Thêm vào dung dịch B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc kết tủa tạo thành, rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,4 gam chất rắn E gồm [r]
Trang 1100 BÀI TẬP ÔN THI HSG HÓA 9 CẤP THÀNH PHỐ - NH: 2019-2020 1/ Dẫn luồng khí oxi qua bình A chứa lượng dư than nung đỏ, thu được một chất khí X Dẫn khí X
vào bình B chứa hỗn hợp hai oxit Al2O3 và Fe2O3 nung nóng ở nhiệt độ thích hợp, thu được một chất khí Y và hỗn hợp chất rắn Z Dẫn khí Y vào bình C đựng dd Ba(OH)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa trắng Cho chất rắn Z vào bình D đựng dd H2SO4 loãng thì thu được dd T và không thấy có bọt khí thoát ra Biết rằng dd T không hòa tan được kim loại Fe
Xác định thành phần các chất trong X,Y,Z,T và viết các PTHH xảy ra
2/ Cho hỗn hợp A gồm Al,BaO và Na2CO3 ( có cùng số mol) vào nước dư, thu được dd X và chất
kết tủa Y Xác định thành phần chất tan trong dung dịch X
3/ Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng hòa tan vào 400 g dung dịch CuSO4 2% để thu
được dd CuSO4 1M ( D=1,1 g/ml)
4/ Trên bàn thí nghiệm của một em học sinh có bình A đựng dung dịch HCl 36,5% , bình B đựng
dung dịch KOH 28% , và bình nước cất ( các dụng cụ cần thiết có đủ)
a/ Trình bày cách pha chế dung dịch HCl có nồng độ 18,25%
b/ Trình bày cách pha chế dung dịch chỉ chứa KCl có nồng độ 7,45%
5/ Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch CuSO4 dư khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Tính phần trăm theo khối lượng của Fe và
Zn trong m gam hỗn hợp ban đầu
6/ Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, lấy dư) thu được dung dịch A Cho dung
dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B và kết tủa D Nung D trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E Thổi luồng khí CO (lấy dư) qua ống sứ chứa E nung nóng (ở 700 – 8000C) cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn G và khí X Sục khí X vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc bỏ Y, đun nóng dung dịch Z lại tạo được kết tủa Y Xác định thành phần A, B, D, E, G, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra
7/
8/
9/ Hoàn thành các PTHH sau đây:
FeS + H2SO4 loãng → khí A +
KClO3 xt t,o khí B +
Cu + H2SO4 đặc nóng → khí C +
Cho các khí A,B,C tác dụng với nhau từng đôi một Viết các PTHH xảy ra
10/ Một loại phân supephotphat kép có chứa 67,86% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các
chất không chứa photpho Xác định độ dinh dưỡng (phần trăm khối lượng P2O5) của loại phân này
Trang 211/ X là một hidrocacbon có công thức thực nghiệm là (C2H5)n
a) Lập luận và xác định công thức phân tử của X
b) X tác dụng với clo (ánh sáng) thì thu được tối đa 3 sản phẩm hữu cơ (A,B,C) đều chứa hai nguyên tử clo trong phân tử Xác định công thức cấu tạo đúng của X và 3 sản phẩm A,B,C
12/ Nhiệt phân 22 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí Y (gồm C3H8, CH4, C2H4, C3H6 và H2) có tỉ khối
đối với hiđro bằng 13,75 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,2
a) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân C3H8.
b) Tính thể tích khí oxi (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.
