1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 8 NĂM HỌC 2021 2022

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì I Môn Công Nghệ 8 Năm Học 2021 2022
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ 8
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 52,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 8 NĂM HỌC 2021 2022 LÝ THUYẾT I Các vật liệu cơ khí phổ biến Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí 1 Vật liệu kim loại Kim l. taài liệu cao đẳng đại học, tài liệu luận văn, giáo trình thạc sy, tiến sỹ, tài liệu THCS

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I

MÔN: CÔNG NGHỆ 8 NĂM HỌC: 2021 -2022

*LÝ THUYẾT

I Các vật liệu cơ khí phổ biến

Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo, tính chất để chia nhóm vật liệu cơ khí

1 Vật liệu kim loại

Kim loại là vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy và được phân loại theo sơ đồ sau:

a) Kim loại đen

Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

Tỉ lệ cácbon trong vật liệu > 2,14% thì gọi là gang, tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép Tỉ lệ các bon càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn

Gang được phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo

Thép: thép cacbon và thép hợp kim

b) Kim loại màu

Trang 2

Kim loại màu thường dùng ở dạng hợp kim.

Có 2 loại chính:

- Đồng và hợp kim của đồng

- Nhôm và hợp kim của nhôm

Tính chất: dễ kéo dài, dễ dát mỏng, có tính mài mòn, tính chống ăn mòn cao, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt …

Công dụng: sản xuất đồ dựng gia đình, chế tạo chi tiết máy, làm vật liệu dẫn điện …

Ưu điểm: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt ít bị ôxy hoá hơn kim loại đen, dễ dát mỏng

và kéo dài

Nhược điểm: kém cứng, giá thành cao hơn kim loại đen

Đồng và nhôm được dùng nhiều trong công nghệ truyền tải điện năng và các thiết bị điện dân dụng

2 Vật liệu phi kim loại

Dẫn điện, dẫn nhiệt kém

Dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn

a) Chất dẻo

Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, mỏ dầu, dầu mỏ, than đá …

Chất dẻo được chia làm hai loại:

- Chất dẻo nhiệt: nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ dẻo, không dẫn điện không bị ô

xi hóa, ít bị hóa chất tác dụng… dùng làm dụng cụ gia đinh: làn, rổ, cốc, can, dép

Trang 3

- Chất dẻo rắn: được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công Tính chịu được nhiệt độ cao, độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt Làm bánh răng ổ đỡ, vỏ bút, vỏ thiết bị điện đồ dùng điện …

b) Cao su

Là vật liệu dẻo, đàn hồi khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm tốt

Gồm 2 loại:

- Cao su tự nhiên

- Cao su nhân tạo

Công dụng: Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn, vòng đệm, vật liệu cách điện

II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1 Tính chất cơ học

Biểu thị khả năng của vật liệu chịu được tác dụng các lực bên ngoài Tính chất

cơ học bao gồm: tính cứng, tính dẻo, tính bền

2 Tính chất vật lí

Là những tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hoá học của nó không đổi như: Nhiệt nóng chảy, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, khối lượng riêng

3 Tính chất hoá học

Cho biết khả năng vật liệu chịu được tác dụng hoá học trong các môi trường, như tính chịu axit và muối, tính chống ăn mòn, …

4 Tính chất công nghệ

Cho biết khả năng gia công của vật liệu như: tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt, …

*DỤNG CỤ CƠ KHÍ

Trang 4

I Dụng cụ đo và kiểm tra

1 Thước đo chiều dài

a) Thước lá

Được chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ

Dày: 0,9 – 1,5 mm

Rộng: 10 – 25 mm

Dài: 150 – 1000 mm

Vạch đo: 1mm

b) Thước cặp

Thước cặp dùng để: đo đường kinh trong, đường kính ngoài, chiều sâu và lỗ, … với những kích thước không lớn lắm

Chế tạo bằng thép (inox) không gỉ có độ chính xác cao (0,1 đến 0,05 mm) Cấu tạo gồm 8 bộ phận

1: Cán

2, 7: Mỏ kẹp

3: Khung động

4: Vít hãm

5: Thang chia độ chính

6: Thước đo chiều sâu

8: Thang chia độ của du xích

Ngoài hai loại thước trên, người ta còn dùng compa đo trong, đo ngoài để kiểm tra kích thước của vật

