1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG CD 7 THEO CHỦ ĐỀ

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 55,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Được mọi người yêu quý, tôn trọng, giúp đỡ.Đối với gia đình: - Giản dị => Tiết kiệm => Giúp cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn.. - Biết quý trọng những gì mình đang có, biết thông cảm ch

Trang 1

Đề cương ôn tập HKI GDCD

I Thống kê nội dung các chủ đề đã học.

Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân:

Bài 1: Sống giản dị

Bài 2: Trung thực

Bài 3: Tự trọng

Bài 11: Tự tin

Chủ đề 2 : Quan hệ với người khác:

Bài 5: Yêu thương con người

Bài 6: Tôn sư trọng đạo

Bài 7: Đoàn kết tương trợ

Bài 8: Khoan dung

Chủ đề 3 : Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa

Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Hệ thống kiến thức các nội dung trên.

Bài 1: Sống giản dị.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

- Biểu hiện:

+ Không xa hoa, lãng phí

+ Không cầu kỳ, kiểu cách

+ Không chạy theo vật chất và hình thức bề ngoài

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người

- Đỡ tốn thời gian, công sức vào những việc không cần thiết

Trang 2

- Được mọi người yêu quý, tôn trọng, giúp đỡ.

Đối với gia đình:

- Giản dị => Tiết kiệm => Giúp cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn

Đối với xã hội:

- Làm xã hội trong sạch hơn

3) Rèn luyện

- Ăn mặc, tác phong phù hợp với lứa tuổi học sinh, với điều kiện và hoàn cảnh gia đình

- Không đua đòi chạy theo nhu cầu vật chất hình thức bên ngoài, không đua đòi những trào lưu của xã hội

- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu

- Đối xử với mọi người một cách chân thành, cởi mở

- Biết quý trọng những gì mình đang có, biết thông cảm chia sẻ với cuộc sống khó khăn của người khác, chia sẻ với các em nhỏ, cụ già đang sống trong hoàn cảnh khó khăn

- Tiết kiệm thời gian, của cải, tiền bạc

Bài 2: Trung thực.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải

- Biểu hiện:

+ Luôn nói đúng sự thật

+ Dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

+ Sống ngay thẳng, thật thà

2) Ý nghĩa.

Trang 3

Đối với bản thân:

- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi con người

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá và được mọi người tin yêu, kính trọng

Đối với xã hội:

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

3) Rèn luyện

- Trong học tập: ngay thẳng không gian dối, không dấu dốt Kiên quyết đấu tranh khi bạn mắc khuyết điểm

- Với cha mẹ, thầy cô phải thật thà, ngay thẳng

- Ra ngoài phải thật thà, trung thực, nhặt được của rơi trả người đánh mất

Bài 3: Tự trọng.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh các hành

vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

- Biểu hiện:

+ Cư xử đàng hoàng, đúng mực, có văn hóa

+ Biết giữ lời hứa

+ Luôn làm tròn nhiệm vụ được giao

+ Không để người khác nhắc nhở, chê trách

2) Ý nghĩa.

- Tự trọng là đức tính cao quý và cần thiết của mỗi con người

- Giúp người ta có thêm nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ

Trang 4

- Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người.

- Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh

- Tránh những việc làm xấu ảnh hưởng đến danh dự của bản thân và gia đình

3) Rèn luyện

- Khi mình thiếu sót thì phải tự biết nhận khuyết điểm

- Phải luôn nghiêm khắc với chính bản thân mình

- Phải tôn trọng lẽ phải và làm theo lẽ phải

- Tôn trọng bản thân mình cũng như tôn trọng những người xung quanh

- Sống đúng với chuẩn mực và phải suy nghĩ thận trọng trước khi hành động

- Luôn giữ lời hứa với bạn bè, người thân

Bài 11: Tự tin.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc

- Biểu hiện:

+ Chủ động, dám nghĩ, dám làm

+ Không hoang mang, dao động

+ Biết tự giải quyết công việc của mình

+ Gặp việc khó khăn không nản

+ Không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

+ Mạnh dạn, không lúng túng

2) Ý nghĩa.

