truyện.
-Trả lời câu hỏi sgk
- Xác định giá trị nội dung và nghệ thuật của câu chuyện
D/ Rút kinh nghiệm,bổ sung:
-
-
Trang 28-Ngày soạn : 3-1-2010
Tiết : 73
Bài 18:
Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)
A/ Mục tiêu:
1 – Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “Bài học đường đời đầu tiên”
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
2 – Kĩ năng : RLKN đọc , tìm hiểu tác phẩm
3 – Thái độ : HS có đức tính khiêm tốn , lòng nhân ái
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
2- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3- Giảng bài mới: (1’) Trên thế giới và ở nước ta có những nhà văn nổi tiếng và gắn bó cả đờiviết của mình cho đề tài trẻ em – một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất Tô Hoàilà một tác giả như thế
Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí “ (1941) của Tô Hoài đã và đang được hàng triệu người đọc các lứa tuổi vô cùng yêu thích, đến mức các bạn nhỏ gọi Tô Hoài là ông Dế Mèn Nhưng Dế Mèn là ai ? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này như thế nào , bài học đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao ? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này
Trang 2915’ HĐ1 :
- Nhắc HS chú ý phần chú
thích sao
Em hãy nêu vài nét tiêu
biểu về tác giả Tô Hoài ?
- Bút danh Tô Hoài : kỉ niệm
và ghi nhớ quê hương : sông
Tô Lịch, huyện Hoài Đức
Xuất xứ của văn bản ?
“Dế Mèn phiêu lưu kí “
là tác phẩm nổi tiếng nhất
của Tô Hoài viết về loài vật
dành cho thiếu nhi gồm mười
chương Truyện viết về thế
giới loài vật nhỏ bé ở đồng
quê rất sinh động, hóm hỉnh,
đồng thời cũng gợi ra những
hình ảnh của XH con người
và thể hiện những khát vọng
đẹp đẽ của tuổi trẻ
-Trích từ chương I của tác phẩm
“Dế Mèn phiêu lưu kí “
Nêu cách đọc văn bản ? -Đọc diễn cảm, lời thoại củacác
nhân vật cần đọc đúng giọng
2) Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
- GV đọc một đoạn rồi gọi
Em hiểu thế nào là”vũ,
trịch thượng, cạnh khóe” ? - Trả lời theo chú thích 3,12,30
ở SGK
Em hãy kể tóm tắt văn
cường tráng , Dế Mèn rất tựhào với kiểu cách con nhà võcủa mình Anh ta cà khịa vớitất cả mọi người hàng xóm Dế Mèn rất khinh miệtngười bạn ở gần hang, gọi anh
ta là Dế Choắt bởi quá ốmyếu Dế Mèn đã trêu chọc chịCốc rồi lủi vào hang sâu Chị
Trang 30Cốc tưởng Dế Choắt nên đã mổanh ta trọng thương Trước lúcchết, Choắt khuyên Mèn nênchừa thói hung hăng và làm gìcũng phải biết suy nghĩ Đó làbài học đường đời đầu tiên củaDế Mèn
Truyện được kể bằng lời
của nhân vật nào ? Tác
dụng ?
- Chuyện được kể ở ngôi thứnhất bằng lời của nhân vậtchính Dế Mèn
- Tác dụng : tạo nên sự thânmật gần gũi giữa người kể vàbạn đọc ; dễ biểu hiện tâmtrạng , ý nghĩ , thái độ của nhânvật đối với những gì xảy ra ởxung quanh và đối với chínhmình
Văn bản có thể chia làm
mấy đoạn , nội dung chính
của mỗi đoạn ? - Chia hai đoạn :
+ Đoạn 1 (từ đầu … “thiên hạrồi “ ) : Vẻ đẹp cường tráng củaDế Mèn
+ Đoạn 2 (phần còn lại) : câuchuyện bài học đường đời đầutiên của Dế Mèn
3) Bố cục:
Đoạn văn thứ hai có các sự
việc chính nào ? - Dế Mèn coi thường Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đếncái chết của Dế Choắt
- Sự ân hận của Dế Mèn
Trong các sự việc trên, sự
việc nào dẫn đến bài học
đường đời đầu tiên cho Dế
Mèn ? - Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến
cái chết thảm thương của DếChoắt
Đoạn văn nào mang tính
chất liên kết giữa đoạn một
và đoạn hai ? - Chao ôi , có biết … lại được
Trang 31- Gọi HS đọc đoạn 1
Tìm những chi tiết miêu tả
ngoại hình , hành động của
Dế Mèn ?