c) Tính phần trăm thể tích mỗi chất trong Z
13/ Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu
được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,1% Tính nồng độ % của các muối CaCl2 và MgCl2 có trong dung dịch Y
14/
15/ Hòa tan hoàn toàn 33,3 gam chất X là tinh thể muối sunfat ngậm nước của kim loại M vào nước
được dung dịch A Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được kết tủa B có khối lượng
tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 34,95 gam kết tủa
a) Xác định công thức hóa học của chất X
b) Nếu dùng V ml dung dịch NaOH 0,5M cho vào A thì thu được 6,24 gam kết tủa Tính V
16/ Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lit), đựng trong các
lọ mất nhãn riêng biệt: NaAlO2, Na2CO3, AgNO3, Na2SO4 và NaHCO3
17/ Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít
(đktc) hỗn hợp khí X chứa CO và CO2 Sục từ từ (X) vào 200 ml dung dịch (Y) chứa Ba(OH)2 1M
và NaOH 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa Tính m và thể tích khí O2 (đktc) đã dùng
18 / Có 3 bình mất nhãn, mỗi bình chứa 1 dung dịch hỗn hợp các chất sau: (Na2CO3 và K2CO3); (NaHCO3 và K2SO4); (Na2CO3 và K2SO4) Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 bình này
mà chỉ được dùng thêm dd HCl và dd Ba(NO3)2 làm thuốc thử
19/ Hỗn hợp bột A chứa Mg và Fe Cho 3,16 gam hỗn hợp A tác dụng với 250ml dung dịch
CuCl2 nồng độ z (mol/lít) Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn D Thêm vào dung dịch B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc kết tủa tạo thành, rồi nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,4 gam chất rắn E gồm hai oxit kim loại Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và giá trị z
20/ Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chứa BaO, MgO và CuO 21/ Chất A có công thức phân tử C7H8 A tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được kết tủa B
Phân tử khối của B lớn hơn phân tử khối của A là 214 đvC Viết các công thức cấu tạo của A
22/ Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết
thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch
Trang 3H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO2 (đktc) duy nhất Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M
23/ Dung dịch X là dung dịch HCl Dung dịch Y là dung dịch NaOH Cho 60 ml dung dịch X vào
cốc chứa 100 gam dung dịch Y, tạo ra dung dịch chỉ chứa một chất tan Cô cạn dung dịch, thu được 14,175 gam chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn
a) Tìm nồng độ CM của dung dịch X, nồng độ C% của dung dịch Y và công thức của Z
b) Cho 16,4 gam hỗn hợp X1 gồm Al, Fe vào cốc đựng 840 ml dung dịch X Sau phản ứng thêm tiếp 1600 gam dung dịch Y vào cốc Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,1 gam chất rắn Y1 Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X1
24/ Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều
kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
-Phần 1 có khối lượng 14,49 g được hòa tan hết trong dd HNO3 loãng dư, đun nóng thu được dd Z
và 0,165 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất)
-Phần 2 đem tác dụng với dd NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2và còn lại 2,52 gam chất rắn
Xác định công thức của oxit sắt và tính giá trị của m
25/ Cho kim loại M hóa trị II vào dung dịch CuSO4 lọc tách được 7,22 gam chất rắn A.
-Cho 1,93 gam A vào dung dịch HCl dư , thu được 0,01 mol khí H2
-Cho 5,97 gam A vào dung dịch AgNO3 dư thu được 19,44 gam chất rắn
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn , xác định M ?
26/ Hòa tan hoàn toàn 24,625 gam hỗn hợp muối gồm KCl, MgCl2 và NaCl vào nước rồi thêm vào
đó 300 ml dung dịch AgNO3 1,5M Sau phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B Cho 2,4 gam
Mg vào dung dịch A, khi phản ứng kết thúc lọc tách riêng chất rắn C và dung dịch D Cho toàn bộ rắn C vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn C giảm đi 1,92 gam Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn E Tính thành phần % theo khối lượng của các muối có trong hỗn hợp ban đầu
27/ Hoàn thành các phản ứng sau :
a A+ BD + H2O b A + EF + CO2 + H2O
c A + G H + B + H2O d A + I D + J + H2O
e A D + CO2 + H2O f A + K L + M + CO2 + H2O
Biết A là hợp chất của Na
28/ Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch : NaOH , KCl , MgCl2 , CuCl2 , AlCl3 Hãy nhận biết từng
dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác
29/ Cho các dung dịch riêng biêt mất nhãn sau : Na2SO4 , AlCl3 , FeSO4 , NaHSO4 , FeCl3 Chỉ
dùng dung dịch K2S nhận biết các dung dịch trên
30/ Cho hỗn hợp kim loại Mg , Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp muối Cu(NO3)2 , AgNO3 Phản ứng
xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn A gồm 3 kim loại và dung dịch chứa 2 muối Trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp A mà không làm thay đổi lượng của chúng có trong A Viết các phương trình phản ứng