Trang 5

- Tự tin giúp người ta có thêm sức mạnh, nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn

3) Rèn luyện

- Xác định được ước mơ, mục đích của mình

- Chủ động, tự giác học tập

- Tham gia các hoạt động tập thể để hòa nhập với nhiều người

- Luôn cố gắng tin tưởng vào khả năng của mình trước khi làm một việc gì đó

- Khắc phục tính rụt rè bằng cách tham gia nhiều hoạt động tập thể, nơi đông người

- Cố gắng làm việc trên khả năng của mình không phải dựa dẫm nhiều vào người khác

Chủ đề 2 : Quan hệ với người khác:

Bài 5: Yêu thương con người.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất à những người gặp khó khăn, hoạn nạn

- Lòng yêu thương con người bắt nguồn từ sự cảm thông, đau xót trước những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của người khác => Mong muốn đem lại hạnh phúc cho họ

- Biểu hiện:

+ Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với người khác

+ Dìu dắt, nâng đỡ những người có lỗi lầm

+ Biết hy sinh quyền lợi cả bản thân cho người khác

!Chú ý! Phân biệt giữa yêu thương và thương hại:

Trang 6

Xuất phát từ tấm lòng chân

thành, vô tư, từ cảm xúc của

mỗi con người

Không xuất phát từ tình cảm, cảm xúc thật Có thể bắt nguồn từ động

cơ, vụ lợi cá nhân

Nâng cao giá trị con người Hạ thấp giá trị con người

Thể hiện tình cảm gắn bó

giữa người với người Ý khinh bỉ, coi thường.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Được mọi người quý trọng

- Có cuộc sống thanh thản

Đối với xã hội:

- Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

3) Rèn luyện

- Quan tâm đến mọi người xung quanh

- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ

- Biết tha thứ, hy sinh, có lòng vị tha

- Phản đối thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, sống độc ác

Bài 6: Tôn sư trọng đạo.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những điều thầy dạy ở mọi nơi, mọi lúc, coi trọng và làm theo những điều thầy, cô giáo dạy, có những việc làm cụ thể để đền đáp công ơn thầy cô

- Biểu hiện:

+ Cư xử có lễ độ, vâng lời thầy cô

+ Làm tốt nhiệm vụ của học sinh

+ Nhớ ơn thầy cô

+ Quan tâm thăm hỏi thầy cô

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giúp ta ngày càng tiến bộ => Trở thành người có ích cho xã hội Đối với xã hội:

Trang 7

- Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chúng ta cần giữ gìn và phát huy

- Giúp các thế hệ thầy cô làm tốt trách nhiệm của mình, đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi => Đóng góp cho sự tiến

bộ của xã hội

3) Rèn luyện

- Lễ phép với thầy cô giáo

- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp

- Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép

- Hỏi thăm thầy cô khi đau ốm

- Cố gắng học thật giỏi

- Trân trọng những điều thầy cô đã dạy cho mình

Bài 7: Đoàn kết tương trợ.

1) Khái niệm.

- Đoàn kết tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giúp ta có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn

- Giúp ta dễ hòa nhập, hợp tác với mọi người và sẽ được mọi người yêu mến, kính trọng

Đối với xã hội:

- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quý báu dân tộc, cần phải phát huy

3) Rèn luyện.

- Luôn rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ

- Thân ái, giúp đỡ bạn bè, mọi người xung quanh khi họ gặp khó khăn

- Phê phán những hành động thiếu sự đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

Bài 8: Khoan dung.

1) Khái niệm và biểu hiện.

Trang 8

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

- Biểu hiện:

+ Biết tha thứ, nhường nhịn cho người khác

+ Công bằng, vô tư khi đánh giá, nhận xét người khác

+ Thuyết phục, ôn tồn, góp ý giúp bạn sửa lỗi

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Khoan dung là đức tính quý báu của con người

- Được mọi người yêu quý, tin cậy và có nhiều bạn tốt

Đối với xã hội:

- Làm cho cuộc sống, quan hệ giữa người với người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu

3) Rèn luyện

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người

- Cư xử chân thành, rộng lượng

- Tôn trọng, chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác

Chủ đề 3 : Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa.