- HS đọc
- Ngoại hình : Đôi càng mẫmbóng, những cái vuốt nhọnhoắt, cái đầu nổi từng tảng rấtbướng, hai cái răng đen nhánhnhai ngoàm ngoạp như hai lưỡiliềm máy, sợi râu dài và uốncong , đôi cánh dài kín xuốngtận chấm đuôi , cả người là mộtmàu nâu bóng mỡ
- Hành động : + Co cẳng lên đạp phanh pháchvào các ngọn cỏ
+ Vũ cánh phành phạch + Nhai ngoàm ngoạp + Đưa hai chân vuốt râu
1)Vẻ đẹp cường tráng của DếMèn :
a- Ngoại hình :
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt ở chân, ở khoeo cứngvà nhọn hoắt
- Đôi cánh dài kín xuống tậnchấm đuôi
- Cả người là một màu nâubóng mỡ
- Đầu to và nổi từng tảng, rấtbướng
- Hai cái răng đen nhánh
- Râu dài và uốn cong b- Hành động :
- Co cẳng lên đạp phanhphách vào các ngọn cỏ
- Vũ cánh phành phạch
- Nhai ngoàm ngoạp
- Đưa hai chân vuốt râu
Em có nhận xét gì về cách
dùng từ và trình tự miêu tả
của tác giả ? - Dùng nhiều động từ (đạp, vũ,
nhai , nuốt ) và tính từ (mẫmbóng , cường tráng, nhọn hoắt ,hủn hoẳn, dài … ) rất đặc sắc,góp phần khắc họa hình ảnh DếMèn
- Tác giả vừa tả hình dángchung vừa làm nổi bật các chitiết quan trọng , vừa miêu tảngoại hình , vừa diễn tả cử chỉ ,hành động khiến hình ảnh DếMèn hiện lên mỗi lúc một rõnét thêm
-> Dùng nhiều động từ , tínhtừ miêu tả ngoại hình , diễn tảcử chỉ , hành động
Đoạn văn miêu tả đã làm
hiện lên một chàng dế như
thế nào trong tưởng tượng
của em ? - Hùng dũng , đẹp đẽ, hấp dẫn => Hình ảnh Dế Mèn hùng
dũng, đẹp đẽ, hấp dẫn
Tính cách Dế Mèn hiện lên
qua các chi tiết nào ? -Đi đứng oai vệ như con nhà
võ
c- Tính cách:
-Đi đứng oai vệ như con nhàvõ
Trang 32- Cà khịa với tất cả hàng xóm
- Quát mấy chị Cào Cào
- Đá mấy anh Gọng Vó
- Tưởng mình sắp đứng đầuthiên hạ
- Cà khịa với tất cả hàng xóm
- Quát mấy chị Cào Cào
- Đá mấy anh Gọng Vó
- Tưởng mình sắp đứng đầuthiên hạ
Nhận xét của em về tính
cách Dế Mèn ? - Kiêu căng, tự phụ, hung hăng,
hống hách
=> Dế Mèn kiêu căng, tự phụ,hung hăng, hống hách
Em hãy thử thay thế các từ
gần nghĩa, đồng nghĩa với
các tính từ sau và nêu nhận
xét của em : cường tráng,
hủn hoẳn, ngoàm ngoạp, cà
khịa, ho he ?
HS thảo luận trả lời
- Cường tráng (khỏe mạnh, tolớn , mạnh mẽ , đẹp đẽ… )
- Hủn hoẳn (rất ngắn , cộc , hunhủn … )
- Ngoàm ngoạp (liên liến , xồnxột , côm cốp , rào rạo … )
- Cà khịa (gây sự , tranh cãi ,gây lộn , làm mất đoàn kết … )
- Ho he (không làm gì , im thinthít , im re , chịu phép … )
- Nhận xét : Có thể thay thếcác tính từ trên bằng một vài từngữ tương đương Nhưng nhìnchung không một từ ngữ nào cóthể sánh với các từ ngữ mà TôHoài đã dùng chúng chính xác ,sắc cạnh , nổi bật lạ thường
Đoạn văn đã thể hiện
được vẻ đẹp cường tráng ,
trẻ trung chứa chất sức sống
mạnh mẽ của tuổi trẻ ở Dế
Mèn Nhưng đồng thời cũng
cho thấy những nét chưa
đẹp, chưa hoàn thiện trong
tính nết , trong nhận thức và
hành động của một chàng dế
thanh niên ở tuổi mới lớn
Đó là tính kiêu căng , tự phụ
về vẻ đẹp và sức mạnh của
mình , xem thường mọi
người , hung hăng , xốc nổi
Những nét chưa đẹp ấy thể
Trang 33hiện rõ trong các động tác ,
hành vi được tả và kể lại ở
phần cuối của văn bản
5’ HĐ3: Củng cố
- Cho HS đọc lại đoạn 1
HĐ3:
- HS đọc
4 – D ặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’)
- Về nhà học bài và đọc kĩ phần hai của văn bản
- Chuẩn bị chu đáo câu hỏi 3,4,5 ở phần “Đọc – hiểu văn bản” để hôm sau phân tích
D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :
Ngày soạn : 3-1-2010
Tiết : 74
Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tt)
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài)
A/ Mục tiêu:
1 – Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “Bài học đường đời đầu tiên”
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
2 – Kĩ năng : RLKN đọc , tìm hiểu tác phẩm
3 – Thái độ : HS có đức tính khiêm tốn , lòng nhân ái
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
2- HS: - Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Học thuộc bài cũ
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: (5’) Ngoại hình và hành động của Dế Mèn được miêu tả ra sao qua
đoạn một của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” ?