Trang 5

2 Thước đo góc

Có hình dạng chữ L, tam giác vuông có các góc đặc biệt

Êke, ke vuông: đo và kiểm tra các góc đặc biệt

Thước đo góc vạn năng: xác định các góc bất kì

II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt

Tên dụng cụ Công dụng

Dụng cụ tháo, lắp Mỏ lết

Cờ lê Tua vít

- Tháo ốc vít lớn, nhỏ

- Tháo ốc vít cố định

- Tháo ốc vít phù hợp

Kìm

- Gia công, lắp ráp

- Vặn các loại ốc, đinh

III Dụng cụ gia công

Tên dụng cụ Công dụng

b) Cưa Dùng để cắt các loại vật liệu cứng như gỗ

d) Dũa Dùng để mài hoặc tạo hình một số vật liệu

Trang 6

*CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI

I Cắt kim loại bằng tay

1 Khái niệm

- Cắt kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công thô, dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật liệu

- Cắt bằng cưa tay nhằm cắt kim loại thành từng phần, cắt bỏ phần thừa hoặc cắt rãnh…

2 Kĩ thuật cưa

a Chuẩn bị:

- Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay nắm

- Lấy dấu vật cần cưa

- Chọn và lắp êtô vừa tầm vóc người đứng

- Kẹp chặt vật cưa (phôi) cần cưa vào má êtô

b Tư thế đứng và thao tác cưa:

- Người cưa đứng thẳng,thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên 2 chân, chân phải hợp với chân trái 1 góc 750 , chân phải hợp với trục của êtô 1 góc 450

- Cầm cưa theo tay thuận tay kia cầm vào khung cưa

- Thao tác: Kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa.Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt, khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc

3 An toàn khi cưa

- Kẹp vật cưa phải đủ chặt

- Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ

Trang 7

- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không dơi vào chân.

- Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt

I Dũa

Dũa dùng để: tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ, khó làm trên các máy công cụ

1 Kĩ thuật dũa

a) Chuẩn bị

Cách chọn etô và tư thế đứng giũa giống như tư thế đứng cưa

Kẹp vật dũa chặt vừa phaỉ sao cho mặt phẳng cần dũa cách mặt phẳng từ 10 đến

20 mm

Đối với các vật mền, cần lót tôn mỏng hoặc gỗ ở má etô để tránh bị xước vật b) Cách cầm dũa và thao tác dũa

Tay phải cầm dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu dũa

Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động: Một là đẩy dũa tạo lực cắt, khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa đựợc thăng bằng Hai là khi kéo dũa về không cần cắt, do đó kéo nhanh và nhẹ nhàng

2 An toàn khi dũa

Không được dùng dũa không có cán họăc cán vỡ

Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt

Không thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt

CHỦ ĐỀ: CHI TIẾT MÁY VÀ CÁC LOẠI MỐI GHÉP

I Khái niệm về chi tiết máy

1 Chi tiết máy là gì?

Trang 8

Vậy chi tiết máy là những phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy

Dấu hiệu nhận biết: Có cấu tạo hoàn chỉnh, không tháo rời được ra nữa

2 Phân loại chi tiết máy

Nhóm có công dụng chung: Bu lông, đai ốc, bánh răng, lò xo được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau các chi tiết có công dụng chung

Nhóm có công dụng riêng: Trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp Dùng trong một loại máy nhất định → chi tiết có công dụng riêng

II Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?

a) Mối ghép cố định

Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau gồm:

- Mối ghép tháo được như ghép bằng vít, ren, then, chốt …

- Mối ghép không tháo được như ghép bằng đinh tán, bằng hàn

b) Mối ghép động

Là những mối ghép mà chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau

I Mối ghép cố định

Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau

Mối ghép cố định gồm hai loại:

- Mối ghép không tháo được là muốn tháo rời buộc phải phá hỏng mối ghép

- Mối ghép tháo được là có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn

II Mối ghép không tháo được

Trang 9

1 Mối ghép bằng đinh tán

a) Cấu tạo mối ghép

Cấu tạo mối ghép:

- Gồm hai chi tiết được ghép và đinh tán (Chi tiết ghép)

- Chi tiết được ghép thường ở dạng tấm

- Đinh tán: Là chi tiết hình trụ một đầu có mũ đã được làm sẵn (Hình chỏm cầu hay hình nón cụt)

b) Đặc điểm và ứng dụng

Mối ghép đinh tán thường được dùng khi:

- Vật liệu ghép không hàn được hoặc khó hàn

- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao (Như nồi hơi )

- Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh

Ứng dụng: Được dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ gia đình …

2 Mối ghép bằng hàn

a) Khái niệm

Là mối hàn không tháo được, khi hàn người ta làm nóng chảy cục bộ kim loại tại chỗ tiếp xúc để dính kết các chi tiết lại với nhau, hoặc được kết dính với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác như thiếc hàn

Tùy theo trạng thái nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc ta có:

- Hàn nóng chảy: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung nóng tới trạng thái chảy

- Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung tới trạng thái dẻo sau đó dùng lực ép chúng kết dính lại với nhau

- Hàn thiếc (Hàn mềm): Chi tiết được hàn ở thể rắn, thiếc hàn được nung nòng chảy làm dính kết kim loại với nhau

Trang 10

b) Đặc điểm và ứng dụng

So với mối ghép bằng đinh tán thì mối ghép hàn được hình thành trong thời gian ngắn hơn, tiết kiệm được vật liệu và giảm giá thành (vì thời gian chuẩn bị ít) nhưng có nhược điểm là dễ bị nứt, giòn và chịu lực kém

Mối ghép hàn dùng để tạo ra các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và ứng dụng trong công nghiệp điện tử

1 Mối ghép bằng ren

a) Cấu tạo mối ghép

Mối ghép bằng ren có ba loại chính: bu lông, vít cấy, đinh vít

Mối ghép bulông: gồm đai ốc(1), vòng đệm (2), chi tiết ghép (3, 4), bu lông (5) Mối ghép vít cấy: gồm đai ốc (1), vòng đệm (2), chi tiết ghép (3, 4), vít cấy (6) Mối ghép đinh vít: gồm chi tiết ghép (3, 4), đinh vít (7)

Giống nhau: đều ghép nối các chi tiết bằng ren, liên kết nhờ ma sát ren ăn khớp Khác nhau:

- Mối ghép bulông: các chi tiết 3,4 có sẵn lỗ trơn, khi ghép bulông luồn qua lỗ của các chi tiết rồi nhờ ma sát ren đai ốc xiết chặt mối ghép Vòng điệm giữ vai trò hãm đai ốc

- Mối ghép vít cấy: 1 đầu của vít có ren đc cấy vào lỗ ren của chi tiết 4, chi tiết

3 có lỗ trơn lồng qua đầu kia của vít, sau đó là vòng đệm, xiết chặt nhờ đai ốc 1

- Mối ghép đinh vít: phần ren của đinh vít lắp vào chi tiết 4, đầu kia đinh vít là mũ

có rãnh, ko cần có đai ốc

I Thế nào là mối ghép động

Mối ghép động là mối ghép trong đó các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau

Trang 11

Mối ghép động trong máy giúp máy hoạt động theo chức năng nhất định của từng máy

Mối ghép động chủ yếu để ghép các chi tiết thành cơ cấu

Một nhóm nhiều vật nối với nhau bằng những khớp động, trong đó có một vật được coi là giá đứng yên, còn các vật khác chuyển động với qui luật hoàn toàn xác định đối với giá được gọi là một cơ cấu

Ví dụ: khớp tịnh tiến; khớp quay; khớp cầu; khớp vít; khớp cácđăng

Khi mở ghế ra và gập ghế lại, tại mối ghép A, B, C, D các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau

II Các loại khớp động

1 Khớp tịnh tiến

a) Cấu tạo

Mối ghép pít - tông có mặt tiếp xúc là mặt trụ nhẵn bóng

Mối ghép sống trượt có mặt tiếp xúc là sống trượt - rãnh trượt nhẵn

b) Đặc điểm

Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau về quỹ đạo, vận tốc

Khi làm việc các chi tiết trượt trên nhau sinh ma sát lớn, làm mòn chi tiết → Cần làm giảm bằng cách dùng vật liệu chống mài mòn và bề mặt đươc làm nhẵn bóng và bôi trơn dầu mỡ

c) Ứng dụng

Dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay và ngược lại (như mối ghép pittông - xilanh trong động cơ)

2 Khớp quay

Trang 12

a) Cấu tạo

Trong khớp quay mỗi chi tiết chỉ có thể quay quanh một trục cố định so với chi tiết kia ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn

Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục

b) Ứng dụng

Được dùng nhiều trong thiết bị, máy móc như bản lề cửa, xe đạp, xe máy, quạt điện,

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w