1) Các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa.

- Gồm 4 tiêu chuẩn chính (Theo thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch):

+ Gia đình hòa thuận, ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, có đời sống văn hóa lành mạnh

+ Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình

+ Đoàn kết với xóm giềng

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Ngoài ra, để xây dựng gia đình văn hóa, mỗi người cần thực hiện tốt bổn phận của mình đối với gia đình; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào các tệ nạn xã hội

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

Trang 9

- Gia đình thực sự là tổ ấm, nuôi dưỡng, giáo dục của mỗi con người => Gia đình có văn hóa thì sẽ góp phần hình thành những con người phát triển toàn diện, sống có văn hóa, đạo đức => Gia đình sẽ hạnh phúc, phát triển bền vững

Đối với xã hội:

- Gia đình là tế bào của xã hội => Mỗi gia đình văn hóa sẽ góp phần tạo nên xã hội văn minh tốt đẹp

3) Trách nhiệm của công dân.

Đối với mọi người:

- Cần phải làm tròn nhiệm vụ của mình, sống giản dị, lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội

Đối với học sinh:

- Cần chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông/bà/cha/mẹ, thương yêu anh/chị/em, không đua đòi ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình

Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

là tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy

- Biểu hiện:

+ Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

+ Kiên trì học tập và làm theo, phát triển ở mức cao hơn

+ Giới thiệu với mọi người về truyền thống tốt đẹp ấy

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Truyền thống tốt đẹp là vốn quý, kinh nghiệm

- Thể hiện lòng biết ơn với những người đi trước: Ông, bà, tổ

tiên, và đạo lý dân tộc Việt Nam

Đối với xã hội:

- Làm phong phú thêm bản sắc, truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

Trang 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ I CÔNG DÂN 7

Bài 2: Trung thực.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải;sống ngay thẳng, thật thà và dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

- Biểu hiện:

+ Luôn nói đúng sự thật

+ Dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm

+ Sống ngay thẳng, thật thà

+ Nhặt được của rơi trả người đánh mất

+…

2) Ý nghĩa.

- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi con người

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá và được mọi người tin yêu, kính trọng

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

3) Rèn luyện

Trang 11

- Trong học tập: ngay thẳng không gian dối, không dấu dốt Kiên quyết đấu tranh khi bạn mắc khuyết điểm

- Với cha mẹ, thầy cô phải thật thà, ngay thẳng

- Ra ngoài phải thật thà, trung thực, nhặt được của rơi trả người đánh mất

Bài 3: Tự trọng.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

- Biểu hiện:

+ Cư xử đàng hoàng, đúng mực, có văn hóa

+ Biết giữ lời hứa

+ Luôn làm tròn nhiệm vụ được giao

+ Không để người khác nhắc nhở, chê trách

2) Ý nghĩa.

- Tự trọng là phẩm chất đạo đức cao quý và cần thiết của mỗi con người

- Giúp người ta có thêm nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ

- Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người

- Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh

- Giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ

3) Rèn luyện

- Khi mình thiếu sót thì phải tự biết nhận khuyết điểm

- Phải luôn nghiêm khắc với chính bản thân mình

- Phải tôn trọng lẽ phải và làm theo lẽ phải

- Tôn trọng bản thân mình cũng như tôn trọng những người xung quanh

- Sống đúng với chuẩn mực và phải suy nghĩ thận trọng trước khi hành động

- Luôn giữ lời hứa với bạn bè, người thân

Bài 11: Tự tin.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc,dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động, cương quyết, dám nghĩ, dám làm

Trang 12

- Biểu hiện:

+ Chủ động, dám nghĩ, dám làm

+ Không hoang mang, dao động

+ Biết tự giải quyết công việc của mình

+ Gặp việc khó khăn không nản

+ Không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

+ Mạnh dạn, không lúng túng

2) Ý nghĩa.