* Ngoại hình : - Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt ở chân, ở khoeo cứng và nhọn hoắt
- Đôi cánh dài kín xuống tận chấm đuôi
- Cả người là một màu nâu bóng mỡ
Trang 34- Đầu to và nổi từng tảng, rất bướng
- Hai cái răng đen nhánh
- Râu dài và uốn cong
* Hành động : - Co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ
- Vũ cánh phành phạch
- Nhai ngoàm ngoạp
- Đưa hai chân vuốt râu
=> Tác giả dùng nhiều động từ , tính từ miêu tả ngoại hình, cử chỉ , hành động
3- Giảng bài mới: (1’) Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp phần còn lại của văn bản
22’ HĐ1 :
- Nhắc HS chú ý đoạn 2 của
văn bản
Mang thói kiêu căng vào
đời , Dế Mèn đã gây ra
những chuyện gì để phải ân
hận suốt đời ?
HĐ1:
- HS chú ý
- Khinh thường Dế Choắt
- Gây sự với Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt
II – Phân tích : 2) Bài học đường đời đầu tiêncủa Dế Mèn :
- Gọi HS đọc đoạn văn :
“Câu chuyện … bận tâm” - HS đọc a- Hình ảnh Dế Choắt :
Cái tên Dế Choắt do ai đặt
cho ?
Cách đặt tên như vậy có
ngụ ý gì ?
- Dế Mèn đặt
- Chê bai , chế giễu Choắt
Tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh của Dế Choắt ? -Trạc tuổi với Mèn nhưng
người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện
- Cánh ngắn củn đến giữa lưng ,hở cả mạng sườn
- Càng bè bè
- Râu ria cụt ngủn có một mẩu
- Mặt mũi ngẩn ngẩn , ngơ ngơ
-Trạc tuổi với Mèn nhưngngười gầy gò và dài lêunghêu như một gã nghiệnthuốc phiện
-Cánh ngắn củn đến giữa lưnghở cả mạng sườn
- Càng bè bè
- Râu ria cụt ngủn có mộtmẩu
- Mặt mũi ngẩn ngẩn , ngơngơ
Như thế dưới mắt Dế Mèn,
Dế Choắt hiện ra như thế
nào ? -Rất yếu ớt, xấu xí , là hình ảnh
tương phản với Dế Mèn
=>Dế Choắt rất yếu ớt, xấu
xí
Mèn có thái độ gì đối với
- Gọi Choắt một cách trịch
*Thái độ của Mèn với Choắt:
- Coi thường Choắt
- Gọi Choắt “chú mày”
Trang 35thượng , kẻ cả “chú mày”
- Không cho Choắt thông hangsang nhà mình , mắng mỏChoắt
- Chê Choắt hôi như cú mèo
- Không cho Choắt thônghang sang nhà mình , mắngmỏ Choắt
- Chê Choắt hôi như cú mèo
Thái độ đó dã tô đậm thêm
tính cách gì của Dế Mèn ? - Kiêu căng , ích kỉ
=> Sự kiêu căng , ích kỉ củaDế Mèn
Hết coi thường Dế Choắt ,
Dế Mèn lại gây sự với ai ?
Vì sao gây sự ?
- Dế Mèn gây sự với chị Cốc
- Vì Dế Mèn muốn ra oai vớiDế Choắt , muốn chứng tỏ mìnhsắp đứng đầu thiên hạ
- Gọi HS đọc đoạn : “Một
buổi chiều … hết bài “
Mèn trêu chị Cốc như thế
nào ?