- Tự tin giúp người ta có thêm sức mạnh, nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn.Nếu không có tự tin con người trở nên yếu đuối, nhỏ bé

3) Rèn luyện

- Xác định được ước mơ, mục đích của mình

- Chủ động, tự giác học tập

- Tham gia các hoạt động tập thể để hòa nhập với nhiều người

- Luôn cố gắng tin tưởng vào khả năng của mình trước khi làm một việc gì đó

- Khắc phục tính rụt rè bằng cách tham gia nhiều hoạt động tập thể, nơi đông người

- Cố gắng làm việc trên khả năng của mình không phải dựa dẫm nhiều vào người khác

khác

Bài 8: Khoan dung.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

- Biểu hiện:

+ Biết tha thứ, nhường nhịn cho người khác

+ Công bằng, vô tư khi đánh giá, nhận xét người khác

+ Thuyết phục, ôn tồn, góp ý giúp bạn sửa lỗi

2) Ý nghĩa.

- Khoan dung là đức tính quý báu của con người

- Được mọi người yêu quý, tin cậy và có nhiều bạn tốt

- Làm cho cuộc sống, quan hệ giữa người với người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu

Trang 13

3) Rèn luyện

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người

- Cư xử chân thành, rộng lượng

- Tôn trọng, chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa.

1) Các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa.

- Gồm 4 tiêu chuẩn chính (Theo thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày

10/10/2011 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch):

+ Gia đình hòa thuận, ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, có đời sống văn hóa lành mạnh + Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình

+ Đoàn kết với xóm giềng

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Ngoài ra, để xây dựng gia đình văn hóa, mỗi người cần thực hiện tốt bổn phận của mình đối với gia đình; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành

mạnh, không sa vào các tệ nạn xã hội

2) Khái niệm

Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết với xóm giềng và làm tốt nghĩa vụ công dân

3) Ý nghĩa.

- Gia đình thực sự là tổ ấm, nuôi dưỡng, giáo dục của mỗi con người => Gia đình

có bình yên thì xã hội mới ổn định

- Xây dựng gia đình văn hóa sẽ góp phần tạo nên xã hội văn minh tốt đẹp

4) Trách nhiệm của công dân.

- Cần phải làm tròn nhiệm vụ của mình, sống giản dị, lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội

- Cần chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông/bà/cha/mẹ, thương yêu

anh/chị/em, không đua đòi ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình

Bài tập xử lý tình huống

Bài 1: Hằng và lan ngồi cạnh nhau trong lớp Một lần, Hằng vô ý làm dây mực vào

vở của Lan Lan nổi cáu, mắng Hằng và cố ý vẩy mực vào áo Hằng Em hãy nhận xét thái độ và hành vi của Lan

Trang 14

Bài 2: Giờ kiểm tra Toán, cả lớp đang chăm chú làm bài Hân làm xong bài, nhìn

sang bên trái, thấy đáp số của Hoàng khác với đáp số của mình, Hân vội vàng chữa lại Sau đó, Hân lại quay sang phải, thấy tuấn làm khác mình, Hân cuống lên định chép nhưng đã muộn, vừa lúc đó, cô giáo nhắc cả lớp nộp bài

Em hãy nhận xét hành vi của Hân trong tình huống trên

Bài 3: Hồng và Hương chơi rất thân với nhau Cả hai bạn đều được chọn vào đội

tuyển học sinh giỏi của trường Hôm làm bài khảo sát tuyển chọn có một câu Hồng không làm được Thấy vậy, Hương đưa bài của mình cho Hồng xem nhưng Hồng vẫn ngồi im và không nhìn bài của bạn Hương rất giận và cho rằng Hồng đã phụ

sự giúp đỡ của mình

a/ Theo em, việc làm của Hồng là đúng hay sai? Vì sao?

b/ Nếu là Hồng, em sẽ nói với Hương như thế nào để bạn hiểu và không giận mình?

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w