- HS đọc
- Mèn véo von ngâm bài ca daovề chị Cốc nhưng Mèn đã sửabài ca dao cho ý thêm nặng nề
b- Mèn hát trêu chị Cốc:
- Mèn véo von ngâm bài cadao về chị Cốc nhưng Mèn đãsửa cho ý thêm nặng nề
Em hãy nhận xét việc Dế
Mèn gây sự để trêu chị Cốc
sướng miệng, không nghĩ đến
hậu quả
Việc làm này của Mèn có
phải là hành động dũng
cảm không ? Vì sao ? - Không dũng cảm mà ngông
cuồng vì nó đã gây ra hậu quanghiêm trọng cho Dế Choắt
Sau khi hát trêu chị Cốc,
Mèn đã làm gì ? - Thấy chị Cốc nổi nóng Mèn
vội chui tọt vào hang lêngiường nằm bắt chân chữ ngũ,bụng thú vị
- Hát xong Mèn chui tọt vàohang lên giường nằm bắt chânchữ ngũ, bụng thú vị
Chi tiết này chứng tỏ Mèn
như thế nào ? - Mèn nhanh nhẹn , láu cá,
thích chọc ghẹo người khác
-> Mèn nhanh nhẹn , láu cá,thích chọc ghẹo người khác
Khi Choắt bị đòn kêu váng
lên thì Mèn có thái độ ra
sao ?
- Dế Mèn nằm im thin thít , chịCốc đi rồi mới mon men bò rakhỏi hang
Sự hung hăng,hống hách
của Mèn đã gây ra hậu quả - Choắt bị chết oan
- Hậu quả:
+ Choắt bị chết oan
Trang 36nào ? - Mèn mất bạn láng giềng
- Suốt đời phải ân hận về lỗilầm của mình
+Mèn mất bạn láng giềng +Suốt đời phải ân hận về lỗilầm của mình
Tại sao Mèn lại bất ngờ khi
Choắt nói những lời trăng
trối ?
HS thảo luận trả lời
- Vì chính Dế Mèn gây nên cáichết oan của Dế Choắt nhưngnó không oán trách mà lại đưa
ra lời khuyên chân thành muốngiúp cho Mèn sửa tính nết
Chính điều này đã làm choMèn thay đổi thái độ đối vớiChoắt “vừa thương, vừa ăn năntội mình “ : quì xuống , nângDế Choắt lên mà than , đắp mọcho Dế Choắt , đứng lặng hồilâu suy nghĩ về bài học đườngđời đầu tiên
Những việc làm đó cho ta
hiểu thêm điều gì về Mèn ? - Còn có tình cảm đồng loại ,
biết ăn năn , hối lỗi Sau tất cả sự việc đã gây ra,
nhất là sau cái chết của Dế
Choắt , Dế Mèn đã rút ra
được bài học đường đời đầu
tiên cho mình Bài học ấy là
gì ?
Đây là bài học về cách
sống để trở thành người tốt
từ câu chuyện của Dế Mèn
- Ở đời mà có thói hung hăng ,bậy bạ, có óc mà không biếtnghĩ , sớm muộn rồi cũng mangvạ vào mình đấy
c- Bài học :
- Ở đời mà … vào mình đấy
10’ HĐ2 :
Hình ảnh những con vật
được miêu tả trong truyện
có giống với chúng trong
thực tế không ?
HĐ2:
- Giống với chúng trong thực tế
III – Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Theo em có đặc điểm nào
của con người được gán cho
các con vật ở truyện này ?
- Tô Hoài đã nhân hóa các convật , gán cho chúng những đặcđiểm của người :
+ Dế Mèn : kiêu căng nhưngbiết hối lỗi
+ Dế Choắt : yếu đuối nhưng
Trang 37biết tha thứ
+ Chị Cốc : tự ái , nóng nảy
Em có biết TP nào viết về
loài vật có cách viết tương
tự như truyện này ?
- Đeo nhạc cho mèo
- Hươu và Rùa
- Con hổ có nghĩa
- Ếch ngồi đáy giếng …
Em học tập được gì từ NT
miêu tả và kể chuyện của
Tô Hoài trong văn bản
này?
- Cách quan sát , miêu tả loàivật rất sống động bằng các chitiết cụ thể khiến nhân vật hiệnlên rõ nét, ngôn ngữ miêu tảsắc nét , chính xác người đọccó thể hình dung được nhân vậtDế Mèn , Dế Choắt
- Trí tưởng tượng độc đáo khiếnthế giới loài vật hiện lên dễhiểu như thế giới loài người
- Dùng ngôi thứ nhất để kểchuyện Cách Dế Mèn tự kểvề mình gây cảm giác hồnnhiên , chân thực cho người đọc
- Cách miêu tả loài vật rấtsinh động
- Cách kể chuyện theo ngôithứ nhất tự nhiên , hấp dẫn ,ngôn ngữ chính xác giàu chấttạo hình
Văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên” của Tô Hoài là
một mẫu mực của kiểu văn
miêu tả mà chúng ta sẽ học
ở các bài học làm văn sau
này Ngoài ra tác giả còn sử
dụng nghệ thuật nhân hóa ,
so sánh Những biện pháp tu
từ này các em sẽ học ở các
tiết sau
Em hãy nêu nội dung chính
của văn bản ? - Miêu tả Dế Mèn có vẻ ddepf
cường tráng của tuổi trẻ nhưngtính nết còn kiêu căng , xốcnổi Do bày trò trêu chọc Cốcnên đã gây ra cái chết thảmthương cho Dế Choắt , Dế Mènhối hận và rút ra được bài họcđường đời cho mình
2) Nội dung:
Miêu tả Dế Mèn có vẻddepf cường tráng của tuổi trẻnhưng tính nết còn kiêu căng ,xốc nổi Do bày trò trêu chọcCốc nên đã gây ra cái chếtthảm thương cho Dế Choắt ,Dế Mèn hối hận và rút rađược bài học đường đời cho
Trang 38mình
Từ câu chuyện của Dế Mèn
em rút ra cho mình bài học
gì ? - Không nên có thói kiêu
căng , hống hách
- Nên biết sống đoàn kết , thânái với mọi người
- Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc
5’ HĐ3: Củng cố
-Cho HS đọc phân vai đoạn
Dế Mèn trêu chị Cốc gây ra
cái chết thảm thương của Dế
Choắt
HĐ3:
- HS đọc phân vai
4 – D ặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’)
- Về nhà học bài và làm bài tập 2 còn lại
- Tìm đọc toàn bộ tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí “
- Chuẩn bị kĩ bài “ Phó từ “ để học ở tiết sau
D/ Rút kinh nghiệm , bổ sung :
- Nắm được khái niệm phó từ
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
2 – Kĩ năng : RLKN đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau
3 – Thái độ : HS có ý thức vận dụng phó từ trong nói và viết
B/ Chuẩn bị:
1-GV: - Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án
- Bảng phụ
2- HS: - Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên
C/ Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) 6A3:
6A4:
2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS
Trang 393- Giảng bài mới:
10’ HĐ1 :
- Treo bảng phụ có ghi các
VDa,b phần I rồi gọi HS đọc
Các từ gạch chân bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào ?
Những từ được bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại nào ? - Động từ : đi , ra (câu đố),
thấy, soi (gương)
- Tính từ : lỗi lạc , ưa nhìn , to ,bướng
Những từ gạch chân có bổ
sung ý nghĩa cho danh từ
không ? - Không bổ nghĩa cho danh từ
GV : Những từ gạch chân
nó chỉ bổ sung ý nghĩa cho
động từ , tính từ nên ta gọi
nó là phó từ
Vậy em hiểu phó từ là gì ? - Là những từ chuyên đi kèm
động từ, tính từ để bổ sung ýnghĩa cho động từ , tính từ
Phó từ là những từ chuyên đikèm động từ , tính từ để bổsung ý nghĩa cho động từ, tínhtừ
Các từ gạch chân ở những
VD trên đứng ở vị trí nào
Trang 40trong cụm từ ? - Có thể đứng trước hoặc sau
động từ , tính từ
Em hãy đặt câu có phó từ ? - HS đặt câu VD: - Ngôi nhà rất đẹp
- Bông hoa này thơm quá
10’ HĐ2 :
- Treo bảng phụ có ghi các
VDa,b,c phần II rồi gọi HS
đọc
Tìm các phó từ bổ sung ý
nghĩa cho động từ, tính từ :
chóng, trêu, trông thấy, loay
c) – không, đã: bổ nghĩa độngtừ “trông thấy”
- đang : bổ nghĩa động từ “loayhoay “
II – Các loại phó từ :
Điền các phó từ đã tìm
được ở phần I và phần II
vào bảng phân loại ? HS thảo luận để
điền
PT đứngtrước PTđứng
sau Chỉ QH
thời gian đã, đangChỉ mức
độ thật , rất lắm Chỉ sự
tiếp diễntương tự cũng,vẫn Chỉ sự
phủ định
không ,chưa Chỉ sự
cầukhiến đừng Chỉ kết
quả và
Chỉ khả
Kể thêm các phó từ mà em
biết thuộc mỗi loại nói